Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
too
book
school
choose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Phát âm “oo”
A. too /tuː/
B. book /bʊk/
C. school /skuːl/
D. choose /tʃuːz/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /u:/.
Write the correct form of the given words.
Both the tour guide and the tourists were interested in __________ about the castle. (COMMUNICATION)
communicating
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: communicating
Kiến thức: Từ loại
Sau giới từ “in”cần một động từ ở dạng V-ing.
communication (n): việc giao tiếp => communicate (v): giao tiếp
Both the tour guide and the tourists were interested in communicating about the castle.
Dịch nghĩa: Cả hướng dẫn viên du lịch và khách du lịch đều quan tâm đến việc giao tiếp về lâu đài.
Tourists can make a _________ to help preserve the local heritage site. (DONATE)
donation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: donation
Kiến thức: Từ loại
Sau mạo từ “a” cần một danh từ.
donate (v): quyên góp => donation (n): việc quyên góp
Tourists can make a donation to help preserve the local heritage site.
Dịch nghĩa: Khách du lịch có thể quyên góp để giúp bảo tồn di sản địa phương.
Researchers have discovered a connection between several climate change________ and droughts. (AFFECT)
effects
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: effects
Kiến thức: Từ loại
Sau lượng từ “several” (một vài) cần một cụm danh từ đếm được số nhiều.
affect (v): ảnh hưởng => effect (n): tác động
Researchers have discovered a connection between several climate change effects and droughts.
Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra mối liên hệ giữa một số tác động của biến đổi khí hậu và hạn hán.
Marta always finishes her homework and housework on time. She’s very _________. (RELY)
reliable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: reliable
Kiến thức: Từ loại
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
rely (v): tin cậy => reliable (adj): đáng tin
Marta always finishes her homework and housework on time. She’s very reliable.
Dịch nghĩa: Marta luôn hoàn thành bài tập về nhà và việc nhà đúng giờ. Cô ấy rất đáng tin cậy.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
full
sugar
fruit
would
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Phát âm “u”
A. full /fʊl/
B. sugar /ˈʃʊɡ.ər/
C. fruit /fruːt/
D. would /wʊd/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /u:/, các phương án còn lại phát âm /ʊ/.
III. READING
Choose the options that best complete the passage.
Hi, Anna!
It's been a really long time since I last saw you. It's great that you're going to university next year. I bet you’re (21) _____ excited!
I heard that you want to study at an international university. My mom said that I should tell you about myexperience and give you some advice about where to study.
When I was planning to study at university, my first choice was the UK. But I didn't go there because the UKis so (22) _____ from Vietnam. I found out that there are lots of great international universities in ASEAN. Istudied in Kuala Lumpur on a (23) _____ for a semester. Kuala Lumpur is such an interesting city, and theMalaysian people are really friendly. The facilities are also very modern. I studied in English with internationalstudents from many different countries. It was great for my confidence, and my (24) _____ will help me get agood job.
I hope this helps you to choose where you want to study. I had (25) _____ a great time studying in Malaysia.
I'm sure that you'll have a great time in the university that you choose, too! Let me know if you have any otherquestions or need some advice.
Hoa
I bet you’re (21) _____ excited!
such
always
so
much
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ loại
A. such + a/an+ Adj + N: quá
B. always: luôn luôn
C. so + Adj: rất
D. much + danh từ không đếm được: nhiều
I bet you're so excited!
Dịch nghĩa: Tôi cá là bạn đang rất phấn khích!
But I didn't go there because the UKis so (22) _____ from Vietnam.
far
further
long
away
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. far (adj): xa
B. further (adj): nhiều hơn
C. long (adj): dài
D. away (adj): xa
Cụm từ “tobe far form”: xa,,,
But I didn't go there because the UK is so far from Vietnam.
Dịch nghĩa: Nhưng tôi không đến đó vì nước Anh quá xa Việt Nam.
Istudied in Kuala Lumpur on a (23) _____ for a semester.
degree
scholarship
program
semester
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
A. degree (n): bằng cấp
B. scholarship (n): học bổng
C. program (n): chương trình
D. semester (n): học kì
I studied in Kuala Lumpur on a scholarship for a semester.
Dịch nghĩa: Tôi học ở Kuala Lumpur bằng học bổng trong một học kỳ.
It was great for my confidence, and my (24) _____ will help me get agood job.
facilities
graduate
degree
program
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. facilities (n): cơ sở vật chất
B. graduate (v): tốt nghiệp
C. degree (n): bằng cấp
D. program (n): chương trình
It was great for my confidence, and my degree will help me get a good job.
Dịch nghĩa: Điều đó thật tuyệt vời cho sự tự tin của tôi và bằng cấp của tôi sẽ giúp tôi có được một công việc tốt.
I had (25) _____ a great time studying in Malaysia.
really
such
so
very
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
A. really: rất
B. such + a/an + Adj + N: quá
C. so + Adj: quá
D. very: rất
I had such a great time studying in Malaysia.
Dịch nghĩa: Tôi đã có khoảng thời gian học tập tuyệt vời ở Malaysia.
Dịch bài đọc:
Chào Anna!
Đã rất lâu rồi kể từ lần cuối tôi gặp bạn. Thật tuyệt vời khi năm tới bạn sẽ vào đại học. Tôi cá là bạn (21) rất vui mừng! Tôi nghe nói bạn muốn học tại một trường đại học quốc tế. Mẹ tôi nói rằng tôi nên kể cho bạn nghe về trải nghiệm của tôi và cho bạn một số lời khuyên về nơi nên học. Khi tôi có ý định học đại học, lựa ầu tiên của tôi là Vương quốc Anh. Nhưng tôi đã không đến đó vì Vương quốc Anh quá xa (22) với Việt Nam. Tôi phát hiện ra rằng có rất nhiều trường đại học quốc tế lớn ở ASEAN. Tôi học ở Kuala Lumpur với (23) học bổng trong một học kỳ. Kuala Lumpur là một thành phố thú vị và người dân Malaysia thực sự thân thiện. Cơ sở vật chất cũng rất hiện đại. Tôi học bằng tiếng Anh với sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Thật tuyệt vời cho sự tự tin của tôi, và bằng cấp (24) của tôi sẽ giúp tôi có được một công việc tốt. Tôi hy vọng điều này sẽ giúp bạn ơi bạn muốn học. Tôi đã có (25) khoảng thời gian học tập tuyệt vời ở Malaysia.Tôi chắc chắn rằng bạn cũng sẽ có khoảng thời gian tuyệt vời ở trường đại học mà bạn chọn! Hãy cho tôi biếtn ếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào khác hoặc cần một số lời khuyên.
Hoa
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
ought
brought
thought
drought
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Phát âm “ou”
A. ought /ɔt/
B. brought /brɔːt/
C. thought /θɔːt/
D. drought /draʊt/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /ɔː/.
Read the passage and decide whether the statements are True, False or Doesn’t say.
THE TAJ MAHAL
In the Indian city of Agra, close to the Yamuna River, stands the Taj Mahal, a well-known mausoleum and aUNESCO World Heritage Site. "The crown of palaces" is what Taj Mahal means.
The huge white dome in the centre of the Taj Mahal is its most iconic feature. It is surrounded by four smallerdomes and is 35 metres high. The interior spaces of the building are decorated with lovely arches and pricelessstones set into the walls. There are gardens with walkways, pools, and fountains around the structures.
The Taj Mahal's construction began in 1631 and was completed in 1648. It was built using materials in Indiaand other Asian countries. However, the main material is white marble. The Indian also used other high qualitybuilding materials at that time. Historians believe that around 1,000 elephants transported the materials for theconstruction.
