Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
full
juice
blue
fruit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Phát âm “u”
A. full /fʊl/
B. juice /dʒuːs/
C. blue /bluː/
D. fruit /fruːt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /u:/.
Write the correct form of the given words.
The Louvre Museum is a __________ destination in Paris. (KNOW)
well-known
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: well-known
Kiến thức: Từ loại
Trước danh từ “destination” (điểm đến) cần một tính từ.
know (v): biết => well-known (adj): nổi tiếng
The Louvre Museum is a well-known destination in Paris.
Dịch nghĩa: Bảo tàng Louvre là một điểm đến nổi tiếng ở Paris.
Both the castle and the tomb are ________ on the highest hill. (LOCATE)
located
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: located
Kiến thức: Từ loại
Sau động từ tobe “are” cần một động từ ở dạng V3/ed mang nghĩa bị động.
Both the castle and the tomb are located on the highest hill.
Dịch nghĩa: Cả lâu đài và lăng mộ đều nằm trên ngọn đồi cao nhất.
Archaeologists work to repair and protect the buildings in the _________ city of Ayutthaya. (HISTORY)
historic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: historic
Kiến thức: Từ loại
Trước danh từ “city” (thành phố) cần một tính từ.
history (n): lịch sử => historic (adj): mang tính lịch sử
Archaeologists work to repair and protect the buildings in the historic city of Ayutthaya.
Dịch nghĩa: Các nhà khảo cổ làm việc để sửa chữa và bảo vệ các tòa nhà ở thành phố lịch sử Ayutthaya.
William doesn’t get on well with his sister. There are often lots of __________between them. (ARGUE)
arguments
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: arguments
Sau lượng từ “lots of” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
argue (v): tranh cãi => argument (n): cuộc tranh cãi
William doesn’t get on well with his sister. There are often lots of arguments between them.
Dịch nghĩa: William không hòa thuận với em gái mình. Giữa họ thường có rất nhiều tranh cãi.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
above
remove
approve
move
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Phát âm “o”
A. above /əˈbʌv/
B. remove /rɪˈmuːv/
C. approve /əˈpruːv/
D. move /muːv/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại phát âm /u:/.
III. READING
Choose the options that best complete the passage.
Hi everyone!
I'm 16 years old. I fully understand that the teenage years are not always easy these days because we mustdeal with lots of problems. The first problem should be our studies. We mostly worry about our (21) ________and how to improve our grades. Moreover, we're sometimes under huge stress thinking about our (22)________ trying to find out what jobs we can do. The second problem we must face is the generation gapbetween teenagers and parents. It's common to (23) ________ our parents over chores. Besides, some parentsusually nag their teenage children about their attitude and behaviour. It's very sad that some teens don't get onwell with their families, and their parents feel powerless to advise their children. The last problem is ourbiological changes. During adolescence, lots of teens are moody and even become (24) ________Our bodiescan develop quickly and sometimes in an annoying way, which can reduce our confidence and affect ourbehaviour. For example, some teenagers have strange manners and (25) ________at home. Are youexperiencing any of these teen problems? Then, you are not alone. I'd love to hear about your worries and giveas much help as I can.
We mostly worry about our (21) ________and how to improve our grades.
friendship
school performance
family problems
attitude
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
A. friendship (n): tình bạn
B. school performance (n): kết quả học tập
C. family problems (n): vấn đề gia đình
D. attitude (n): thái độ
We mostly worry about our school performance and how to improve our grades.
Dịch nghĩa: Chúng ta chủ yếu lo lắng về kết quả học tập ở trường và cách cải thiện điểm số của mình.
Moreover, we're sometimes under huge stress thinking about our (22)________ trying to find out what jobs we can do.
hobbies
pocket money
future careers
modern technology
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. hobbies (n): sở thích
B. pocket money (n): tiền tiêu vặt
C. future careers (n): sự nghiệp tương lai
D. modern technology (n): công nghệ hiện đại
Moreover, we're sometimes under huge stress thinking about our future careers trying to find out what jobs we can do.
