Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 38)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 38)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực68 lượt thi
235 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

loading...

Đáp án  ____

(1)

0,5

Xem đáp án

Do \( - 1 \le \cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right] \le 1\) nên \( - 3 \le 3\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right] \le 3\) hay \( - 3 \le d \le 3\) với mọi \[t \ge 0\].

Do đó, \(0 \le \left| d \right| \le 3\). Vậy \(h\) lớn nhất bằng 3 khi \(\left| d \right| = 3\) hay

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right] = \pm 1 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \frac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right) = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{1 + 3k}}{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

Thời điểm đầu tiên mà khoảng cách \(h\) lớn nhất là \(t = 0,5\;\)giây (ứng với \(k = 0\)).

Đáp án cần nhập là:\(0,5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 3m - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

\(m \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {3;7} \right)\).

\(m \in \left[ {3;7} \right]\).

\(m \in \left( { - \infty ;3} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \[\Delta = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( {3m - 5} \right) = {m^2} - 10m + 21\].

Để phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 3m - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\)

hay \({m^2} - 10m + 21 > 0\).

Tam thức bậc hai \({m^2} - 10m + 21\)\(a = 1 > 0\) và có hai nghiệm \({m_1} = 3,{m_2} = 7\).

Do đó, \({m^2} - 10m + 21 > 0\) khi \(m \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi \(m \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\). Chọn A.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 950m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1.5m . Hỏi thửa ruộng ở bậc thứ 12 có độ cao là bao nhiêu mét so với mực nước biển (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

Đáp án  ______

(1)

966,5

Xem đáp án

Kí hiệu \({u_n}\) là chiều cao so với mực nước biển của thửa ruộng ở bậc thứ \(n\).

Khi đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 950\)\(d = 1,5\).

Ta có \({u_{12}} = {u_1} + 11d = 950 + 11 \cdot 1,5 = 966,5\).

Vậy thửa ruộng ở bậc thứ 12 có độ cao 966,5 m so với mực nước biển.

Đáp án cần nhập là: \[966,5\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một du khách vào chuồng đua ngựa đặt cược, lần đầu đặt \(20\,000\) đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi lần tiền đặt cược trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khách trên thắng hay thua bao nhiêu?

Hòa vốn.

Thua \(20\,000\) đồng.

Thắng \(20\,000\) đồng.

Thua \(40\,000\) đồng.

Xem đáp án

Số tiền du khách đặt trong mỗi lần (kể từ lần đầu) là một cấp số nhân có \({u_1} = 20\,\,000\) và công bội \(q = 2\).

Du khách thua trong 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền thua là:

\({S_9} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{20\,\,000\left( {1 - {2^9}} \right)}}{{1 - 2}} = 10\,\,220\,\,000\) (đồng).

Số tiền mà du khách thắng trong lần thứ 10 \({u_{10}} = {u_1} \cdot {q^9} = 20\,000 \cdot {2^9} = 10\,\,240\,\,000\) (đồng).

Ta có \({u_{10}} - {S_9} = 20\,000 > 0\) nên du khách thắng \(20\,000\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả giá trị của a để hàm số đã cho liên tục tại điểm x = 0 (ảnh 1)

\[a = 1\].

\[a = 3\].

\[a = 2\].

\[a = 4\].

Xem đáp án

Ta có:\(f\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {3x + a - 1} \right) = a - 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {1 + 2x} - 1}}{x}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{2x}}{{x\left( {\sqrt {1 + 2x} + 1} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{2}{{\sqrt {1 + 2x} + 1}} = 1\).

Hàm số liên tục tại \[x = 0\]\( \Leftrightarrow f\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right)\)\( \Leftrightarrow a - 1 = 1\)\( \Leftrightarrow a = 2\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = k\sqrt[3]{x} + \sqrt x \left( {k \in \mathbb{R}} \right)\]. Giá trị của k để \[f'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\] là:

   

\[k = 1.\]

\[k = - 3.\]

\[k = 3.\]

\[k = \frac{9}{2}.\]

Xem đáp án

Ta có \[f\left( x \right) = k\sqrt[3]{x} + \sqrt x \]. Khi đó:

\[f'\left( x \right) = {\left( {k\sqrt[3]{x} + \sqrt x } \right)^\prime } = k{\left( {\sqrt[3]{x}} \right)^\prime } + {\left( {\sqrt x } \right)^\prime }\]\( = k{\left( {{x^{\frac{1}{3}}}} \right)^\prime } + \frac{1}{{2\sqrt x }} = k \cdot \frac{1}{3} \cdot {x^{ - \frac{2}{3}}} + \frac{1}{{2\sqrt x }} = \frac{k}{{3{{\left( {\sqrt[3]{x}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{2\sqrt x }}\).

Vậy để \[f'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\] thì \[\frac{k}{3} + \frac{1}{2} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow k = 3\]. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập hợp các giá trị thực của tham số \[m\] sao cho bất phương trình \({\log _2}x + m \ge \frac{1}{2}{x^2}\) có nghiệm \(x \in \left[ {1;3} \right]\)?

\(\left[ {\frac{1}{{\sqrt {\ln 2} }}; + \infty } \right)\).

\(\left[ {\frac{9}{2} - {{\log }_2}3; + \infty } \right)\).

\(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left[ {\frac{1}{{2\ln 2}} + \frac{1}{2}{{\log }_2}\left( {\ln 2} \right); + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Bất phương trình \( \Leftrightarrow m \ge \frac{1}{2}{x^2} - {\log _2}x = f\left( x \right) \Rightarrow m \ge \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right)\)

Ta có \(f'\left( x \right) = x - \frac{1}{{x\ln 2}} \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{1}{{x\ln 2}} = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{1}{{\sqrt {\ln 2} }}\).

Tính \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\\f\left( {\frac{1}{{\sqrt {\ln 2} }}} \right) = \frac{1}{{2\ln 2}} + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\ln 2} \right)\\f\left( 3 \right) = \frac{9}{2} - {\log _2}3\end{array} \right. \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{{\sqrt {\ln 2} }}} \right) = \frac{1}{{2\ln 2}} + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\ln 2} \right)\).

Suy ra \(m \ge \frac{1}{{2\ln 2}} + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\ln 2} \right) \Leftrightarrow m \in \left[ {\frac{1}{{2\ln 2}} + \frac{1}{2}{{\log }_2}\left( {\ln 2} \right); + \infty } \right)\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?

\(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\).

\(y = {x^3} + 2x\).

\(y = - {x^3} - 3x\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 3}}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {x^3} + 2x\) xác định \[\forall x \in \mathbb{R}\].

Ta có: \[y' = 3{x^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\].

Do đó hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi A, B là giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\)\(y = 1 - x\). Diện tích tam giác OAB bằng:

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

3.

\(\frac{3}{2}\).

\(3\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{x - 3}}{{x - 1}} = 1 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\{x^2} - x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \Rightarrow y = 2\\x = 2 \Rightarrow y = - 1\end{array} \right.\).

Khi đó \(AB = \sqrt {9 + 9} = 3\sqrt 2 \)\(d\left( {O,AB} \right) = d\left( {O,d:x + y - 1 = 0} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Do đó \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}d\left( {O,AB} \right) \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }} \cdot 3\sqrt 2 = \frac{3}{2}\). Chọn C.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

loading...

Đáp án  ____

(1)

168

Xem đáp án

Đặt \(t = - {x^3} - x + m + 3\). Ta có \(t' = - 3{x^2} - 1 < 0,\forall x \in \left( {0;3} \right)\).

Suy ra \(t\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\). Khi đó, với \(x \in \left( {0;3} \right) \Rightarrow t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) trở thành \(h\left( t \right) = 3f\left( t \right) - t{\left( {3 - t} \right)^2} \Leftrightarrow h\left( t \right) = 3f\left( t \right) - {t^3} + 6{t^2} - 9t\).

Ta có \(h'\left( t \right) = 3f'\left( t \right) - 3{t^2} + 12t - 9\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0;3} \right) \Leftrightarrow h\left( t \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {m - 27;m + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow h'\left( t \right) \le 0,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right) \Leftrightarrow 3f'\left( t \right) - 3{t^2} + 12t - 9 \le 0,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\).

\( \Leftrightarrow f'\left( t \right) \le {t^2} - 4t + 3,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = f'\left( t \right)\) và đồ thị hàm số \(y = {t^2} - 4t + 3\) trên cùng hệ trục tọa độ ta được:

\(f'\left( t \right) \le {t^2} - 4t + 3,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \le 0}\\{t \ge 3}\end{array},\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 3 \le 0}\\{m - 27 \ge 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 3}\\{m \ge 30}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Kết hợp điều kiện \(m \in \left( { - 100;100} \right] \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 100 < m \le - 3}\\{30 \le m \le 100}\end{array}} \right.\).

Vậy có \(168\) giá trị nguyên của \(m \in \left( { - 100;100} \right]\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là:\(168\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm liên tục trên \[\mathbb{R}\]. Đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số \[y = f\left( x \right) - 5x\] là:

Đồ thị hàm số y= f'(x) như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số y = f(x)- 5 là: (ảnh 1)

\[2\].

\[3\].

\[4\].

\[1\].

Xem đáp án

Ta có: \[y' = f'\left( x \right) - 5\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 5\].

Dựa vào đồ thị, suy ra phương trình \[f'\left( x \right) = 5\] có nghiệm duy nhất và đó là nghiệm đơn.

Nghĩa là phương trình \[y' = 0\] có nghiệm duy nhất và \[y'\] đổi dấu khi qua nghiệm này.

Vậy hàm số \[y = f\left( x \right) - 5x\] có một điểm cực trị. Chọn D.Đồ thị hàm số y= f'(x) như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số y = f(x)- 5 là: (ảnh 2)

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn R và có bảng biến thiên như sau.

loading...

Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên khoảng (-2;2) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Đặt \(t = f\left( x \right)\), ta có \(y = f\left( {f\left( x \right)} \right) = f\left( t \right)\), \(x \in \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow t \in \left[ {0;4} \right)\).

Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( {f\left( x \right)} \right) = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} \right)} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = 2\).

Đáp án cần nhập là: 4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x)  liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Số giá trị nguyên của tham số \[m \in \left[ { - 10;10} \right]\] để hàm số \(g\left( x \right) = {\left[ {f\left( x \right) + m} \right]^2}\) có 5 điểm cực trị là:

11.

10.

9.

12.

Xem đáp án

Cho hàm số y = f(x)  liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2cos3x - {3^{x - 1}}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 0\). Tìm \(F\left( x \right)\).

\(F\left( x \right) = \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^{x - 1}}}}{{\ln 3}} + \frac{1}{{3\ln 3}}\).

\(F\left( x \right) = - \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^{x - 1}}}}{{\ln 3}} + \frac{1}{{3\ln 3}}\).

\(F\left( x \right) = \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \frac{1}{{3\ln 3}}\).

\(F\left( x \right) = - \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \frac{1}{{3\ln 3}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {2cos3xdx} - \int {{3^{x - 1}}} dx\)

\( = 2\int {cos3xdx} - \frac{1}{3}\int {{3^x}dx = } \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{3\ln 3}} + C\).

Mặt khác \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow - \frac{1}{{3\ln 3}} + C = 0 \Leftrightarrow C = \frac{1}{{3\ln 3}}\).

Vậy \(F\left( x \right) = \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{3\ln 3}} + \frac{1}{{3\ln 3}} = \frac{{2\sin 3x}}{3} - \frac{{{3^{x - 1}}}}{{\ln 3}} + \frac{1}{{3\ln 3}}\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}}\) là đường thẳng:

\(y = x\).

\(y = x + 1\).

\(y = x + 2\).

\(y = x + 3\).

Xem đáp án

Gọi phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = ax + b\).

Khi đó \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{{x^2} + 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2}\left( {1 + \frac{3}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}} \right)}}{{{x^2}\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)}} = 1\).

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x + 5}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x\left( {1 + \frac{5}{x}} \right)}}{{x\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)}} = 1\).

Vậy phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x + 1\). Chọn B.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x)  có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

loading...

Biết f(2) +f(6) = 3f(3). Hỏi phương trình f(x2+1) = f(3) có tất cả bao nhiêu nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right)\)\(y' = 2x \cdot f'\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f'\left( {{x^2} + 1} \right) = 0}\end{array}} \right.\).

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\) (loại nghiệm kép \(x = 2\)).

Khi đó \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 1 = 1}\\{{x^2} + 1 = 3}\\{{x^2} + 1 = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 0}\\{{x^2} = 2}\\{{x^2} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm \sqrt 2 }\\{x = \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Bảng biến thiên của \(f\left( {{x^2} + 1} \right)\):

Dựa vào hình vẽ, ta thấy \(f\left( {{x^2} + 1} \right) = f\left( 3 \right)\) có tất cả 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án cần nhập là: \(4\).

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi P(x) là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm P'(x), gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức: P'(x) = 16-0,02x với 0 ≤ x ≤ 100. Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần là bao nhiêu triệu đồng (nhập đáp án vào ô trống)? Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.

Đáp án  ______

(1)

1,344

Xem đáp án

Theo giả thiết, ta có: \(P\left( 0 \right) = - 25\).

\(P\left( {90} \right) = P\left( 0 \right) + \int\limits_0^{90} {P'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = - 25 + \int\limits_0^{90} {\left( {16 - 0,02x} \right)} \,{\rm{d}}x = - 25 + \left. {\left( {16x - 0,01{x^2}} \right)} \right|_0^{90} = 1\,334\).

Vậy nếu trong tuần nhà máy bán được 90 tấn sản phẩm thì thu được lợi nhuận là 1 334 triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \(1\,334\).       

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \[\mathbb{R}\] và hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số y = f( x  xác định và liên tục trên R (ảnh 1)

\(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \[x = 1\].

\(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \[x = 0\].

\(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \[x = - 1\].

\(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \[x = \pm 2\].

Xem đáp án

Ta có: \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\]. Bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( x \right)\] như sau:

Cho hàm số y = f( x  xác định và liên tục trên R (ảnh 2)

Vậy hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\]. Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình bên. Số giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho phương trình \(f\left( {2\sin x} \right) = f\left( m \right)\) có 5 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) là:

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) ta thấy hàm số có các cực trị \(x = - 1;x = 1\).

Đặt \(t = 2\sin x \Rightarrow t' = 2\cos x\); \(t' = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x \in \left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) nên \(t \in \left[ { - 2;2} \right]\), khi đó, \(t' = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2}\) hoặc \(x = \frac{{3\pi }}{2}\).

Ta có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R (ảnh 1)

Phương trình \(f\left( {2\sin x} \right) = f\left( m \right)\) có 5 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) khi \( - 3 < f\left( m \right) \le f\left( 0 \right)\).

Từ đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\), ta thấy:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R (ảnh 2)

\( - 3 < f\left( m \right) \le f\left( 0 \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = a \in \left( { - 2; - 1} \right)\\m = b \in \left[ {0;\,1} \right)\\m = c \in \left( {1;2} \right)\end{array} \right.\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 0\). Vậy có \(1\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(F'\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 1}}\)\(F\left( 1 \right) = 1\) thì giá trị của \(F\left( 4 \right)\) bằng:

\(\ln 7.\)

\(1 + \frac{1}{2}\ln 7.\)

\(\ln 3.\)

\(1 + \ln 7.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_1^4 {F'\,\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_1^4 {\frac{1}{{2x - 1}}} \,{\rm{d}}x = \left. {\frac{1}{2}\ln \left| {2x - 1} \right|} \right|_1^4 = \frac{1}{2}\ln 7\).

Lại có: \(\int\limits_1^4 {F'\,\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \left. {F\left( x \right)} \right|_1^4 = F\left( 4 \right) - F\left( 1 \right)\).

Suy ra \(F\left( 4 \right) - F\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\ln 7\). Do đó \(F\left( 4 \right) = F\left( 1 \right) + \frac{1}{2}\ln 7 = 1 + \frac{1}{2}\ln 7\). Chọn B.

21. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz, gọi I là tâm mặt cầu S:x2+y2+(z-2)2=4 . Tính OI→(nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __ 

(1)

2

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;0;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OI} = \left( {0;0;2} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OI} } \right| = 2.\)

Đáp án cần nhập là: 2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ muốn khôi phục lại hình dạng chiếc đĩa này. Để xác định bán kính của chiếc đĩa, các nhà khảo cổ lấy 3 điểm trên chiếc đĩa và tiến hành đo đạc thu được kết quả như hình vẽ (\(AB = 4,3\)cm; \(BC = 3,7\)cm; \(CA = 7,5\)cm). Bán kính của chiếc đĩa này gần nhất với giá trị nào dưới đây?Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, (ảnh 1)

5,73 cm.

6,01 cm.

5,85 cm.

4,57 cm.

Xem đáp án

 Bán kính \[R\] của chiếc đĩa bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

Nửa chu vi của tam giác \[ABC\] là: \[p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = \frac{{4,3 + 3,7 + 7,5}}{2} = \frac{{31}}{4}\] (cm).

Diện tích tam giác \[ABC\] là: \[S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)} \approx 5,2\] (cm2).

\[S = \frac{{AB \cdot BC \cdot CA}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{AB \cdot BC \cdot CA}}{{4S}} \approx 5,73\] (cm). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sin x + 1,\) trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\) và \(x = \frac{{7\pi }}{6}\) bằng:

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{7\pi }}{6} + 1\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{7\pi }}{6} + 1\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{{7\pi }}{6} + 1\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{{7\pi }}{6} - 1\).

Xem đáp án

Ta thấy \[\sin x + 1 \ge 0{\rm{ }}\forall x \in \left( {0;\frac{{7\pi }}{6}} \right)\] nên diện tích hình phẳng cần tìm là:

\(S = \int\limits_0^{\frac{{7\pi }}{6}} {\left| {\sin x + 1} \right|dx} = \int\limits_0^{\frac{{7\pi }}{6}} {\left( {\sin x + 1} \right)dx} = \left. {\left( { - \cos x + x} \right)} \right|_0^{\frac{{7\pi }}{6}}\)

     \( = \left( { - \cos \frac{{7\pi }}{6} + \frac{{7\pi }}{6}} \right) - \left( { - \cos 0 + 0} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{7\pi }}{6} + 1\). Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy là hình thang vuông tại \(A\)\(B\), biết \(AB = BC = a\), \(AD = 2a\), \(SA = a\sqrt 3 \)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\), \(SA\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {NCD} \right)\) theo \(a\) bằng:

\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{22}}\).

\(2a\sqrt {66} \).

\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).

\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{44}}\).

Xem đáp án

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AB\)\(CD\), vì \(AD = 2BC\) nên \(B\) là trung điểm của \(AI\). Gọi \(G\) là giao điểm của \(SB\)\(IN\), dễ thấy \(G\) là trọng tâm tam giác \(SIA\). Do đó, \(SG = \frac{2}{3}SB = \frac{4}{3}SM \Rightarrow MG = \frac{1}{4}SG\), mà \(G \in \left( {NCD} \right)\) nên\[d\left( {M,\,\left( {NCD} \right)} \right) = \frac{1}{4}d\left( {S,\,\left( {NCD} \right)} \right)\]\[ = \frac{1}{4}d\left( {A,\left( {NCD} \right)} \right)\].

Lại có, \(CD \bot AC;\,CD \bot SA \Rightarrow CD \bot \left( {SAC} \right)\). Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) lên \(NC\) thì ta có:

 \[d\left( {A,\,\left( {NCD} \right)} \right) = AK = \frac{{AN \cdot AC}}{{\sqrt {A{N^2} + A{C^2}} }}\,\,\,\left( * \right)\].

Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình thang vuông tại A và B (ảnh 1)

Lại có \(AN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};\,AC = a\sqrt 2 \) thay vào \(\left( * \right)\) ta được \[AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\].

Vậy \[d\left( {M,\,\left( {NCD} \right)} \right) = \frac{1}{4}AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{44}}\]. Chọn D.

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Anh Hà dự định làm một cái thùng đựng dầu hình trụ bằng sắt có nắp đậy thể tích 10m3. Chi phí làm mỗi mét vuông đáy là 400 ngàn đồng, mỗi mét vuông nắp là 200 ngàn đồng, mỗi mét vuông mặt xung quanh là 300 ngàn đồng. Để chi phí làm thùng là ít nhất thì anh Hà cần chọn chiều cao của thùng là bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống, xem độ dày của tấm sắt làm thùng là không đáng kể, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đáp án  _____

(1)

2,34

Xem đáp án

Gọi bán kính đáy của hình trụ là \(R,R > 0\). Ta có \(V = \pi {R^2}h \Rightarrow h = \frac{{10}}{{\pi {R^2}}}\).

Suy ra chi phí (đơn vị: ngàn đồng) làm thùng là:

\(C = \pi {R^2} \cdot 400 + \pi {R^2} \cdot 200 + 2\pi Rh \cdot 300 = 600\left( {\pi {R^2} + \frac{{10}}{R}} \right)\).

\[C' = 600\left( {2\pi R - \frac{{10}}{{{R^2}}}} \right)\]; \(C' = 0 \Leftrightarrow 2\pi R - \frac{{10}}{{{R^2}}} = 0 \Leftrightarrow {R^3} = \frac{5}{\pi } \Leftrightarrow R = \sqrt[3]{{\frac{5}{\pi }}}\).

Bảng biến thiên:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} C = 1800\sqrt[3]{{25\pi }} \Leftrightarrow R = \sqrt[3]{{\frac{5}{\pi }}}\).

Vậy để chi phí nhỏ nhất thì chiều cao của hình trụ là \(h = \frac{{10}}{{\sqrt[3]{{25\pi }}}} \approx 2,34\,\,\left( m \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(2,34\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), \(AA' = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\)\(CD'\) bằng:

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Gọi \(O,\,\) lần lượt là tâm của hai mặt đáy. Khi đó tứ giác \(COO'C'\)là hình bình hành và \(C'O' = \frac{{AC}}{2} = a\).

Do \(BD\;{\rm{//}}\;B'D'\)\[ \Rightarrow BD\;{\rm{//}}\;\left( {CB'D'} \right)\] nên ta có:

\(d\left( {BD,CD'} \right) = d\left( {O,\left( {CB'D'} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {CB'D'} \right)} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'D' \bot A'C'\\B'D' \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow B'D' \bot \left( {COO'C'} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {CB'D'} \right) \bot \left( {COO'C'} \right)\).

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'có đáy ABCD là hình vuông cạnh a căn 2  (ảnh 1)

Lại có \(\left( {CB'D'} \right) \cap \left( {COO'C'} \right) = CO'\).

Trong \(\Delta CC'O'\) hạ \(C'H \bot CO' \Rightarrow C'H \bot \left( {CB'D'} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {BD,\,CD'} \right) = C'H\).

Khi đó: \(\frac{1}{{C'{H^2}}} = \frac{1}{{C{{C'}^2}}} + \frac{1}{{C'{{O'}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow C'H = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\). Chọn B.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

 

loading...

Đáp án  ___

(1)

13

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_1^a {\left( {2x - 3} \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {\left( {{x^2} - 3x} \right)} \right|_1^a\)\( = {a^2} - 3a + 2\).

\(\int\limits_1^a {\left( {2x - 3} \right){\rm{d}}x} = 0\) nên \({a^2} - 3a + 2 = 0\), suy ra \(a = 1\) hoặc \(a = 2\).

Lại có \(0 < {a_1} < {a_2}\) nên \({a_1} = 1\); \({a_2} = 2\).

Như vậy \(T = {3^{{a_1}}} + {3^{{a_2}}} + {\log _2}\left( {\frac{{{a_2}}}{{{a_1}}}} \right)\)\( = {3^1} + {3^2} + {\log _2}\left( {\frac{2}{1}} \right)\)\( = 13\).

Đáp án cần nhập là: 13.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AB\) sao cho \(3MB = 2MA\)\(N\) là trung điểm của cạnh \(CD\). Lấy \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ACD\). Đường thẳng \(MG\) cắt mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) tại điểm \(P\). Khi đó tỷ số \(\frac{{PB}}{{PN}}\) bằng:

\(\frac{{133}}{{100}}\).

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{{667}}{{500}}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Cách 1.Trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), dựng đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(B\) và song song với \(AN\), \(d\) cắt \(PM\) \(E\).

Cho tứ diện ABCD. Gọi M là điểm trên cạnh AB sao cho 3MB = 2MA và (ảnh 1)

Xét \(\Delta BPE\)\(GN\,{\rm{//}}\,BE\) nên \(\frac{{PB}}{{PN}} = \frac{{BE}}{{GN}} = \frac{{BE}}{{\frac{1}{2}AG}} = 2\frac{{BE}}{{AG}}\).

Lại có \(AN\,{\rm{//}}\,BE\) nên \(\frac{{BE}}{{AG}} = \frac{{MB}}{{MA}} = \frac{2}{3}\). Vậy \(\frac{{PB}}{{PN}} = 2 \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{3}\).

Cách 2.Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác \(ABN\), ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}} \cdot \frac{{PB}}{{PN}} \cdot \frac{{GN}}{{GA}} = 1\).

Khi đó, \(\frac{3}{2} \cdot \frac{{PB}}{{PN}} \cdot \frac{1}{2} = 1\). Từ đó suy ra \(\frac{{PB}}{{PN}} = \frac{4}{3}\). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {2;1} \right),\,\,\vec b = \left( {3;4} \right),\,\,\vec c = \left( { - 7;2} \right)\). Nếu \(\vec x - 2\vec a = \vec b - 3\vec c\) thì:

\(\vec x = \left( {28;2} \right)\).

\(\vec x = \left( {13;5} \right)\).

\(\vec x = \left( {16;4} \right)\).

\(\vec x = \left( {28;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\vec x - 2\vec a = \vec b - 3\vec c\).Suy ra \(\vec x = 2\vec a + \vec b - 3\vec c\).

Ta có: \(2\vec a = \left( {2 \cdot 2;2 \cdot 1} \right) = \left( {4;2} \right)\). Suy ra \(2\vec a + \vec b = \left( {4 + 3;2 + 4} \right) = \left( {7;6} \right)\).

Lại có \(3\vec c = \left( {3 \cdot \left( { - 7} \right);3 \cdot 2} \right) = \left( { - 21;6} \right)\). Khi đó \(\vec x = 2\vec a + \vec b - 3\vec c = \left( {7 - \left( { - 21} \right);6 - 6} \right) = \left( {28;0} \right)\).

Vậy \(\vec x = \left( {28;0} \right)\). Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {5;2;1} \right)\)\(C\left( {2;0;3} \right)\). Tìm điểm \(M\) trên trục \(Ox\) sao cho \(AM \bot BC\).

\(M\left( { - 1;0;0} \right)\).

\(M\left( {1;0;0} \right)\).

\(M\left( {0; - 1;0} \right)\).

\(M\left( {0;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Do \(M\) nằm trên trục \(Ox\) nên \(M\left( {x;0;0} \right)\).\(\overrightarrow {AM} = \left( {x - 1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 3; - 2;2} \right)\).

Ta có: \(AM \bot BC \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right) \cdot \left( { - 3} \right) + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 2 = 0\)

                             \( \Leftrightarrow - 3\left( {x - 1} \right) - 6 = 0 \Leftrightarrow - 3\left( {x - 1} \right) = 6 \Leftrightarrow x - 1 = - 2 \Leftrightarrow x = - 1\).

Vậy \(M\left( { - 1;0;0} \right)\). Chọn A.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3;1;2), B(-3;-1;0) và mặt phẳng (P) . Điểm  thuộc mặt phẳng (P) sao cho tam giác MAB vuông tại M. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng Oxy (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

 Gọi \(M\left( {x\,;\,y\,;\,z} \right)\) là điểm cần tìm.

Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( {x - 3\,;\,y - 1\,;\,z - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BM} = \left( {x + 3\,;\,y + 1\,;\,z} \right)\).

\(\Delta MAB\) vuông tại \(M\) nên \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right) + z\left( {z - 2} \right) = 0\)

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 9 + {y^2} - 1 + {z^2} - 2z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 11\].

\( \Rightarrow M\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {11} \).

Nhận xét thấy \(d\left( {I\,,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {0 + 0 + 3 \cdot 1 - 14} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {3^2}} }} = \sqrt {11} = R\)\( \Rightarrow \left( P \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) tại \(M\).

\( \Rightarrow M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \(\left( P \right)\).

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M \in \left( P \right)\\\overrightarrow {IM} \,{\rm{ c}}\`u {\rm{ng phuong }}\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y + 3z = 14\\\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z = 4\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {1\,;\,1\,;\,4} \right)\].

Vậy \(d\left( {M\,,\,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| 4 \right| = 4\).

Đáp án cần nhập là: 4.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 4; - 3;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z = 0\). Đường thẳng đi qua \(A\), cắt trục \(Oz\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là:

\(\frac{{x - 4}}{4} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{x + 4}}{4} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\frac{{x + 4}}{{ - 4}} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\frac{{x + 8}}{4} = \frac{{y + 6}}{3} = \frac{{z - 10}}{{ - 7}}\).

Xem đáp án

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần lập.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một VTPT \(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).

Theo đề, ta có \(\Delta \cap Oz = B\left( {0;0;c} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {4;3;c - 3} \right)\) là một VTCP của \(\Delta \).

Khi đó \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow n \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow n = 0 \Leftrightarrow 4 \cdot 1 + 3 \cdot 1 + \left( {c - 3} \right) \cdot 1 = 0 \Leftrightarrow c - 3 = - 7\). Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;3; - 7} \right)\).

Vậy \(\Delta :\frac{{x + 4}}{4} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\) hay \(\Delta :\frac{{x + 8}}{4} = \frac{{y + 6}}{3} = \frac{{z - 10}}{{ - 7}}\). Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm 2015. Nền sân là một elip \(\left( E \right)\) có trục lớn dài \[150\,m\], trục bé dài \[90\,m\] (hình vẽ). Nếu cắt sân vận động theo một mặt phẳng vuông góc với trục lớn của \(\left( E \right)\)và cắt elip ở \(M,N\) (hình vẽ) thì ta được thiết diện luôn là một phần của hình tròn có tâm \(I\) (phần tô đậm trong hình dưới) với \(MN\) là một dây cung và góc \(\widehat {MIN} = 90^\circ \). Để lắp máy điều hòa không khí thì các kỹ sư cần tính thể tích phần không gian bên dưới mái che và bên trên mặt sân, coi như mặt sân là một mặt phẳng và thể tích vật liệu là mái không đáng kể. Hỏi thể tích xấp xỉ bằng bao nhiêu?

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. (ảnh 1)Media VietJack

    

\(57\,793\,{m^3}\).

\(115\,586\,{m^3}\).

\(32\,162\,{m^3}\).

\(101\,793\,{m^3}\).

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới.

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. (ảnh 2)

Ta cần tìm diện tích của \(S\left( x \right)\)thiết diện. Gọi \(d\left( {O,MN} \right) = x\).

Ta có \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{45}^2}}} = 1.\) Lúc đó \[MN = 2y = 2\sqrt {{{45}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)} = 90\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \]

\[ \Rightarrow R = \frac{{MN}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{90}}{{\sqrt 2 }} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \Rightarrow {R^2} = \frac{{{{90}^2}}}{2} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)\].

Khi đó, \[S\left( x \right) = \frac{1}{4}\pi {R^2} - \frac{1}{2}{R^2} = \left( {\frac{1}{4}\pi - \frac{1}{2}} \right){R^2} = \left( {\pi - 2} \right)\frac{{2025}}{2} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right).\]

Thể tích khoảng không cần tìm là: \(V = \int\limits_{ - 75}^{75} {\left( {\pi - 2} \right)\frac{{2025}}{2} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)dx \approx 115\,\,586\,\,\left( {{m^3}} \right).} \)Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 4 - t\\z = 6 + 2t\end{array} \right.\),\({d_2}:\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 11}}{4} = \frac{{z - 5}}{2}\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {5; - 3;5} \right)\) cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt ở \(B,C\). Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

   

\[2\].

\[3\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

\(B \in {d_1} \Rightarrow B\left( {4 + t; - 4 - t;6 + 2t} \right)\). PT tham số của \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2s\\y = 11 + 4s\\z = 5 + 2s\end{array} \right.\).

\(C \in {d_2} \Rightarrow C\left( {5 + 2s;11 + 4s;5 + 2s} \right)\). Khi đó: \(\overrightarrow {AB} = \left( {t - 1; - 1 - t;2t + 1} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {2s;4s + 14;2s} \right)\).

Do \(A,B,C\) thẳng hàng nên hai vectơ \(\overrightarrow {AB,} \,\,\overrightarrow {AC} \) cùng phương. Khi đó, \(\exists k \in \mathbb{R}:\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \).

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - 1 = 2ks\\ - t - 1 = 4ks + 14k\\2t + 1 = 2ks\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}t = - 2\\s = - 3\end{array}\\{k = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\). Do đó: \(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\) Chọn C.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho A(1;2;3), B(3;4;4). Giá trị của tham số bằng bao nhiêu để khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng (P)bằng độ dài đoạn thẳng  (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,2\,;\,1} \right)\)\( \Rightarrow \)\(AB = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} = 3\).

Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(d\left( {A\,,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 + m \cdot 3 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {m^2}} }}\)\( = \frac{{\left| {3m + 3} \right|}}{{\sqrt {5 + {m^2}} }}\).

Để \(AB = d\left( {A\,,\,\left( P \right)} \right) \Rightarrow 3 = \frac{{\left| {3m + 3} \right|}}{{\sqrt {5 + {m^2}} }}\)\( \Leftrightarrow 9\left( {5 + {m^2}} \right) = 9{\left( {m + 1} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow m = 2\).

Đáp án cần nhập là: 2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(I\left( { - 3;0;1} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)có tâm \(I\)và cắt mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 2y - 2z - 1 = 0\) theo một thiết diện là một hình tròn. Diện tích của hình tròn này bằng \(\pi \). Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

   

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\).

Xem đáp án

Gọi \(S\),\(r\) lần lượt là diện tích hình tròn và bán kính hình tròn thiết diện.

Ta có: \(S = \pi {r^2} = \pi \)\( \Rightarrow r = 1\).

Lại có, \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 3 - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2\).

\(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;0;1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right) + {r^2}} = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là: \({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\). Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {3;1;0} \right),B\left( { - 9;4;9} \right)\]và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \[\left( P \right):2x - y + z + 1 = 0\]. Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \[\left| {IA - IB} \right|\] đạt giá trị lớn nhất. Khi đó tổng \(a + b + c\) bằng:

\[22\].

\[ - 4\].

\[ - 13\].

\[13\].

Xem đáp án

Đặt \[f\left( {x;y;z} \right) = 2x - y + z + 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( {{x_A};{y_A};{z_A}} \right) = 6\\f\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right) = - 12\end{array} \right. \Rightarrow f\left( A \right) \cdot f\left( B \right) = - 72 < 0\].

Do đó hai điểm A, B nằm khác phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \[B'\] là điểm đối xứng của B qua mặt phẳng \(\left( P \right)\)\[ \Rightarrow BB':\frac{{x + 9}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 9}}{1}\].

Gọi \(H = BB' \cap \left( P \right)\). Ta có \[H \in BB' \Rightarrow H\left( {2t - 9;4 - t;t + 9} \right)\].

Cho \[H \in \left( P \right) \to 2\left( {2t - 9} \right) - \left( {4 - t} \right) + t + 9 + 1 = 0 \Rightarrow t = 2\]. Suy ra \(H\left( { - 5;2;11} \right)\)\( \Rightarrow B'\left( { - 1;0;13} \right)\).

Ta có \[\left| {IA - IB} \right| = \left| {IA - IB'} \right| \le AB' \Rightarrow {\left| {IA - IB} \right|_{\max }} = AB'\]\[ \Rightarrow \]I là giao điểm của \[AB'\]\(\left( P \right)\).

Lại có \[\overrightarrow {AB'} = \left( { - 4; - 1;13} \right) \Rightarrow {\overrightarrow u _{AB'}} = \left( {4;1; - 13} \right) \Rightarrow AB':\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 13}}\].

Điểm \[I \in AB' \Rightarrow I\left( {4t + 3;t + 1; - 13t} \right) \in \left( P \right) \to I\left( {7;2; - 13} \right) \Rightarrow a + b + c = - 4\]. Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu ghi lại điểm của \(40\) học sinh trong bài kiểm tra \(1\) tiết môn Toán

Điểm

\(3\)

\(4\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

Cộng

Số học sinh

\(2\)

\(3\)

\(7\)

\(18\)

\(3\)

\(2\)

\(4\)

\(1\)

40

Mốt của mẫu số liệu là:

\({M_0} = 40\).

\({M_0} = 18\).

\({M_0} = 6\).

Không phải các số đã cho.

Xem đáp án

Điểm \(6\) xuất hiện nhiều nhất nên \({M_0} = 6\). Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một dịp quay xổ số, có 3 loại giải thưởng: \[1\,000\,000\] đồng, \[500\,000\] đồng, \[100\,000\] đồng. Nơi bán có 100 tờ vé số, trong đó có 1 vé trúng thưởng \[1\,000\,000\] đồng, 5 vé trúng thưởng \[500\,000\] đồng, 10 vé trúng thưởng \[100\,000\] đồng. Một người mua ngẫu nhiên 3 vé. Xác suất của biến cố “Người mua đó trúng thưởng ít nhất \(300\,000\) đồng” là:

           

\(\frac{{4\,783}}{{5\,775}}\).

\(\frac{2}{{2\,695}}\).

\(\frac{{992}}{{5775}}\).

\(\frac{{33\,511}}{{40\,425}}\).

Xem đáp án

Số cách chọn mua 3 vé là: \(C_{100}^3 = 161\,700\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Người mua đó trúng thưởng ít nhất \(300\,000\) đồng” thì biến cố đối của \(A\)\(\bar A\): “Người mua đó trúng thưởng nhiều nhất \(200\,000\) đồng”.

Các khả năng của biến cố \(\bar A\) là:

+ Không trúng thưởng: Số khả năng xảy ra là: \(C_{84}^3 = 95\,284\).

+ Trúng thưởng \[100\,000\] đồng: Số khả năng xảy ra là: \(C_{84}^2 \cdot C_{10}^1 = 34\,860\).

+ Trúng thưởng \(200\,000\) đồng: Số khả năng xảy ra là: \(C_{84}^1 \cdot C_{10}^2 = 3\,780\).

Suy ra xác suất của biến cố \(\bar A\) là: \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{{95\,284 + 34\,860 + 3\,780}}{{161\,700}} = \frac{{4\,783}}{{5\,775}}\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\bar A} \right) = 1 - \frac{{4\,783}}{{5\,775}} = \frac{{992}}{{5\,775}}\). Chọn C.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Kết quả đo chiều cao của 200 cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.

loading...

Hãy ước lượng mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

9,35

Xem đáp án

Chiều cao của 200 cây keo được thống kê như bảng sau:

Chiều cao (m)

\(\left[ {8,5;\,8,8} \right)\)

\(\left[ {8,8;\,9,1} \right)\)

\(\left[ {9,1;\,9,4} \right)\)

\(\left[ {9,4;\,9,7} \right)\)

\(\left[ {9,7;\,10} \right)\)

Số cây

20

35

60

55

30

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là \(\left[ {9,1;9,4} \right)\).

Do đó: \({u_m} = 9,1;\,\,{n_{m - 1}} = 35;\,\,{n_{m + 1}} = 55;\,\,{u_{m + 1}} - {u_m} = 9,4 - 9,1 = 0,3\).

Mốt của mẫu số liệu trên là: \({M_0} = 9,1 + \frac{{60 - 35}}{{\left( {60 - 35} \right) + \left( {60 - 55} \right)}} \cdot 0,3 = 9,35\,\,\left( m \right)\).

Đáp án cần nhập là: 9,35.

41. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Chị Hoa có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để chị Hoa bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

0,82

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Chị Hoa bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc người bệnh mà không đeo khẩu trang” và \(B\) là biến cố: “Chị Hoa bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với người bệnh dù có đeo khẩu trang”. Ta thấy \(\bar A,\bar B\) là hai biến cố độc lập.

Xác suất để chị Hoa không nhiễm bệnh trong cả hai lần tiếp xúc với người bệnh là:

\(P\left( {\bar A\bar B} \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) = 0,2 \cdot 0,9 = 0,18\).

Gọi \(P\) là xác suất để chị Hoa bị lây bệnh khi tiếp xúc người bệnh, ta có:

\(P = 1 - P\left( {\bar A\bar B} \right) = 1 - 0,18 = 0,82\).

Đáp án cần nhập là: 0,82.   

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là \(\frac{1}{2}\)\(\frac{1}{3}.\) Xác suất để có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia là:

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{5}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia”, \(B\) là biến cố: Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia”.Khi đó: \(\overline A \cup \overline B \) là biến cố: Ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia”.

Ta có: \(A\)\(B\), \(\overline A \)\(\overline B \) độc lập.

Theo bài ra, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{1}{2},\,\,P\left( B \right) = \frac{1}{3}\), suy ra \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2},\,\,P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{3}\).

Do đó: \(P\left( {\overline A \cup \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right) + P\left( {\overline B } \right) - P\left( {\overline A \overline B } \right)\)\( = P\left( {\overline A } \right) + P\left( {\overline B } \right) - P\left( {\overline A } \right)P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{2} + \frac{2}{3} - \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{5}{6}\).

Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng 40 túi đường được đóng gói (đơn vị là: kg) được thống kê ở bảng sau.

Khối lượng (kg)

\(\left[ {1,5;1,7} \right)\)

\(\left[ {1,7;1,9} \right)\)

\(\left[ {1,9;2,1} \right)\)

\(\left[ {2,1;2,3} \right)\)

\(\left[ {2,3;2,5} \right)\)

Số túi đường

3

5

23

5

4

 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?

\(0,05\).

\(0,07\).

\(0,08\).

\(0.09\).

Xem đáp án

Khối lượng trung bình của 40 túi đường là:

\(\overline x = \frac{1}{{40}}\left( {3 \cdot 1,6 + 5 \cdot 1,8 + 23 \cdot 2 + 5 \cdot 2,2 + 4 \cdot 2,4} \right) = 2,01 \approx 2\;\left( {kg} \right)\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\({s^2} = \)\[\frac{1}{{40}}\left[ {3 \cdot {{\left( {1,6 - 2} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {1,8 - 2} \right)}^2} + 23 \cdot {{\left( {2 - 2} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {2,2 - 2} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {2,4 - 2} \right)}^2}} \right] \approx 0,04\]. Chọn A.

44. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

0,4

Xem đáp án

 Cách 1: Ta có: \[P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A|B} \right) \cdot P\left( B \right)\].

\[P\left( {\bar A|B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,7}} = \frac{4}{7}\].

Do đó \[P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A|B} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{4}{7} \cdot 0,7 = 0,4\].

Cách 2: \[P\left( {\bar A \cap B} \right) + P\left( {A \cap B} \right) = P\left( B \right) \Rightarrow P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,7 - 0,3 = 0,4\].

Đáp án cần nhập là: 0,4.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00 (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần chục nghìn).

Đáp án  _______

(1)

0,7742

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh đó chọn tổ hợp A00”; \(B\) là biến cố: “Học sinh đó đỗ đại học”. Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\). Ta có: \(P\left( A \right) = 0,8;\,\,P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

Ta có \(P\left( {B\mid A} \right)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp A00

\( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = 0,6\).

\(P\left( {B\mid \bar A} \right)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp A00 \( \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,7\).

Theo công thức Bayes ta được:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P(B\mid A)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,6}}{{0,8 \cdot 0,6 + 0,2 \cdot 0,7}} \approx 0,7742\).

Đáp án cần nhập là: 0,7742.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh có một bảng hình vuông được chia thành 9 hình vuông đơn vị cố định không xoay như hình vẽ bên. Minh muốn dùng 3 màu (đỏ, xanh, đen) để tô tất cả các cạnh của các hình vuông đơn vị, mỗi cạnh tô một lần sao cho mỗi hình vuông đơn vị được tô bởi đúng 2 màu, trong đó mỗi màu tô đúng 2 cạnh. Hỏi bạn Minh có tất cả bao nhiêu cách tô màu bảng vuông đã cho?Bạn Minh có một bảng hình vuông được chia thành 9 hình vuông đơn vị cố định không xoay như hình vẽ bên (ảnh 1)

\[373\,284\].

\[337\,284\].

\[337248\].

\[373\,248\].

Xem đáp án

Đánh số thứ tự các ô vuông như hình vẽ bên.

+ Tô màu ô vuông số 1: có \(C_3^2\) cách chọn 2 trong 3 màu; ứng với 2 màu vừa chọn sẽ có \(C_4^2\) cách tô 2 màu đó lên 4 cạnh.

Vậy có \(C_3^2 \cdot C_4^2 = 3 \cdot 6 = 18\) cách.

+ Tô màu ô vuông số 2, 3, 4, 5 (mỗi ô vuông đã được tô một cạnh trước đó): có \(C_2^1 = 2\) cách chọn màu còn lại; ứng với màu vừa chọn này sẽ có \(C_3^2 = 3\) cách tô màu này lên 2 trong 3 cạnh còn lại của hình vuông.

Vậy có \({\left( {2 \cdot 3} \right)^4} = 1\,296\) cách.

+ Tô màu ô vuông số 6, 7, 8, 9 (mỗi ô vuông đã được tô hai cạnh trước đó): mỗi hình vuông có 2 cách tô màu (không phụ thuộc vào 2 cạnh tô trước đó cùng màu hay khác màu).

Vậy có \({2^4} = 16\) cách.

Do đó, bạn An có \(18 \cdot 1\,296 \cdot 16 = 373\,\,248\) cách tô màu cho bảng hình chữ nhật ở trên theo yêu cầu bài toán. Chọn D.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 4 giờ đúng. Thời gian ngắn nhất để hai kim giờ và kim phút tạo thành hai tia đối nhau là:

Media VietJack

\(\frac{{10}}{{11}}\) giờ.

\(\frac{5}{6}\) giờ.

\(\frac{{11}}{{12}}\) giờ.

\(2\) giờ.

Xem đáp án

Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Lúc 4 giờ đúng kim phút cách kim giờ \(\frac{1}{3}\) vòng đồng hồ theo chiều quay của kim đồng hồ. Từ lúc đuổi kịp kim giờ, muốn hai kim tạo thành hai tia đối nhau thì kim phút phải đi vượt kim giờ \(\frac{1}{2}\) vòng đồng hồ nữa. Như vậy, kể từ lúc 4 giờ tới lúc hai kim tạo thành hai tia đối nhau thì kim phút phải đi nhiều hơn kim giờ là: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\) (vòng đồng hồ).

Thời gian ngắn nhất để hai kim đồng hồ tạo thành hai tia đối nhau từ lúc 4 giờ đúng là: 

\(\frac{5}{6}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{{10}}{{11}}\) (giờ). Chọn A.

Đoạn văn

Trong một trận động đất, năng lượng giải tỏa \(E\) (đơn vị: Jun, kí hiệu \(J\)) tại tâm địa chấn ở \(M\) độ Richter được xác định xấp xỉ bởi công thức: \(\log E \approx 11,4 + 1,5M\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn ở 5 độ Richter gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(7,9 \cdot {10^{18}}\).

\(8 \cdot {10^{18}}\).

\(18,9 \cdot {10^{18}}\).

\(189\).

Xem đáp án

Thay \(M = 5\) vào công thức, ta có: \(\log E \approx 11,4 + 1,5 \cdot 5 = 18,9 \Rightarrow E \approx {10^{18,9}} \approx 7,9 \cdot {10^{18}}\) (J).

Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn ở 8 độ Richter gấp khoảng bao nhiêu lần năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn ở 5 độ Richter?

\(31\,622\).

\(31\,623\).

\(31620\).

\(31625\).

Xem đáp án

Theo Câu 48, năng lượng giải toả tại tâm địa chấn ở 5 độ Richter là: \({E_5} \approx {10^{18,9}}\) (J).

Năng lượng giải toả tại tâm địa chấn ở 8 độ Richter: \(\log {E_8} \approx 11,4 + 1,5 \cdot 8 = 23,4 \Rightarrow {E_8} \approx {10^{23,4}}\).

Ta có: \(\frac{{{E_8}}}{{{E_5}}} \approx \frac{{{{10}^{23,4}}}}{{{{10}^{18,9}}}} \approx 31\,623\). Vậy năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn ở 8 độ Richter gấp khoảng \(31\,623\) lần năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn ở 5 độ Richter. Chọn B.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình bên, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của tấm thiệp, tính (gần đúng) độ mở của tấm thiệp.

Trong hình bên, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của tấm thiệp, tính (gần đúng) độ mở của tấm thiệp. (ảnh 1)

\[35,73^\circ \].

\[61,16^\circ \].

\[83,11^\circ \].

\[116,42^\circ \].

Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\)

\[\cos \widehat {BAC} = \frac{{{{10}^2} + {{10}^2} - {{17}^2}}}{{2 \cdot 10 \cdot 10}} = - \frac{{89}}{{200}}\].

Vậy độ mở của tấm thiệp là \[\widehat {BAC} \approx 116,42^\circ \]. Chọn D.

Đoạn văn

Nếu bước chân vào bất kì bệnh viện nào và hỏi bác sĩ về “bệnh vô cảm”, chắc chắn bạn sẽ không nhận được câu trả lời. Bởi đó là căn bệnh tồn tại ngoài xã hội chứ không phải đơn thuần trên giường bệnh. “Bệnh vô cảm” là tình trạng chai sạn của tâm hồn, là thái độ sống thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh mình. Đáng sợ hơn là nó diễn ra ngay cả trước những đau khổ, mất mát của con người. Một ngày, bạn không còn biết yêu thương và cũng không căm ghét, không cảm nhận được hạnh phúc và cũng không động lòng trước đau khổ, không có khát vọng sống ý nghĩa... thì ắt hẳn, bạn đang có những “triệu chứng” của căn bệnh vô cảm đáng sợ kia. Nó không làm con người ta đau đớn hay chết đi về thể xác nhưng lại làm trái tim và tâm hồn chết dần trong sự lạnh lẽo. Và phải chăng “cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời, sự mất mát lớn nhất là bạn để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống” như lời Nooc- man Ku-sin đã khẳng định?

(Theo Bài tập Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam-2011)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao khi vào bệnh viện, hỏi bác sĩ về “bệnh vô cảm” lại không nhận được câu trả lời?

Chưa tìm được phương pháp chữa căn bệnh này.

Bệnh viện không được phép chữa căn bệnh này.

Vô cảm không phải là một bệnh lí.

Căn bệnh này không cần chữa cũng tự khỏi.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở dòng 1, 2 của đoạn trích: Nếu bước chân vào bất kì bệnh viện nào và hỏi bác sĩ về “bệnh vô cảm”, chắc chắn bạn sẽ không nhận được câu trả lời. Bởi đó là căn bệnh tồn tại ngoài xã hội chứ không phải đơn thuần trên giường bệnh. Chọn C.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, bệnh vô cảm KHÔNG có “triệu chứng” nào dưới đây?

   

Thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh.

Không biết yêu thương, không căm ghét.

Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt, không còn sức sống.

Không cảm nhận được hạnh phúc, không có khát vọng sống.

Xem đáp án

Đáp án A xuất hiện ở dòng 3 của đoạn trích; Đáp án B xuất hiện ở dòng 5 của đoạn trích; Đáp án D xuất hiện ở dòng 6 đoạn trích. Chọn C.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

“Triệu chứng” nào dưới đây thuộc về “căn bệnh vô cảm”?

Bị tê liệt các dây thần kinh trung ương dẫn đến mất cảm giác.

Không cảm nhận được hạnh phúc và động lòng trước những đau khổ.

Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, đầu óc không được tỉnh táo.

Mất ngủ, cảm giác chán nản, không tập trung.

Xem đáp án

Theo khái niệm, “Bệnh vô cảm là tình trạng chai sạn của tâm hồn, là thái độ sống thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh mình. Như vậy đây là căn bệnh thuộc về tinh thần, nhận thức. Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, bệnh vô cảm có tác hại gì đối với con người?

Làm cho thể xác đau đớn.

Khiến cho tâm hồn trống rỗng, lạnh lùng.

Làm cho cái chết đến nhanh chóng.

Khiến con người cảm thấy mất mát.

Xem đáp án

 Thông tin ở dòng 8: Nó không làm con người ta đau đớn hay chết đi về thể xác nhưng lại làm trái tim và tâm hồn chết dần trong sự lạnh lẽo. Có nghĩa là khiến cho tâm hồn lạnh lùng, trống rỗng. Chọn B.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tàn lụi” trong câu “Sự mất mát lớn nhất là bạn để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống” có nghĩa gì?

 

Trống rỗng, không có cảm xúc.

Không còn minh mẫn, tỉnh táo.

Không thể nhớ được gì.

Không nhận thức được về mọi thứ xung quanh.

Xem đáp án

Đoạn văn nói về chứng vô cảm, vì thế tâm hồn “tàn lụi” có nghĩa là tâm hồn trở nên vô cảm, không có cảm xúc, không biết yêu ghét, vui buồn. Chọn A.

Đoạn văn

                                               Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

                                               Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

                                               Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

                                               Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

 (Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:

          

Biểu cảm.

Nghị luận.

Tự sự.

Thuyết minh

Xem đáp án

Thơ là thể loại trữ tình. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. Chọn A.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên.

  

Điệp từ.

Nhân hóa.

So sánh.

Hoán dụ.

Xem đáp án

Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp từ “Nỗi nhớ”, “nhớ”. Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của biện pháp tu từ trên là gì?

 

Tạo nhịp điệu cho lời thơ.

Nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật.

Từ ngữ giàu giá trị biểu đạt hơn.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ điệp từ có tác dụng tăng giá trị biểu đạt, đồng thời tạo nhịp điệu cho lời thơ qua đó nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật trữ tình. Chọn D.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ sử dụng thể thơ gì?

   

5 chữ.

7 chữ.

8 chữ.

Tự do.

Xem đáp án

Đoạn thơ thuộc thể thơ tự do. Chọn D.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ nói về nội dung gì?

Tình yêu cuộc sống thiết tha của nhân vật.

Tình yêu lứa tuổi học trò của nhà thơ.

Nỗi nhớ về một thời học sinh của tác giả.

Nỗi nhớ cha mẹ của tác giả.

Xem đáp án

Đoạn thơ nói về nỗi nhớ tuổi học trò, thời học sinh của tác giả. Chọn C.

Đoạn văn

Ngày nay, có quá nhiều phụ huynh chỉ biết con mình đang bị sỉ nhục, đang phải chịu đựng sự ức hiếp khi đã quá muộn. Hàng ngày, người ta online, đặc biệt là những người trẻ – những người chưa được trang bị để đối phó với điều này, và vì thế họ bị lạm dụng, bị làm tổn thương đến mức không thể tưởng tượng có thể sống tiếp tới ngày hôm sau nữa hay không, và một số thảm kịch đã xảy ra.  Nó không còn ở trong thế giới ảo nữa. ChildLine – một tổ chức phi lợi nhuận của Anh chuyên giải quyết những vấn đề của người trẻ đã đưa ra một thống kê đáng kinh ngạc vào năm ngoái: từ năm 2012 tới 2013, các cuộc gọi và email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng tới 87%. Một phân tích tổng hợp cho thấy, lần đầu tiên tỉ lệ tự tử vì bị sỉ nhục trên mạng nhiều hơn đáng kể so với bị ức hiếp trực tiếp. Và điều hoảng hốt là một nghiên cứu khác vào năm ngoái chỉ ra rằng sự sỉ nhục mang lại cảm giác mạnh hơn cả hạnh phúc và tức giận.

Chế giễu công khai là một môn thể thao đổ máu cần phải dừng lại. Hãy bình luận bằng những ngôn từ tích cực, tiếp nhận tin tức và click chuột bằng sự bao dung, bởi chúng ta đã gieo những hạt giống của sự xấu hổ và sự tổn thương trên mảnh đất văn hóa của mình, cả ở thế giới thật và ảo.

(Bài thuyết trình chấn động của nữ thực tập sinh nổi tiếng – Vietnamnet.vn)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề chính của đoạn trích trên là gì ?

Hậu quả của việc bị sỉ nhục và chế giễu trên mạng xã hội.

Có nhiều vụ tự tử liên tiếp xảy ra hàng ngày trong xã hội ngày nay.

Phụ huynh biết con mình bị sỉ nhục, ức hiếp khi đã quá muộn.

Ngôn từ bình luận tích cực là điều đúng đắn cần làm trong xã hội.

Xem đáp án

Câu chủ đề của đoạn trích: Hàng ngày, người ta online, đặc biệt là những người trẻ – những người chưa được trang bị để đối phó với điều này, và vì thế họ bị lạm dụng, bị làm tổn thương đến mức không thể tưởng tượng có thể sống tiếp tới ngày hôm sau nữa hay không, và một số thảm kịch đã xảy ra. Chọn A.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, từ “thảm kịch” ám chỉ điều gì?

Những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo đã có tác động to lớn ngoài đời thật.

Những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo ngày càng nhiều và tăng nhanh.

Những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo ngày càng nặng nề và đáng sợ.

Sự sỉ nhục mang lại nhiều cảm giác đáng sợ cho con người trong xã hội.

Xem đáp án

Thông tin: từ năm 2012 tới 2013, các cuộc gọi và email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng tới 87%. Một phân tích tổng hợp cho thấy, lần đầu tiên tỉ lệ tự tử vì bị sỉ nhục trên mạng nhiều hơn đáng kể so với bị ức hiếp trực tiếp. Chọn A.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, con số 87% thể hiện điều gì?

Sự gia tăng của những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo.

Các cuộc gọi, email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm đang giảm xuống.

Tỉ lệ tự tử vì bị sỉ nhục trên mạng nhiều hơn đáng kể so với bị ức hiếp trực tiếp.

Các yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng rất cao.

Xem đáp án

Thông tin: từ năm 2012 tới 2013, các cuộc gọi và email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng tới 87%. Chọn D

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, chúng ta cần làm gì để ngăn chặn hậu quả của việc sỉ nhục, ức hiếp trong thế giới ảo?

 

Dùng biện pháp mạnh với những lời sỉ nhục trên mạng xã hội.

Đưa tất cả bằng chứng lên ChildLine để kiện cáo, tố tụng nhằm ngăn chặn sự sỉ nhục.

Bình luận bằng những ngôn từ tích cực, tiếp nhận tin tức bằng sự bao dung.

Mặc kệ tất cả những lời bình luận ác ý, sự chế giễu vì chỉ là thế giới ảo

Xem đáp án

 Thông tin xuất hiện trong đoạn 2: Hãy bình luận bằng những ngôn từ tích cực, tiếp nhận tin tức và click chuột bằng sự bao dung, bởi chúng ta đã gieo những hạt giống của sự xấu hổ và sự tổn thương trên mảnh đất văn hóa của mình, cả ở thế giới thật và ảo. Chọn C.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, tác giả so sánh chế giễu công khai giống với điều gì?

   

Môn thể thao đổ máu.

Một thế giới ảo tiêu cực.

Một liều thuốc độc.

Một cuộc chiến tranh.

Xem đáp án

Thông tin xuất hiện trong đoạn 2: Chế giễu công khai là một môn thể thao đổ máu cần phải dừng lại. Chọn A.

Đoạn văn

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích Cần kiệm liêm chính, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

   

Sinh hoạt.

Nghệ thuật.

Chính luận.

Khoa học.

Xem đáp án

Đoạn trích trên mang đầy đủ đặc điểm của phong cách chính luận:

- Tính công khai về quan điểm chính trị: Tác giả bày tỏ quan điểm của mình về tính tự kiêu, tự đại và tác hại của nó đối với con người.

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Tác giả đưa ra tác hại của tính tự kiêu và lấy ví dụ so sánh để người đọc có thể hình dung một cách cụ thể. Các câu văn ngắn liên tiếp được nối với nhau bằng các phép liên kết câu làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ.

- Tính truyền cảm và thuyết phục: Giọng điệu hùng hồn, ngôn từ sáng rõ.

→ Chọn C.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?

  

Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh.

Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích.

Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận.

Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích.

Xem đáp án

Thao tác lập luận:

+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.

+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.

+ Phân tích: các câu tiếp theo.

+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”

→ Chọn A.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.

Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động.

Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả.

Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích.

Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn.

Xem đáp án

Điệp từ (tự kiêu, tự đại,…) - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích. Chọn C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.

Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.

Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.

Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Xem đáp án

Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”: ý kiến nêu lên tác hại của việc tự kiêu, tự đại. “Thoái bộ” ở đây nghĩa là suy thoái, thụt lùi. Một người tự kiêu, tự đại sẽ không học hỏi được những điều hay, không tiếp thu được những kiến thức mới mà chỉ bị thụt lùi về phía sau và không phát triển bản thân lên được. Chọn B.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?

Đeo nhạc cho mèo.

Thầy bói xem voi.

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Ếch ngồi đáy giếng

Xem đáp án

Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng. Chọn D.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

    

ích kỉ.

bao che.

người khác.

xã hội.

Xem đáp án

Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ che chở cho người khác. Chọn B.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chống tiêu cực trong thi cử bên cạnh đánh giá đúng chất lượng giáo dục còn có ý nghĩa trong việc chuẩn đoán cơn bệnh trong giáo dục để trị tận căn.

  

tiêu cực.

đánh giá.

chuẩn đoán.

tận căn.

Xem đáp án

Từ “chuẩn đoán” sai chính tả. Từ viết đúng phải là “chẩn đoán”. Chọn C.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Viết về Huế, có những tác giả chuyên nghiệp với cái nhìn sâu sắc nhưng cũng có những tác giả không chuyên mới lần đầu đặt chân đến. Hơn thế, điểm chung ở họ là tình yêu mãnh liệt với sông Hương, núi Ngự, với cầu Tràng Tiền, áo dài tím thơ mộng.

    

những.

nhưng.

hơn thế.

với.

Xem đáp án

Đoạn văn có sự so sánh giữa “tác giả chuyên nghiệp” và “tác giả không chuyên” nên từ “hơn thế” đang được dùng sai, cần thay bằng từ “dù vậy” để thể hiện đúng nội dung: Tình cảm chung của người nghệ sĩ gắn bó với Huế. Chọn C.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Về phương diện nghệ thuật, văn học chữ Hán với các thể loại tiếp nhận từ Trung Quốc có những thành tựu lớn như văn chính luận, văn xuôi viết về lịch sử, văn hóa, thơ phú.

           

nghệ thuật.

tiếp nhận.

thành tựu.

văn hóa.

Xem đáp án

Về phương diện nghệ thuật, văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc có những thành tựu lớn như văn chính luận, văn xuôi viết về lịch sử, văn hóa, thơ phú. Chọn B.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chúng tôi đề nghị các anh ở Sở và các phòng ban chức năng sớm giải quyết vấn đề đã nêu ở trên.

    

đề nghị.

các anh ở Sở.

giải quyết.

đã nêu ở trên.

Xem đáp án

Cụm “các anh ở Sở” dùng sai. Nên thay bằng “cán bộ, nhân viên”. Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

đứng.

cúi.

ngồi.

nhảy.

Xem đáp án

Đứng, cúi, ngồi” là các hoạt động không có sự thay đổi vị trí của chân còn “nhảy” là hoạt động có sự dịch chuyển chân. Chọn D.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

trung điểm.

trung thực.

trung tín.

trung thành.

Xem đáp án

Từ “trung điểm”, có yếu tố “trung” (ở giữa), các từ “trung thực, trung tín, trung thành” đều có yếu tố “trung” (trung thành, một lòng một dạ). Chọn A.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

           

bóp nát.

vo tròn.

cắt cụt.

đập tan.

Xem đáp án

Các từ bóp nát, cắt cụt, đập tan đều là những hành động mạnh khiến hình thù đối tượng trở nên biến dạng. “Vo tròn” là động từ chỉ hoạt động nhẹ nhàng. Chọn B.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

           

quặn thắt.

quặn lòng.

oằn oại.

quằn quại.

Xem đáp án

Từ “quặn thắt, oằn oại, quằn quại” đều thể hiện quặn đau, có cảm giác như ruột co thắt lại. Từ “quặn lòng” thể hiện sự xót xa. Vậy từ “quặn lòng” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn B.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

          

nhân đức.

nhân gian.

nhân hậu.

nhân đạo.

Xem đáp án

Các từ “nhân đức, nhân hậu, nhân đạo” là tính từ thể hiện sự yêu thương, quý trọng vì con người. Còn “nhân gian” là danh từ chỉ cõi đời, nơi loài người đang ở. Chọn B.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế.

    

phát tán.

phát huy.

phát triển.

tuyên truyền.

Xem đáp án

Giá trị văn hoá, sức mạnh con người Việt Nam được hiểu là những cái hay, cái đẹp của người Việt. Từ “Phát huy” có ý nghĩa là làm cho cái hay, cái tốt lan rộng và tiếp tục phát triển thêm → đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Các từ “phát tán, phát triển, tuyên truyền” cơ bản mang nghĩa biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, lan rộng ra, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp mà không mang hàm ý về tính chất → Không phù hợp với ngữ nghĩa thông điệp truyền tải. Chọn B.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ.

Văn học hiện thực.

Truyện ngắn.

Văn học lãng mạn.

Sử thi.

Xem đáp án

Văn học lãng mạn là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ. Chọn C.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Đem lại một cách hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất và tinh thần và sức mạnh của họ trong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coi thường quần chúng. Đây là một trong hai chủ đề thể hiện rõ đặc điểm: văn học Việt Nam 1945 – 1975 luôn _________.

Phục vụ cách mạng.

Hướng về đại chúng.

Đậm đà tính dân tộc.

Có khuynh hướng sử thi.

Xem đáp án

Đem lại một cách hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất và tinh thần và sức mạnh của họ trong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coi thường quần chúng. Đây là một trong hai chủ đề thể hiện rõ đặc điểm: văn học Việt Nam 1945 – 1975 luôn hướng về đại chúng. Chọn B.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. Ông có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc hoàn thiện truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam trên quá trình _________ ở nửa đầu thế kỉ XX.

thi vị hóa.

hiện đại hóa.

cách tân.

cá tính hóa.

Xem đáp án

Hiện đại hóa được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới, nhu cầu thẩm mĩ cũng thay đổi. Từ đó, nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhập với nền văn học Phương Tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_____ nhà phê bình điện ảnh nổi tiếng người Pháp Marcel Martin, hình ảnh trong phim không chỉ có ý nghĩa trực tiếp _______ hàm ý bổ sung, ẩn dụ, tượng trưng và biểu đạt hiện thực sâu sắc.

theo – mà còn.

với – và.

nhờ – do.

từ – có.

Xem đáp án

Ở chỗ trống thứ hai, hai cụm từ trước và sau chỗ trống có mối quan hệ tương phản, đối lập: ý nghĩa trực tiếp – hàm ý bổ sung. Trong 4 phương án lựa chọn với các từ mà còn, và, do, có chỉ có từ “mà còn” mang ý nghĩa quan hệ tương phản, đối lập. Ta chọn từ “mà còn” điền vào chỗ trống thứ 2. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” như người Huế thường miêu tả. Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ toả lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong – Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên”.

(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Đoạn trích trên miêu tả vẻ đẹp gì của sông Hương?

Hùng vĩ, hoang dại.

Phì nhiêu, màu mỡ.

Thơ mộng, huyền ảo.

Trầm mặc, cổ kính.

Xem đáp án

Chi tiết Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ toả lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong - Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên” cho thấy vẻ đẹp cổ kính của dòng sông Hương. Chọn D.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ta muốn ôm

                                           Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

                                           Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

                                           Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

                                           Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

                                           Và non nước, và cây, và có rạng.

                                           Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,

                                           Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

                                           – Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!

(Vội vàng – Xuân Diệu)

Tác giả viết ba chữ “Ta muốn ôm” ra chính giữa dòng thơ nhằm dụng ý gì?           

 

Thể hiện cách trình bày ấn tượng, độc đáo.

Tạo ra sự bất ngờ về cảm xúc.

Thể hiện một cái “tôi” tham lam, nhiều ham muốn.

Thể hiện một cái “ta” chung.

Xem đáp án

Mở đầu khổ thơ cuối là câu thơ ba chữ được tách riêng ra đặt chính giữa khổ thơ. Câu thơ làm nổi bật lên hình ảnh một cái tôi nhiều khao khát, ước muốn đang dang rộng cánh tay ôm hết, ôm khắp, ôm trọn tất cả sự sống mơn mởn non tơ đang bày ra trước mắt. Chọn C.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Nay con cách trở quan san

Hướng về quê mẹ đôi hàng lệ rơi

Con xa mẹ một đời thương nhớ

Bóng mẹ già, mình hạc xương mai

Ngày qua tháng rộng, năm dài

Mong con mẹ những u hoài.

(Theo Sương Mai)

Thành ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên là?

Cách trở quan san.

Đôi hàng lệ rơi.

Mình hạc xương mai.

Ngày qua tháng rộng.

Xem đáp án

Thành ngữ: Mình hạc xương mai: ví thân hình mảnh mai, duyên dáng của người phụ nữ. Chọn C.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Anh minh hai vị thánh quân

Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh

Giặc tan muôn thuở thăng bình

Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao.

 (Trương Hán Siêu)

Hai vị thánh quân” được nhắc đến trong câu thơ là ai?

 

Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông.

Trần Thái Tông và Trần Anh Tông.

Trần Thánh Tông và Trần Thái Tông.

Trần Minh Tông và Trần Hiến Tông.

Xem đáp án

Hai vị thánh quân được nhắc đến là: Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông. Chọn A.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Một triệu bài thơ không nói hết nhọc nhằn

                                           Của quần chúng anh hùng lao động

                                           Đang buộc bụng thắt lưng để sống

                                           Để xây dựng kiến thiết nước nhà

                                           Để yêu thương nuôi nấng chúng ta.

 

                                           Vì lē đó

                                           Tôi quyết tâm rời bỏ

                                           Những vườn thơ đầy bướm đầy hoa

                                           Những vần thơ xanh đỏ sáng loà

                                           Như trang giấy kim

                                           Dán lên quân trang

                                           Đẫm mồ hôi và máu tươi của cách mạng.

(Phùng Quán, Thơ cái chổi - Chống tham ô lãng phí, www.talawas.org)

Những dòng thơ in đậm là nhận thức của nhà thơ về loại thơ ca nào?

Thơ cách mạng.

Thơ ca miêu tả thiên nhiên.

Thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống.

Thơ hiện thực.

Xem đáp án

 Những dòng thơ in đậm là nhận thức của nhà thơ về loại thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống. Chọn C.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!

Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!

Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

 (Trích Hồn Trương Ba da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)

Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?                       

    

Hồi kí.

Truyện dài.

Kịch.

Tiểu thuyết.

Xem đáp án

Đoạn trích được viết theo thể loại kịch. Chọn C.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Đám cứ đi...

Kèn Ta, kèn Tây, kèn Tầu, lần lượt thay nhau mà rộn lên. Ai cũng làm ra bộ mặt nghiêm chỉnh, song le sự thật thì vẫn thì thầm với nhau chuyện trò về vợ con, về nhà cửa, về một cái tủ mới sắm, một cái áo mới may. Trong mấy trăm người đi đưa thì một nửa là phụ nữ, phần nhiều tân thời, bạn của cô Tuyết, bà Văn Minh, cô Hoàng Hôn, bà Phó Đoan vân vân... Thật là đủ giai thanh gái lịch, nên họ chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma.

Chen lẫn vào những tiếng khóc lóc, mỉa mai nhau của những người trong tang gia, người ta thấy những câu thì thào như sau này:

– Con bé nhà ai kháu thế? – Con bé bên cạnh đẹp hơn nữa! – Ừ, ừ, cái thằng ấy bạc tình bỏ mẹ! – Xưa kia vợ nó bỏ nó chớ? – Hai đời chồng rồi! – Còn xuân chán! – Gớm cái ngực, đầm quá đi mất! – Làm mối cho tớ nhé? – Mỏ vàng hay mỏ chì? – Không, không hẹn hò gì cả. – Vợ béo thế, chồng gầy thế, thì mọc sừng mất! Vân vân...

Và còn nhiều câu nói vui vẻ, ý nhị khác nữa, rất xứng đáng với những người đi đưa đám ma.

Đám cứ đi…

 (Trích Hạnh phúc của một tang gia – Vũ Trọng Phụng)

Tác giả viết “Đám cứ đi…” với dụng ý gì?

Đám ma không bị ai ngăn cản.

Sự giả dối, lố lăng cứ ngang nhiên diễn ra.

Đám ma đó cần phải dừng lại.

Nỗi đau ngày một tăng lên.

Xem đáp án

Câu Đám cứ đi…” thể hiện sự giả dối, lố lăng cứ ngang nhiên diễn ra. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tnú hay quên chữ, nhưng đi đường núi, thì đâu nó sáng lạ lùng. Nó liên lạc cho anh Quyết từ xã về huyện. Không bao giờ nó đi đường mòn, nó leo lên một cây cao nhìn quanh, nhìn một lượt rồi xé rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây. Qua sông nó không thích lội chỗ nước êm, cứ lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, cỡi lên thác băng băng như một con cá kình. Nó nói:

– Qua chỗ nước êm thằng Mĩ - Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ.

Nhưng lần đó, Tnú tới một thác sông Đắc Năng, vừa cuốn cái thư của anh Quyết gửi về huyện trong một ngọn lá dong ngậm vào miệng, định vượt thác thì họng súng của thằng giặc phục kích chĩa vào tai lạnh ngắt, Tnú chỉ kịp nuốt luôn cái thư.

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Đoạn trích thể hiện tính cách nổi bật nào của nhân vật Tnú?

Mưu trí, dũng cảm.

Hiên ngang, quyết liệt.

Yêu thương, tình nghĩa.

Cố chấp, bảo thủ.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện tính cách mưu trí, dũng cảm của Tnú: Không bao giờ nó đi đường mòn; Qua chỗ nước êm thằng Mĩ - Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ; Nuốt luôn cái thư khi bị giặc phục kích,… Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử”.

(Theo Đặng Thai Mai)

Câu văn chứa luận điểm trong đoạn văn trên là:

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.

Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.

Không có câu văn mang luận điểm.

Xem đáp án

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” là câu văn mang luận điểm, khái quát nội dung chính mà tác giả sẽ triển khai sau đó. Chọn A.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cứ vậy, hắn tiến bộ mãi trong nghề nghiệp mō. Người ta càng khinh hắn, càng làm nhục hắn, hắn càng không biết nhục. Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...

Bây giờ thì hắn mõ hơn cả những thằng mõ chính tông. Hắn nghĩ ra đủ cách xoay người ta. Vào một nhà nào, nếu không được vừa lòng, là ra đến ngō, hắn chửi ngay, không ngượng:

– Mẹ! Xử bẩn cả với thằng mõ...

(Nam Cao, Tư cách mõ, theo Nam Cao, truyện ngắn tuyển chọn, NXB Văn học, Hà Nội, 1995)

Câu văn nào trong đoạn văn trên mang giọng điệu triết lí?

Cứ vậy, hắn tiến bộ mãi trong nghề nghiệp mõ.

Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...

Bây giờ thì hắn mõ hơn cả những thằng mõ chính tông.

Xử bẩn cả với thằng mõ...

Xem đáp án

Câu văn mang giọng điệu triết lí: Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện... Chọn B.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt li. Vậy thì sự biệt li không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?

(Theo Khái Hưng)

Câu nghi vấn trong đoạn trên dùng để làm gì?

    

Hỏi.

Cầu khiến.

Bộc lộ cảm xúc.

Khẳng định.

Xem đáp án

Câu nghi vấn ngoài chức năng để hỏi còn được sử dụng với một số chức năng khác như để khẳng định, phủ định, cầu khiến, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,… Câu nghi vấn trong đoạn văn trên được dùng để cầu khiến. Chọn B.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Năm 1956, cô bán ngôi nhà ở Hàng Bún cho một người bạn mới ở kháng chiến về. Một năm sau có một cán bộ đến hỏi về nhà cửa và có nhắc tới ngôi nhà ở Hàng Bún. Cô trả lời tỉnh khô: “Xin mời anh tới ngôi nhà anh vừa nói, hỏi thẳng chủ nhà xem họ trả lời ra sao. Nếu còn thắc mắc xin mời anh trở lại”. Cũng trong năm 1956, ông chú tôi muốn mua một cái máy in nhỏ để kinh doanh trong ngành in vì chế độ mới không cho phép ông mở trường tư thục. Bà vợ hỏi lại: “Ông có đứng máy được không?” – Ông chồng trả lời: “Không” – “Ông có sắp chữ được không?” – “Không” – “Ông sẽ phải thuê thợ chứ gì. Đã có thợ tất có chủ, ông muốn làm một ông chủ dưới chế độ này à?”. Ông chồng tính vốn nhát, rút lui ngay.

(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)

Nhân vật cô Hiền trong đoạn trích trên là một người như thế nào?

Bản lĩnh, thức thời.

Bảo thủ, khó tính.

Trầm tĩnh, khiêm tốn.

Dịu dàng, nhẫn nhịn.

Xem đáp án

Hành động bán nhà để thoát khỏi tội “tư sản”, ngăn cản chồng mua cái máy in vì lợi bất cập hại, hiểu được hiện thực xã hội lúc bấy giờ thể hiện sự bản lĩnh, thức thời của cô. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Tôi buộc lòng tôi với mọi người

                                           Để tình trang trải với trăm nơi

                                           Để hồn tôi với bao hồn khổ

                                           Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

     (Từ ấy – Tố Hữu)

Từ “để” được lặp lại hai lần trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm.

Làm nổi bật khát khao được hòa nhập, cống hiến.

Nhấn mạnh vai trò của mình đối với cộng đồng.

Nhấn mạnh sự đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc.

Xem đáp án

Từ “để” được lặp lại hai lần trong đoạn trích nhằm nhấn mạnh vai trò của mình đối với cộng đồng. Chọn C.  

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình.

 (Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)

Câu nào sau đây thể hiện chủ đề đoạn trích?        

 

Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.

Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian.

Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi.

Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình.

Xem đáp án

Câu văn đầu đoạn thể hiện chủ đề của đoạn trích: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Chọn A.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Đò lên Thạch Hãn ơi chèo nhẹ

                                           Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.

                                           Có tuổi hai mươi thành sóng nước

                                           Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.

(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)

Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Nghệ thuật.

Khoa học.

Chính luận.

Sinh hoạt.

Xem đáp án

Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Chọn A.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vận tải gạo từ dưới đất lên trên container người ta sử dụng băng chuyền như hình vẽ, lực nào đã giữ cho bao gạo đứng yên trên băng chuyền mà không bị trượt xuống khi đi lên cao?

Khi vận tải gạo từ dưới đất lên trên container người ta sử dụng băng chuyền như hình vẽ, lực nào đã giữ cho bao gạo đứng yên trên băng chuyền mà không bị trượt xuống khi đi lên cao? (ảnh 1)

Trọng lực.

Phản lực của mặt băng chuyền.

Lực ma sát nghỉ.

Lực ép của bao gạo lên băng chuyền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lực giữ cho bao gạo không bị trượt xuống là lực ma sát nghỉ.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,10 km. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 4,0 km/giờ trong nước sông không chảy. Tuy nhiên, có một dòng chảy mạnh đang di chuyển về phía hạ lưu với vận tốc 3,0 km/giờ. Ca nô phải đi theo hướng nào để đến vị trí ở bờ bên kia đối diện với vị trí xuất phát.

5 km/h theo hướng về phía thượng lưu một góc 36,90.

5 km/h theo hướng về phía hạ lưu một góc 36,90.

5 km/h theo hướng về phía thượng lưu.

5 km/h theo hướng về phía hạ lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do nước chảy về phía hạ lưu nên ta có biểu đồ sau.

Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,10 km. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 4,0 km/ (ảnh 1)

Vận tốc \[v = \sqrt {v_n^2 + v_t^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,km/h\] theo hướng về phía thượng lưu một góc thỏa mãn \[\tan \alpha = \frac{{{v_n}}}{{{v_t}}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \alpha = 36,{9^0}\]

103. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chiếc đàn piano có khối lượng 380 kg được giữ cho trượt đều xuống một đoạn dốc dài 2,9 m, nghiêng một góc 100 so với phương ngang. Biết lực do người tác dụng có phương song song với mặt phẳng nghiêng. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 9,8 m/s2. Hãy xác định công của lực do người tác dụng lên đàn piano (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).

Đáp án  _________

(1)

-1877,33

Xem đáp án

Theo định luật II Newton: \[\overrightarrow F + \overrightarrow N + \overrightarrow P = \overrightarrow 0 \]

Chiếu lên Ox: \[F = P.\sin \alpha \]

Chiếu lên Oy: \[N = P.\cos \alpha \]

Lực do người tác dụng lên đàn piano: \[F = m.g.\sin \alpha = 380.9,8.\sin {10^0} = 646,67N\]

Công do người đàn ông thực hiện: \[{A_{\overrightarrow F }} = F.d.\cos \beta = 646,67.2,9.\cos {180^0} = - 1875,33J\]

Đáp án: -1875,33 J.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, một đầu gắn với cần rung dao động với tần số sóng là 100 Hz, biết dây dài 1,5 m. Hãy quan sát hình và cho biết giá trị vận tốc truyền sóng trên dây.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, một đầu gắn với cần rung dao động với tần số sóng là 100 Hz, biết dây dài 1,5 m. Hãy quan sát hình và cho biết giá trị vận tốc truyền sóng trên dây. (ảnh 1)

    

100 m/s.

50 m/s.

150 m/s.

200 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trên dây đang có sóng dừng với 3 bó sóng.

Khi hai đầu dây cố định \(\ell = k\frac{{\rm{\lambda }}}{2} \Rightarrow \ell = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow v = \frac{{2\ell f}}{k} = \frac{{2.1,5.100}}{3} = 100\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian \({x_1},{x_2}\) của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như hình vẽ.

Xác định độ lệch pha giữa hai dao động. (ảnh 1)

Xác định độ lệch pha giữa hai dao động.

    

Cùng pha.

Ngược pha.

Vuông pha.

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ đồ thị ta thấy:

Độ lệch pha theo thời gian: x1 sớm pha hơn x2\(\frac{T}{4}\).

Độ lệch pha theo góc: x1 sớm pha hơn x2\({\rm{\Delta }}\varphi = \frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{4} = \frac{\pi }{2}\) rad.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một vệ tinh truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng xích đạo Trái Đất, đường thẳng nối vệ tinh với tâm Trái Đất đi qua kinh tuyến số 0 hoặc kinh tuyến gốc. Coi Trái Đất như một quả cầu bán kính 6400 km, khối lượng là \({6.10^{24}}{\rm{\;kg}}\) và chu kì quay quanh trục của nó là \(24{\rm{\;h}}\), hằng số hấp dẫn \({\rm{G}} = 6,{67.10^{ - 11}}{\rm{\;N}}{\rm{.}}{{\rm{m}}^2}/{\rm{k}}{{\rm{g}}^2}.\) Sóng cực ngắn \({\rm{f}} > 30{\rm{MHz}}\) phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên xích đạo Trái Đất trong khoảng kinh độ nào?

Từ \(81^\circ {20^{\rm{'}}}\) kinh độ đông đến kinh độ tây.

Từ \(81^\circ {20^{\rm{'}}}\) kinh độ tây đến kinh độ đông.

Từ \(20^\circ {81^{\rm{'}}}\) kinh độ tây đến kinh độ đông.

Từ \(20^\circ {81^{\rm{'}}}\) kinh độ đông đến kinh độ tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Quỹ đạo của vệ tinh quanh Trái Đất được mô tả như hình vẽ.

Giả sử một vệ tinh truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng xích đạo Trái Đất (ảnh 1)

Vì vệ tinh địa tĩnh đứng yên so với Trái Đất, lực hấp dẫn là lực hướng tâm, nên ta có:

\({F_{hd}} = {F_{ht}} \Leftrightarrow G\frac{{Mm}}{{{r^2}}} = m{\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}r\)        

\(\; \Rightarrow r = \sqrt[3]{{GM{{\left( {\frac{T}{{2\pi }}} \right)}^2}}} = \sqrt[3]{{6,67 \cdot {{10}^{ - 11}} \cdot 6 \cdot {{10}^{24}}{{\left( {\frac{{24 \cdot 60 \cdot 60}}{{2\pi }}} \right)}^2}}} \approx 42,3 \cdot {10^6}{\rm{\;m}}.\)

Vùng phủ sóng nằm trong miền giữa hai tiếp tuyến kẻ từ vệ tinh tới Trái Đất.

Do vậy, ta xác định được: \({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\rm{R}}}{{\rm{r}}} \approx \frac{1}{7} \Rightarrow \varphi \approx 81^\circ {20^{\rm{'}}}\) : Từ \(81^\circ {20^{\rm{'}}}\) kinh độ tây đến kinh độ đông.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ngày giông bão, xét một đám mây tích điện mang lượng điện tích âm có độ lớn 30 C đang ở độ cao 35 km so với mặt đất. Giả sử đám mây này có dạng đĩa tròn với bán kính 0,8 km; xem như đám mây và mặt đất tương đương với hai bản của một "tụ điện” phẳng với lớp điện môi giữa hai bản là không khí. Xác định cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất. Giả sử điện trường trong vùng không gian này là điện trường đều.

   

1,7.103 V/m.

1,7.104 V/m.

1,7.105 V/m.

1,7.106 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Điện dung của "tụ điện" là: \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = \frac{{1 \cdot \pi \cdot {{\left( {0,8 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}}{{4\pi \cdot 9 \cdot {{10}^9} \cdot \left( {35 \cdot {{10}^3}} \right)}} \approx 5,1 \cdot {10^{ - 10}}{\rm{\;F}}\).

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là: \(U = \frac{Q}{C} = \frac{{30}}{{5,1 \cdot {{10}^{ - 10}}}} \approx 5,9 \cdot {10^{10}}{\rm{\;V}}\).

Cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất (giữa hai bản tụ) là:

\(E = \frac{U}{d} = \frac{{5,9 \cdot {{10}^{10}}}}{{35 \cdot {{10}^3}}} \approx 1,{7.10^6}{\rm{\;V/m}}\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30' (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane 5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân cận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13.000 kênh thoại/ internet/ truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình. Vậy việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điệntừ nào?

    

Sóng dài.

Sóng ngắn.

Sóng trung.

Sóng cực ngắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng sóng cực ngắn.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim nam châm nhỏ đặt trên Trái Đất xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng Nam – Bắc. Nếu từ trường Trái Đất mạnh hơn từ trường kim nam châm, khi cân bằng, hai kim nam châm đó sẽ có dạng như thế nào?

Hai kim nam châm nhỏ đặt trên Trái Đất xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng Nam – Bắ (ảnh 1)

  

Hình 4.

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cả hai kim nam châm định hướng theo hướng Nam – Bắc của từ trường Trái Đất nên hình 1 đúng.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất lỏng với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đường nâu (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất lỏng này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hoá học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là 12 °C, 19 °C và 28 °C. Biết rằng:

– Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 16 °C.

– Khi trộn mẫu B với mẫu C với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 23 °C.

Tìm nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu A với mẫu C.

    

\(20,{26^^\circ }{\rm{C}}.\)

\(41,{72^^\circ }{\rm{C}}.\)

\(68,{14^^\circ }{\rm{C}}.\)

\(40,{52^^\circ }{\rm{C}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có:

\({m_{\rm{A}}}{c_{\rm{A}}}(16 - 12) = {m_{\rm{B}}}{c_{\rm{B}}}(19 - 16) \Rightarrow 4{m_{\rm{A}}}{c_{\rm{A}}} = 3{m_{\rm{B}}}{c_{\rm{B}}}\)    (1)

\({m_{\rm{B}}}{c_{\rm{B}}}(23 - 19) = {m_{\rm{C}}}{c_{\rm{C}}}(28 - 23) \Rightarrow 5{m_{\rm{C}}}{c_{\rm{C}}} = 4{m_{\rm{B}}}{c_{\rm{B}}}\)    (2)

Từ (1) và (2), ta được: \(16{m_{\rm{A}}}{c_{\rm{A}}} = 15{m_{\rm{C}}}{c_{\rm{C}}}\) (3)

Gọi \({t_1}\) là nhiệt độ cân bằng khi trộn mẫu A với mẫu C, ta có:

\({m_{\rm{A}}}{c_{\rm{A}}}\left( {{t_1} - 12} \right) = {m_{\rm{C}}}{c_{\rm{C}}}\left( {28 - {t_1}} \right)\) (4)

Thay (3) vào (4), ta tính được: \({t_1} = 20,{26^^\circ }{\rm{C}}.\)

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một động cơ xăng 4 kì của ô tô. Trong quá trình pit-tông nén hỗn hợp khí (gọi là kì nén), nhiệt độ khí tăng từ 43 °C đến 300 °C, thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,2 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 90 kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất và tuân theo các định luật chất khí, áp suất hỗn hợp khí ở cuối kì nén là

    

0,45.106 Pa.

1,47.106 Pa.

1,81.104 Pa.

2,4.106 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{V_2}{T_1}}} = \frac{{90 \cdot {{10}^3} \cdot 1,8 \cdot (300 + 273)}}{{0,2 \cdot (43 + 273)}} \approx 1,47 \cdot {10^6}\;{\rm{Pa}}.\)

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song cách nhau một đoạn bằng 32 cm, dòng điện chạy qua các dây dẫn có cường độ lần lượt là I1 = 0,1 A và I2. Xét một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai dây dẫn, mặt phẳng này cắt hai dây dẫn I1 và I2 lần lượt tại hai điểm A và B. Xét điểm M nằm trên đường nối AB và nằm ngoài AB, biết AM = 8 cm. Để cảm ứng từ tại M bị triệt tiêu thì dòng điện I2 có cường độ và chiều thỏa mãn:

cường độ I2 = 0,5 A và ngược chiều với I1.

cường độ I2 = 0,8 A và cùng chiều với I1.

cường độ I2 = 0,5 A và cùng chiều với I1.

cường độ I2 = 0,8 A và ngược chiều với I1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do điểm M nằm ngoài khoảng giữa hai dây dẫn nên dòng điện I2 phải ngược chiều với dòng điện I1. Giả sử hai dòng điện có chiều như hình vẽ:

Cho hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song cách nhau một đoạn bằng 32 cm, dòng điện chạy qua các dây dẫn có cường độ lần lượt là I1 = 0,1 A và I2 (ảnh 1)

\({B_{1M}} = {B_{2{\rm{M}}}} \Rightarrow {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{AM}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{BM}} \Rightarrow {I_2} = {I_1}\frac{{BM}}{{AM}} = 0,1 \cdot \frac{{{{40.10}^{ - 2}}}}{{{{8.10}^{ - 2}}}} = 0,5\;{\rm{A}}\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương cùng chiều với vectơ cảm ứng từ. Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là 2.10-8 W.m và 0,4 mm2. Giá trị cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong Hình 12.3. Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu?

Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ đơn vị pháp tuyến của (ảnh 1)

   

225 mW.

22,5 mW.

0,09 mW.

9 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là:

\(|e| = N\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = 500.0,{1^2}.\left| {\frac{{0,2 - 0,5}}{1}} \right| = 1,5\;{\rm{V}}\)

Gọi tiết diện của dây kim loại là S'. Điện trở của dây kim loại trong khung dây là:

\(R = \rho \frac{\ell }{{{S^\prime }}} = 2 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{500 \cdot 0,1.4}}{{0,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 10\Omega \)

Công suất toả nhiệt trong khung dây: \(\mathcal{P} = \frac{{|e{|^2}}}{R} = \frac{{1,{5^2}}}{{10}} = 0,225\;{\rm{W}} = 225\;{\rm{mW}}\)

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện áp xoay chiều u = U0cos(wt + ju) có đồ thị điện áp – thời gian như hình a. Lần lượt sử dụng điện áp xoay chiều này đặt vào các đoạn mạch A, B, C có chứa các linh kiện điện tử, ta thu được đồ thị cường độ dòng điện – thời gian như hình b.

Một điện áp xoay chiều u = U0cos(wt + ju) có đồ thị điện áp – thời gian như hình a. Lần lượt sử dụng điện áp xoay chiều này đặt vào các đoạn mạch A, B, C c (ảnh 1)

Chỉ ra phát biểu sai.

Tần số của điện áp xoay chiều và tần số của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) là 25 Hz.

Pha ban đầu của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) lần lượt là 0 rad, \(\frac{\pi }{3}\) rad, \(\frac{\pi }{6}\) rad.

Đoạn mạch (B) chỉ chứa điện trở thuần và có giá trị R = 40 W.

Cường độ dòng điện trong mạch điện (C) vuông pha với điện áp xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tần số của điện áp xoay chiều và tần số của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) là: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,04}} = 25\;{\rm{Hz}}\)

Pha ban đầu của điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) lần lượt là: \({\varphi _{\rm{u}}} = - \frac{\pi }{3}{\mathop{\rm rad}\nolimits} ,{\varphi _{{\rm{i}}({\rm{A}})}} = 0{\rm{rad}},{\varphi _{{\rm{i}}({\rm{B}})}} = - \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\), \({\varphi _{{\rm{i}}({\rm{C}})}} = \frac{\pi }{6}{\rm{rad}}\)

Cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều trong đoạn mạch (B) dao động cùng pha với nhau nên mạch chỉ chứa điện trở thuần và có giá trị: \(R = \frac{{{U_0}}}{{{I_0}}} = \frac{{240}}{6} = 40\Omega \)

Đoạn văn

Hiện nay, một trong những phương pháp xác định tuổi của một mẫu vật cổ thông dụng được các nhà địa chất và khảo cổ học sử dụng chính là dựa vào việc đo hoạt độ phóng xạ của đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}.\) Trong bài tập này, chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu sự hình thành \(_6^{14}{\rm{C}}\) và ứng dụng của nó thông qua các câu hỏi dưới đây:

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tạo thành \(_6^{14}{\rm{C}}\): Neutron năng lượng cao trong các tia vũ trụ trước khi đến bề mặt Trái Đất sẽ đi qua bầu khí quyển. Tại đó, chúng phản ứng với các hạt nhân \(_7^{14}\;{\rm{N}}\) (theo tỉ lệ 1:1) và tạo thành \(_6^{14}{\rm{C}}\)cùng với hạt nhân X. Hạt nhân X là

    

proton.

neutron.

nucleon

electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(_0^1n + _7^{14}\;{\rm{N}} \to _6^{14}{\rm{C}} + _1^1p.\) Vậy X chính là hạt proton.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiếp theo, cứ một nguyên tử carbon được tạo thành kết hợp với hai nguyên tử oxygen trong bầu khí quyển để tạo thành một phân tử CO2. Các sinh vật trên Trái Đất hấp thụ đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}\) thông qua quá trình quang hợp, tiêu thụ thức ăn,... làm cho hàm lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) duy trì ổn định. Tuy nhiên, khi sinh vật chết đi, vì không còn nguồn cung nữa nên hàm lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong sinh vật đó sẽ giảm xuống do phân rã b- với chu kì bán rã là 5 730 năm. Xác định hạt nhân của quá trình phân rã \(_6^{14}{\rm{C}}\).

   

\(_6^{12}\;C{\rm{.}}\)

\(_2^4\;He{\rm{.}}\)

\(_7^{14}\;{\rm{N}}{\rm{.}}\)

\(_8^{16}\;O{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(_6^{14}{\rm{C}} \to _7^{14}\;{\rm{N}} + _{ - 1}^0e + {\bar v_{\rm{e}}}.\)

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một mảnh gỗ hoá thạch có khối lượng carbon chứa trong đó là 220 g. Tại thời điểm nghiên cứu, người ta đo được hoạt độ phóng xạ của mảnh gỗ này là 0,52 Bq. Hãy xác định tuổi của mẫu gỗ hoá thạch nói trên. Biết rằng trong gỗ đang sống, tỉ số nguyên tử giữa hai đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}\)\(_6^{12}{\rm{C}}\) (bền) là 1,3.10-12. Lấy gần đúng khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó và số Avogadro là NA ≈ 6,022.1023 mol-1.

    

83514 năm.

35814 năm.

38514 năm.

51384 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số lượng hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong mảnh gỗ hiện tại là: \({N_{{\rm{C}}14}} = \frac{H}{\lambda } = \frac{T}{{\ln 2}}H\)

Khối lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong mảnh gỗ hiện tại là: \({m_{{\rm{C}}14}} = \frac{{{N_{{\rm{C}}14}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} \cdot {A_{{\rm{C}}14}} = \frac{T}{{\ln 2}} \cdot \frac{{{A_{{\rm{Cl}}4}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} \cdot H\)

Số lượng hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\) trong mảnh gỗ hiện tại là:

\({N_{{\rm{C}}12}} = \frac{{{m_{{\rm{C}}12}}}}{{{A_{{\rm{C}}12}}}} \cdot {N_{\rm{A}}} = \frac{{m - {m_{{\rm{C}}14}}}}{{{A_{{\rm{C1}}2}}}} \cdot {N_{\rm{A}}} = \frac{m}{{{A_{{\rm{C}}12}}}} \cdot {N_{\rm{A}}} - \frac{T}{{\ln 2}} \cdot \frac{{{A_{{\rm{C}}14}}}}{{{A_{{\rm{C}}12}}}} \cdot H\)

Vì đồng vị \(_6^{12}{\rm{C}}\) bền nên số lượng hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\) được xem gần đúng là không đổi. Từ đó ta suy ra số lượng hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) tại thời điểm ban đầu (lúc khối gỗ còn đang sống) là: \({N_{0({\rm{C}}14)}} = 1,3 \cdot {10^{ - 12}} \cdot {N_{{\rm{C}}12}}\)

Độ tuổi của mẫu hoá thạch là: \({N_{{\rm{C}}14}} = {N_{0({\rm{C}}14)}}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\)

\( \Rightarrow t = - T{\log _2}\left( {\frac{{{N_{{\rm{Cl}}4}}}}{{{N_{0({\rm{C}}14)}}}}} \right) = - 5730 \cdot {\log _2}\left[ {\frac{T}{{1,3 \cdot {{10}^{ - 12}}}} \cdot \frac{{H{A_{{\rm{Cl}}2}}}}{{\left( {m{N_{\rm{A}}}\ln 2 - {A_{{\rm{Cl}}4}}HT} \right)}}} \right]\)

\( = - 5730 \cdot {\log _2}\left[ {\frac{1}{{1,3 \cdot {{10}^{ - 12}} \cdot \left[ {220.6,022 \cdot {{10}^{23}} \cdot \ln 2 - 14.0,52 \cdot (5730.365 \cdot 24.3600)} \right]}}} \right]\)

\( \approx 38541\)năm

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch glucose (\[{C_6}{H_{12}}{O_6}\]) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành \[C{O_2}\](g) và \[{H_2}O\](l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

   

397,09 kJ.

−397,09 kJ.

416,02 kJ.

−416,02 kJ.

Xem đáp án

Phản ứng tỏa nhiệt nên \({\Delta _r}H_{298}^o\, = \, - 2803,0\,kJ/mol\)

Số mol glucose: \(\frac{{500.1,02.5\% }}{{180}} = 0,14167\,(mol)\)

Q = 2803,0.0,14167 = 397,1 (kJ)

Chọn A.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt hóa học sau: \[CaC{O_3}\](s)  CaO(s) + \[C{O_2}\](g)            \[{\Delta _r}H_{298}^o\, = + 178,1\,kJ\]

Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất vôi cần điều chỉnh như thế nào?

Tăng nhiệt độ.

Giảm nhiệt độ.

Tăng áp suất.

Bổ sung liên tục khí \[C{O_2}.\]

Xem đáp án

Phản ứng trên có \[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0 là phản ứng thu nhiệt \[ \Rightarrow \] Để nâng cao hiệu suất (phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận) cần nâng nhiệt độ.

Chọn A.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\) với anode bằng đồng. Nhận định đúng là

Nồng độ \(CuS{O_4}\) trong dung dịch giảm dần.

Khối lượng cathode tăng.

Khối lượng anode không thay đổi.

Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.

Xem đáp án

- Tại anode: Cu bị oxi hóa thành ion \(C{u^{2 + }}\) đi vào dung dịch: \(Cu \to C{u^{2 + }} + 2e\)

→ Anode bị hòa tan dần.

- Tại cathode: \(C{u^{2 + }}\) bị khử thành Cu bám trên cathode: \(C{u^{2 + }} + 2e \to Cu\)

→ Thu được đồng tinh khiết ở cathode.

Chọn B.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là

  

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là HF.

Chọn A.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

     (a) Nung nóng \({\rm{Cu}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

     (b) Cho \({\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_2}\) vào dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, nóng (dư).

     (c) Sục khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) vào dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) dư.

     (d) Cho dung dịch \({\rm{KHS}}{{\rm{O}}_4}\) vào dung dịch \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}.\)

     (e) Cho dung dịch \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\) vào dung dịch \({\rm{HCl}}\) loãng.

     (g) Cho đinh sắt vào dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng.

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

   

4.

5.

6.

2.

Xem đáp án

(a) Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là (ảnh 1)

→ Thỏa mãn.

(b)  Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là (ảnh 2)

→ Thỏa mãn.

(c) \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} \downarrow + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Không thỏa mãn.

(d) \(2{\rm{KHS}}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} \to {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \uparrow + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Thỏa mãn.

(e) \(3{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} + 4{{\rm{H}}^ + } + {\rm{NO}}_3^ - \to 3{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} + {\rm{NO}} \uparrow + \,2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Thỏa mãn.

(g) \({\rm{Fe}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} + {{\rm{H}}_2} \uparrow .\)

→ Thỏa mãn.

Chọn B.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,19 gam một tinh thể muối có công thức là \(CaC{l_2}.n{H_2}O\) hòa tan trong 100 gam nước thu được dung dịch \(CaC{l_2}.\) Để kết tủa hết toàn bộ ion \(C{a^{2 + }}\) trong dung dịch trên cần cho thêm 100 mL dung dịch \(N{a_2}S{O_4}\) 0,1 M. Giá trị của n là

5.

7.

6.

10.

Xem đáp án

\(C{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to CaS{O_4} \downarrow \)

\(\begin{array}{l}{n_{SO_4^{2 - }}} = 0,1.0,1 = 0,01\,mol \to {n_{C{a^{2 + }}}} = 0,01\,mol\\ \to {n_{CaC{l_2}.n{H_2}O}} = {n_{C{a^{2 + }}}} = 0,01\,mol\\ \to 111 + 18n = \frac{{2,19}}{{0,01}}\\ \to n = 6\end{array}\)

Chọn C.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta thực hiện phép chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,10 M. Trong một thí nghiệm, để chuẩn độ 100,0 mL dung dịch HCl đạt đến điểm tương đương cần chính xác 10,0 mL dung dịch NaOH 0,10 M. Xác định pH của dung dịch HCl.

  

2.

3.

4.

2,5.

Xem đáp án

Ta có: \(100.{C_{M\,\,(HCl)}} = 10.0,1 \to {C_{M\,\,(HCl)}} = 0,01\,M\)

→ pH = −log(0,01) = 2.

Chọn A.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về tách kim loại:

     (1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.

     (2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.

     (3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.

Các phát biểu đúng là

  

(1) và (2).

(1) và (3).

(2) và (3).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (2) và (3).

Chọn C.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Acetaldehyde có công thức là \(C{H_3}CHO\) được dùng để sản xuất acetic acid, acetic anhydride, … Nhận định sai về acetaldehyde là

Có tên thông thường là aldehyde acetic.

Ở điều kiện thường, acetaldehyde ở trạng thái khí và tan vô hạn trong nước.

Không thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt acetaldehyde với acetone.

Acetaldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành acetic acid.

Xem đáp án

Acetaldehyde phản ứng được với thuốc thử Tollens còn acetone thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.

Chọn C.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau:

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau: (ảnh 1)

X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?

  

Alcohol.

Aldehyde.

Amine.

Carboxyl.

Xem đáp án

X không chứa nhóm chức aldehyde (−CHO).

Chọn B.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng” mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng proline làm xúc tác cho phản ứng cộng aldol. Proline có công thức cấu tạo như sau:

Công thức phân tử và phần trăm khối lượng của oxygen trong proline là (ảnh 1)

Công thức phân tử và phần trăm khối lượng của oxygen trong proline là

\[{C_5}{H_{11}}N{O_2}\] và 27,35%.

\[{C_5}{H_9}N{O_2}\] và 26,09%.

\[{C_5}{H_9}N{O_2}\] và 27,83%.

\[{C_5}{H_7}N{O_2}\] và 28,32%.

Xem đáp án

Dựa vào công thức cấu tạo ta thấy công thức phân tử của proline là: \[{C_5}{H_9}N{O_2}\]

\(\% O = \frac{{16.2}}{{12.5 + 1.9 + 14.1 + 16.2}}.100\% = 27,83\% .\)

Chọn C.

129. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bình gas sử dụng trong hộ gia đình X có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2 220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2 850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia đình X là 10 000 kJ/ngày và sau 45 ngày gia đình X dùng hết bình gas trên. Hiệu suất sử dụng nhiệt của hộ gia đình X là h%. Giá trị của h là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến 2 chữ số đằng sau dấu phẩy)

Đáp án  ______

(1)

75,64

Xem đáp án

Đặt: \[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{3}}}{{\rm{H}}_{\rm{8}}}}}{\rm{ = 2x}}\,\,({\rm{mol)}}\\{{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{4}}}{{\rm{H}}_{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = 3x}}\,\,({\rm{mol)}}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{kh\'i }}\,{\rm{gas}}}} = {\rm{44}}{\rm{.2x + 58}}{\rm{.3x}} = 12000\, \Rightarrow {\rm{x = 45,8}}\, \Rightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{3}}}{{\rm{H}}_{\rm{8}}}}}{\rm{ = 91,6}}\,\,({\rm{mol)}}\\{{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{4}}}{{\rm{H}}_{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = 137,4}}\,({\rm{mol)}}\end{array} \right.\]

- Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hết 12 kg khí ga trên là:

91,6.2220 + 137,4.2850 = 594942 (kJ).

- Lượng nhiệt hộ gia đình X đã tiêu thụ là: 45.10000 = 450000 (kJ).

\[ \Rightarrow \] Hiệu suất sử dụng nhiệt của hộ gia đình X là \[{\rm{H}} = \frac{{450000}}{{594942}}.100\% = 75,64\% .\]

Đáp án: 75,64.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:

(1) Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

(2) Trong chất giặt rửa tổng hợp, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.

(3) Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.

(4) Trong chất giặt rửa tổng hợp, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Các phát biểu đúng là

 

(1), (3).

(1), (2).

(2), (3), (4).

(2), (4).

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (2), (4).

Phát biểu (1) sai vì: Đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.

Phát biểu (3) sai vì: Đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.

Chọn D.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

    

glucose.

saccharose.

fructose.

maltose.

Xem đáp án

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là glucose.

Chọn A.

Đoạn văn

Trong các hypochlorite hay chlorine \[\left( {NaClO,{\rm{ }}Ca{{\left( {ClO} \right)}_2}} \right)\] là các hóa chất có tính oxi hóa rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (Chlorine được nhắc đến là tên thương mại, không phải đơn chất\[C{l_2}\]). Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mần bệnh như:

Mầm bệnh

Thời gian tiêu diệt

E.coli O517:H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận)

< 1 phút

Heptatilis A vivus (gây bệnh viêm gan siêu vi A)

16 phút

Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và sụt cân)

45 phút

Chlorine cần dùng là tổng lượng chlorine cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hóa các chất khử trong nước như iron, manganese, hydrogen sulfude và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhất định.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Cl trong NaClO là

  

0.

+1.

1.

+2.

Xem đáp án

Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +1.

Chọn B.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorine cần dùng trong 1 ngày là 11 mg để duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/L tại vòi sử dụng. Một ngày, nhà máy phải cung cấp 3000 m3 nước xử lí thì lượng chlorine cần dùng là bao nhiêu?

    

33 g.

33 kg.

3,3 kg.

330 g.

Xem đáp án

1\[{m^3}\] = 1000 lít.

Để xử lí 1 lít nước cần 11 mg chlorine, nhà máy xử lí 3000 \[{m^3}\]/ngày cần khối lượng chlorine là: \[3000{\rm{ }} \times 11{\rm{ }} \times 1000{\rm{ }} = 33 \times {10^6}mg = 33{\rm{ }}kg.\]

Chọn B.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Chloramine B \[\left( {{C_6}{H_5}ClNNa{O_2}S} \right)\] cũng là hóa chất được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lý nước sinh hoạt.

Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên dưới) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 100 lít nước?

Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 100 lít nước? (ảnh 1)

    

2 viên.

6 viên.

4 viên.

8 viên.

Xem đáp án

100 lít nước 100 000 gam nước.

250 mg = 0,25 gam.

Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).

Khối lượng chất tan: 0,25x (gam).

Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm ta có:

\(\frac{{0,25x}}{{100\,000 + 0,25x}}.100\% = 0,001\% \Leftrightarrow x = 4.\)

Chọn C.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.

sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

Xem đáp án

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể. Chọn B.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vai trò sau:

(1) Là nguồn cung cấp và dữ trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.

(2) Tham gia cấu tạo nên một số thành phần của tế bào và cơ thể.

(3) Tham gia cấu tạo nên vật chất di truyền của tế bào.

(4) Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Số vai trò của carbohydrate là

    

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Trong các vai trò trên, các vai trò đúng với carbohydrate là: (1), (2), (3).

(4) Sai. Carbohydrate không có chức năng chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, đây là chức năng của nucleic acid.

Chọn A.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

           

Bò.

Trâu.

Ngựa.

Cừu.

Xem đáp án

Trong thế giới động vật, có 6 loài nhai lại gồm trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai có dạ dày 4 ngăn. Các loài động vật còn lại có dạ dày đơn. Vậy trong các động vật trên, ngựa là động vật có dạ dày đơn. Chọn C.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?

   

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kì ngày đêm, khí khổng đóng mở.

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở.

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ.

Xem đáp án

Trong các hiện tượng trên, các hiện tượng thuộc ứng động sinh trưởng gồm: hoa mười giờ nở vào buổi sáng, lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng, hiện tượng thức ngủ của cây trinh nữ. Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học và khí khổng đóng mở là những hiện tượng thuộc ứng động không sinh trưởng. Chọn C.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói đến sinh trưởng sơ cấp ở thực vật?

