Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Địa lý 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
25 câu hỏi
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra
Chọn C
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2020
TẠI MỘT SỐ TRẠM THỦY VĂN
(Đơn vị: m3/s)
Trạm thủy văn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Hà Nội (sông Hồng) | 984 | 924 | 934 | 1061 | 1668 | 3080 | 5632 | 5262 | 3584 | 2647 | 1863 | 1159 |
Mỹ Thuận (sông Tiền) | 3365 | 1870 | 1308 | 1204 | 1676 | 4104 | 7423 | 11726 | 13310 | 12984 | 9775 | 3886 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2020, lưu lượng của tháng có lưu lượng thấp nhất tại trạm thủy văn Hà Nội (sông Hồng) thấp hơn lưu lượng của tháng có lưu lượng thấp nhất tại trạm thủy văn Mỹ Thuận (sông Tiền) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
280
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình tại trạm Hà Nội (sông Hồng) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s).
2400
Căn cứ vào bảng số liệu trên, đỉnh lũ trạm Mỹ Thuận (sông Tiền) rơi vào tháng mấy?
Trả lời: 9
Căn cứ vào bảng số liệu, tháng có lưu lượng nước lớn nhất gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước cạn nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của lần)
6,1
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Chọn A
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
Năm | 1943 | 2010 | 2015 | 2021 |
Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) | 14,3 | 10,3 | 10,2 | 10,1 |
Diện tích rừng trồng (triệu ha) | 0,0 | 3,1 | 3,9 | 4,6 |
Diện tích rừng trồng của nước ta đã tăng bao nhiêu triệu ha trong giai đoạn 1943-2021?
4,6
Diện tích rừng trồng của nước ta chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
31,3
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Chọn A
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Chọn C
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Chọn A
Cho hình ảnh:

PHẪU DIỆN ĐẤT VÀ LỚP VỎ PHONG HÓA
Căn cứ vào hình ảnh, cho biết nhận định nào sau đây đúng với đất và lớp vỏ phong hóa?
Đất gồm có 4 tầng, đó là tầng chứa mùn, tầng tích tụ, tầng đá mẹ và tầng đá gốc
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất, độ dày đồng nhất ở khắp lục địa.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
Tầng đá mẹ nằm ở phía trên tầng chứa mùn, phía dưới tầng tích tụ và tầng đá gốc.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Chọn B
Loại đất nào sau đây thích hợp để trồng cây công nghiệp?
Đất phù sa.
Đất badan.
Đất cát.
Đất pốt-dôn.
Chọn B
Quy luật phi địa đới là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Chọn C
Các thành phần tự nhiện trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Chọn B
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô.
Địa ô, đai cao.
Đai cao, tuần hoàn.
Thống nhất, địa đới.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây đúng với tác động tích cực của con người đối với môi trường tự nhiên?
Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, hạn chế dùng túi nilong
Sử dụng nhiều phân hóa học, đốt rơm trong nông nghiệp.
Tăng cường đốt than tổ ong, xả nước thải sinh hoạt ra hồ.
Hạn chế sử dụng đồ tái chế, tăng khai thác rừng tự nhiên.
Chọn A
Cho hình ảnh sau:

SƠ ĐỒ CÁC VÀNH ĐAI ĐẤT VÀ VÀNH ĐAI THỰC VẬT Ở SƯỜN TÂY DÃY CAP-CA
a) Độ cao 1200 – 1600m có thảm thực vật chủ yếu là rừng lá kim.
b) Hình ảnh trên có nội dung về sự phân bố sinh quyển theo quy luật đai cao.
c) Ở vành đai đất sơ đẳng xen lẫn đá có địa y và cây bụi.
d) Vành đai rừng hỗn hợp ở phía trên của vành đai đồng cỏ núi cao.
1a | 1b | 1c | 1d |
D | D | D | S |
Cho thông tin sau:
Đất là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt các lục địa. Sự hình thành chúng có liên quan đến nhiều nhân tố tạo nên sự đa dạng về đặc điểm, tính chất các loại đất trên Trái Đất.
a) Đá mẹ là nhân tố quyết định vật chất hữu cơ của đất.
b) Khí hậu có tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến hình thành đất.
c) Hoạt động của con người không ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất vì quá trình này hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên.
d) Sự phân bố và các đặc điểm đất ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển, phân bố của thực vật trên Trái Đất.
2a | 2b | 2c | 2d |
S | D | S | D |
Mực nước cao nhất trên sông Cửu Long tại trạm Tân Châu (An Giang) năm 2019 là 363 cm nhưng đến năm 2021 chỉ còn 279 cm. Cho biết mực nước cao nhất ở trạm Tân Châu của sông Cửu Long năm 2021 đã giảm bao nhiêu m3/s so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm).
Trả lời: 84
Cho bảng số liệu:
MỰC NƯỚC SÔNG MÃ CHIA THEO TRẠM NĂM 2023
(Đơn vị: cm)
Mực nước | Cao nhất | Thấp nhất |
Sông Mã - Trạm Xã Là | 28 102 | 27 701 |
Sông Mã - Trạm Cẩm Thuỷ | 1 626 | 1117 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Xã Là là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm).
108
Trình bày đặc điểm chủ yếu của nước ngầm.
Câu 1 | Trình bày đặc điểm chủ yếu của nước ngầm. | Điểm |
- Nước ngầm tồn tại ở dưới bề mặt đất. - Nước ngầm do nước trên mặt (nước mưa, băng tuyết tan, sông, hồ) thấm xuống. - Mực nước ngầm và lượng nước ngầm phụ thuộc vào: Nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình (dốc hay bằng phẳng), khả năng thấm nước của đất đá, Mức độ bốc hơi và lớp phủ thực vật. Trong nước ngầm có hàm lượng các chất khoáng nhất định. | 0,2đ/ý | |
+ Tại các vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút, nước ngầm dồi dào và nằm khá nông. + Tại các vùng khô hạn, nước ngầm có thể nằm dưới sâu vài chục hay hàng trăm mét. | 0,2đ/ý |
Phân tích 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật.
Câu 2 | Phân tích 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật. | Điểm |
Nêu được 4 nhân tố trong các nhân tố sau, mỗi nhân tố 0,25đ |
| |
- Khí hậu: Các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng,... ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn sinh thái nhất định. + Nhiệt độ tác động đến các quá trình sinh trưởng, phát triển (nảy mầm, ra hoa, sinh sản,...) và quy định vùng phân bố của sinh vật. + Ánh sáng mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi sự sống trên Trái Đất. - Nước + Là nguyên liệu cho cây quang hợp, là phương tiện vận chuyển và trao đổi khoáng, chất hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và chất dinh dưỡng ở động vật. + Những nơi có nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phát triển. Ngược lại, ở những vùng hoang mạc khô hạn, sinh vật có số lượng rất ít. - Đất: Cấu trúc của đất, độ pH đất, độ phì có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển và sự phân bố thực vật. Qua đó, cũng tác động đến sự phân bố động vật. - Địa hình + Độ cao của địa hình làm thay đổi lượng nhiệt, lượng nước và các chất dinh dưỡng trong đất mà cây nhận được. + Nhiệt và ẩm thay đổi theo độ cao làm cho phân bố thực vật cũng thay đổi theo và hình thành nên các vành đai tương ứng như sự thay đổi theo chiều vĩ độ. + Độ dốc và hướng sườn cũng tác động đến lượng nhiệt, ánh sáng và ẩm mà thực vật nhận được. - Sinh vật + Nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển, phân bố của động vật là nguồn thức ăn. + Nơi nào có nguồn thức ăn phong phú thì nơi đó có sự tập trung của nhiều loài, tạo nên tính đa dạng sinh học trong tự nhiên. - Con người: Hoạt động kinh tế cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố của sinh vật cả theo hướng tích cực (mở rộng phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi,...) và tiêu cực (phá rừng, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên,...). |
|
Vì sao quy luật địa đới là quy luật quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? |
Câu 3
1 điểm | Vì sao quy luật địa đới là quy luật quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? | Điểm |
Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực). | 0,25đ | |
Quy luật địa đới là quy luật quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí vì: - Là cơ sở để tạo ra các đới khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan kéo dài từ tây sang đông, tuần tự từ bắc xuống nam, đối xúng nhau qua hai nửa cầu Bắc Nam. - Là cơ sở, tạo bối cảnh xác định cho sự xuất hiện của quy luật phi đia đới. - Là cơ sở để giải thích sự thay đổi của tự nhiên từ xích đạo về hai cực (những sự vật và hiện tượng, quá trình phụ thuộc vào năng lượng mặt trời) | 0,25đ |