Dịch nghĩa: Hơn nữa, đôi khi chúng ta bị căng thẳng rất lớn khi nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình khi cố gắng tìm ra những công việc chúng ta có thể làm.
It's common to (23) ________ our parents over chores.
look after
help with
carry out
argue with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
A. look after (phr.v): chăm sóc
B. help with (phr.v): giúp
C. carry out (phr.v): tiến hành
D. argue with (phr.v): tranh cãi
It's common to argue with our parents over chores.
Dịch nghĩa: Việc tranh cãi với cha mẹ về việc nhà là điều bình thường.
During adolescence, lots of teens are moody and even become (24) ________
difficult
easy-going
old-fashioned
strict
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. difficult (adj): khó
B. easy-going (adj): dễ tính
C. old-fashioned (adj): cổ hũ
D. strict (adj): nghiêm khắc
During adolescence, lots of teens are moody and even become difficult.
Dịch nghĩa: Trong thời niên thiếu, nhiều thanh thiếu niên có tâm trạng thất thường và thậm chí trở nên khó tính.
For example, some teenagers have strange manners and (25) ________at home.
feel happy
do more chores
break rules
earn money
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. feel happy: cảm thấy vui
B. do more chores: làm việc nhà nhiều hơn
C. break rules: phá luật
D. earn money: kiếm tiền
For example, some teenagers have strange manners and break rules at home.
Dịch nghĩa: Ví dụ, một số thanh thiếu niên có cách cư xử kỳ lạ và vi phạm nội quy ở nhà.
Dịch bài đọc:
Chào mọi người!
Tôi 16 tuổi. Tôi hoàn toàn hiểu rằng tuổi thiếu niên ngày nay không phải lúc nào cũng dễ dàng vì chúng taphải đối mặt với rất nhiều vấn đề. Vấn đề đầu tiên phải là việc học của chúng ta. Chúng tôi chủ yếu lo lắngvề (21) kết quả học tập của chúng tôi và làm thế nào để cải thiện điểm số của chúng tôi. Hơn nữa, chúng tôiđôi khi bị căng thẳng rất lớn khi nghĩ về (22) nghề nghiệp tương lai của chúng tôi, cố gắng tìm ra nhữngcông việc chúng tôi có thể làm. Vấn đề thứ hai chúng ta phải đối mặt là khoảng cách thế hệ giữa thanh thiếuniên và cha mẹ. Nó là phổ biến để (23) tranh luận với cha mẹ của chúng tôi về công việc nhà. Ngoài ra, mộtsố cha mẹ thường cằn nhằn con cái ở tuổi vị thành niên về thái độ và hành vi của chúng. Thật đáng buồn khimột số thanh thiếu niên không hòa thuận với gia đình và cha mẹ các em cảm thấy bất lực trong việc khuyênrăn con cái. Vấn đề cuối cùng là những thay đổi sinh học của chúng ta. Trong thời niên thiếu, rất nhiều thanhthiếu niên ủ rũ và thậm chí trở nên (24) khó khăn. Cơ thể chúng ta có thể phát triển nhanh chóng và đôi khitheo cách khó chịu, điều này có thể làm giảm sự tự tin và ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta. Ví dụ, một sốthanh thiếu niên có cách cư xử kỳ lạ và (25) phá vỡ các quy tắc ở nhà. Bạn có đang gặp phải bất kỳ vấn đềtuổi teen nào không? Sau đó, bạn không đơn độc. Tôi rất muốn nghe về những lo lắng của bạn và giúp đỡnhiều nhất có thể.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
fish
river
village
wild
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Phát âm “i”
A. fish /fɪʃ/
B. river /ˈrɪv.ər/
C. village /ˈvɪl.ɪdʒ/
D. wild /waɪld/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ai/, các phương án còn lại phát âm /i/.
Read the passage and decide whether the statements are True, False or Doesn’t say.
Dear Edward,
I'm travelling around Vietnam with my friends, Jason and Walton. Yesterday, we visited My Son Sanctuaryin Quảng Nam, one of the most historic sites in Vietnam as well as Southeast Asia.
Mỹ Son Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site that was built from the 4th century to the13th century CE. The site is located in a picturesque valley surrounded by high mountains in Quảng Nam andnear the start of the Thu Bon River. The site has a collection of at least 70 ruined Hindu temples that the Chămbuilt to worship their gods. We arrived at Mỹ Son at around 7 a.m., had breakfast and then began exploringthe historic temples. Some of them had some amazing statues of Hindu gods. I was mostly impressed by thegood condition of the temple walls. Most wall bricks are over 1,000 years old but still beautifully red. Wetook lots of photos and made some clips of the temples.
I also learn a lot about the historical values of the site from a local tour guide. We heard about Chăm people'shistory, watched a Chăm performance with dancing and live music. We also rented some traditional Chămcostumes. I looked quite funny in them, but I kind of enjoyed it. It was so much fun! I bought some souvenirson the site. I can't wait to give them to my family. Our visit to Mỹ Son was really an amazing experience forthose who love historical structures. You should definitely visit it.
Write back soon,
Zoe
My Son has historic values beyond Vietnam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Đọc hiểu
My Son has historic values beyond Vietnam.
(Mỹ Sơn có giá trị lịch sử vượt ra ngoài Việt Nam)
Thông tin: “we visited My Son Sanctuary in Quảng Nam, one of the most historic sites in Vietnam as well as Southeast Asia.”
Dịch nghĩa: chúng tôi đến thăm Thánh địa Mỹ Sơn ở Quảng Nam, một trong những di tích lịch sử nhất ở Việt Nam cũng như Đông Nam Á.
Chăm people built all the temples in the 4th century.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Đọc hiểu
Chăm people built all the temples in the 4th century.
(Người Chăm xây dựng tất cả các ngôi chùa vào thế kỷ thứ 4.)
Thông tin: “Mỹ Son Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site that was built from the 4th century to the 13th century CE.”
Dịch nghĩa: Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới được xây dựng từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13 sau Công Nguyên.
Historically, Chăm people only worshipped Hindu gods.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Doesn’t say
Kiến thức: Đọc hiểu
Historically, Chăm people only worshipped Hindu gods.
(Trong lịch sử, người Chăm chỉ thờ các vị thần Hindu.)
Thông tin: Không có thông tin bổ sung nhấn mạnh cho việc chỉ thờ duy nhất thần Hindu.
Zoe admired the temple walls the most.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Đọc hiểu
Zoe admired the temple walls the most.
(Zoe ngưỡng mộ những bức tường của ngôi đền nhất.)
Thông tin: “I was mostly impressed by the good condition of the temple walls.”
Dịch nghĩa: Tôi ấn tượng nhất với tình trạng tốt của các bức tường trong chùa.
Zoe looked great in the Chăm costumes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Đọc hiểu
Zoe looked great in the Chăm costumes.
(Zoe trông thật tuyệt trong trang phục Chăm.)
Thông tin: “I looked quite funny in them,”
Dịch nghĩa: Tôi trông khá buồn cười khi ở trong trang phục Chăm.
Dịch bài đọc:
Edward thân mến,
Tôi đang đi du lịch khắp Việt Nam cùng với bạn bè của tôi, Jason và Walton. Hôm qua, chúng tôi đã đến thăm Thánh địa Mỹ Sơn ở Quảng Nam, một trong những di tích lịch sử nhất ở Việt Nam cũng như Đông Nam Á. Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới được xây dựng từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13sau Công Nguyên. Khu vực này nằm trong một thung lũng đẹp như tranh vẽ được bao quanh bởi những ngọnnúi cao ở Quảng Nam và gần đầu nguồn sông Thu Bồn. Di chỉ này có một bộ sưu tập ít nhất 70 ngôi đền Hindu đổ nát mà người Chăm xây dựng để thờ cúng các vị thần của họ. Chúng tôi đến Mỹ Sơn vào khoảng 7 giờ sáng, ăn sáng rồi bắt đầu khám phá những ngôi chùa lịch sử. Một số người trong số họ có một số bức tượng tuyệt vời của các vị thần Hindu. Tôi ấn tượng nhất với tình trạng tốt của các bức tường trong chùa. Hầu hết gạch ốp tường đều có tuổi đời hơn 1.000 năm nhưng vẫn có màu đỏ rất đẹp. Chúng tôi đã chụp rấtnhiều ảnh và quay một số clip về các ngôi chùa. Tôi cũng học được nhiều điều về giá trị lịch sử của địa điểm này từ một hướng dẫn viên du lịch địa phương. Chúng tôi đã nghe về lịch sử của người Chăm, xem một buổi biểu diễn của người Chăm với khiêu vũ và nhạcsống. Chúng tôi cũng thuê một số trang phục Chăm truyền thống. Tôi trông khá buồn cười khi mặc chúng, nhưng tôi rất thích nó. Thật là vui quá! Tôi đã mua một số quà lưu niệm trên trang web. Tôi nóng lòng muốn đưa chúng cho gia đình tôi. Chuyến thăm Mỹ Sơn của chúng tôi thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời chonhững ai yêu thích các công trình kiến trúc lịch sử. Bạn chắc chắn nên ghé thăm nó.
Viết lại sớm nha,
Zoe
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
result
design
amount
language
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
A. result /rɪˈzʌlt/
B. design /dɪˈzaɪn/
C. amount /əˈmaʊnt/
D. language /ˈlæŋ.ɡwɪdʒ/
Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
IV. WRITING
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
We walked around the Edinburgh Castle with our tour guide this morning. (SHOWED)
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Our tour guide showed us around the Edinburgh Castle this morning.
(Hướng dẫn viên của chúng tôi đã đưa chúng tôi đi tham quan Lâu đài Edinburgh sáng nay.)
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Cấu trúc viết câu với thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.
We walked around the Edinburgh Castle with our tour guide this morning.
(Sáng nay chúng tôi đi dạo quanh Lâu đài Edinburgh với hướng dẫn viên du lịch.)
Lily isn't going on the boat trip. Her brothers aren't going on the boat trip. (NEITHER ... NOR)
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Neither Lily nor her brothers are going on the boat trip.
(Cả Lily và các anh trai của cô đều không đi du ngoạn bằng thuyền.)
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Cấu trúc viết câu với “neither…nor…”: Neither A nor B + V (chia theo B).
Lily isn't going on the boat trip. Her brothers aren't going on the boat trip.
(Lily sẽ không đi du ngoạn bằng thuyền. Các anh trai của cô ấy sẽ không đi du ngoạn bằng thuyền.)
Jennifer began shopping with a cloth bag to help fight global warming in 2021.
Jennifer has ___________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Jennifer has shopped with a cloth bag to help fight global warming since 2021.
(Jennifer đã mua sắm bằng túi vải để giúp chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu kể từ năm 2021.)
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – hiện tại hoàn thành
Cấu trúc viết câu từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành:
S + began + V-ing. => S + has / have + V3/ed + for / since…
Jennifer began shopping with a cloth bag to help fight global warming in 2021.
(Jennifer bắt đầu mua sắm bằng túi vải để giúp chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu vào năm 2021.)
The more trees we grow, the more carbon emissions we reduce. (CUT)
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The more trees we grow, the more carbon emissions we cut down.
(Càng trồng nhiều cây, chúng ta càng cắt giảm được nhiều lượng khí thải carbon.)
Kiến thức: So sánh kép
Cấu trúc viết câu với so sánh đồng tiến với danh từ: The more + N + S +V, the more + N + S + V.
The more trees we grow, the more carbon emissions we reduce.
(Chúng ta càng trồng nhiều cây thì lượng khí thải carbon càng giảm.)
The local economy began to change negatively because of the decline in marine biodiversity. (SINCE)
_____________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Since the decline in marine biodiversity, the local economy began to change negatively.
(Bởi vì đa dạng sinh học biển suy giảm, nền kinh tế địa phương bắt đầu thay đổi tiêu cực.)
Kiến thức: Mệnh đề nguyên nhân
Cấu trúc viết câu với “since” (bởi vì): Since + S + V, S + V.
The local economy began to change negatively because of the decline in marine.
biodiversity.
(Nền kinh tế địa phương bắt đầu thay đổi tiêu cực do sự suy giảm đa dạng sinh học biển.)
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
government
management
example
evidence
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
A. government /ˈɡʌv.ən.mənt/
B. management /ˈmæn.ɪdʒ.mənt/
C. example /ɪɡˈzɑːm.pəl/
D. evidence /ˈev.ɪ.dəns/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
V. LISTENING
A man is talking about the Great Bear Rainforest. Listen and write NO MORE THAN TWO WORDSAND/OR A NUMBER for each of the blanks.
The Great Bear Rainforest is one of the ____________ rainforests.
Bài nghe:
Located on an island on British Columbia's Central Coast in Canada, the Great Bear Rainforest is one of the largest rainforests in the world, so it is full of interesting plants, birds and animals, one of which is the spirit bear. It is thought that there are no more than 400 individuals of the species in the Great Bear Rainforest, and they cannot be found anywhere else on Earth. With white or cream fur and from 1.3 to 1.9 meters in length, the spirit bear is considered an icon of the rainforest. Most of the bears can move very fast to catch salmon and climb trees to eat different kinds of fruits and insects. They eat a lot and sleep a lot too, especially when they hibernate. They sleep through winter. Even though they are fast and big, the bears don't seem dangerous to humans. It's suitable to go bare and whale watching on the island. Other activities like diving, snorkeling, and fishing are highly recommended. The local tourism has developed in the right way because it has helped make lots of money without damaging the local ecosystem. The best time to visit the island is from the middle of September to the beginning of October, when a great number of salmon come back to the rivers in the rainforest to lay eggs. It's also the time when the spirit bears show up at the streams to catch the fish. It rains almost every day, so tourists should bring raincoats and get ready to be amazed by the wildlife there.
Dịch nghĩa:
Nằm trên một hòn đảo thuộc Bờ biển miền Trung British Columbia ở Canada, Rừng nhiệt đới Great Bear là một trong những khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới nên nơi đây có rất nhiều loài thực vật, chim và động vật thú vị, một trong số đó là gấu Spirit. Người ta cho rằng không có hơn 400 cá thể của loài này trong rừng mưanhiệt đới Great Bear và chúng không thể được tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên Trái đất. Với bộ lông màu trắng hoặc kem và dài từ 1,3 đến 1,9 mét, gấu Spirit được coi là biểu tượng của rừng nhiệt đới. Hầu hết những con gấu có thể di chuyển rất nhanh để bắt cá hồi và trèo cây để ăn các loại trái cây và côn trùng khác nhau. Chúng ăn nhiều và ngủ cũng nhiều, đặc biệt là khi ngủ đông. Chúng ngủ suốt mùa đông. Mặc dù nhanh và to lớn nhưng những con gấu dường như không gây nguy hiểm cho con người. Rất thích hợp để đi ngắm gấu vàngắm cá voi trên đảo. Các hoạt động khác như lặn, lặn với ống thở và câu cá rất được khuyến khích. Du lịch địa phương đã phát triển đúng hướng vì nó đã giúp kiếm được nhiều tiền mà không làm tổn hại đến hệ sinh thái địa phương. Thời gian tốt nhất để ghé thăm hòn đảo này là từ giữa tháng 9 đến đầu tháng 10, khi một lượng lớn cá hồi quay trở lại các con sông trong rừng nhiệt đới để đẻ trứng. Đó cũng là lúc đàn gấu xuất hiện ở suối để bắt cá. Hầu như ngày nào trời cũng mưa, vì vậy du khách nên mang theo áo mưa và sẵn sàng chiêm ngưỡng cuộc sống hoang dã ở đây.
36.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: largest
Kiến thức: Nghe hiểu
largest: rộng lớn nhất
The Great Bear Rainforest is one of the largest rainforests.
(Rừng nhiệt đới Great Bear là một trong những khu rừng nhiệt đới lớn nhất.)
Thông tin: “Located on an island on British Columbia's Central Coast in Canada, the Great Bear Rainforest is one of the largest rainforests in the world”
Dịch nghĩa: Nằm trên một hòn đảo ở Bờ biển miền Trung British Columbia ở Canada, Rừng nhiệt đới Great Bear là một trong những khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới.
There are less than ____________ of the spirit bear in the Great Bear Rainforest.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 400 individuals
Kiến thức: Nghe hiểu
400 individuals: 400 cá thể
There are less than 400 individuals of the spirit bear in the Great Bear Rainforest.
(Có ít hơn 400 cá thể gấu Spirit trong Rừng nhiệt đới Great Bear.)
Thông tin: “It is thought that there are no more than 400 individuals of the species in the Great Bear Rainforest.”
Dịch nghĩa: Người ta cho rằng không có hơn 400 cá thể của loài này trong Rừng nhiệt đới Great Bear.
Spirit bears climb trees to eat many types of fruits and ____________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: insects
Kiến thức: Nghe hiểu
insects (n): côn trùng
Spirit bears climb trees to eat many types of fruits and insects.
(Gấu thần trèo cây để ăn nhiều loại trái cây và côn trùng.)
Thông tin: “Most of the bears can move very fast to catch salmon and climb trees to eat different kinds of fruits and insects.”
Dịch nghĩa: Hầu hết những con gấu có thể di chuyển rất nhanh để bắt cá hồi và trèo cây để ăn các loại trái cây và côn trùng khác nhau.
The tourism development in the area has been suitable because it hasn't damaged the ____________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: local ecosystem
local ecosystem: hệ sinh thái địa phương
The tourism development in the area has been suitable because it hasn't damaged the local ecosystem.
(Việc phát triển du lịch ở khu vực này là phù hợp vì không làm tổn hại đến hệ sinh thái địa phương.)
Thông tin: “The local tourism has developed in the right way because it has helped make lots of money without damaging the local ecosystem.”
Dịch nghĩa: Du lịch địa phương đã phát triển đúng hướng vì nó đã giúp kiếm được nhiều tiền mà không làm tổn hại đến hệ sinh thái địa phương.
The best time to visit the rainforest is when lots of ____________ swim back to the rainforest rivers tolay eggs.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: salmon
Kiến thức: Nghe hiểu
salmon (n): cá hồi
The best time to visit the rainforest is when lots of salmon swim back to the rainforest rivers to lay eggs.
(Thời điểm tốt nhất để ghé thăm rừng nhiệt đới là khi có rất nhiều cá hồi bơi về sông rừng nhiệt đới để đẻ trứng.)
Thông tin: “The best time to visit the island is from the middle of September to the beginning of October, when a great number of salmon come back to the rivers in the rainforest to lay eggs.”
Dịch nghĩa: Thời gian tốt nhất để ghé thăm hòn đảo là từ giữa tháng 9 đến đầu tháng 10, khi một lượng lớn cá hồi quay trở lại các con sông trong rừng nhiệt đới để đẻ trứng.
II. VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best option for each of the questions.
You can _________ visit museums or watch the sunset.
either
neither
both
and
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. either … or…: hoăc… hoặc…
B. neither… nor…: không cái này….không cái kia
C. both…and…: cả 2
D. and: và
You can either visit museums or watch the sunset.
Dịch nghĩa: Bạn có thể ghé thăm bảo tàng hoặc ngắm hoàng hôn.
There is a ___________ near the rocks that guides boats at night.
monument
statue
light house
castle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. monument (n): tượng đài
B. statue (n): tượng
C. light house (n): ngọn hải đăng
D. castle (n): lâu đài
There is a light house near the rocks that guides boats at night.
Dịch nghĩa: Gần những tảng đá có ngọn hải đăng dẫn đường cho tàu thuyền vào ban đêm.
Chris: Can you help me make an online donation to the historical society?– Danielle: __________
Sure.
I don’t think so
That’s impossible!
See you later.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Sure. (Chắc chắn rồi.)
B. I don’t think so. (Tôi không nghĩ vậy)
C. That’s impossible! (Điều đó là không thể được!)
D. See you later. (Hẹn gặp lại sau.)
Chris: Can you help me make an online donation to the historical society? – Danielle: Sure.
Dịch nghĩa: Chris: Bạn có thể giúp tôi quyên góp trực tuyến cho tổ chức lịch sử được không? – Danielle: Chắc chắn rồi.
Humans _________ most of the world’s grassland into fields of corn, wheat or other crops.
turned
turning
turns
have turned
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + V3/ed.
Humans have turned most of the world’s grassland into fields of corn, wheat or other crops.
Dịch nghĩa: Con người đã biến phần lớn đồng cỏ trên thế giới thành những cánh đồng ngô, lúa mì hoặc các loại cây trồng khác.
Scientists have ________ new species in different parts of tropical areas.
invented
uncovered
discovered
caused
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. invented (v): phát minh
B. uncovered (v): tháo gỡ
C. discovered (v): phát hiện
D. caused (v): gây ra
Scientists have discovered new species in different parts of tropical areas.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đã phát hiện ra các loài mới ở các vùng khác nhau của vùng nhiệt đới.
Fred: The simplest way we can do is to conserve water at home. – Owen: _________
I don’t know.
Perhaps we could.
You have no idea.
I suppose you’re right.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. I don’t know. (Tôi không biết.)
B. Perhaps we could. (Có lẽ chúng ta có thể.)
C. You have no idea. (Bạn không biết.)
D. I suppose you’re right. (Tôi cho rằng bạn nói đúng.)
Fred: The simplest way we can do is to conserve water at home. – Owen: I suppose you’re right.
Dịch nghĩa: Fred: Cách đơn giản nhất chúng ta có thể làm là tiết kiệm nước tại nhà. – Owen: Tôi cho là bạn nói đúng.
It’s quite frightening to go underground into the _________.
sand dune
cave
bay
valley
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
A. sand dune (n): cồn cát
B. cave (n): hang
C. bay (n): vịnh
D. valley (n): thung lũng
It’s quite frightening to go underground into the cave.
Dịch nghĩa: Thật đáng sợ khi đi ngầm vào hang.
It was at Bến Thành market _______ we took lots of wonderful photos.
which
whom
where
that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Câu chẻ
A. which: cái mà
B. whom: người mà
C. where: nơi mà
D. that: cái mà
Cấu trúc câu chẻ: It + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.
It was at Bến Thành market that we took lots of wonderful photos.
Dịch nghĩa: Chính ở chợ Bến Thành mà chúng tôi đã chụp được rất nhiều bức ảnh đẹp.
The plane took _________ 30 minutes late, so the tourists arrived at the hotel late.
on
away
off
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Cụm động từ
Cụm động từ “take off”: cất cánh
The plane took off 30 minutes late, so the tourists arrived at the hotel late.
Dịch nghĩa: Máy bay cất cánh trễ 30 phút nên du khách đến khách sạn muộn.
Lots of children say that their parents usually ________ them about chores and studying.
advise
nag
argue
punish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
A. advise (v): khuyên
B. nag (v): cằn nhằn
C. argue (v): tranh luận
D. punish (v): phạt
Lots of children say that their parents usually nag them about chores and studying.
Dịch nghĩa: Rất nhiều trẻ em nói rằng cha mẹ thường cằn nhằn chúng về việc nhà và việc học.
The brothers ________ time with their friends this Sunday because they want to visit their aunt.
spend
are spending
don’t spend
aren’t spending
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc câu phủ định của động từ thường ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “the brothers”: S + don’t + Vo (nguyên thể).
The brothers don’t spend time with their friends this Sunday because they want to visit their aunt.
Dịch nghĩa: Hai anh em không dành thời gian đi chơi với bạn bè vào Chủ nhật tuần này vì họ muốn đi thăm dì.





