Bộ 5 Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (Đề 5)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Clo hoá một ankan thu được một dẫn xuất monoclorua có tỉ khối hơi so với là 39,25. CTPT của ankan là
.
.
.
.
Để phân biệt dùng cặp hoá chất
.
.
.
Dùng dung dịch phân biệt được (không làm mất màu dd ), hai khí còn lại dùng ( phản ứng tạo kết tủa vàng, không phản ứng).
Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp gồm 3 ankin đi qua bình đựng nước brom, thấy làm mất màu dung dịch chứa tối đa 16 gam brom. Tổng số mol của 3 ankin là:
0,025.
0,05.
0,075.
0,1.
Số mol ankin = 1/2 số mol brom = 0,05 mol.
Chọn đáp án B.
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:
2 – metylpropen và but – 1 – en.
propen và but – 2 – en.
eten và but – 2 – en.
eten và but – 1 – en.
Chọn đáp án C
Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
benzen; isopren; but – 1 – en.
eten; propilen; buta – 1, 3 – đien.
1, 2 – điclopropan; vinylaxetilen; benzen.
buta – 1, 3 – đien; benzen; but – 2 – en.
Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là eten; propilen; buta – 1, 3 – đien.
Chọn đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn hai hiđrocacbon mạch hở trong cùng một dãy đồng đẳng thu được . Hai hiđrocacbon đó có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Ankan.
Anken.
Ankin.
Parafin.
Khi đốt cháy ankin (CTTQ:) thu được .
Chọn đáp án C.
Cho buta – 1,3 – đien phản ứng với dd brom không thu được sản phẩm là:
3,4 – đibrom – but – 1 – en.
1,4 – đibrom – but – 2 – en.
1,2,3,4 – tetrabrombutan.
1,1 – đibrombutan.
Butađien có thể cộng brom theo các vị trí 1,2; 1,4 hoặc cộng đồng thời vào hai liên kết đôi tạo các sản phẩm là 3,4 – đibrom – but – 1 – en; 1,4 – đibrom – but – 2 – en; 1,2,3,4 – tetrabrombutan.
Chọn đáp án D.
Ankin nào sau đây có thể tạo kết tủa với dung dịch ?
Butađien.
Axetilen.
Vinylaxetilen.
Axetilen và vinylaxetilen.
Axetilen là ankin có thể tạo kết tủa với dung dịch .
Chọn đáp án B.
Có thể phân biệt nhanh 2 đồng phân mạch hở, chứa một liên kết ba của bằng thuốc thử là:
dung dịch HCl.
dung dịch .
dung dịch .
dung dịch .
Có thể phân biệt nhanh 2 đồng phân mạch hở, chứa một liên kết ba của bằng thuốc thử là dung dịch vì có hai đồng phân ankin là but – 1 – in và but – 2 – in trong đó chỉ có but – 1 – in tác dụng được.
Chọn đáp án B.
Phân tử khối trung bình của PE là 420 000 đvC. Hệ số polime hóa của PE là:
12 000.
13 000.
15 000.
17 000.
Hệ số polime hóa của PE là:
420 000 : 28 = 15 000.
Chọn đáp án C
II. Phần tự luận
Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế etilen từ ancol etylic , polietilen từ etilen (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ).
X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó . Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch 0,1M được m gam kết tủa. Tính m.
- Vậy , X là → Y là .
- Bảo toàn nguyên tố C có (mol).
- Vậy:
- Khối lượng kết tủa là 19,7 gam.
Cho 1,14 gam hỗn hợp (G) gồm 2 ankin X và Y là đồng đẳng kế tiếp vào dd brom dư đến hoàn toàn thấy có 8 gam phản ứng.
a. Xác định CTPT của 2 ankin?
b. Nếu cho 1,14 gam hỗn (G) trên vào dd dư thì thu được 2,205 gam kết tủa vàng nhạt. Xác định CTCT của X và Y?
a/ ; gọi CTPT chung G là:
- Ta có:
⇒ 2 ankin là và
b/ Lập hệ giải được:
- Tính được
⇒ Chỉ có tác dụng với không tác dụng
- CTCT:
Cho sơ đồ chuyển hóa: .
Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên cần V khí thiên nhiên ở đktc. Biết chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%. Tính giá trị của V
- Ta có sơ đồ:
- Khối lượng cần dùng:
- Số mol cần dùng:
- Vậy V khí thiên nhiên:








