2048.vn

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Quiz

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 1112 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với mọi \(a,b\), ta có \(\sin \left( {a - b} \right)\) bằng

\[\sin a\sin b - \cos a\cos b.\]

\[\sin b\cos a - \sin a\cos b.\]

\[\sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = \cot x\)    

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \cos \left( {120^\circ + x} \right) + \cos \left( {120^\circ - x} \right) - \cos x\) ta được kết quả là:    

\( - 2\cos x\).

\( - \cos x\).

\(0\).

\(\sin x - \cos x\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) của phương trình \(2\sin x - \sqrt 3 = 0\)    

\(\pi \).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.5n\). Mệnh đề nào sau đây sai?    

\({u_1} = - 5\).

\({u_2} = - 10\).

\({u_3} = - 15\).

\({u_4} = 20\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?    

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12.\)

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15.\)

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?    

Ba điểm phân biệt.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây sai?    

\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

\(AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\[BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\]

\(AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\lim {u_n} = - 3;\lim {v_n} = 2\). Khi đó \(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right)\) bằng    

\( - 5.\)

\( - 1.\)

\(5.\)

\(1.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\lim \left( {{3^n} - {4^n}} \right)\).    

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(1.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề sai.

\(\lim \frac{3}{{n + 1}} = 0.\)

\(\lim {\left( { - 2} \right)^n} = + \infty .\)

\(\lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n + 3} - n} \right) = 1.\)

\(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}}\] là    

\(0\).

\(1\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 5{u_n}\end{array} \right.\left( {\forall n \in \mathbb{N}*} \right)\).

a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân là \({u_1} = 3;q = 5\).

b) Số hạng thứ 7 của cấp số nhân là \({u_7} = 46857\).

c) \(29296875\) là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.

d) \(M = {u_4} + {u_5} + {u_6} + {u_7} + {u_8} + {u_9} = 1464750\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Khi đo mắt cho học sinh khối 11 ở một trường THPT nhân viên y tế thống kê độ cận thị (D) của các học sinh ở bảng sau:

Độ cận thị (D)

\([0,25;0,75)\)

\([0,75;1,25)\)

\([1,25;1,75)\)

\([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

Số học sinh

25

32

14

12

4

a) Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(1,14\).

b) Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

c) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 0,89\).

d) Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 1,039\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \({G_1},{G_2}\) là trọng tâm của các tam giác\(A'BD,B'D'C\). Khi đó:

a) \(A'D'CB\) là hình bình hành.

b)\(\left( {A'BD} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).

c)\({G_1},{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\).

d) \({G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AC'\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x - 10}}{{x + 2}}\;{\rm{khi}}\;x < - 2\\mx - 1\;{\rm{khi}}\;x \ge - 2\end{array} \right.\) (m là tham số thực).

a) Hàm số liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) \(f\left( { - 2} \right) = 5\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = 5\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = 5\) khi \(m = 1\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(x = 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\), \(t\) tính bằng giây và \(x\) tính bằng \({\rm{cm}}\). Gọi \({t_0}\) là thời điểm đầu tiên vật có li độ lớn nhất (li độ là khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng). Giá trị của \({t_0}\) bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) bao nhiêu giây?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nam đang tiết kiệm tiền để mua một cây guitar. Trong tuần đầu tiên, anh ta để dành 12 đô la, tuần thứ hai 15 đô la, tuần thứ ba 18 đô la và cứ như vậy mỗi tuần tiếp theo anh ta để dành nhiều hơn tuần liền trước đó 3 đô la. Một cây guitar có giá ít nhất 567 đô la. Hỏi tối thiểu vào tuần thứ bao nhiêu thì anh ấy có đủ tiền để mua một cây guitar?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(E,F,G\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SA,AB,CD\). Gọi \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \(\left( {SDF} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{GP}}{{PE}}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) và điểm \(M\) là trung điểm \(AB\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(M\), song song với hai đường thẳng \(BC\)\(AD\). Gọi \(N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các cạnh \(AC,CD\)\(DB\). Biết khi \(AD = kBC\) thì \(MNPQ\) là hình thoi. Hãy xác định giá trị của \(k\), \(\left( {k \in \mathbb{R},k > 0} \right)\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} + \sqrt {2x + 7} - 5}}{{2x - 2}}\) kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài bằng 1 . Nối các trung điểm của bốn cạnh hình vuông \(ABCD\), ta được hình vuông thứ hai. Tiếp tục nối các trung điểm của bốn cạnh hình vuông thứ hai, ta được hình vuông thứ ba. Tiếp tục như thế ta nhận được một dãy các hình vuông. Tìm tổng chu vi của dãy các hình vuông đó (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài bằng 1 . Nối (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack