Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
26 câu hỏi
bức xạ mặt trời.
lớp vỏ lục địa.
lớp man ti trên.
thạch quyển.
Đáp án: A
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Đáp án: B
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Đáp án: A
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Đáp án: A
Hoa Kì.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Liên bang Nga.
Đáp án: D
Hình thành ở miệng của núi lửa, khá sâu.
Hình thành tại các khúc uốn sông bị tách.
Hình thành tại các nơi lún sụt và nứt vỡ.
Con người tạo ra với mục đích khác nhau.
Đáp án: A
Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.
Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Đáp án: A
Đất được hình thành do tác động tổng hợp của những nhân tố nào sau đây?
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.
Thời gian, con người, thực vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu, động vật, địa hình, thời gian, con người.
Khí hậu, vi sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian, con người.
Đáp án: A
Nhận định nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?
Không đồng thời tác động.
Tác động theo các thứ tự.
Có mối quan hệ với nhau.
Không ảnh hưởng nhau.
Đáp án: C
Xavan.
Rừng xích đạo.
Rừng nhiệt đới.
Rừng cận nhiệt ẩm.
Đáp án: D
13km.
12km.
11km.
10km.
Đáp án: C
Đáy của lớp vỏ phong hóa là
giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương.
giới hạn dưới của tầng đối lưu trong khí quyển.
giới hạn dưới của tầng bình lưu trong khí quyển.
giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa.
Đáp án: D
Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.
Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.
Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.
Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.
Đáp án: A
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Đáp án: A
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi của băng tuyết.
Đáp án: A
Nguyên nhân chính làm cho các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
có dòng biển lạnh.
bức xạ Mặt Trời lớn.
có khu vực áp cao.
diện tích lục địa lớn.
Đáp án: C
xuân và hạ.
hạ và thu.
đông và xuân.
thu và đông.
Đáp án: A
Cung cấp nhiều trang thiết bị.
Cung cấp nguồn năng lượng.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
Cung cấp tài nguyên sinh vật.
Đáp án: A
đổi chiều theo mùa.
chảy về hướng tây.
nóng lạnh thất thường.
chảy về hướng đông.
Đáp án: A
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Đáp án: D
nhiệt độ và độ ẩm.
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
Đáp án: A
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của lớp vỏ địa lí?
Lớp vỏ địa lí ở lục địa bao gồm tất cả các lớp của vỏ đại dương.
Trong lớp vỏ địa lí, các quyển không có sự xâm nhập lẫn nhau.
Tầng badan nằm trong giới hạn của lớp vỏ địa lí và vỏ đại dương.
Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn trên của tầng bình lưu.
Đáp án: D
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
độ dốc địa hình.
Đáp án: D
Nguyên nhân chủ yếu có các đai cao ở miền núi là do
sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa theo độ cao.
sự giảm nhanh lượng bức xạ từ Mặt Trời chiếu xuống phân theo độ cao.
sự giảm nhanh lượng mưa, khí áp và nhiệt độ không khí theo độ cao.
sự giảm nhanh nhiệt độ, lượng mưa và mật độ không khí theo độ cao.
Đáp án: A
Trình bày tính chất của nước biển và đại dương.
Hướng dẫn giải:
* Độ muối
- Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng.
- Độ muối trung bình của nước biển là 35%o.
- Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.
- Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ.
- Độ muối cũng thay đổi khá phức tạp theo độ sâu, tuỳ thuộc vào các điều kiện khí tượng, thuỷ văn.
* Nhiệt độ
- Chế độ nhiệt của nước biển điều hoà hơn chế độ nhiệt của không khí.
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.
- Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm. Nhiệt độ nước biển mùa hạ cao hơn mùa đông.
- Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Nhiệt độ nước biển cũng giảm dần theo độ sâu.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
Hướng dẫn giải:
Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa là khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
- Khí áp: Vùng áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra mây, gây mưa. Vùng áp thấp thường có lượng mưa lớn, như vùng Xích đạo. Ở vùng áp cao không khí bị nén xuống không bốc lên cao được và chỉ có gió thổi đi nên ít mưa như vùng cực, vùng chí tuyến.
- Frông: Dọc các frông nóng hay lạnh, không khí nóng bốc lên trên không khí lạnh nên bị lạnh đi, gây ra mưa. Miền có frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều.
- Gió: Vùng nằm sâu trong lục địa, nếu không có gió từ đại dương thổi vào thì mưa rất ít. Vùng có gió Mậu dịch hoạt động sẽ ít mưa, vùng có gió mùa hoạt động sẽ mưa nhiều.
- Dòng biển: Cùng nằm ven bờ đại dương, nhưng nơi có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều. Nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít.
- Địa hình: Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, càng mưa nhiều, nhưng tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa. Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít và khô ráo.







