Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 631 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nào sau đây có thể đưa đến khẳng định không chứa

\(a \in A.\)

\(a \notin A.\)

\(A \in a.\)

\(A \notin a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu \(a \in A\) tức là thuộc hay hiểu là chứa

Kí hiệu \(a \notin A\) tức là không thuộc hay hiểu là không chứa

Kí hiệu ở phương án C và D không đúng với kí hiệu phần tử thuộc/không thuộc tập hợp.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với các số tự nhiên \(a > b > c\) thì

\({2^a} \cdot {2^b}:{2^c} = {2^{a\,\, \cdot \,\,b - c}}.\)

\({2^a} \cdot {2^b}:{2^c} = {2^{a + b - c}}.\)

\({2^a} \cdot {2^b}:{2^c} = {2^{a + b + c}}.\)

\({2^a} \cdot {2^b}:{2^c} = {2^{a - b + c}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với các số tự nhiên \(a > b > c\) thì \({2^a} \cdot {2^b}:{2^c} = {2^{a + b - c}}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 50 là

43.

45.

47.

49.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số ở các phương án, có hai số nguyên tố là 43 và 47. Tuy nhiên \(47 > 43\) nên số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 50 là 47.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Mai có 100 nghìn đồng. Mỗi quyển vở có giá 6 000 đồng. Số vở bạn Mai mua được nhiều nhất là

10.

15.

16.

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 6 000 đồng \( = 6\) nghìn đồng và \(100:6 = 16\) dư 4.

Vậy bạn Mai mua được nhiều nhất là 16 quyển vở.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các ước nguyên của số 5 là

\(\left\{ {1;\,\,5} \right\}.\)

\(\left\{ { - 1;\,\, - 5} \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các ước nguyên của số 5 là \(\left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nhiệt độ trung bình ở đỉnh khí quyển của các hành tinh như sau:

Hành tinh

Sao Thổ

Sao Mộc

Sao Hải Vương

Sao Hỏa

Nhiệt độ

\( - 180^\circ {\rm{C}}\)

\( - 145^\circ {\rm{C}}\)

\( - 214^\circ {\rm{C}}\)

\(117^\circ {\rm{C}}\)

Khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là

Sao Thổ.

Sao Mộc.

Sao Hải Vương.

Sao Hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 214 < - 180 < - 145 < 117\) nên khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là Sao Hải Vương.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty A có lợi nhuận ở tháng đầu là \( - 100\) triệu đồng. Trong hai tháng tiếp theo, mỗi tháng công ty lợi nhuận là 150 triệu đồng. Sau ba tháng, lợi nhuận của công ty A là

\( - 200\) triệu đồng.

150 triệu đồng.

200 triệu đồng.

400 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau ba tháng, lợi nhuận của công ty A là: \( - 100 + 2 \cdot 150 = - 100 + 300 = 200\) (triệu đồng).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình thang cân, phát biểu nào sau đây là sai?

Hai cạnh bên bằng nhau.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai cạnh đáy song với với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thang cân có hai cạnh đáy song với với nhau, hai đường chéo bằng nhau và hai cạnh bên bằng nhau.

Hình thang cân không có bốn cạnh bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành \(ABCD\) có độ dài hai cạnh \(AB = 2{\rm{\;cm}},\,\,AD = 3{\rm{\;cm}}\) thì chu vi của hình bình hành đó là

5 cm.

10 cm.

15 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bình hành   A B C D   có độ dài hai cạnh   A B = 2 c m , A C = 3 c m   thì chu vi của hình bình hành đó là (ảnh 1)

Chu vi của hình bình hành \(ABCD\) là \(2 \cdot \left( {AB + AD} \right) = 2 \cdot \left( {2 + 3} \right) = 10\) (cm).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có hai tâm đối xứng.

Hình thang cân là hình có tâm đối xứng.

Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng.

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 1 tâm đối xứng;

Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Vậy ta chọn phương án D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình thang cân một trục đối xứng.

Hình bình hành có trục đối xứng là đường chéo.

Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng.

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thang cân có một trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm của mỗi cạnh đáy.

Hình bình hành không có trục đối xứng.

Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng.

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, tính đối xứng

chỉ có ở thực vật.

chỉ có ở động vật.

không tồn tại.

được thể hiện rất đa dạng và phong phú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong tự nhiên, tính đối xứng được thể hiện rất đa dạng và phong phú.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số nguyên sau: \[-3;\,\,4;\,\,0;\,\,2;\,\,-1;\,\,-5.\]

a) Trong các số trên, số nguyên dương nhỏ nhất là 0.

b) Số \( - 5\) lớn hơn số \( - 3.\)

c) Điểm biểu diễn số đối của số 4 nằm cách điểm 0 bốn đơn vị về bên trái.

d) Sắp xếp các số đối của các số nguyên đã cho theo thứ tự tăng dần là: \[ - 2;\,\, - 4;\,\,0;\,\,1;\,\,3;\,\,5.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

⦁ Vì số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm. Mặt khác, trong các số nguyên đã cho, số nguyên dương nhỏ nhất là 2. Do đó ý a) sai.

⦁ Ta có \[--5 < --3.\] Do đó ý b) sai.

⦁ Số đối của số 4 là số \( - 4.\)

Ta có trục số sau:

Cho các số nguyên sau:   − − 3 ; 4 ; 0 ; 2 ; − − 1 ; − − 5.    a) Trong các số trên, số nguyên dương nhỏ nhất là 0.  b) Số   − 5   lớn hơn số   − 3.    c) Điểm biểu diễn số đối của số 4 nằm cách điểm 0 bốn đơn vị về bên trái.  d) Sắp xếp các số đối của các số nguyên đã cho theo thứ tự tăng dần là:   − 2 ; − 4 ; 0 ; 1 ; 3 ; 5. (ảnh 1)

Quan sát trục số, ta có điểm \( - 4\) cách điểm 0 bốn đơn vị về bên trái. Do đó ý c) đúng.

⦁ Số đối của các số nguyên \[--3;\,\,4;\,\,0;\,\,2;\,\,--1;\,\,--5\] lần lượt là \[3;\,\, - 4;\,0;\,\, - 2;\,\,1;\,\,5.\]

So sánh các số trên, ta được: \[ - 4 < - 2 < 0 < 1 < 3 < 5.\]

Như vậy, sắp xếp các số đối của các số nguyên đã cho theo thứ tự tăng dần ta được \[ - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,3;\,\,5.\] Do đó ý d) sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \[ABCD\] có \(AB = 7{\rm{\;cm}}\) và \(AD = 4{\rm{\;cm}}.\)

a) \[AC = BD.\]

b) Hình chữ nhật có chiều rộng là \[CD = 4{\rm{\;cm}}.\]

c) \[\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = 90^\circ .\]

d) Nếu chiều dài của hình chữ nhật kém đi 3 cm thì hình chữ nhật đã cho trở thành hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình chữ nhật   A B C D   có   A B = 7 c m   và   A D = 4 c m .    a)   A C = B D .    b) Hình chữ nhật có chiều rộng là   C D = 4 c m .    c)   ˆ D A B = ˆ A B C = ˆ B C D = ˆ C D A = 90 ∘ .    d) Nếu chiều dài của hình chữ nhật kém đi 3 cm thì hình chữ nhật đã cho trở thành hình vuông. (ảnh 1)

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật có \[AC,{\rm{ }}BD\] là hai đường chéo nên \[AC = BD.\] Do đó ý a) đúng.

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên chiều rộng \[BC = AD = 4{\rm{\;cm}}.\] Do đó ý b) sai.

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = 90^\circ .\] Do đó ý c) đúng.

⦁ Nếu chiều dài của hình chữ nhật \[ABCD\] kém đi 3 cm thì chiều dài của hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[7--3 = 4\] cm.

Lúc này, hình chữ nhật \[ABCD\] có chiều dài bằng chiều rộng và cùng bằng 4 cm.

Tức là, \[ABCD\] có tất cả các cạnh bằng nhau \(\left( { = 4{\rm{\;cm}}} \right)\) và các góc bằng nhau bằng \(90^\circ \) nên \[ABCD\] là hình vuông. Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm \(\overline {19aa} .\) Biết \(\overline {19aa} \) chia hết cho 3 và \(a\) không phải là số nguyên tố cũng không là hợp số. Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1911.

Do \(a\) không phải là số nguyên tố cũng không là hợp số nên \(a \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}.\)

Với \(a = 0,\) ta có số \(1900\) có tổng các chữ số là \(10\) nên \(1900\) là số không chia hết cho 3, do đó ta loại trường hợp này.