Emperor Shah Jahan had the Taj Mahal built as a burial place for his wife, Mumtaz Mahal. According tolegend, he intended to create a black Taj Mahal on the other side of the river, but this never came true. Duringthe Indian Rebellion of 1857, British soldiers destroyed many areas of the Taj Mahal, taking some of theprecious stones from its walls. The Taj Mahal has suffered from environmental damage over the years, andsignificant government efforts have been made to preserve its beauty.
The Taj Mahal is one of India's most well-known landmarks. Every year, millions of people come to see themausoleum. The Taj Mahal is mentioned in lists of iconic buildings to see and is considered one of the NewSeven Wonders of the World.
Lots of highly valuable stones were decorated on the inside walls.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Đọc hiểu
Lots of highly valuable stones were decorated on the inside walls.
(Rất nhiều loại đá có giá trị cao được trang trí trên các bức tường bên trong.)
Thông tin: “The interior spaces of the building are decorated with lovely arches and priceless stones set into the walls.”
Dịch nghĩa: Không gian bên trong của tòa nhà được trang trí bằng những mái vòm xinh xắn và những viên đá vô giá được gắn vào tường.
The Taj Mahal's construction did not use only Indian materials.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Đọc hiểu
The Taj Mahal's construction did not use only Indian materials.
(Việc xây dựng Taj Mahal không chỉ sử dụng vật liệu của Ấn Độ.)
Thông tin: “It was built using materials in India and other Asian countries.”
Dịch nghĩa: Nó được xây dựng bằng vật liệu ở Ấn Độ và các nước châu Á khác.
The mausoleum was totally made of white marble.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Đọc hiểu
The mausoleum was totally made of white marble.
(Lăng được làm hoàn toàn bằng đá cẩm thạch trắng.)
Thông tin: “However, the main material is white marble.”
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, chất liệu chính là đá cẩm thạch trắng.
In the 19th century, the British completely destroyed the Taj Mahal.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Đọc hiểu
In the 19th century, the British completely destroyed the Taj Mahal.
(Vào thế kỷ 19, người Anh đã phá hủy hoàn toàn Taj Mahal.)
Thông tin: “During the Indian Rebellion of 1857, British soldiers destroyed many areas of the Taj Mahal,”
Dịch nghĩa: Trong cuộc nổi dậy của người Ấn Độ năm 1857, binh lính Anh đã phá hủy nhiều khu vực của Taj Mahal,
The Taj Mahal is protected by the Indian government.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: DS
Kiến thức: Đọc hiểu
The Taj Mahal is protected by the Indian government.
(Taj Mahal được chính phủ Ấn Độ bảo vệ.)
Không có thông tin đươc đề cập đến.
Dịch bài đọc:
TAJ MAHAL
Tại thành phố Agra của Ấn Độ, gần sông Yamuna, có Taj Mahal, một lăng mộ nổi tiếng và một di sản thế giới được UNESCO công nhận. "Vương miện của cung điện" là ý nghĩa của Taj Mahal. Mái vòm trắng khổng lồ ở trung tâm Taj Mahal là đặc điểm mang tính biểu tượng nhất của nó. Nó được bao quanh bởi bốn mái vòm nhỏ hơn và cao 35 mét. Không gian bên trong của tòa nhà được trang trí bằng những mái vòm xinh xắn và những viên đá vô giá được gắn vào tường. Có những khu vườn với lối đi, hồ bơi và đài phun nước xung quanh các công trình. Việc xây dựng Taj Mahal bắt đầu vào năm 1631 và hoàn thành vào năm 1648. Nó được xây dựng bằng vật liệu ở Ấn Độ và các nước châu Á khác. Tuy nhiên, chất liệu chính là đá cẩm thạch trắng. Người Ấn Độ cũng sử dụng các vật liệu xây dựng chất lượng cao khác vào thời điểm đó. Các nhà sử học tin rằng có khoảng 1.000 con voi đã vận chuyển vật liệu xây dựng. Hoàng đế Shah Jahan đã cho xây dựng Taj Mahal