Bộ 5 Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (Đề 4)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Phản ứng thế giữa 2 - metylbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2.
3.
4.
5.
Phản ứng thế giữa 2 - metylbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho 4 sản phẩm thế.
Chọn đáp án C.
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là?
6,3.
13,5.
18,0.
19,8.
= 0,35 + 0,75 = 1,1 mol.
→ x = 1,1.18 = 19,8 gam.
Chọn đáp án D
Hỗn hợp X gồm etilen và axetilen. Để tách riêng từng hóa chất trong X dùng cặp hóa chất là:
dd Br2, H2.
dd KMnO4, HCl.
dd AgNO3/ dd NH3, dd HCl.
O2, AgNO3/ dd NH3.
Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp X gồm các chất sau: but – 1 – en, buta – 1, 3 – đien, vinylaxetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
1.
2.
3.
4.
Các chất khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan là but – 1 – en, buta – 1, 3 – đien, vinylaxetilen.
Chọn đáp án C.
Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su buna (1) là: etilen (2), metan (3), ancol etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6). Hãy sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế.
3 → 6 → 2 → 4 → 5 → 1.
6 → 4 → 2 → 5 → 3 → 1.
2 → 6 → 3 → 4 → 5 → 1.
4 → 6 → 3 → 2 → 5 → 1.
Chọn đáp án A.
Tên thông thường của CH2 = CH – CH = CH2
anlen.
butađien.
butilen.
buten.
Tên thông thường của CH2 = CH – CH = CH2 là butađien.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở thu được nCO2 = nH2O. Hiđrocacbon đó có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Ankan hoặc ankin.
Ankin hoặc ankađien.
Anken hoặc xicloankan.
Anken hoặc aren.
Anken hoặc xicloankan (CTTQ: CnH2n) khi đốt cháy thu được nCO2 = nH2O
Chọn đáp án C.
Axetilen tác dụng với HCl có xúc tác HgCl5 ở nhiệt độ 150 - 200°C thu được sản phẩm là:
CH2 = CHCl
CH3 - CHCl2
CH2Cl - CH2Cl
CCl3 - CH3
Khi có xúc tác HgCl2 ở nhiệt độ 150 - 200°C axetilen phản ứng với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken là CH2 = CHCl.
Chọn đáp án A.
Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
2.
1.
3.
4.
Anken C4H8 có một đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là but – 2 – en.
Chọn đáp án B.
A là hiđrocacbon mạch thẳng có C ≥ 2 tác dụng với dd AgNO3/ NH3 theo tỉ lệ mol là 1:1 tạo kết tủa màu vàng. Vậy A là:
hiđrocacbon có 1 nối 3 ở đầu mạch khác C2H2.
hiđrocacbon có 2 nối ba đầu mạch.
ankin có 1 nối ba đầu mạch.
ankin có 2 nối 3 đầu mạch.
Chọn đáp án A
Hiđrocacbon có 1 nối 3 ở đầu mạch khác C2H2.
II. Phần tự luận
Dùng CTCT thu gọn viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a/ Etan tác dụng với Cl2 (đk: as, 1:1)
b/ Propilen tác dụng với H2 (đk: Ni, t°)
c/ Etilen tác dụng với H2O (xt: H+)
d/ Trime hóa axetilen (đk: bột C, 600°C)
e/ Trùng hợp buta - 1,3 - đien (đk: t°, p, xt)
f/ Sục axetilen vào dd AgNO3/ NH3
a/
b/
c/
d/
e/
f/
Khi thực hiện phản ứng nhiệt phân metan để điều chế axetilen thu được hỗn hợp X gồm axetilen, hiđro và metan chưa phản ứng hết. Tỉ khối của X so với H2 bằng 4,44. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân metan
- Tổng số mol khí sau phản ứng: 1+ 2a (mol)
- Vậy hiệu suất phản ứng: H = 80%.
Đốt cháy a (g) 1 anken A mạch hở thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Mặt khác a (g) A làm mất màu vừa đủ 8 gam brom.
a. Xác định CTPT của A?
b. Xác định CTCT của A, biết A tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.
Hỗn hợp B gồm etan, etilen và propin. Cho 12,24 gam B tác dụng với lượng dư AgNO3/ NH3 sau phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác 4,256 lít khí B ở đktc phản ứng vừa đủ với 140 ml dung dịch brom 1M. Tính khối lượng từng chất trong 12,24 gam B (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
- Gọi số mol C2H6, C2H4, C3H4 có trong 12,24 gam hỗn hợp X lần lượt là x; y; z. Khi đó ta có:
- Gọi số mol C2H6, C2H4, C3H4 có trong 4,256 lít hỗn hợp X lần lượt là kx; ky; kz. Khi đó ta có:
- Lấy:
- Từ (1), (3), (5) giải hệ được:
- Vậy khối lượng C2H6, C2H4, C3H4 lần lượt là: 6g; 2,24 g và 4g.