Với \(a = 1,\) ta có số \(1911\) có tổng các chữ số là \(12\) nên \(1911\) là số chia hết cho 3, do đó trường hợp này thỏa mãn.

Vậy Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) biết \(12 - 2x = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \( - 4.\)

\(12 - 2x = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 5\)

\(12 - 2x = 4 \cdot 5\)

\(12 - 2x = 20\)

\(2x = 12 - 20\)

\(2x = - 8\)

\(x = - 4.\)

Vậy \(x = - 4.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Hình thang có diện tích bằng bằng \(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường cao là \(8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) Biết đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ. Tính độ dài đáy nhỏ của hình thang đó (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 2.

Tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ là: \(\left( {2 \cdot 32} \right):8 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ nên tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ gấp 4 lần đáy nhỏ.

Vậy đáy nhỏ có độ dài là: \(8:4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong các hình sau, có bao nhiêu hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Có 1 hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng:

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tính hợp lí biểu thức sau:

a) \[ - {4^2} + \left\{ { - 54:\left[ {{{\left( { - 2} \right)}^3} + 7 \cdot 2} \right]} \right\}.\]

b) \( - 79 \cdot 51 + 79 \cdot \left( { - 48} \right) - 79.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[ - {4^2} + \left\{ { - 54:\left[ {{{\left( { - 2} \right)}^3} + 7 \cdot 2} \right]} \right\}\]

\( = - 16 + \left\{ { - 54:\left[ { - 8 + 14} \right]} \right\}\)

\( = - 16 + \left\{ { - 54:6} \right\}\)

\( = - 16 + \left( { - 9} \right)\)

\( = - 25.\)

b) \( - 79 \cdot 51 + 79 \cdot \left( { - 48} \right) - 79\)

\( = 79 \cdot \left( { - 51} \right) + 79 \cdot \left( { - 48} \right) - 79\)

\( = 79 \cdot \left[ {\left( { - 51} \right) + \left( { - 48} \right) - 1} \right]\)

\( = 79 \cdot \left[ { - 100} \right]\)

\( = - 7\,\,900.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 302 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng bằng nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia xong còn thừa 13 quyển vở, 8 bút và 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng khác. Tính xem người ta chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số quyển vở được chia đều vào các phần thưởng là: \(133 - 13 = 120\) (quyển vở).

Số bút bi được chia đều vào các phần thưởng là: \(80 - 8 = 72\) (bút bi).

Số tập giấy được chia đều vào các phần thưởng là: \(302 - 2 = 300\) (tập giấy).

Gọi số phần thưởng có thể chia được là \(x\) (phần thưởng) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Vì 120 quyển vở, 72 bút bi và 300 tập giấy được chia đều thành các phần thưởng nên ta có

\(120\,\, \vdots \,\,x,\,\,72\,\, \vdots \,\,x,\,\,300\,\, \vdots \,\,x.\)

Vì cần chia sao cho số phần thưởng nhận được là nhiều nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right).\)

Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,\,\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2};\,\,\,\,\,\,\,300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}.\)

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) (thỏa mãn).

Vậy chia được nhiều nhất thành 12 phần thưởng.

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24 m và chiều rộng là 20 m. Người ta chia mảnh đất thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Hoa sẽ trồng trong khu vực hình bình hành và cỏ trồng ở phần đất còn lại (hình vẽ). Tính diện tích trồng cỏ và số tiền cần trả để trồng cỏ, biết chi phí mỗi mét vuông trồng cỏ là 40 000 đồng.

(1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24 m và chiều rộng là 20 m. Người ta chia mảnh đất thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Hoa sẽ trồng trong khu vực hình  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cách 1: Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: \( 24 \cdot 20 = 480\) (m2).

Khu đất dùng để trồng hoa có dạng hình bình hành, do đó diện tích đất dùng để trồng hoa là:

\(12 \cdot 20 = 240\) (m2).

Diện tích dùng để trồng cỏ là: \(480 - 240 = 240\) (m2).

Số tiền cần trả để trồng cỏ là: \(240 \cdot 40\,\,000 = 9\,\,600\,\,000\) (đồng).

Cách 2: Khu đất trồng cỏ được chia làm hai phần bằng nhau có dạng hình tam giác vuông, do đó diện tích trồng cỏ là: \(2 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 12} \right) = 240\) (m2).

Số tiền cần trả để trồng cỏ là: \(240 \cdot 40\,\,000 = 9\,\,600\,\,000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây