Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 623 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sai?

\[ - 3 \in \mathbb{Z}\]

\[6 \in \mathbb{N}\]

\[0 \notin \mathbb{Z}\]

\[ - 8 \notin \mathbb{N}\]

Xem đáp án
C.    \[0 \notin \mathbb{Z}\]                        
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào một ngày mùa đông, nhiệt độ lúc 1 giờ sáng tại Bắc Kinh là \( - 18^\circ C\). Đến 9 giờ sáng nhiệt độ đã tăng thêm \(7^\circ C\). Hỏi lúc 9h sáng nhiệt độ tại Bắc Kinh là bao nhiêu độ C?

\[ - 25^\circ C\]

\[ - 15^\circ C\]

\[ - 11^\circ C\]

\( - 7^\circ C\)

Xem đáp án
C. \[ - 11^\circ C\]                           
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sắp xếp các số: \[24\,;\,\, - 131\,;\,\,0\,;\,\, - 13\] theo thứ tự tăng dần là

\[ - 131\,;\,\, - 13\,;\,\,0\,;\,\,24\]

\[24\,;\,\,0\,;\,\, - 13\,;\,\, - 131\]

\[ - 13\,;\,\, - 131\,;\,\,0\,;\,\,24\]

\[24\,;\,\,0\,;\,\, - 131\,;\,\, - 13\]

Xem đáp án
A.\[ - 131\,;\,\, - 13\,;\,\,0\,;\,\,24\]                                                    
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các ước số nguyên của 13 là:

\[\left\{ { - 1\,;\,\, - 13} \right\}\]

\[\left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,13\,;\,\, - 13} \right\}\]

\[\left\{ {1\,;\,\,13} \right\}\]

\[\left\{ {13\,;\,\, - 13} \right\}\]

Xem đáp án
B. \[\left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,13\,;\,\, - 13} \right\}\]                                                    
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây là hình thoi?

Hình nào dưới đây là hình thoi?  (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án
A.Hình 1                          
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào trong các hình sau không có trục đối xứng:

Hình tam giác đều

Hình lục giác đều

Hình thang cân.

Hình bình hành

Xem đáp án
D.Hình bình hành
7. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính:
\[3 - 18\];
Xem đáp án

\[3 - 18\]\[ = 3 + ( - 18)\]

        \[ = - 15\]

8. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính:
\[324 + \left( { - 52} \right)\];
Xem đáp án

\[324 + \left( { - 52} \right) = 324 - 52 = \;272\]    

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

\[\left( { - 215} \right) + 13 + 215 + \left( { - 113} \right)\];
Xem đáp án

\[\left( { - 215} \right) + 13 + 215 + \left( { - 113} \right)\]

\[ = \;\left[ {\left( { - 215} \right) + 215} \right] + \left[ {13 + \left( { - 113} \right)} \right]\]

\[ = 0 + \left( { - 100} \right) = - 100\].

10. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính:

\[\left( { - 39} \right) \cdot 217 + 217 \cdot \left( { - 61} \right) - 13\].

Xem đáp án

\[\left( { - 39} \right) \cdot 217 + 217 \cdot \left( { - 61} \right) - 13\]

\[ = 217 \cdot \left[ {\left( { - 39} \right) + \left( { - 61} \right)} \right] - 13\]

\[ = 217 \cdot \left( { - 100} \right) - 13\]

\[ = - 21\,\,700 - 13 = - 21\,\,713\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

\[x - 1 = 15\];
Xem đáp án

\[x - 1 = 15\]

\[x = 15 + 1\]

\[x = 16\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

\[3x + 37 = 4\];
Xem đáp án

\[3x + 37 = 4\]

\[3x = 4 - 37\]

\[3x = - 33\]

\[x = - 33:3\]

\[x = - 11\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

\[{\left( {5 - x} \right)^2} = 9\].

Xem đáp án

\[{\left( {5 - x} \right)^2} = 9\]

\[5 - x = \pm 3\]

TH1: \[5 - x = 3\]

             \[\begin{array}{l}x = 5 - 3\\x = 2\end{array}\]

TH2: \[5 - x = - 3\]

             \[\begin{array}{l}x = 5 - ( - 3)\\x = 8\end{array}\]

Vậy \[x \in \left\{ {2\,;\,\,8} \right\}\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo chủ nhiệm muốn chia \[24\]quyển vở, \[48\] bút bi và \[36\]gói bánh thành một số phần thưởng như nhau để trao trong dịp sơ kết học kì. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bút bi và gói bánh.

Xem đáp án

Gọi số phần thưởng là \[a\,\,\left( {a \in \mathbb{N}*} \right)\]

Khi đó \[24\,\, \vdots \,\,a\,;\,\,48\,\, \vdots \,\,a\,;\,\,36\,\, \vdots \,\,a\] và \[a\] lớn nhất

Nên \[a = \]ƯCLN(24, 48, 36)

Ta có \[24 = {2^3} \cdot 3\,;\,\,48 = {2^4} \cdot 3\,;\,\,36 = {2^2} \cdot {3^2}\].

Do đó ƯCLN \[\left( {24\,,\,\,48\,,\,\,36} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\]

Suy ra \[a = 12.\]

Vậy cô giáo có thể chia được nhiều nhất là 12 phần thưởng.

Khi đó: Mỗi phần thưởng có

             \[24:12 = 2\] ( quyển vở)

             \[48:12 = 4\] (bút bi)

             \[36:12 = 3\] (gói bánh)

15. Tự luận
• 1 điểm

Anh Nam muốn dùng giấy dán tường để dán trang trí một bức tường hình chữ nhật có chiều dài \[6\,\,{\rm{m}}\]và chiều rộng \[{\rm{4}}\,\,{\rm{m}}\]. Ở giữa bức tường có một cửa sổ hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \[{\rm{80}}\,\,{\rm{cm}}\] và \[{\rm{150}}\,\,{\rm{cm}}\].

        a) Tính diện tích cửa sổ hình thoi.

        b) Tính diện tích giấy dùng để dán tường.

        c) Tính số tiền cần dùng để dán giấy bức tường trên, biết rằng giá trọn gói (bao gồm tiền giấy dán và tiền công) mỗi mét vuông giấy dán tường là \[{\rm{150}}\,\,{\rm{000}}\] đồng.

Anh Nam muốn dùng giấy dán tường để dán trang trí một bức tường hình chữ nhật có chiều dài \[6\,\,{\rm{m}}\]và chiều rộng \[{\rm{4}}\,\,{\rm{m}}\]. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) (0,5 điểm)

Diện tích cửa sổ hình thoi là: \[80 \cdot 150:2 = 6\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

0,5

b) (0,75 điểm)

Diện tích bức tường (kể cả cửa sổ) là: \[6 \cdot 4 = 24\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

0,25

Đổi: \[6\,\,000\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}} = 0,6\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Diện tích giấy dùng để dán tường là: \[24 - 0,6 = 23,4\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

0,5

c) (0,25 điểm)

Số tiền cần dùng để dán giấy bức tường là:

                      \[23,4 \cdot 150\,\,000 = 3\,\,510\,\,000\] (đồng)

 

0,25

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả các số nguyên \[n\] để \[A = \frac{{3n + 1}}{{n - 2}}\]có giá trị là một số nguyên.

Xem đáp án

\[A = \frac{{3n + 1}}{{n - 2}}\] là số nguyên khi \[\left( {3n + 1} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\]

                                        \[\left[ {3\left( {n - 2} \right) + 7} \right]\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\]

                                        \[7\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\]

Do đó \[n - 2 \in \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,7\,;\,\, - 7} \right\}.\]

Ta có bảng giá trị:

\[n - 2\]

1

\[ - 1\]

7

\[ - 7\]

\[n\]

3

1

9

\[ - 5\]

\[A = \frac{{3n + 1}}{{n - 2}}\]

10

\[ - 4\]

4

2

Vì \(n \in \mathbb{Z}\) nên \(n \in \left\{ {3\,;\,\,1\,;\,\,9\,;\,\, - 5} \right\}.\)