Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 37)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 37)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực105 lượt thi
234 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một thí nghiệm, một quả cầu được gắn vào một đầu dây đàn hồi, đầu kia của sợi đây được gắn cố định vào một thanh treo nằm ngang. Sau khi quả cầu được kéo xuống và thả ra, nó bắt đầu di chuyển lên xuống. Khi đó, chiều cao h(cm) của quả cầu so với mặt đất theo thời gian t (giây) được cho bởi công thức = 100 - 30cos20t. Tính thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả ra (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: giây, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án  _____

(1)

0,16

Xem đáp án

Do\( - 1 \le \cos 20t \le 1 \Rightarrow 70 \le 100 - 30\cos 20t \le 130\)

Do đó quả cầu đạt chiều cao cao nhất là \(h = 130\).

Điều này xảy ra khi \(\cos 20t = - 1 \Leftrightarrow 20t = \pi + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{{20}} + k\frac{\pi }{{10}};k \in \mathbb{N}\).

Vậy thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả  ra là \(t = \frac{\pi }{{20}} \approx 0,16\) (giây).

Đáp án cần nhập là:\(0,16\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để bất phương trình \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\).

\(m < \frac{{ - 2}}{5}\).

\(m < \frac{{ - 2}}{5}\).

\(m \ge \frac{{ - 2}}{5}\).

\(m \le \frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 2mx + m - 2\) có:

\(\Delta ' = {m^2} - m + 2 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} \ge \frac{7}{4} > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Do đó \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Để \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\) thì \({x_1} \le 1 < 2 \le {x_2}\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) \le 0}\\{f\left( 2 \right) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 2m + m - 2 \le 0}\\{4 + 4m + m - 2 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3m - 1 \le 0}\\{5m + 2 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le \frac{1}{3}}\\{m \le \frac{{ - 2}}{5}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 2}}{5}\].

Vậy \(m \le \frac{{ - 2}}{5}\) thì \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\). Chọn D.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Anh Nam được nhận vào làm việc ở một công ty về công nghệ với mức lương khởi điểm là 100 triệu đồng một năm. Công ty sẽ tăng thêm lương cho anh Nam mỗi năm là 20 triệu đồng. Tính tổng số tiền lương mà anh Nam nhận được sau 10 năm làm việc cho công ty đó (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: trăm triệu đồng).

Đáp án  ____

(1)

1,9

Xem đáp án

Số tiền lương trong 10 năm của anh Nam lập thành một cấp số cộng, gồm 10 số hạng, với số hạng đầu là \({u_1} = 100\) và công sai \(d = 20\). Tổng các số hạng này là:

\({S_{10}} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_{10}} = \frac{{10}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {10 - 1} \right)20} \right] = \frac{{10}}{2}\left( {2 \cdot 100 + 9 \cdot 20} \right) = 1900\) (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền lương anh Nam nhận sau 10 năm là 1 900 triệu đồng hay 19 trăm triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \[1\,9\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử anh Tuấn kí hợp đồng lao động trong 10 năm với điều khoản về tiền lương như sau: Năm thứ nhất, tiền lương của anh Tuấn là 60 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương của anh Tuấn được tăng lên \(8\% \). Tổng số tiền lương anh Tuấn lĩnh được trong 10 năm đi làm (đơn vị: triệu đồng, làm tròn đến hàng phần nghìn) là:

\(869,193\).

\(869,194\).

\(665,217\).

\(665,218\).

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là số tiền lương (triệu đồng) anh Tuấn được lĩnh ở năm làm việc thứ \(n\).

Ta có: \({u_1} = 60\); \({u_n} = {u_{n - 1}} + {u_{n - 1}} \cdot 0,08 = {u_{n - 1}} \cdot \left( {1 + 0,08} \right) = {u_{n - 1}} \cdot 1,08.\)

Do đó, \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 60\), công bội \(q = 1,08\).

Áp dụng công thức tính tổng \({S_n}\), ta có tổng số tiền lương anh Tuấn lĩnh được trong 10 năm đi làm là: \({S_{10}} = \frac{{60 \cdot \left[ {1 - {{\left( {1,08} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - 1,08}} \approx 869,194\) (triệu đồng). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

            \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\] bằng:

\( - \infty \).

\(0\).

\(3\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x}}{{{x^2} + 2}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5\sin 2x}}{{{x^2} + 2}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\]

\[{A_1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{3}{x}}}{{1 + \frac{2}{{{x^2}}}}} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 5}}{{{x^2} + 2}} = 0 \le {A_2} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5\sin 2x}}{{{x^2} + 2}} \le \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{{x^2} + 2}} = 0 \Rightarrow {A_2} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{0}{{{x^2} + 2}} = 0 \le {A_3} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} \le \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{{x^2} + 2}} = 0 \Rightarrow {A_3} = 0\].

Vậy\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} = 0\]. Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \tan x - \cot x\] có đạo hàm là:

\[y' = \frac{1}{{{{\sin }^2}2x}}.\]

\[y' = \frac{4}{{{{\cos }^2}2x}}.\]

\[y' = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}.\]

\[y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}.\]

Xem đáp án

Ta có \[y' = {\left( {\tan x - \cot x} \right)^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}x \cdot {{\sin }^2}x}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\]. Chọn C.

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để bất phương trình ln (2x2+3) > ln (x2+ax+1)  nghiệm đúng với mọi x∈ℝ(nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

3

Xem đáp án

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + ax + 1 > 0\\2{x^2} + 3 > {x^2} + ax + 1\end{array} \right.;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) = {x^2} + ax + 1 > 0\\g\left( x \right) = {x^2} - ax + 2 > 0\end{array} \right.;\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{f\left( x \right)}} < 0\\{\Delta _{g\left( x \right)}} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4 < 0\\{a^2} - 8 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {a^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow \left( {a - 2} \right)\left( {a + 2} \right) < 0 \Leftrightarrow - 2 < a < 2\).

Kết hợp với  là các giá trị cần tìm.

Đáp án cần nhập là: 3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 15\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 9; - 5} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( {5; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\]. Ta có \[y' = 3{x^2} + 6x - 9\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 15. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai? (ảnh 1)

Kết luận: Hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 3} \right),\,\,\left( {1; + \infty } \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\]. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2{\rm{x}}}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các điểm \(M \in \left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M cắt hai trục tọa độ tại A, B với diện tích tam giác OAB bằng \(\frac{1}{4}\) có dạng \({M_1}\left( {a;b} \right),{M_2}\left( {c;d} \right)\). Khi đó tổng \(a + b + c + d\) bằng:

\( - \frac{1}{5}\).

\( - \frac{1}{4}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {{x_0};\frac{{2{{\rm{x}}_0}}}{{{x_0} + 1}}} \right)\).

Ta có \(y'\left( {{x_0}} \right) = \frac{2}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\) nên phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại M

\(y - \frac{{2{{\rm{x}}_0}}}{{{x_0} + 1}} = y'\left( {{x_0}} \right) \cdot \left( {x - {x_0}} \right) \Leftrightarrow y - \frac{{2{{\rm{x}}_0}}}{{{x_0} + 1}} = \frac{2}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} \cdot \left( {x - {x_0}} \right)\) (d)

Tiếp tuyến d cắt Ox tại \(A\left( { - x_0^2;0} \right) \Rightarrow OA = x_0^2\).

Tiếp tuyến d cắt Oy tại \(B\left( {0;\frac{{2{\rm{x}}_0^2}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}} \right) \Rightarrow OB = \frac{{2{\rm{x}}_0^2}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\).

Do đó \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{{x_0^4}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = - \frac{1}{2} \Rightarrow {y_0} = - 2\\{x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = 1\end{array} \right.\).

Vậy \[a + b + c + d = - \frac{1}{2}\]. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x)  như hình bên. Hàm số g(x) = f( {3 - 2x}) + 2024 đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024 \Rightarrow g'\left( x \right) = - 2f'\left( {3 - 2x} \right)\).

\(g'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - 2x} \right) \le 0 \Leftrightarrow 1 \le 3 - 2x \le 2 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x \le 1\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\). Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên \[\mathbb{R}\] như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

Xem đáp án

Nhìn vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(\exists \,{x_1} < {x_2}\)để \(f'\left( {{x_1}} \right) = f'\left( {{x_2}} \right) = 0\).

Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R (ảnh 2)

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm cấp hai trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( 0 \right) = 3,f'\left( 2 \right) = - 2018\) và bảng xét dấu của \(f''\left( x \right)\) như sau:

Hàm số y = f( {x + 2017}+ 2018x đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x0 thuộc khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm \({x_0}\) thuộc khoảng nào sau đây?

\[\left( { - \infty ;\, - 2017} \right)\].

\[\left( {2017; + \infty } \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( { - 2017;0} \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu của \(f''\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(f'\left( x \right)\):

Hàm số y = f( {x + 2017}+ 2018x đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x0 thuộc khoảng nào sau đây? (ảnh 2)

Đặt \(t = x + 2017\). Ta có \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x = f\left( t \right) + 2018t - 2017 \cdot 2018 = g\left( t \right)\).

