Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
Địa lýLớp 1093 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

bức xạ mặt trời.

lớp vỏ lục địa.

lớp man ti trên.

thạch quyển.

Xem đáp án

Đáp án: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

xích đạo.

chí tuyến.

vòng cực.

cực.

Xem đáp án

Đáp án: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng

đông bắc.

đông nam.

tây bắc.

tây nam.

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi nào sau đây có mưa ít?

Nơi có dòng biển lạnh đi qua.

Nơi có dòng biển nóng đi qua.

Nơi có frông hoạt động nhiều.

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ nước ngọt Bai-kan thuộc quốc gia nào sau đây?

Hoa Kì.

Trung Quốc.

Ấn Độ.

Liên bang Nga.

Xem đáp án

Đáp án: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ núi lửa có đặc điểm nào sau đây?

Hình thành ở miệng của núi lửa, khá sâu.

Hình thành tại các khúc uốn sông bị tách.

Hình thành tại các nơi lún sụt và nứt vỡ.

Con người tạo ra với mục đích khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.

Dòng biển nóng và dòng biển trắng.

Dòng biển trắng và dòng biển nguội.

Xem đáp án

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất được hình thành do tác động tổng hợp của những nhân tố nào sau đây?

Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.

Thời gian, con người, thực vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ.

Đá mẹ, khí hậu, động vật, địa hình, thời gian, con người.

Khí hậu, vi sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian, con người.

Xem đáp án

Đáp án: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?

Không đồng thời tác động.

Tác động theo các thứ tự.

Có mối quan hệ với nhau.

Không ảnh hưởng nhau.

Xem đáp án

Đáp án: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới nóng?

Xavan.

Rừng xích đạo.

Rừng nhiệt đới.

Rừng cận nhiệt ẩm.

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn sâu nhất của sinh quyển xuống đến

13km.

12km.

11km.

10km.

Xem đáp án

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáy của lớp vỏ phong hóa là

giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương.

giới hạn dưới của tầng đối lưu trong khí quyển.

giới hạn dưới của tầng bình lưu trong khí quyển.

giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa.

Xem đáp án

Đáp án: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.

Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.

Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.

Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.

Xem đáp án

Đáp án: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?

Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.

Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.

Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.

Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.

Xem đáp án

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở

bề mặt Trái Đất hấp thụ.

phản hồi vào không gian.

các tầng khí quyển hấp thụ.

phản hồi của băng tuyết.

Xem đáp án

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm cho các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do

có dòng biển lạnh.

bức xạ Mặt Trời lớn.

có khu vực áp cao.

diện tích lục địa lớn.

Xem đáp án

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa

xuân và hạ.

hạ và thu.

đông và xuân.

thu và đông.

Xem đáp án

Đáp án: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?

Cung cấp nhiều trang thiết bị.

Cung cấp nguồn năng lượng.

Cung cấp tài nguyên khoáng sản.

Cung cấp tài nguyên sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm

đổi chiều theo mùa.

chảy về hướng tây.

nóng lạnh thất thường.

chảy về hướng đông.

Xem đáp án

Đáp án: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là

cung cấp vật chất hữu cơ.

góp phần làm phá huỷ đá.

hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.

phân giải, tổng hợp chất mùn.

Xem đáp án

Đáp án: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua

nhiệt độ và độ ẩm.

độ ẩm và lượng mưa.

lượng mưa và gió.

độ ẩm và khí áp.

Xem đáp án

Đáp án: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của lớp vỏ địa lí?

Lớp vỏ địa lí ở lục địa bao gồm tất cả các lớp của vỏ đại dương.

Trong lớp vỏ địa lí, các quyển không có sự xâm nhập lẫn nhau.

Tầng badan nằm trong giới hạn của lớp vỏ địa lí và vỏ đại dương.

Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn trên của tầng bình lưu.

Xem đáp án

Đáp án: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do có

địa hình phức tạp.

nhiều thung lũng.

nhiều đỉnh núi cao.

độ dốc địa hình.

Xem đáp án

Đáp án: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu có các đai cao ở miền núi là do

sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa theo độ cao.

sự giảm nhanh lượng bức xạ từ Mặt Trời chiếu xuống phân theo độ cao.

sự giảm nhanh lượng mưa, khí áp và nhiệt độ không khí theo độ cao.

sự giảm nhanh nhiệt độ, lượng mưa và mật độ không khí theo độ cao.

Xem đáp án

Đáp án: A

25. Tự luận
1 điểm

Trình bày tính chất của nước biển và đại dương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

* Độ muối

- Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng.

- Độ muối trung bình của nước biển là 35%o.

- Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.

- Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ.

- Độ muối cũng thay đổi khá phức tạp theo độ sâu, tuỳ thuộc vào các điều kiện khí tượng, thuỷ văn.

* Nhiệt độ

- Chế độ nhiệt của nước biển điều hoà hơn chế độ nhiệt của không khí.

- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.

- Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm. Nhiệt độ nước biển mùa hạ cao hơn mùa đông.

- Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Nhiệt độ nước biển cũng giảm dần theo độ sâu.

26. Tự luận
1 điểm

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa là khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

- Khí áp: Vùng áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra mây, gây mưa. Vùng áp thấp thường có lượng mưa lớn, như vùng Xích đạo. Ở vùng áp cao không khí bị nén xuống không bốc lên cao được và chỉ có gió thổi đi nên ít mưa như vùng cực, vùng chí tuyến.

- Frông: Dọc các frông nóng hay lạnh, không khí nóng bốc lên trên không khí lạnh nên bị lạnh đi, gây ra mưa. Miền có frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều.

- Gió: Vùng nằm sâu trong lục địa, nếu không có gió từ đại dương thổi vào thì mưa rất ít. Vùng có gió Mậu dịch hoạt động sẽ ít mưa, vùng có gió mùa hoạt động sẽ mưa nhiều.

- Dòng biển: Cùng nằm ven bờ đại dương, nhưng nơi có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều. Nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít.

- Địa hình: Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, càng mưa nhiều, nhưng tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa. Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít và khô ráo.