2048.vn

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Quiz

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

VietJack
VietJack
ToánLớp 1112 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của \(\tan \frac{\pi }{6}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\sqrt 3 \).

\( - \sqrt 3 \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kỳ bao nhiêu?    

\(\pi \).

\(2\pi \).

\(3\pi \).

\(4\pi \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) thỏa mãn \(\tan a = \tan b = 3\). Tính \(\tan \left( {a + b} \right)\).    

\( - \frac{4}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\( - \frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(3\cos \left( {3x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)    

\(\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\). Chọn đáp án đúng.    

\({u_4} = \frac{1}{4}\).

\({u_5} = \frac{1}{{16}}\).

\({u_5} = \frac{1}{{32}}\).

\({u_3} = \frac{1}{8}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = \frac{3}{2}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?    

\({u_2} = \frac{7}{2}\).

\({u_2} = 3\).

\({u_2} = \frac{9}{2}\).

\({u_2} = 4\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng   Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng (ảnh 1)

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng

\(5\).

\(23\).

\(12\).

\(17\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình   Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?   (ảnh 1)

Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?

\(45\).

\(48\).

\(50\).

\(54\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa đường thẳng \(c\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?    

Nếu \(a//c\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Nếu \(b//c\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Nếu \(a//\left( Q \right)\)\(b//\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Nếu \(a,b\) cắt nhau, \(a//\left( Q \right)\)\(b//\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?    

Chéo nhau.

Đồng quy.

Thẳng hàng.

Song song.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 2\)\(\lim {v_n} = 3\). Giá trị của \(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\) bằng    

\(5\).

\(6\).

\( - 1\).

\(1\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\) bằng    

\(2\).

\(0\).

\( - \frac{3}{5}\).

\( - 3\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\), công sai \(d = \frac{1}{2}\). Khi đó

a) Số hạng tổng quát là \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\).

b) \(5\) là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.

c) \(\frac{{15}}{4}\) là một số hạng của cấp số cộng đã cho.

d) Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(2620\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:

Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:     Khi đó:  a) Số trung bình của dãy số liệu là: 1,016. (ảnh 1)

Khi đó:

a) Số trung bình của dãy số liệu là: 1,016.

b) Mốt của dãy số liệu là 1,05.

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu nhóm là \({Q_1} \approx 0,98\).

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu nhóm là \({Q_3} \approx 1,248\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SD\). Khi đó:

a) Điểm \(O\) là điểm chung của \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\).

b)\(MN//BC\).

c) \(OM//\left( {SBC} \right)\).

d) Giao tuyến của \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng d song song với hai đường thẳng \(MN\)\(BC\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x - 2\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x < - 1\\\sqrt {{x^2} + 1} \;\;{\rm{khi}}\;x \ge - 1\end{array} \right.\). Khi đó:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = \sqrt 5 \).

b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) = - 3\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = \sqrt 2 \).

d) Hàm số tồn tại giới hạn khi \(x \to - 1\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\). Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ polonium 210 là 138 ngày (nghĩa là sau 138 ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Khối lượng còn lại của 20 gam polonium 210 sau 7314 ngày (khoảng 20 năm) có dạng \( \approx a,{22.10^{ - b}}\) với \(a;b\) là các số tự nhiên. Tính \(S = b - 2a\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 12. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AB\)\(CD\). Gọi \(P\) là trung điểm đoạn thẳng \(CM\). Giao điểm \(I\) của đường thẳng \(DP\) và mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) cách điểm \(D\) một khoảng bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\), \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Tam giác \(SCD\) là tam giác đều cạnh 2. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(O\) và song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Tính diện tích hình tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm giới hạn sau \(\lim \frac{{1 + 2 + ... + n}}{{{n^2} + 3n}}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Biết rằng giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {x + 9} + \sqrt {x + 16} - 7}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {\frac{a}{{\sqrt {x + 9} + b}} + \frac{c}{{\sqrt {x + 16} + d}}} \right]\) với \(a;b;c;d\) là các số nguyên dương. Tính \(a + b + c + d\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack