Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
Địa lýLớp 1050 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

bức xạ mặt trời.

lớp vỏ lục địa.

lớp man ti trên.

thạch quyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

xích đạo.

chí tuyến.

vòng cực.

cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại gió nào sau đây có tính chất khô?

Gió Tây ôn đới.

Gió Mậu dịch.

Gió mùa.

Gió biển, đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.

khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hồ nước ngọt Bai-kan thuộc quốc gia nào sau đây?

Hoa Kì.

Trung Quốc.

Ấn Độ.

Liên bang Nga.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hồ núi lửa có đặc điểm nào sau đây?

Hình thành ở miệng của núi lửa, khá sâu.

Hình thành tại các khúc uốn sông bị tách.

Hình thành tại các nơi lún sụt và nứt vỡ.

Con người tạo ra với mục đích khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.

Dòng biển nóng và dòng biển trắng.

Dòng biển trắng và dòng biển nguội. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác động trước tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành đất là

phong hoá đá để hình thành đất.

làm cho đất ẩm và tơi xốp hơn.

cung cấp nhiệt độ và độ ẩm cho đất.

phá huỷ đá gốc về mặt vật lí và hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đất có tuổi già nhất là ở vùng

nhiệt đới và cận nhiệt.

ôn đới và hàn đới.

cận nhiệt và ôn đới.

nhiệt đới và ôn đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới ôn hoà?

Xavan.

Rừng xích đạo.

Rừng nhiệt đới.

Rừng cận nhiệt ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn sâu nhất của sinh quyển xuống đến

13km.

12km.

11km.

10km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáy của lớp vỏ phong hóa là

giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương.

giới hạn dưới của tầng đối lưu trong khí quyển.

giới hạn dưới của tầng bình lưu trong khí quyển.

giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.

Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.

Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.

Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?

Đài nguyên, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng.

Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.

Đài nguyên, rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm.

Đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim, rừng lá rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?

Khối khí cực rất lạnh.

Khối khí chí tuyến rất nóng.

Khối khí xích đạo nóng ẩm.

Khối khí ôn đới lạnh khô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một khối không khí nóng chủ động đẩy lùi khối không khí lạnh, ở chỗ tiếp xúc sẽ hình thành

frông lạnh.

frông nóng.

khu áp cao.

dải hội tụ nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa

xuân và hạ.

hạ và thu.

đông và xuân.

thu và đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng thần?

Lan truyền phương ngang và tốc độ lớn.

Khi vào đến bờ biển có thể cao hơn 20m.

Hình thành do hoạt động của con người.

Một dạng thảm hoạ thiên nhiên tàn khốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng biển nóng có đặc điểm nào sau đây?

Nhiệt độ nước cao hơn 00C và tự di chuyển trên biển.

Nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

Vào mùa hạ chạy từ khu vực vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

Nhiệt độ nước cao hơn 300C và có thể gây cháy rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là

làm đá gốc bị phá huỷ.

cung cấp chất hữu cơ.

cung cấp chất vô cơ.

tạo các vành đai đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua

nhiệt độ và độ ẩm.

độ ẩm và lượng mưa.

lượng mưa và gió.

độ ẩm và khí áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của lớp vỏ địa lí?

Lớp vỏ địa lí ở lục địa bao gồm tất cả các lớp của vỏ đại dương.

Trong lớp vỏ địa lí, các quyển không có sự xâm nhập lẫn nhau.

Tầng badan nằm trong giới hạn của lớp vỏ địa lí và vỏ đại dương.

Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn trên của tầng bình lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do có

địa hình phức tạp.

nhiều thung lũng.

nhiều đỉnh núi cao.

độ dốc địa hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với các quy luật địa lí chung của Trái Đất?

Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời với nhau.

Các quy luật địa đới và phi địa đới không có tác động riêng rẽ.

Mỗi quy luật có vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể.

Mỗi quy luật chi phối mạnh tất cả các hướng phát triển tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

25. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm). Trình bày tính chất của nước biển và đại dương.

Xem đáp án

* Độ muối

- Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng.

- Độ muối trung bình của nước biển là 35%o.

- Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.

- Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ.

- Độ muối cũng thay đổi khá phức tạp theo độ sâu, tuỳ thuộc vào các điều kiện khí tượng, thuỷ văn.

* Nhiệt độ

- Chế độ nhiệt của nước biển điều hoà hơn chế độ nhiệt của không khí.

- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.

- Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm. Nhiệt độ nước biển mùa hạ cao hơn mùa đông.

- Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Nhiệt độ nước biển cũng giảm dần theo độ sâu.

26. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm). Nêu các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp trên Trái Đất. Trình bày sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất.

Xem đáp án

* Nguyên nhân thay đổi của khí áp

- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao, không khí là nở ra, tỉ trọng giảm, khí áp giảm và ngược lại, nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng.

- Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, khí áp giảm.

- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô nên khí áp giảm, ngược lại, không khí khô thì khí áp tăng.

- Ngoài ra, khí áp còn thay đổi theo thành phần không khí.

* Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất

- Các đai khí áp cao và các đai khí áp thấp trên Trái Đất phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

- Ở vùng Xích đạo, do nhiệt độ cao quanh năm, hơi nước bốc lên mạnh, chiếm dần chỗ không khí khô, sức nén không khí giảm, hình thành đai áp thấp xích đạo (nguyên nhân nhiệt lực).

- Không khí bốc lên cao từ Xích đạo, di chuyển về chí tuyến và dồn xuống, sức nén không khí tăng, hình thành nên các đai áp cao chí tuyến (nguyên nhân động lực).

- Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực, do nhiệt độ rất thấp, sức nén không khí tăng, hình thành các đai áp cao cực (nguyên nhân nhiệt lực).

- Từ các đai áp cao ở chí tuyến và ở vùng cực, không khí di chuyển về vùng ôn đới, gặp nhau và bốc lên cao, sức nén không khí giảm, hình thành các đại áp thấp ôn đới (nguyên nhân động lực).

Tuy nhiên, các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà bị chia cắt thành các trung tâm khí áp riêng biệt do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.