làm nơi chôn cất vợ ông, Mumtaz Mahal. Theo truyền thuyết, ông có ý định tạo ra một Taj Mahal màu đen ở bên kia sông, nhưng điều này không bao giờ thành hiện thực. Trong cuộc nổi dậy của người Ấn Độ năm 1857, binh lính Anh đã phá hủy nhiều khu vực của Taj Mahal, lấy đi một số viên đá quý trên các bức tường của nó. Taj Mahal đã bị tàn phá về môi trường trong nhiều năm và chính phủ đã có những nỗ lực đáng kể để bảo tồn vẻ đẹp của nó. Taj Mahal là một trong những địa danh nổi tiếng nhất của Ấn Độ. Mỗi năm có hàng triệu người đến xem lăng mộ. Taj Mahal được nhắc đến trong danh sách các tòa nhà mang tính biểu tượng để chiêm ngưỡng và được coi là một trong bảy kỳ quan mới của thế giới. 31.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
selfish
worried
simple
upset
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
A. selfish /ˈsel.fɪʃ/
B. worried /ˈwʌr.id/
C. simple /ˈsɪm.pəl/
D. upset /ʌpˈset/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
IV. WRITING
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Petra, one of the world's seven wonders, is found in Jordan. (LOCATED)
_________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Petra is located in Jordan, and it is one of the world's seven wonders.
(Petra nằm ở Jordan và là một trong bảy kỳ quan của thế giới.)
Kiến thức: Câu bị động
Cấu trúc viết câu bị động ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + is + V3/ed.
Petra, one of the world's seven wonders, is found in Jordan.
(Petra, một trong bảy kỳ quan thế giới, được tìm thấy ở Jordan.)
Suzy wants to go to the Louvre Pyramid, and so does her brother. (BOTH)
_________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Both Suzy and her brother want to go to the Louvre Pyramid.
(Cả Suzy và anh trai cô đều muốn đến Kim tự tháp Louvre.)
Kiến thức: Cặp liên từ
Cấu trúc viết câu với “both…and…”: Both A and B + V (chia thì với chủ ngữ là số nhiều)
Suzy wants to go to the Louvre Pyramid, and so does her brother.
(Suzy muốn đến Kim tự tháp Louvre và anh trai cô ấy cũng vậy.)
We bought energy-efficient lights last year, and we've saved some money on electricity bills since then.
We have _________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We have saved some money on electricity bills since we bought energy-efficient lights last year.
(Chúng tôi đã tiết kiệm được một số tiền trên hóa đơn tiền điện kể từ khi mua đèn tiết kiệm năng lượng vào năm ngoái.)
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc viết câu với “since” (kể từ khi): S + have / has + V3/ed + since + S + V2/ed.
We bought energy-efficient lights last year, and we've saved some money on electricity bills since then.
(Chúng tôi đã mua đèn tiết kiệm năng lượng vào năm ngoái và kể từ đó chúng tôi đã tiết kiệm được một số tiền trên hóa đơn tiền điện.)
The local climate and the food source have been under the effects of the oceans.
The ocean ________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The ocean has affected the local climate and the food source.
(Đại dương đã ảnh hưởng đến khí hậu địa phương và nguồn thức ăn.)
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc viết câu với thì hiện tại hoàn thành chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + has + V3/ed.
The local climate and the food source have been under the effects of the oceans.
(Khí hậu địa phương và nguồn thức ăn chịu ảnh hưởng của đại dương.)
Global warming has had serious impacts on cold places like Alaska. (DAMAGED)
_________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Cold places like Alaska have been damaged by the serious impacts of global warming.
(Những nơi lạnh giá như Alaska đã bị tàn phá nặng nề do tác động nghiêm trọng của hiện tượng nóng lên toàn cầu.)
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc viết câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + been + V3/ed + By…
Global warming has had serious impacts on cold places like Alaska.
(Sự nóng lên toàn cầu đã có tác động nghiêm trọng đến những nơi lạnh giá như Alaska.)
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
construction
collection
importance
resident
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
A. construction /kənˈstrʌk.ʃən/
B. collection /kəˈlek.ʃən/
C. importance /ɪmˈpɔː.təns/
D. resident /ˈrez.ɪ.dənt/
Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
V. LISTENING
A man is talking about environmental volunteering. Listen and decide if each of the statements is (True) or F (False).
Environmental volunteering has only three forms.
Bài nghe:
Environmental volunteering is an effective way to reduce the effects of global warming. However, there isn't a common definition of environmental volunteering. In general, it describes activities carried out to help the environment. Environmental volunteering can take many different forms. The three most popular forms are practical, community based and social volunteering. Maybe you are most familiar with what practical, environmental and volunteering looks like. It could include things like planting trees, weeding, or getting rid of some species that are negatively affecting the local ecosystem. This could also be something more specialised, such as setting up solar panels, helping with the preservation of coral reefs in the oceans, and taking care of birds. On the other hand, community based environmental volunteering focuses on uniting a community to make a difference. You have to spend time with your neighbours on communal farms, clearing land, preparing soil, planting crops and harvesting. Finally, social environmental volunteering includes talking to friends, posting on social media and speaking in campaigns. These opportunities usually focus on educating others about the problems of climate change and the significance of dealing with it. It is necessary to remember that the solution to climate change is complex. All the voluntary activities are equally valuable and each action has its own impact.
Dịch nghĩa:
Hoạt động tình nguyện vì môi trường là một cách hiệu quả để giảm tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên, chưa có một định nghĩa chung về hoạt động tình nguyện vì môi trường. Nói chung, nó mô tả các hoạt động được thực hiện để giúp đỡ môi trường. Hoạt động tình nguyện vì môi trường có thể có nhiều hình thức khác nhau. Ba hình thức phổ biến nhất là hoạt động tình nguyện thực tế, dựa vào cộng đồng và xã hội. Có thể bạn quen thuộc nhất với hình thức thực tế, môi trường và hoạt động tình nguyện. Nó có thể bao gồm những việc như trồng cây, làm cỏ hoặc loại bỏ một số loài đang ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương. Đây cũng có thể là một việc gì đó chuyên biệt hơn, chẳng hạn như lắp đặt các tấm pin mặt trời, giúp bảo tồn các rạn san hô trong đại dương và chăm sóc các loài chim. Mặt khác, hoạt động tình nguyện vì môi trường dựa vào cộng đồng tập trung vào việc đoàn kết một cộng đồng để tạo nên sự khác biệt. Bạn phải dành thời gian với hàng xóm của mình trong các trang trại chung, dọn đất, chuẩn bị đất, trồng trọt và thu hoạch. Cuối cùng, hoạt động tình nguyện vì môi trường xã hội bao gồm nói chuyện với bạn bè, đăng bài trên mạng xã hội và phát biểu trong các chiến dịch. Những cơ hội này thường tập trung vào việc giáo dục người khác về các vấn đề của biến đổi khí hậu và tầm quan trọng của việc ứng phó với nó. Cần phải nhớ rằng giải pháp cho biến đổi khí hậu rất phức tạp. Tất cả các hoạt động tình nguyện đều có giá trị như nhau và mỗi hành động đều có tác động riêng.
36.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Nghe hiểu
Environmental volunteering has only three forms.
(Tình nguyện vì môi trường chỉ có ba hình thức.)
Thông tin: “Environmental volunteering can take many different forms. The three most popular forms are practical, community based and social volunteering.”
Dịch nghĩa: Hoạt động tình nguyện vì môi trường có thể có nhiều hình thức khác nhau. Ba hình thức phổ biến nhất là hoạt động tình nguyện thực tế, dựa vào cộng đồng và xã hội.
Protecting coral reefs is an example of practical environmental volunteering.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Nghe hiểu
Protecting coral reefs is an example of practical environmental volunteering.
(Bảo vệ rạn san hô là một ví dụ về tình nguyện môi trường thiết thực.)
Thông tin: “Maybe you are most familiar with what practical, environmental and volunteering looks like.”
This could also be something more specialised, such as setting up solar panels, helping with the preservation of coral reefs in the oceans.”
Dịch nghĩa: Có thể bạn quen thuộc nhất với hình thức thực tế, môi trường và hoạt động tình nguyện. Đây cũng có thể là một việc gì đó chuyên biệt hơn, chẳng hạn như lắp đặt các tấm pin mặt trời, giúp bảo tồn các rạn san hô ở đại dương.
Everyone can work alone in community-based environmental volunteering.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Nghe hiểu
Everyone can work alone in community-based environmental volunteering.
(Mọi người đều có thể làm việc một mình trong hoạt động tình nguyện vì môi trường dựa vào cộng đồng.)
Thông tin: “On the other hand, community based environmental volunteering focuses on uniting a community to make a difference.”
Dịch nghĩa: Mặt khác, hoạt động tình nguyện vì môi trường dựa vào cộng đồng tập trung vào việc đoàn kết một cộng đồng để tạo nên sự khác biệt.
Students who do social volunteering can educate friends about climate change.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Nghe hiểu
Students who do social volunteering can educate friends about climate change.
(Những sinh viên làm tình nguyện xã hội có thể giáo dục bạn bè về biến đổi khí hậu.)
Thông tin: “social environmental volunteering includes talking to friends, posting on social media and speaking in campaigns. These opportunities usually focus on educating others about the problems of climate change and the significance of dealing with it.”
Dịch nghĩa: tình nguyện môi trường xã hội bao gồm nói chuyện với bạn bè, đăng bài trên mạng xã hội và phát biểu trong các chiến dịch. Những cơ hội này thường tập trung vào việc giáo dục người khác về các vấn đề của biến đổi khí hậu và tầm quan trọng của việc ứng phó với nó.
Some voluntary activities are more valuable than others.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Nghe hiểu
Some voluntary activities are more valuable than others.
(Một số hoạt động tình nguyện có giá trị hơn những hoạt động khác.)
Thông tin: “All the voluntary activities are equally valuable and each action has its own impact.”
Dịch nghĩa: Tất cả các hoạt động tình nguyện đều có giá trị như nhau và mỗi hành động đều có tác động riêng.
II. VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best option for each of the questions.
_______ Lisa and Peter like visiting heritage sites on holidays.
Both
Either
Neither
Not only
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. Both…and: cả hai
B. Either…or: hoặc…hoặc…
C. Neither…nor: cả hai đều không
D. Not only…but also: không chỉ…mà còn
Both Lisa and Peter like visiting heritage sites on holidays.
Dịch nghĩa: Cả Lisa và Peter đều thích đến thăm các di sản vào những ngày nghỉ.
The Forth Bridge, which was made of steel, is a famous _________ in Scotland.
custom
art
costume
landmark
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
A. custom (n): phong tục
B. art (n): nghệ thuật
C. costume (n): trang phục
D. landmark (n): địa danh
The Forth Bridge, which was made of steel, is a famous landmark in Scotland.
Dịch nghĩa: Cầu Forth, được làm bằng thép, là một địa danh nổi tiếng ở Scotland.
Fiona: __________ - Oliver: That was easy. Thanks for your help.
Enter how much money you want to donate and press “Send”.
Just go to the bank for help.
What should I do?
OK. Did it. What now?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Enter how much money you want to donate and press “Send”.
(Nhập số tiền bạn muốn quyên góp và nhấn “Gửi”.)