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

Xem đáp án

Sự hoạt động của tầng sinh bần là biểu hiện của sinh trưởng thứ cấp. Chọn C.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo sự cân bằng nước đối với cây trồng cần chú ý điều gì sau đây?

Tưới nước đầy đủ, tiêu nước khi thừa một cách hợp lí.

Chọn đất phù hợp với cây trồng.

Bón các loại phân vi lượng.

Dùng các chất diệt cỏ dại làm hao hụt nước.

Xem đáp án

Để đảm bảo cân bằng nước đối với cây trồng cần đảm bảo cân bằng giữa 2 quá trình là xâm nhập của nước vào cây và sự thoát hơi nước khỏi cây. Trong các hoạt động trên, tưới nước đầy đủ, tiêu nước khi thừa một cách hợp lí là hoạt động giúp cân bằng được 2 quá trình đó. Chọn A.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hiện tượng đẻ con ở cá mập và cá heo, phát biểu nào sau đây đúng?

Cá mập và cá heo đều đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Cá mập và cá heo đều đẻ một con/lứa.

Trong thời kì mang thai, phôi thai của cá heo lấy dinh dưỡng từ cơ thể mẹ còn phôi cá mập thì không.

Trong thời kì mang thai nếu do một nguyên nhân nào đó niêm mạc tử cung bị bong thì cá mập và cá heo đều có thể bị sảy thai.

Xem đáp án

Cá mập thuộc lớp cá (phân lớp cá sụn), hiện tượng đẻ con ở cá mập thực chất là hiện tượng noãn thai sinh tức là trứng được thụ tinh được giữ trong bụng mẹ cho phôi phát triển sau đó con nở và chui ra ngoài. Trong quá trình này phôi lấy dinh dưỡng từ noãn hoàng của trứng. Còn cá heo thuộc lớp thú, sinh sản theo hình thức thụ tinh trong, mang thai, đẻ con và nuôi con bằng sữa. Trong giai đoạn mang thai phôi thai của cá heo lấy dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai. Chọn C.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong cấu trúc phân tử?

tRNA.

mRNA.

rRNA.

DNA.

Xem đáp án

mRNA gồm một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng, không có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (không có liên kết hydrogen trong cấu trúc phân tử). Chọn B.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến đảo đoạn?

Làm thay đổi nhóm gene liên kết.

Luôn làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

Luôn làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên một NST.

Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên một NST.

Xem đáp án

Đảo đoạn nhiễm sắc thể là hiện tượng một đoạn trên nhiễm sắc thể bị đứt ra rồi quay ngược 180o và gắn lại vị trí cũ. Do đó, đột biến đảo đoạn không làm thay đổi nhóm gene liên kết, không làm thay đổi số lượng gene trên NST mà chỉ làm thay đổi trình tự phân bố gene trên một NST. Không phải đột biến đảo đoạn nào cũng làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Chọn D.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai khác dòng thì con lai F1 có ưu thế lai cao nhất nhưng không dùng để nhân giống bằng phương pháp hữu tính vì

nó mang gene lặn có hại, các gene trội không thể lấn át được.

đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ.

giá thành rất cao nên nếu làm giống thì rất tốn kém.

Xem đáp án

Con lai \({F_1}\) có kiểu gene dị hợp, do đó nó có ưu thế lai cao, cho năng suất cao. Tuy nhiên, người ta không dùng giống có ưu thế lai để nhân giống vì khi nhân giống thì đời con sẽ phát sinh biến dị tổ hợp làm cho tỉ lệ dị hợp giảm dần và xuất hiện các đồng hợp lặn gây hại nên giống sẽ giảm năng suất. Chọn B.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A xúc tác cho phản ứng chuyển cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động biến cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây biểu hiện kiểu hình hoa đỏ?

   

AaBb.

aaBb.

Aabb.

AAbb.

Xem đáp án

Theo giả thiết, khi có mặt cả hai allele A và B sẽ tạo được sản phẩm P (sắc tố đỏ) → A-B-: hoa đỏ; các trường hợp khác gồm A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. Do đó, trong các kiểu gene trên, kiểu gene biểu hiện kiểu hình hoa đỏ là AaBb. Chọn A.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

\(P:0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1.\)

\({F_1}:0,20AA + 0,44Aa + 0,36aa = 1.\)

\({F_2}:0,16AA + 0,38Aa + 0,46aa = 1.\)

\({F_3}:0,09AA + 0,21Aa + 0,7aa = 1.\)

Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể theo hướng

loại bỏ kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene đồng hợp lặn.

loại bỏ kiểu gene đồng hợp lặn và kiểu gene dị hợp.

loại bỏ kiểu gene dị hợp và giữ lại các kiểu gene đồng hợp.

loại bỏ kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene dị hợp.

Xem đáp án

Qua các thế hệ, ta thấy tần số kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene dị hợp giảm, tần số kiểu gene đồng hợp lặn tăng → Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ kiểu gene đồng hợp trội và kiểu gene dị hợp (chọn lọc chống lại kiểu hình trội). Chọn D.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong sơ đồ sau:

Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.

II. Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.

III. Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng.

IV. Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.

    

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

I. Đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng (ADCGH hoặc ADCEH).

II. Đúng. Lưới thức ăn trên có 8 chuỗi thức ăn gồm: ABEH, ACEH, ACH, ADGH, ADCH, ADCGH, ADCEH, ACGH.

III. Sai. Khi kích thước loài E giảm, thì kích thước loài B, C có thể tăng (do E sử dụng B, C làm nguồn thức ăn), mà kích thước loài C tăng thì có thể làm cho kích thước loài D giảm (do C sử dụng D làm nguồn thức ăn). Mặt khác, kích thước của loài trong quần xã thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố không chỉ riêng mối quan hệ dinh dưỡng.

IV. Đúng. Càng ở bậc dinh dưỡng cao thì lượng độc tố tích lũy càng nhiều → Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.

Chọn A.

148. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho biết bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, mẹ của cô ta bị bạch tạng. Bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai dòng họ này đều không bị hai bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai đứa con, xác suất để cả hai đứa con của họ đều không bị hai bệnh nói trên là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ______

(1)

0,439

Xem đáp án

- Quy ước: gene A bình thường >> a bạch tạng; gene B bình thường >> b bị bệnh mù màu.

- Xét tính trạng bạch tạng:

Người vợ bình thường nhưng mẹ bị bạch tạng (aa) → Người vợ có kiểu gene là Aa.

Người chồng bình thường nhưng mẹ bị bạch tạng (aa) → Người chồng có kiểu gene là Aa.

P: Aa × Aa → Xác suất sinh 2 con không bị bệnh bạch tạng của cặp vợ chồng này là: \(1 \times 1 \times {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{9}{{16}}\) 

- Xét tính trạng mù màu:

Ông ngoại của người vợ bị mù màu (XbY) → Mẹ của người vợ có kiểu hình bình thường sẽ có kiểu gene là \({X^B}{X^b}\), bố của người vợ bình thường có kiểu gene là \({X^B}Y\) → Người vợ có xác suất về kiểu gene là: \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\).

Người chồng bình thường có kiểu gene là\({X^B}Y\).

P: \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\)×\({X^B}Y\)

TH1: Nếu người vợ có kiểu gene là \({X^B}{X^B}\) thì xác suất sinh 2 con không bị bệnh mù màu là:

\(\frac{1}{2} \times 1 \times {1^2} = \frac{1}{2}\)

TH2: Nếu người vợ có kiểu gene là \({X^B}{X^b}\) thì xác suất sinh 2 con không bị bệnh mù màu là:

\(\frac{1}{2} \times 1 \times {\left( {1 - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{9}{{32}}\)

→ Xác suất sinh 2 con không bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là: \(\frac{1}{2} + \frac{9}{{32}} = \frac{{25}}{{32}}\)

Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con không bị cả 2 bệnh là:

\(\frac{9}{{16}} \times \frac{{25}}{{32}} = \frac{{225}}{{512}} = 0,439.\)

Đáp án: 0,439

Đoạn văn

Nuôi cy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo

Kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật in vitro được hoàn thiện và phát triển nhờ tìm ta ra môi trường nuôi cấy chuẩn kết hợp với việc sử dụng các hormone sinh trưởng như auxin, gibberellin, cytokinin,... Ngày nay, người ta có thể nuôi cấy nhiều loại tế bào của cây (chồi, lá, thân, rễ, hoa,...) để tạo thành mô sẹo (mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hoá, có khả năng sinh trưởng mạnh). Từ mô sẹo, điều khiển cho tế bào biệt hoá thành các mô khác nhau (rễ, thân, lá,...) và tái sinh ra cây trưởng thành. Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu tốt với nhiều loại sâu, bệnh,... Ví dụ, các nhà tạo giống Việt Nam đã thành công ở các cây như: khoai tây, mía, dứa. Một số giống cây quý hiếm khác cũng được bảo tồn nguồn gene khỏi nguy cơ tuyệt chủng bằng phương pháp nuôi cấy tế bào.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trong môi trường nuôi cấy có nồng độ auxin/kinetin = 3/0,02 thì sẽ kích thích hình thành

    

mô sẹo.

rễ.

chồi.

cả rễ và chồi.

Xem đáp án

Trong nuôi cấy mô, auxin có tác dụng kích thích hình thành rễ, kinetin kích thích hình thành chồi.Nếu trong môi trường nuôi cấy có nồng độ auxin/kinetin = 3/0,02 thì sẽ kích thích hình thành rễ.Chọn B.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

 

quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.

sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

Xem đáp án

Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào là sự sinh sản của tế bào – tức là nguyên phân. Chọn D.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gene AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng colchicine để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc NST. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong các cây này, có cây mang kiểu gene aabbddEE.

Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử.

Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau.

Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gene.

Xem đáp án

A. Sai. Cây ban đầu có cặp gene ee nên cây con tạo ra không thể có cặp gene EE.

B. Đúng. Khi lưỡng bội hóa bằng colchicine ta thu được các cá thể có kiểu gene thuần chủng về tất cả các gene, khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại giao tử.

C. Sai. Các cây con có thể có kiểu gene khác nhau nên có thể có kiểu hình khác nhau, thậm chí nếu các cây con có cùng kiểu gene cũng không thể khẳng định có kiểu hình giống nhau vì kiểu hình là kết quả tương tác của kiểu gene và môi trường.

D. Sai.Các cây này có tối đa 8 loại kiểu gene do cây ban đầu có thể tạo tối đa 8 loại giao tử.

Chọn B.         

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?

Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.

Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.

Xem đáp án

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu chung là: xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản. Chọn B.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

bước đầu được định hình.

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu

Xem đáp án

Thế kỉ XVIII-giữa thế kỉ XIX gắn liền với sự tồn tại của các vương triều Lê Trung hưng (giai đoạn hậu kì), Tây Sơn, Nguyễn. Xã hội Đại Việt từng bước rơi vào khủng hoảng với nhiều biến động về chính trị. Văn minh Đại Việt có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu. Mặc dù vậy, một số lĩnh vực văn minh Đại Việt vẫn đạt được những thành tựu nổi bật. Chọn D.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vương quốc Thái Lan.

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.

Đại Hàn Dân Quốc.

Xem đáp án

Một số quốc gia châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào… Chọn B.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) không đưa đến tác động nào sau đây?

Ảnh hưởng đến quán trình đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.

Làm chậm quá trình các đế quốc trở lại xâm lược thuộc địa châu Á.

Khởi đầu cho sự thay đổi quan hệ giữa các cường quốc Đồng minh.

Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc.

Xem đáp án

Quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân phương Tây xâm lược trở lại các thuộc địa ở châu Á (quyết định “các khu vực còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây”). Chọn B.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế-xã hội.

Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

Xem đáp án

Cộng đồng Kinh tế ASEAN hướng đến tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế-xã hội. Chọn A.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc

“Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách”.

“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.

“Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”.

“Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng”.

Xem đáp án

Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”. Chọn B.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

tưởng xuyên suốt của nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077)

chủ động.

phòng ngự.

bị động.

nhân đạo.

Xem đáp án

Tư tưởng xuyên suốt là chủ động, đó là:

+ Chủ động tiến công quân Tống để tự vệ

+ Chủ động thực hiện các biện pháp để chống quân Tống

+ Chủ động giảng hoà để kết thúc chiến tranh.

Chọn A.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã

phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.

khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.

thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.

góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.

Xem đáp án

Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc nhằm xây dựng một nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc Việt Nam. Chọn C.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa-Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

 

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn

Xem đáp án

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa-Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên (1563-1635) đã thành lập hải đội Hoàng Sa, sau đó lập thêm đội Bắc Hải, "sai đội Hoàng Sa kiêm quản”. Chọn B.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây là đúng về lý do: Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam?

I. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại di sản to lớn trên lĩnh vực khoa học-kĩ thuật.

II. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam.

III. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã huy động mọi nguồn lực để giúp đỡ người dân Việt Nam.

IV. Chủ tịch Hồ Chí Minh thiết lập quan hệ đối ngoại với tất cả các quốc gia trên thế giới để tìm kiếm hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.

Nhận định I.

Nhận định II.

Nhận định III.

Nhận định IV.

Xem đáp án

Sinh ra và hoạt động trong thế kỉ XX, nhưng tên tuổi và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam.

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến và hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc Việt Nam, đặc biệt là trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và thống nhất đất nước.

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ người dân Việt Nam học tập và noi theo, đồng thời để lại di sản lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là những giá trị về tư tưởng, văn hoá.

→ Chọn B.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về thành tựu trên lĩnh vực kinh tế mà Việt Nam đạt được trong quá trình đổi mới?

Năm 2008, Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á.

Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Xem đáp án

Theo dữ liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cập nhật vào tháng 4/2024, kinh tế Việt Nam đứng ở vị thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á. Chọn B.

Đoạn văn

“Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam-Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.

Sáng ngày 17-2-1979, hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1 000 km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Để bảo vệ Tổ quốc, quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu. Nhiều trận chiến diễn ra quyết liệt ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, ... đã làm thất bại mục tiêu “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân đội Trung Quốc.

Trước cuộc chiến đấu ngoan cường của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày 5-3-1979. Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối năm 1989, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 56)

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của Trung Quốc năm 1979?

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

Xem đáp án

Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam-Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam. Sáng ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1 000 km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Chọn D.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

Việt Nam phải lệ thuộc vào Trung Quốc.

Việt Nam đã thay đổi chính sách phát triển.

Tiêu diệt được bộ đội chủ lực của Việt Nam.

Phá hủy cơ sở vật chất ở một số địa phương.

Xem đáp án

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu phá hủy cơ sở vật chất ở một số địa phương dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam (các thị xã: Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị phá hủy hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp, hầm mỏ và 38 lâm trường bị tàn phá; 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50% trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống…). Chọn D.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?

 

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã anh dũng đứng lên chiến đấu.

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

Xem đáp án

Đối mặt với đội quân tấn công từ bên kia biên giới phía Bắc đông tới 60 vạn người cùng hàng nghìn xe tăng và pháo hạng nặng, Việt Nam vào ngày 17/2/1979 chỉ có lực lượng công an vũ trang, dân quân địa phương và 7 sư đoàn với tổng số quân khoảng 7 vạn người. Sự chênh lệch về lực lượng, về vũ khí trang bị là rất lớn. Thế nhưng, với tinh thần chiến đấu của quân và dân ta là anh dũng vô song. Lực lượng ít hơn đội quân Trung Quốc hàng chục lần nhưng quân và dân biên giới đã chiến đấu ngoan cường, anh dũng chặn đứng bước tiến của đội quân đông hơn gấp bội. Sự đánh trả dũng mãnh bảo vệ biên giới của quân và dân ta đã gây thiệt hại nặng cho Trung Quốc. Chọn A.

Đoạn văn

“Ngày 02-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tham gia mít tinh chào mừng ngày Độc lập, quân Pháp bất ngờ xả súng vào dân chúng. Đêm 22, rạng ngày 23-9-1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

Quân dân Sài Gòn-Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến cảng Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân "Nam tiến" cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu.

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 39)

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

Xem đáp án

Đêm 22, rạng ngày 23-9-1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Chọn C.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

Xem đáp án

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân "Nam tiến" cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Chọn D.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã

bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài” với Việt Nam.

giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

đưa cuộc kháng chiến chống Pháp bước sang một giai đoạn mới.

Xem đáp án

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.” Chọn A.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đứt gãy không phảilà nguyên nhân hình thành dạng địa hình nào sau đây?

Địa hào.

Thung lũng.

Nếp uốn.

Hẻm vực.

Xem đáp án

Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm vực, các thung lũng, địa hào, địa luỹ,... → Chọn C.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?

Đường hàng không.

Đường ôtô.

Đường biển.

Đường sắt.

Xem đáp án

Ngành vận tải đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới là ngành vận tải đường biển. → Chọn C.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây có đa số các nước thành viên nằm ở Nam bán cầu?

     

ASEAN.

EU.

NAFTA.

MERCOSUR.

Xem đáp án

Tổ chức liên kết kinh tế khu vực có đa số các nước thành viên nằm ở Nam bán cầu là MERCOSUR (Thị trường chung Nam Mĩ). Mercosur hay Mercosul, là một hiệp định thương mại tự do được thành lập vào năm 1991 giữa các nước Brasil, Argentina, Uruguay, Paraguay. Đến tháng 6 năm 2006, Mercosur kết nạp thêm Venezuela, Bolivia, Chile, Colombia, Ecuador và Peru hiện là các thành viên liên kết của Mercosur. → Chọn D.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề dân số mà Nhà nước Liên bang Nga quan tâm là

    

tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.

có cơ cấu dân số già hóa.

di cư, chảy máu chất xám.

lực lượng lao động đông.

Xem đáp án

Liên bang Nga là nước đông dân, đứng thứ tám trên thế giới (năm 2005). Tuy nhiên, do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và từ thập niên 90 của thế kỉ XX nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài nên số dân đã giảm đi. Đây cũng là vấn đề mà Nhà nước hết sức quan tâm. → Chọn C.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp để đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu là

cơ cấu lại sản xuất, nâng cấp cơ sở vật chất - kĩ thuật nông nghiệp, đầu tư vào phát triển nông nghiệp bền vững.

khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên và tìm kiếm các nguồn năng lượng mới.

chủ động bảo vệ nguồn nước, tránh tình trạng ô nhiễm nước, phát triển hệ thống thuỷ lợi và nâng cao công nghệ xử lí nước thải,...

bảo vệ môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước

Xem đáp án

Giải pháp để đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu là cơ cấu lại sản xuất, nâng cấp cơ sở vật chất - kĩ thuật nông nghiệp, đầu tư vào phát triển nông nghiệp bền vững. → Chọn A.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của các trung tâm kinh tế lớn trên Thế giới năm 2021:

(Đơn vị: tỉ USD)

Các nước

EU

Hoa Kỳ

Trung Quốc

Nhật Bản

Thế giới

Nhập khẩu

8 670,6

2 539,6

3 553,5

910,5

27 876,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của các trung tâm kinh tế lớn trên Thế giới năm 2021?

EU có trị giá nhập khẩu cao nhất trong năm 2021.

Tỉ trọng nhập khẩu của Nhật Bản chiếm 5% so với thế giới năm 2021.

Trị giá nhập khẩu của Trung Quốc thấp hơn Hoa Ky trong năm 2021.

Trị giá nhập khẩu Thế giới gấp 12 lần so với Hoa Kỳ trong năm 2021.

Xem đáp án

EU có trị giá nhập khẩu cao nhất trong năm 2021: 8 670,6 tỉ USD. → Chọn A.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau:

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng mưa

0,1

 

0,9

 

105,2

 

327,0

 

319,5

 

225,4

 

565,0

 

228,3

 

409,2

 

352,7

 

313,3

 

71,9

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau?

Cà Mau có mùa mưa và mùa cạn.

Cà Mau có 3 tháng lượng mưa dưới 100mm.

Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9.

Lượng mưa trung bình năm 2022 ở Cà Mau là 2918mm.

Xem đáp án

Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7. → Chọn C.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn 2000 - 2015;

Năm

2000

2005

2010

2015

Tổng số dân (nghìn người)

77635

82392

86947

91713

Tốc độ gia tăng tự nhiên (%)

1,36

1,31

1,03

0,94

(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê 2017)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tổng số dân thành thị tăng, tốc độ gia tăng tự nhiên giảm.

Tốc độ tăng trưởng tổng số dân có xu hướng giảm.

Tốc độ gia tăng tự nhiên tăng nhanh hơn tổng số dân.

Tổng dân số tăng chậm và có xư hướng giảm.

Xem đáp án

Tổng số dân thành thị tăng, tốc độ gia tăng tự nhiên giảm. → Chọn A.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với những biện pháp đồng bộ nhằm phát triển du lịch bền vững ở nước ta?

Tăng cường tuyên truyền, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.

Tạo ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của dân cư địa phương.

Phát triển các cơ sở du lịch theo quy hoạch của Nhà nước.

Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chất lượng.

Xem đáp án

Tạo ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của dân cư địa phương không phải là biện pháp đồng bộ nhằm phát triển du lịch bền vững ở nước ta. → Chọn B.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Tập đoàn điện lực Việt Nam)

Quy mô, cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta.

Sản lượng nguồn điện sản xuất của nước ta.

Tốc độ tăng trưởng nguồn điện sản xuất của nước ta.

Sự chuyển dịch sản lượng nguồn điện sản xuất của nước ta.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta. Vì:

- Số năm: 2.

- Đơn vị: % và tỉ kWh.

- Dạng biểu đồ: Tròn.

→ Chọn A.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

vùng biển có nhiều bãi tôm cá, ngư trường trọng điểm.

bờ biển có nhiều vịnh biển để xây dựng các cảng cá.

ngoài khơi có nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao.

Xem đáp án

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng biển có nhiều bãi tôm cá, ngư trường trọng điểm. → Chọn B.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu là do

nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa của vùng.

sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội.

xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

nhu cầu việc làm, chất lượng cuộc sống nhân dân.

Xem đáp án

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu là do sự phân hóa điều kiện tự nhiên theo chiều đông – tây và đặc điểm dân cư và xã hội. → Chọn B.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

tập trung vốn đầu tư, phát triển khoa học công nghệ.

nang cao trinh độ lao động, hoàn thiện cơ sở hạ tâng.

đẩy mạnh khai thác khoáng sản, đảm bảo năng lượng.

hiện đại cơ sở vật chât kĩ thuật, mở rộng thị trường.

Xem đáp án

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là tập trung vốn đầu tư, phát triển khoa học công nghệ. → Chọn A.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:

Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành các khu công nghiệp tập trung.

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.

Cần chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.

Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Xem đáp án

Định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là: Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành các khu công nghiệp tập trung. → Chọn A.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu kinh tế cửa khẩu nào không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    

Thanh Thủy.

Bờ Y.

Tà Lùng.

Trà Lĩnh.

Xem đáp án

Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ. → Chọn B.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?

phân tán, nhỏ lẻ.

đa dạng các ngành nghề.

quy mô lớn.

cơ sở vật chất hiện đại.

Xem đáp án

Đặc điểm không đúng với ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng làphân tán, nhỏ lẻ. → Chọn A.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

GRDP của vùng đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ trong giai đoạn 2010 - 2021 có

xu hướng tăng.

xu hướng giảm.

sự biến động.

ổn định.

Xem đáp án

GRDP của vùng đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ trong giai đoạn 2010 – 2021 có sự biến động. → Chọn C.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

The cows in that field over there are Friesians from the Netherlands, _______ are known for their high milk production.

           

that.

where.

which.

who.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.

B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn, theo sau là mệnh đề.

C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật.

D. who: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

Chọn C.

Dịch: Những chú bò trên cánh đồng kia thuộc giống bò Friesian đến từ Hà Lan, được biết đến là cho sản lượng sữa cao.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you _______ telepathy, the idea that people can send and receive thoughts without saying a word?

 

agree with.

believe in.

comment on.

sure about.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. agree with sth (v): đồng ý với cái gì

B. believe in sth (v): tin vào cái gì

C. comment on sth (v): bình luận về cái gì

D. sure about sth (adj): chắc chắn về cái gì

Chọn B.

Dịch: Cậu có tin vào thần giao cách cảm không, đó là con người có thể truyền đi và tiếp nhận suy nghĩ mà không cần nói lời nào?

188. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ you get planning permission before you start building?

 

Oughtn’t.

Shouldn’t.

Can’t.

Wouldn’t.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. oughtn’t to: dùng để đưa ra lời khuyên; không đặt đầu câu hỏi.

B. shouldn’t: dùng để đưa ra lời khuyên; có thể đặt đầu câu hỏi ‘Should(n’t) + S + V-inf?’.

C. can’t: dùng để nói về khả năng ở hiện tại.

D. wouldn’t: dùng để nói về thói quen, sự việc trong quá khứ.

Chọn B.

Dịch: Không phải các anh nên xin phép quy hoạch trước khi bắt đầu xây dựng sao?

189. Trắc nghiệm
1 điểm

The elderly are particularly vulnerable because many are _______, depressed and suffer from sleeplessness.

  

alone.

lone.

lonely.

loneful.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alone /əˈləʊn/ (adj, adv): một mình (chỉ tình trạng) (không dùng trước danh từ)

B. lone /ləʊn/ (adj): một mình (chỉ dùng trước danh từ)

C. lonely /ˈləʊnli/ (adj): cô đơn (chỉ cảm xúc)

D. loneful: không có từ này

Chọn C.

Dịch: Người già đặc biệt dễ bị tổn thương vì nhiều người sống cô đơn, bị trầm cảm và mắc chứng mất ngủ.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

The ambulance carrying the injured _______ by the time the reporters _______ to the scene of the accident.

 

left – got.

had left – had got.

left – had got.

had left – got.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một mốc thời gian hoặc trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra sau chia ở quá khứ đơn.

- Cấu trúc: S + had + Vp2/V-ed + by the time/before/when + S + Vps/V-ed.

Chọn D.

Dịch: Xe cứu thương chở những người bị thương đã rời đi khi các phóng viên đến hiện trường vụ tai nạn.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

The weather was _______. I was wearing two pairs of gloves and my fingers were still cold!

   

freeze.

freezer.

freezing.

frozen.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. freeze /friːz/ (v): đóng băng

B. freezer /ˈfriːzə(r)/ (n): tủ đông lạnh

C. freezing /ˈfriːzɪŋ/ (adj): lạnh cóng (thời tiết)

D. frozen /ˈfrəʊzn/ (adj): đông lạnh (thức ăn), đông cứng (sông hồ),...

Chỗ trống cần một tính từ theo sau động từ ‘to be’ bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘the weather’.

Chọn C.

Dịch: Thời tiết lạnh cóng. Tôi đã đeo hai đôi găng tay mà ngón tay vẫn lạnh!

192. Trắc nghiệm
1 điểm

I would have asked the person for ID before I let him in, if I _______ you.

   

have been.

had been

could be.

were.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- ‘If I were you’ – mệnh đề phụ câu điền kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên.

- Câu điều kiện hỗn hợp loại 2-3 đưa ra giả thiết về một hành động, sự việc đáng lẽ đã xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới có thật.

- Cấu trúc: If I were you, I + would/could/might + have + Vp2/V-ed.

Chọn D.

Dịch: Nếu tôi là bạn thì tôi đã yêu cầu người đó xuất trình căn cước trước khi cho vào rồi.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Ramen is one of my favorite _______ because it’s so comforting and flavorful, with rich broth and perfectly chewy noodles.

           

plates.

bowls.

courses

dishes.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. plate /pleɪt/ (n): cái đĩa

B. bowl /bəʊl/ (n): cái bát, tô

C. course /kɔːs/ (n): món, e.g. a four-course dinner

D. dish /dɪʃ/ (n): cái đĩa, món ăn

Chọn D.

Dịch: Mì ramen là một trong những món ăn yêu thích của tôi vì nó có hương vị rất dễ chịu, với nước dùng đậm đà và sợi mì dai vừa phải.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Kelly wants to have a live band _______ at her wedding to keep everyone dancing all night long.

play.

played.

to play.

to be played.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.

                               = S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.

Chọn A.

Dịch: Kelly muốn mời một ban nhạc sống đến chơi ở đám cưới của cô ấy để mọi người có thể nhảy nhót suốt đêm.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t quite like the idea of a green skirt _______ a blue top; the colors clash in a way that doesn’t really work for me.

alongside as.

matching to.

in collaboration with.

in combination with.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. alongside + N (prep.): ở bên cạnh, cùng với

B. match sth: phù hợp với, kết hợp lại trông đẹp mắt

C. in collaboration with: hợp tác cùng

D. in combination with: kết hợp với

Chọn D.

Dịch: Tôi không thích ý tưởng kết hợp váy màu xanh lá cây với áo màu xanh dương lắm; màu sắc đối nghịch đó tôi thấy không hợp.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman claimed to be able to foresee the future, but I knew she was only guessing.

expect.

predict.

change

determine.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- foresee /fɔːˈsiː/ (v): thấy trước

A. expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi

B. predict /prɪˈdɪkt/ (v): dự đoán

C. change /tʃeɪndʒ/ (v): thay đổi

D. determine /dɪˈtɜːmɪn/ (v): xác định

→ foresee = predict. Chọn B.

Dịch: Người phụ nữ khẳng định rằng có thể thấy trước tương lai, nhưng tôi biết cô ta chỉ đang đoán mò thôi.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

A lorry had broken down on the motorway and we had to wait for over an hour.

failed.

hit.

stopped.

died.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- break down (phr. v): hỏng hóc (máy móc)

A. fail (v): thất bại

B. hit (v): đâm vào

C. stop (v): dừng lại

D. die (v): chết đi (sinh vật sống), chết máy (xe cộ,...)

→ break down = die. Chọn D.

Dịch: Một chiếc xe tải đã bị hỏng trên đường cao tốc làm chúng tôi bị tắc hơn một giờ đồng hồ.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Dave surely is exaggerating the magazine’s importance. It only has a very small readership.

overemphasizing.

boasting.

contrasting.

understating.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- exaggerate /ɪɡˈzædʒəreɪt/ (v): phóng đại

A. overemphasize /ˌəʊvərˈemfəsaɪz/ (v): nói quá tầm quan trọng

B. boast /bəʊst/ (v): khoe khoang

C. contrast /ˈkɒntrɑːst/,/ˈkɑːntræst/ (v): tương phản

D. understate /ˌʌndəˈsteɪt/ (v): nói giảm, nói nhẹ đi

→ exaggerate >< understate. Chọn D.

Dịch: Dave rõ ràng là đang phóng đại tầm ảnh hưởng của tạp chí đó. Nó thực chất chỉ có lượng độc giả rất nhỏ thôi.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

I was hoping I’d raise about 1,000 euros for the local hospital, but I fell short of the mark by a few hundred euros.

  

failed to accomplish.

felt disappointed.

succeeded in achieving.

lost money.

Xem đáp án

.Kiến thức về từ trái nghĩa

- fall short of the mark (idiom): thiếu hụt, không đạt tới mục tiêu

A. fail to accomplish: không hoàn thành

B. feel disappointed: cảm thấy thất vọng

C. succeed in achieving: thành công đạt được

D. lose money: mất tiền

→ fall short of the mark >< succeed in achieving. Chọn C.

Dịch: Tôi đã hy vọng sẽ kêu gọi quyên góp được tầm 1.000 euro cho bệnh viện địa phương, nhưng đã không đạt được mục tiêu vì thiếu vài trăm euro nữa.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Mia: Are we still meeting at 3 PM tomorrow?

                        Nick: _____________

 

I almost forgot we had plans.

No, we’ll meet at The Coffee House.

We have a meeting tomorrow?.

Yes, that works perfectly for me.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Mia: Chúng ta vẫn họp lúc 3 giờ chiều mai chứ?

Nick: _____________

    A. Tôi suýt thì quên mất ta có kế hoạch đó.     B. Không, ta sẽ gặp ở The Coffee House.

    C. Ta có một cuộc họp vào ngày mai á?            D. Ừ, thời gian đó rất thuận tiện cho tớ.

Chọn D.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah: Your presentation was really impressive!

                        Cuong: _____________

I didn’t expect that.

I wasn’t really trying.

It could’ve been better.

Thanks, I’m glad you liked it.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Sarah: Bài thuyết trình của bạn thực sự rất ấn tượng đó!

Cường: _____________

    A. Mình không ngờ đó.                                     B. Mình cũng không cố gắng lắm.

    C. Nó đã có thể tốt hơn.                                     D. Cảm ơn, mình vui vì bạn thích nó.

Chọn D.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

James: Have you finished the reports yet?

                        An: Not yet. _____________

 

All in good time.

All in nice time.

All in perfect time.

All in right time.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

James: Cậu đã hoàn thành bài báo cáo chưa?

An: Vẫn chưa. _____________

- All in good time (idiom): dùng để nói ai đó hãy kiên nhẫn chờ đợi, thời điểm thích hợp sẽ đến nên đừng thúc giục.

Chọn A.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Flatmate: I think we need to decide on some rules for cleaning the flat ... We want to live together successfully, don’t we?

                         You: _____________

  

Are we supposed to keep the flat clean?.

Oh, sure. What did you have in mind?.

Really? I thought we were living together successfully!.

You must feel that I haven’t been cleaning much, then.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Bạn cùng phòng: Tớ nghĩ ta nên đặt ra một số quy tắc dọn dẹp căn hộ ... Ta muốn sống chung hòa thuận với nhau mà đúng không?

Bạn: _____________

A. Ta có cần phải giữ cho căn hộ sạch sẽ không?

B. Ồ, tất nhiên rồi. Cậu có ý tưởng gì rồi?

C. Thật á? Tớ tưởng ta đang sống chung hòa thuận mà!

D. Cậu chắc là thấy tớ không dọn dẹp nhiều rồi.

Chọn B.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I appreciate our strong communication and support for each other.

     b. That’s wonderful! What do you love most about your relationship?

     c. We’ve been dating for two years now.

     d. How long have you and your partner been together?

c-b-d-a.

c-d-b-a.

d-c-b-a.

d-b-a-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

d. Bạn và người yêu đã ở bên nhau bao lâu rồi?

c. Chúng tôi đã hẹn hò được hai năm rồi.

b. Thật tuyệt! Bạn thích nhất điều gì ở mối quan hệ của mình?

a. Tôi đánh giá cao sự giao tiếp và hỗ trợ mạnh mẽ của chúng tôi dành cho nhau.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Yes, you can buy a tourist pass that allows unlimited travel for a week.

     b. What’s the best way to travel around the city?

     c. I recommend using the public transportation system; it’s very efficient.

     d. Are there any special passes for tourists?

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Cách tốt nhất để di chuyển quanh thành phố là gì?

c. Tôi khuyên bạn nên sử dụng hệ thống giao thông công cộng; nó rất hiệu quả.

d. Có loại vé đặc biệt nào dành cho khách du lịch không?

a. Có, bạn có thể mua vé du lịch cho phép đi lại không giới hạn trong một tuần.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

    a. That sounds interesting! Any specific artists you know of?

     b. Did you see the announcement for the art exhibition at the gallery downtown?

     c. I love supporting local artists! I’ll plan to check it out.

     d. Yes, some well-known local painters and sculptors will be there.

     e. They’ll feature contemporary and traditional pieces from local artists.

     f. I’ve heard a little. What kind of artwork will they show?

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

b. Bạn đã thấy thông báo về triển lãm nghệ thuật tại phòng trưng bày ở trung tâm thành phố chưa?

f. Tôi đã nghe qua một chút. Họ sẽ trưng bày loại tác phẩm nghệ thuật nào?

e. Họ sẽ giới thiệu các tác phẩm đương đại và truyền thống của các nghệ sĩ địa phương.

a. Nghe có vẻ thú vị! Bạn có biết nghệ sĩ cụ thể nào không?

d. Có, một số họa sĩ và nhà điêu khắc địa phương nổi tiếng sẽ có mặt ở đó.

c. Tôi thích ủng hộ các nghệ sĩ địa phương! Tôi sẽ lên kế hoạch đến xem.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Yes, I’m really excited about it! Which bands are performing?

     b. Are you planning to attend the concert this weekend at the park?

     c. That sounds awesome! I love live music in outdoor settings.

     d. There’s a great lineup, including some local favorites and a few well-known acts.

     e. Me too! It really adds to the atmosphere and makes it so much more enjoyable.

     f. I’ll definitely bring a picnic blanket and some snacks for us to share!

a-b-c-d-f-e.

b-a-d-c-e-f.

a-c-e-b-f-d.

b-f-d-a-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

b. Bạn có dự định tham dự buổi hòa nhạc vào cuối tuần này ở công viên không?

a. Có, tôi thực sự háo hức đó! Những ban nhạc nào sẽ biểu diễn thế?

d. Có một đội hình tuyệt vời, bao gồm một số nghệ sĩ địa phương được yêu thích và một vài nghệ sĩ nổi tiếng.

c. Nghe thật tuyệt! Tôi thích nhạc sống trong bối cảnh ngoài trời.

e. Tôi cũng vậy! Nó thực sự khuấy động và khiến bầu không khí trở nên thú vị hơn rất nhiều.

f. Tôi chắc chắn sẽ mang theo chăn dã ngoại và một ít đồ ăn nhẹ để chúng ta cùng chia sẻ!

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Online articles can be updated more frequently than printed newspapers.

     

Printed newspapers are probably updated more frequently than online articles.

Online articles are likely updated less frequently than printed newspapers.

Printed newspapers are certainly updated more frequently than online articles.

Online articles are likely updated more frequently than printed newspapers.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Các bài báo trực tuyến có thể được cập nhật thường xuyên hơn báo in.

A. Báo in có thể được cập nhật thường xuyên hơn các bài báo trực tuyến. → Sai nghĩa.

B. Các bài báo trực tuyến có thể được cập nhật ít thường xuyên hơn báo in. → Sai nghĩa.

C. Báo in chắc chắn được cập nhật thường xuyên hơn các bài báo trực tuyến. → Sai nghĩa.

D. Các bài báo trực tuyến có thể được cập nhật thường xuyên hơn báo in. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.

Chọn D.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The problem was too difficult for the students to solve.

The problem was difficult enough for the students to solve.

The students could solve the problem because it was so difficult.

It was such a difficult problem that the students couldn’t solve it.

The problem was so difficult that the students couldn’t solving it.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bài toán quá khó để học sinh giải.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

A. Bài toán đủ khó để học sinh giải. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

B. Học sinh có thể giải bài toán vì nó quá khó. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

C. Đó là một bài toán quá khó đến mức học sinh không thể giải được. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

D. Bài toán quá khó đến mức học sinh không thể giải được. Sai ngữ pháp. Cấu trúc: couldn’t + V-inf, phải sửa “solving” thành “solve”. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn C.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

He was feeling unwell. He decided to stay home.

Staying home was a bad choice for him.

He felt fine and went out instead.

His illness led him to choose to stay at home.

He enjoys staying home when he feels sick.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Anh ấy cảm thấy không khỏe. Anh ấy đã quyết định ở nhà.

A. Ở nhà là một lựa chọn tồi đối với anh ấy. → Sai nghĩa.

B. Anh ấy cảm thấy khỏe và thay vào đó anh ấy ra ngoài. → Sai nghĩa.

C. Bị ốm khiến anh ấy phải ở nhà. → Đúng. Cấu trúc: lead sb to do sth: khiến ai đó làm gì

D. Anh ấy thích ở nhà khi cảm thấy không khỏe. → Sai nghĩa. Cấu trúc: enjoy doing sth: thích làm gì

Chọn C.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

He was incredibly gifted and composed numerous amazing songs. No one realized that until 2020.

  

Only by he was incredibly gifted and composed numerous amazing songs did everyone realize that.

Not until he was incredibly gifted and composed numerous amazing songs did everyone realize that.

Not until 2020 did everyone realize how incredibly gifted he was and how many amazing songs he had composed.

Had he been incredibly gifted and composed numerous amazing songs, everyone would have realized that.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Anh ấy cực kỳ tài năng và đã sáng tác nhiều bài hát tuyệt vời. Không ai nhận ra điều đó mãi đến năm 2020.

A. Chỉ bằng cách anh ấy cực kỳ tài năng và đã sáng tác nhiều bài hát tuyệt vời thì mọi người mới nhận ra điều đó. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ bằng cách…thì…

B. Mãi cho đến khi anh ấy cực kỳ tài năng và đã sáng tác nhiều bài hát tuyệt vời thì mọi người mới nhận ra điều đó. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Mãi cho đến năm 2020, mọi người mới nhận ra anh ấy cực kỳ tài năng và đã sáng tác bao nhiêu bài hát tuyệt vời. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + mốc thời gian + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

D. Nếu anh ấy cực kỳ tài năng và đã sáng tác nhiều bài hát tuyệt vời thì mọi người sẽ nhận ra điều đó. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

Chọn C.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

The light is blinking. The bulb will burn out soon.

The blinking light means the bulb will burn out soon.

The bulb is going to burn out because the light is blinking.

It’s certain that the bulb will burn out soon.

The bulb must be burning out because the light is blinking.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Bóng đèn đang nhấp nháy. Nó sẽ sớm cháy.

→ Thì tương lai đơn (will burn out) diễn tả một dự đoán không chắc chắn xảy ra.

A. Bóng đèn nhấp nháy có nghĩa là nó sẽ sớm cháy. → Đúng. Thì tương lai đơn (will burn out) diễn tả một dự đoán không chắc chắn xảy ra.

B. Bóng đèn sắp cháy vì nó đang nhấp nháy. → Sai nghĩa. Thì tương lai gần (is going to burn out) diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai (mang tính chắc chắn cao).

C. Chắc chắn là bóng đèn sẽ sớm cháy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: Chắc chắn rằng…, mệnh đề theo sau nó mang tính chắc chắn.

D. Bóng đèn chắc hẳn phải đang cháy vì nó đang nhấp nháy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: must be V-ing: chắc hẳn phải đang, dùng để đưa ra dự đoán 1 sự việc đang xảy ra ở hiện tại.

Chọn A.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

I will stay at home unless it stops raining.

I won’t go out if it doesn’t stop raining.

If it rains, I will go out.

I will stay home if the rain stops raining.

I will go out even if it rains.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi sẽ ở nhà trừ khi trời ngừng mưa.

→ Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “unless”: Unless + S + V (HTĐ/thể khẳng định), S + will/can + V-inf: Được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

A. Tôi sẽ không ra ngoài nếu trời không ngừng mưa. → Đúng. Câu điều kiện loại 1: If + V (HTĐ), S + will/can + V-inf: Được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

B. Nếu trời mưa, tôi sẽ ra ngoài. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.

C. Tôi sẽ ở nhà nếu trời ngừng mưa. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.

D. Tôi sẽ ra ngoài ngay cả khi trời mưa. → Sai nghĩa. Cấu trúc: even if + clause: ngay cả khi…

Chọn A.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

The absence of a clear plan led to confusion among the team members.

The team members were confused because of a clear plan.

It was the absence of a clear plan that caused confusion.

The team members were not confused due to the lack of a clear plan.

It was the presence of a plan that caused confusion.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Việc không có kế hoạch rõ ràng đã dẫn đến sự nhầm lẫn giữa các thành viên trong nhóm.

A. Các thành viên trong nhóm đã bị nhầm lẫn do kế hoạch rõ ràng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì…

B. Chính việc không có kế hoạch rõ ràng đã gây ra sự nhầm lẫn. → Đúng. Cấu trúc câu chẻnhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

C. Các thành viên trong nhóm không bị nhầm lẫn vì thiếu kế hoạch rõ ràng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

D. Chính việc có kế hoạch đã gây ra sự nhầm lẫn. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ.

Chọn B.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

She became a well-known author after spending years writing her first book.

After years of writing, she became a well-known author.

She wrote her first book in a week and gained instant fame.

She never became a well-known author despite writing for years.

Writing her first book took no time, but she remained unknown.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Bà đã trở thành một tác giả nổi tiếng sau nhiều năm viết cuốn sách đầu tay của mình.

A. Sau nhiều năm viết lách, bà đã trở thành một tác giả nổi tiếng. → Đúng.

B. Bà đã viết cuốn sách đầu tay của mình trong một tuần và nổi tiếng ngay lập tức. → Sai nghĩa.

C. Bà chưa bao giờ trở thành một tác giả nổi tiếng mặc dù đã viết lách trong nhiều năm.

→ Sai nghĩa.

D. Việc viết cuốn sách đầu tay không mất nhiều thời gian, nhưng bà vẫn chưa được biết đến.

→ Sai nghĩa.

Chọn A.

Đoạn văn

Many scientists believe our love of sugar may be an addiction. (631) _______, the sugar enters our blood and affects parts of our brain. This makes us (632) _______ good. Then the good feeling goes away, leaving us wanting more. All tasty foods do this, but sugar has a (633) _______. In this way, it is in fact an addictive drug, one that doctors recommend we all cut down on. “It seems like every time I study an illness and trace a path to the first cause, I find my way back to sugar,” says scientist Richard Johnson. One-third of adults worldwide have high blood (634) _______, and up to 347 million have diabetes. Why? “Sugar, we believe, is one of the culprits, if not the major culprit,” says Johnson. So, what is the solution? It’s obvious that we need to eat less sugar. Many schools are (635) _______ sugary desserts with healthier options like fruit. Other schools are growing their own foods in gardens, or building facilities, like walking tracks so students and others in the community can exercise.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Many scientists believe our love of sugar may be an addiction. (631) _______, the sugar enters our blood and affects parts of our brain.

As we will eat or drink sugary foods.

Eating and drinking sugary foods

After we ate or drank sugary foods.

When we eat or drink sugary foods.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

A. As + S + V, S + V: khi → sai ngữ pháp do ta không dùng thì tương lai đơn cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đi với “as”.         

B. Sai do mệnh đề rút gọn thành cụm V-ing làm trạng ngữ thì phải cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

C. After + S + V: sau khi → sai về thì vì vế sau đang chia hiện tại đơn nên vế trước không thể chia quá khứ đơn được.   

D. When + S + V, S + V: khi

Chọn D.

Dịch: Khi chúng ta ăn hoặc uống thực phẩm có chứa đường, đường sẽ đi vào máu và tác động lên một số bộ phận của não.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

This makes us (632) _______ good.

to feel.

feel.

feeling.

felt.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Ta có: make sb do sth: khiến ai đó làm gì. Chọn B.

Dịch: Điều này khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

All tasty foods do this, but sugar has a (633) _______.

strong particularly effect.

particularly effect strong.

particularly strong effect.

effect strong particularly.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm danh từ

Ta có trật tự của cụm danh từ: adv + adj + N. Chọn C.

Dịch: Tất cả các loại thực phẩm ngon đều như vậy, nhưng đường có tác dụng đặc biệt mạnh.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

One-third of adults worldwide have high blood (634) _______, and up to 347 million have diabetes.

force.

tension.

pressure

circulation.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. force (n): lực

B. tension (n): sức căng        

C. pressure (n): áp lực, áp xuất          

D. circulation (n): sự lưu thông

Ta có: blood pressure: huyết áp. Chọn C.

Dịch: Một phần ba số người trưởng thành trên toàn thế giới bị huyết áp cao và có tới 347 triệu người mắc bệnh tiểu đường.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Many schools are (635) _______ sugary desserts with healthier options like fruit

changing.

replacing.

exchanging.

removing.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. changing (v): thay đổi

B. replacing (v): thay thế

C. exchanging(v): trao đổi

D. removing (v): loại bỏ

Ta có: replace sth with sth: thay thế cái gì bằng cái gì. Chọn B.

Dịch: Nhiều trường học đang thay thế các món tráng miệng có đường bằng các lựa chọn lành mạnh hơn như trái cây.

Đoạn văn

For many years, scientists have been arguing about global warming. While they don’t all agree about what this might mean for Planet Earth, many think it is going on - and that we can do something about it. We need a few more years to gather facts before anyone can say for sure. But people need to start now to do things to stop it.

     There are many types of gases in our atmosphere. Some of them absorb the heat from the sun and control our climate. “Greenhouse gases” are those that hold the heat around the planet’s surface. When we increase the level of these gases, we upset the balance. These extra gases trap even more heat.

     Some scientists say global warming has already started to change the environment. The Earth’s temperature has risen one degree Fahrenheit this century. Many scientists believe it could rise from two to eight degrees Fahrenheit in the next hundred years. This would be the fastest rise in 10,000 years.

     Sea levels could rise. Ice sheets could melt and add to the water level. Many places near the coast would be in danger of flooding. If climate change is too large and too fast, some plants and animals could really suffer. They could even die out. Weather could become more violent and extreme. In some places there would be more forest fires. But in other areas there would be more rain and snow, storms and floods.

(Adapted from nytimes.com/article/climate-change-global-warming-fag.html)

221. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of the first paragraph?

The scientific debate surrounding the existence and impact of global warming.

The certainty of scientists about the causes of global warming.

The immediate effects of global warming on the environment.

The methods scientists use to study global warming.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn văn đầu tiên là gì?

A. Cuộc tranh luận khoa học xung quanh sự tồn tại và tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu.

B. Sự chắc chắn của các nhà khoa học về nguyên nhân gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

C. Những tác động tức thời của hiện tượng nóng lên toàn cầu đối với môi trường.

D. Các phương pháp mà các nhà khoa học sử dụng để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Thông tin: For many years, scientists have been arguing about global warming. While they don’t all agree about what this might mean for Planet Earth, many think it is going on - and that we can do something about it. We need a few more years to gather facts before anyone can say for sure. But people need to start now to do things to stop it. (Trong nhiều năm, các nhà khoa học vẫn luôn tranh luận về hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mặc dù không phải tất cả đều đồng tình về tác động chính xác của nó đối với Trái đất, nhiều người cho rằng nó đang diễn ra - và chúng ta có thể làm gì đó ngăn chặn hiện tượng này. Chúng ta cần thêm vài năm nữa để thu thập thông tin trước khi bất kỳ ai có thể chắc chắn. Nhưng mọi người cần bắt đầu ngay bây giờ để thực hiện các hành động nhằm ngăn chặn nó.)

Chọn A.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, gases control our climate by _______.

increasing its level.

absorbing the heat.

changing the environment.

upsetting the balance.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo bài văn, các loại khí kiểm soát khí hậu của chúng ta bằng cách _______.

     A. tăng nồng độ của nó                                      B. hấp thụ nhiệt

     C. thay đổi môi trường                                       D. phá vỡ sự cân bằng

Thông tin: There are many types of gases in our atmosphere. Some of them absorb the heat from the sun and control our climate. “Greenhouse gases” are those that hold the heat around the planet’s surface. When we increase the level of these gases, we upset the balance. These extra gases trap even more heat. (Có nhiều loại khí trong bầu khí quyển của chúng ta. Một vài trong số đó hấp thụ nhiệt từ mặt trời và kiểm soát khí hậu của chúng ta. “Khí nhà kính” là những loại khí giữ nhiệt xung quanh bề mặt Trái đất. Khi chúng ta làm tăng lượng khí này, chúng ta sẽ phá vỡ sự cân bằng. Lượng khí thừa này sẽ giữ lại nhiều nhiệt hơn nữa.)

Chọn B.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “it” in paragraph 3 refer to?

century.

global warming.

temperature.

environment.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “it” trong đoạn văn 3 ám chỉ điều gì?

     A. thế kỷ                                                             B. hiện tượng nóng lên toàn cầu

     C. nhiệt độ                                                          D. môi trường

Thông tin: The Earth’s temperature has risen one degree Fahrenheit this century. Many scientists believe it could rise from two to eight degrees Fahrenheit in the next hundred years. (Nhiệt độ của Trái đất đã tăng 1 độ F trong thế kỷ này. Nhiều nhà khoa học tin rằng nhiệt độ có thể tăng từ 2 đến 8 độ F trong một trăm năm tới.)

Chọn C.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following environmental changes is least likely to occur as a result of global warming?

Rising sea levels due to the melting of ice sheets.

Increased risk of flooding in coastal areas.

A complete stabilization of the Earth’s climate.

More frequent and severe weather events, such as storms and floods.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo bài văn, trong những thay đổi về môi trường sau đây, thay đổi nào ít có khả năng xảy ra nhất do hiện tượng nóng lên toàn cầu?

A. Mực nước biển dâng cao do các tảng băng tan chảy.

B. Nguy cơ lũ lụt tăng cao ở các vùng ven biển.

C. Sự ổn định hoàn toàn của khí hậu Trái đất.

D. Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và xảy ra thường xuyên hơn, chẳng hạn như bão và lũ lụt.

Thông tin: Sea levels could rise. Ice sheets could melt and add to the water level. Many places near the coast would be in danger of flooding… Weather could become more violent and extreme. In some places there would be more forest fires. But in other areas there would be more rain and snow, storms and floods. (Mực nước biển có thể dâng cao. Các tảng băng có thể tan chảy và làm tăng mực nước biển. Nhiều nơi gần bờ biển sẽ có nguy cơ bị ngập lụt… Thời tiết có thể trở nên khắc nghiệt và cực đoan hơn. Ở một số nơi sẽ có nhiều vụ cháy rừng hơn. Nhưng ở những khu vực khác sẽ có nhiều mưa và tuyết, bão và lũ lụt hơn.)

Chọn C.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Delaying action on global warming until more facts are gathered.

Ignoring the potential impact of global warming on the environment.

Taking immediate steps to reduce the levels of greenhouse gases.

Believing that global warming is a myth and doesn’t require action.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Trì hoãn hành động về hiện tượng nóng lên toàn cầu cho đến khi thu thập được thêm dữ kiện.

B. Bỏ qua tác động tiềm tàng của hiện tượng nóng lên toàn cầu đối với môi trường.

C. Thực hiện các bước ngay lập tức để giảm lượng khí nhà kính.

D. Tin rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu là chuyện hoang đường và không cần hành động.

Thông tin: For many years, scientists have been arguing about global warming. While they don’t all agree about what this might mean for Planet Earth, many think it is going on - and that we can do something about it. We need a few more years to gather facts before anyone can say for sure. But people need to start now to do things to stop it. (Trong nhiều năm, các nhà khoa học vẫn luôn tranh luận về hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mặc dù không phải tất cả đều đồng tình về tác động chính xác của nó đối với Trái đất, nhiều người cho rằng nó đang diễn ra - và chúng ta có thể làm gì đó ngăn chặn hiện tượng này. Chúng ta cần thêm vài năm nữa để thu thập thêm dữ kiện trước khi bất kỳ ai có thể chắc chắn. Nhưng mọi người cần bắt đầu ngay bây giờ để thực hiện các hành động nhằm ngăn chặn nó.)

Chọn C.

Đoạn văn

     The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don’t know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You’ll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It’s worth getting one. Also, there’s nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guidebook before you leave and make the most of your trip. It’s a must.

     Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It’s no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.

     Also, be careful how much you pack in your bags. It’s easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it’s a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it’s usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you’ll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Buying a pocket dictionary can make a difference.”?

Having a pocket dictionary is crucial for communication.

A pocket dictionary can significantly improve your communication.

It’s unnecessary to buy a pocket dictionary for your trip.

A pocket dictionary will not affect how you communicate.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Buying a pocket dictionary can make a difference.”?

A. Có một cuốn từ điển bỏ túi rất quan trọng đối với giao tiếp.

B. Một cuốn từ điển bỏ túi có thể cải thiện đáng kể khả năng giao tiếp của bạn.

C. Không cần thiết phải mua một cuốn từ điển bỏ túi cho chuyến đi của bạn.

D. Một cuốn từ điển bỏ túi sẽ không ảnh hưởng đến cách bạn giao tiếp.

Thông tin: If you don’t know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You’ll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It’s worth getting one. (Bạn có thể gặp đủ mọi vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương nếu bạn không nói được ngôn ngữ của họ. Mua một cuốn từ điển bỏ túi có thể tạo nên sự khác biệt. Bạn sẽ có thể đặt đồ ăn, mua đồ trong các cửa hàng và hỏi đường. Rất đáng để mua một cuốn từ điển.)

Chọn B.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 2 mainly about?

The importance of packing the right clothes for your trip.

The necessity of having local currency and using ATMs.

The advantages of getting a guidebook and booking accommodations in advance.

How to communicate effectively with locals while traveling.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Tầm quan trọng của việc đóng gói quần áo phù hợp cho chuyến đi của bạn.

B. Sự cần thiết phải có nội tệ và sử dụng máy ATM.

C. Những lợi ích của việc có sách hướng dẫn và đặt chỗ ở trước.

D. Làm thế nào để giao tiếp hiệu quả với người dân địa phương khi đi du lịch.

Thông tin: Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It’s no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave. (Sau đó, khi bạn đã sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy đảm bảo rằng chúng là loại phù hợp. Sẽ không hay nếu mang theo áo len và áo khoác đến một đất nước nóng hoặc áo phông và quần short đến một đất nước lạnh giá. Hãy kiểm tra khí hậu địa phương trước khi bạn đi.)

Chọn A.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “This” in paragraph 2 refer to?

finding no hotels to stay at.

saving money.

booking in advance.

asking for directions.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “This” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

     A. không tìm thấy khách sạn nào để ở              B. tiết kiệm tiền

     C. đặt phòng trước                                              D. hỏi đường

Thông tin: Also, there’s nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Ngoài ra, không có gì tệ hơn khi tới điểm đến mà không còn khách sạn nào trống. Cách hiển nhiên nhất để tránh điều này là đặt phòng trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.)

Chọn C.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “essentials” in paragraph 4 closest in meaning to?

   

everything.

valuables.

food.

necessities.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “essentials” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. mọi thứ                                                          B. đồ có giá trị             

     C. thực phẩm                                                      D. nhu yếu phẩm

Thông tin: Also, be careful how much you pack in your bags. It’s easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. (Ngoài ra, hãy cẩn thận với số lượng đồ bạn mang theo trong túi. Bạn có thể dễ bị mang theo quá nhiều quần áo và không có đủ chỗ cho đồ lưu niệm. Nhưng hãy đảm bảo rằng bạn mang theo những thứ cần thiết.)

Chọn D.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Booking hotels in advance can help you avoid potential issues and save money.

It’s best to pack as many clothes as possible to ensure you have everything you might need.

Using local currency is not necessary as credit cards are accepted everywhere.

It’s a good idea to rely solely on your guidebook for information about your destination.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Đặt phòng khách sạn trước có thể giúp bạn tránh được các vấn đề tiềm ẩn và tiết kiệm tiền.

B. Tốt nhất là đóng gói càng nhiều quần áo càng tốt để đảm bảo bạn có mọi thứ mình cần.

C. Không cần sử dụng nội tệ vì thẻ tín dụng được chấp nhận ở mọi nơi.

D. Tốt nhất là chỉ nên dựa vào sách hướng dẫn để biết thông tin về điểm đến của bạn.

Thông tin: Also, there’s nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Ngoài ra, không có gì tệ hơn khi tới điểm đến mà không còn khách sạn nào trống. Cách hiển nhiên nhất để tránh điều này là đặt phòng trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.)

Chọn A.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s lunchtime, and you’re eagerly waiting for your food delivery. However, the delivery guy calls you, confused and unable to find your house. You’re hungry and need to give him clear directions quickly. What’s the best way to help him find your place?

Go to 23 Maple Street. Just turn somewhere after you pass a sign.

My house is near the park entrance. Keep going, and you’ll find it.

It’s 23 Maple Street. Turn right at the first stop sign, and you’ll see it on the left.

I’m on Maple Street, next to the big oak tree. Just drive straight until you see it.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Tới giờ ăn trưa, bạn đang háo hức chờ đồ ăn giao đến. Tuy nhiên người giao hàng gọi cho bạn, bối rối vì không tìm được nhà bạn. Bạn đang đói và cần đưa ra chỉ dẫn nhanh chóng rõ ràng cho người giao hàng. Cách trả lời tốt nhất là gì?

A. Đi đến số 23 đường Maple. Chỉ cần rẽ vào lối nào đó sau khi đi qua một biển báo.

→ Có địa chỉ cụ thể nhưng chỉ dẫn mơ hồ, không nói rõ lối rẽ nào, biển báo nào.

B. Nhà tôi ở gần lối vào công viên. Cứ đi tiếp là anh sẽ thấy.

→ Không có địa chỉ, không hướng dẫn đường đi cụ thể.

C. Địa chỉ là số 23 đường Maple. Rẽ phải ở biển báo dừng đầu tiên, nhà tôi ở phía tay trái.

→ Có địa chỉ cụ thể, hướng dẫn từng bước rõ ràng.

D. Tôi ở đường Maple, cạnh cây sồi lớn. Chỉ cần đi thẳng đến khi anh nhìn thấy nó.

→ Cũng rất mơ hồ vì có thể có nhiều cây, khó phân biệt cây nào.

Chọn C.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo, a team leader, is consulting Gianna, a team member, for her thoughts on an issue. What would be the best response for Gianna in this situation?

Theo: I’ve noticed some tension in the team lately. How do you think we should approach it?

Gianna: _____________

I think we should wait until the tension resolves itself before taking any action.

We should hold a team meeting to clear the air and work on solutions together.

Just give everyone some space and see if things improve on their own.

The problem is personality clash, and we can’t change personalities.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Trưởng nhóm Theo đang tham khảo ý kiến ​​của Gianna, một thành viên trong nhóm, về một vấn đề. Câu trả lời tốt nhất cho Gianna trong tình huống này là gì?

Theo: Tôi thấy nhóm mình dạo gần đây hơi căng thẳng. Bạn nghĩ chúng ta nên giải quyết vấn đề này như thế nào?

Gianna: _____________

A. Tôi nghĩ chúng ta nên đợi cho đến khi căng thẳng lắng xuống trước khi làm bất kỳ điều gì.

→ Thụ động, né tránh giải quyết vấn đề, có thể khiến vấn đề trở nên tồi tệ hơn.

B. Ta nên họp nhóm để làm rõ vấn đề và cùng nhau tìm giải pháp.

→ Chủ động đề xuất giao tiếp cởi mở, một cách lành mạnh để giải quyết căng thẳng.

C. Chỉ cần cho mọi người một chút không gian và xem mọi thứ có tự cải thiện không.

→ Tương tự A, không đưa ra hành động hay giải pháp cụ thể nào.

D. Vấn đề là xung đột tính cách và ta không thể thay đổi tính cách được.

→ Cho thấy thái độ bi quan, bỏ mặc vấn đề.

Chọn B.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements using the future simple. Which is most likely an opinion?

Engines won’t run without lubricants.

The new factory will open in July next year.

The universe will continue to expand for billions of years.

By the end of this century, electric cars will be in common use.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu sử dụng thì tương lai đơn. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Động cơ sẽ không chạy được nếu không có dầu nhờn.

→ Diễn đạt ở thì tương lai nhưng dùng để nói về một sự thật, có thể được xác minh đúng sai dựa vào cơ học.

B. Nhà máy mới sẽ mở cửa vào tháng 7 năm sau.

→ Tương lai đơn nói về một sự kiện được lên kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai.

C. Vũ trụ sẽ tiếp tục mở rộng trong hàng tỷ năm.

→ Một dự đoán khoa học về tương lai nhưng dựa trên lý thuyết thực tế về vũ trụ.

D. Vào cuối thế kỷ này, ô tô điện sẽ được sử dụng phổ biến.

→ Dù là dựa trên xu hướng, nhưng phổ biến hay không còn xem mức độ đánh giá, và cũng chỉ mang tính suy đoán, không có bằng chứng khoa học để nói chắc chắn được.

Chọn D.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever you charge your phone overnight, the battery drains faster than usual the next day. What is the likely cause?

The phone is not holding a full charge because the charging cable is faulty.

You are using too many apps during the day, which drains the battery more quickly.

Charging the phone overnight is overheating the battery, reducing its capacity.

Charging the phone overnight causes it to stop charging once full, affecting battery life.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần sạc điện thoại qua đêm, pin sẽ cạn nhanh hơn bình thường vào ngày hôm sau. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Điện thoại không sạc được đầy pin vì cáp sạc bị lỗi.

B. Bạn sử dụng quá nhiều ứng dụng trong ngày, khiến pin cạn nhanh hơn.

C. Sạc điện thoại qua đêm sẽ làm pin quá nóng, làm giảm dung lượng pin.

D. Sạc điện thoại qua đêm khiến nó ngừng sạc khi đã đầy, ảnh hưởng đến tuổi thọ pin.

Chọn C.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “adaptability” where someone adjusts effectively to new conditions or circumstances?

Mason finds that his usual jogging route is closed for construction. He decides to take a different route that still allows him to get his exercise.

Mason is invited to a social event and spends time researching the event’s details to make sure he is well-prepared.

Mason notices that his home’s smoke detectors are getting old and arranges replacements for them to ensure they will work properly in case of a fire.

Mason sees that some team members are not meeting performance targets and organizes a workshop to help them improve their skills.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “adaptability” (khả năng thích ứng) khi một người thay đổi cho phù hợp với điều kiện hoặc hoàn cảnh mới?

A. Mason thấy tuyến đường chạy bộ thường ngày của anh đã bị chặn lại để xây dựng. Anh quyết định tìm một tuyến đường khác mà vẫn có thể đi bộ thể dục được.

→ Tình huống tuyến đường bị chặn là bất ngờ và Mason đã linh hoạt thay đổi để vẫn đạt được mục đích của mình.

B. Mason được mời đến một sự kiện xã giao nên anh dành thời gian nghiên cứu về sự kiện để chuẩn bị thật tốt.

→ Mason chủ động ứng phó để tránh gặp tình huống bất ngờ, không phải linh hoạt khi đã gặp phải tình huống.

C. Mason nhận thấy thiết bị phát hiện khói trong nhà đã cũ nên đặt lịch thay mới để đề phòng trường hợp có cháy.

→ Tương tự B, đây là một biện pháp phòng ngừa.

D. Mason thấy một số thành viên trong nhóm không đạt hiệu suất nên tổ chức một buổi hội thảo để giúp họ cải thiện kỹ năng.

→ Cho thấy khả năng giải quyết vấn đề của Mason, không nổi bật tình huống bất ngờ.

Chọn A.