B. Just go to the bank for help.
(Chỉ cần đến ngân hàng để được giúp đỡ.)
C. What should I do?
(Tôi nên làm gì?)
D. OK. Did it. What now?
(Được rồi. Đã làm. Bây giờ thì sao?)
Dịch nghĩa:
Fiona: Nhập số tiền bạn muốn quyên góp và nhấn “Gửi”. - Oliver: Điều đó thật dễ dàng. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.
The local awareness of climate change has been improved since they _________ the campaign.
start
starting
has started
started
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chia thì động từ.
Trước “since” chia thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + V3/ed.
Sau “since” chia thì quá khứ đơn: S + V2/ed.
The local awareness of climate change has been improved since they started the campaign.
Dịch nghĩa: Nhận thức của người dân địa phương về biến đổi khí hậu đã được cải thiện kể từ khi họ bắt đầu chiến dịch.
Liam: Should we use less paper to help slow down deforestation? – Ivan: __________
Yes, I can.
Yes, of course.
We do.
Shall we?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Yes, I can. (Vâng tôi có thể.)
B. Yes, of course. (Vâng, tất nhiên.)
C. We do. (Chúng tôi làm vậy.)
D. Shall we? (Chúng ta làm vậy nhé?)
Dịch nghĩa: Liam: Chúng ta có nên sử dụng ít giấy hơn để giúp làm chậm nạn phá rừng không? – Ivan: Tất nhiên rồi.
The atmosphere has become hotter since the levels of ________ started to rise.
greenhouse gases
eco-system
extinction
deforestation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. greenhouse gases (n): khí nhà kính
B. eco-system (n): hệ sinh thá
C. extinction (n): tuyệt chủng
D. deforestation (n): nạn phá rừng
The atmosphere has become hotter since the levels of greenhouse gases started to rise.
Dịch nghĩa: Bầu không khí trở nên nóng hơn kể từ khi mức độ khí nhà kính bắt đầu tăng lên.
My sister _________ a movie when she ________ asleep on her flight home.
was watching/ fell
was watching/ was falling
watched/ fell
is watching/ falls
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc câu với “when” (khi): S + was/were + V-ing + when + S + V2/ed.
My sister was watching a movie when she fell asleep on her flight home.
Dịch nghĩa: Em gái tôi đang xem phim thì ngủ quên trên chuyến bay về nhà.
Mum, can I just carry ______ sleeping for ten minutes?
out
of
on
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Giới từ
Cụm động từ “carry on”: tiếp tục
Mum, can I just carry on sleeping for ten minutes?
Dịch nghĩa: Mẹ ơi, con có thể tiếp tục ngủ trong mười phút được không?
My grandpa _________ to do chores; he’s very annoying.
always asks me
asks me always
is asking me always
is always asking me
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc than phiền: S + tobe + always + V-ing.
My grandpa is always asking me to do chores; he’s very annoying.
Dịch nghĩa: Ông tôi luôn yêu cầu tôi làm việc nhà; Ông ấy rất khó chịu.
Alana isn’t worried about her school _________ because she’s got many good marks.
performance
attitude
behaviour
image
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. performance (n): kết quả
B. attitude (n): thái độ
C. behaviour (n): hành vi
D. image (n): hình ảnh
Alana isn’t worried about her school performance because she’s got many good marks.
Dịch nghĩa: Alana không lo lắng về kết quả học tập ở trường vì cô ấy đạt nhiều điểm tốt.
The elderly often find it difficult to catch up with the latest __________.
fashion trends
manners
discussions
home rules
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. fashion trends (n): xu hướng thời trang
B. manners (n): cách cư xử
C. discussions (n): thảo luận
D. home rules (n): nội quy ở nhà
The elderly often find it difficult to catch up with the latest fashion trends.
Dịch nghĩa: Người lớn tuổi thường khó bắt kịp những xu hướng thời trang mới nhất.