Khi đó, \(g'\left( t \right) = f'\left( t \right) + 2018\). Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f'\left( x \right)\) suy ra phương trình \(g'\left( t \right)\) có một nghiệm đơn \(\alpha \in \left( { - \infty ;0} \right)\) và một nghiệm kép \(t = 2\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( t \right)\) như sau:

Hàm số y = f( {x + 2017}+ 2018x đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x0 thuộc khoảng nào sau đây? (ảnh 3)

Hàm số \(g\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \({t_0} = \alpha \in \left( { - \infty ;0} \right)\). Suy ra hàm số \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \({x_0}\),\({x_0} + 2017 \in \left( { - \infty ;0} \right) \Leftrightarrow {x_0} \in \left( { - \infty ; - 2017} \right)\). Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3{\left( {m - 1} \right)^2}x\). Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\) khi

\(m = 1\).

\(m = 0;\,m = 4\).

\(m = 4\).

\(m = 0;\,m = 1\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\). Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 3{\left( {m - 1} \right)^2}\).

Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\) thì \(y'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 3 - 6\left( {m + 1} \right) + 3{\left( {m - 1} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 3{m^2} - 12m = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 4\end{array} \right.\).

Thử lại:

Với \(m = 0\), \(y' = 3{x^2} - 6x + 3 = 3{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\) nên hàm số không có điểm cực trị. Vậy loại \(m = 0\).

Với \(m = 4\), \(y' = 3{x^2} - 30x + 27\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right.\) nên hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\). Vậy nhận \(m = 4\). Chọn C.

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) =( x2-2) (2x+1)và F(-1) = 16 . Tính F(-12) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án  _____

(1)

0,49

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2} \right)\left( {2x + 1} \right)\)\( = 2{x^3} + {x^2} - 4x - 2\).

Suy ra \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {2{x^3} + {x^2} - 4x - 2} \right){\rm{d}}x} \)\( = \int {2{x^3}{\rm{d}}x} + \int {{x^2}{\rm{d}}x} - \int {4x{\rm{d}}x} - \int {2{\rm{d}}x} \)

                                       \( = \frac{1}{2}{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} - 2x + C,\,C \in \mathbb{R}\).

\(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{6}\) nên suy ra \(C = 0\).

Vậy hàm số \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} - 2x \Rightarrow F\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{47}}{{96}} \approx 0,49\).

Đáp án cần nhập là: \(0,49\).

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y= x2+4x+16x. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 16}}{x} = x + 4 + \frac{{16}}{x}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{16}}{x} = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{16}}{x} = 0\].

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên: \(y = x + 4\).

Tọa độ giao điểm của đường tiệm cận xiên với hai trục tọa độ là: \(A\left( {0;\,4} \right),\,B\left( { - 4;\,0} \right)\).

Diện tích tam giác \(OAB\)\(S = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 = 8\).

Đáp án cần nhập là: \(8\).

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có đồ thị như hình vẽ.

loading...

Hỏi phương trình f[2-f(x)] =1 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

3

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có:

\(f\left[ {2 - f\left( x \right)} \right] = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - f\left( x \right) = - 2}\\{2 - f\left( x \right) = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 4}\\{f\left( x \right) = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_0} \in \left( { - \infty ; - 2} \right)}\\{x = - 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Vậy phương trình \(f\left[ {2 - f\left( x \right)} \right] = 1\) có tất cả 3 nghiệm thực phân biệt.

Đáp án cần nhập là: \(3\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi được thả rơi tự do từ độ cao 100 m, một vật rơi xuống với tốc độ \(v\left( t \right) = 10t\) (m/s), trong đó t là thời gian tính theo giây kể từ khi thả vật. Tốc độ rơi trung bình của vật là:

\(10\sqrt 5 \) m/s.

\(2\sqrt 5 \) m/s.

\(5\sqrt {10} \) m/s.

\(5\sqrt 2 \) m/s.

Xem đáp án

Quãng đường \({\rm{s}}\left( t \right)\) vật di chuyển được sau thời gian t giây là:

\(s\left( t \right) = \int v \left( t \right)dt = \int 1 0tdt = 5{t^2} + C\).

\({\rm{s}}\left( 0 \right) = 0{\rm{ n\^e n C}} = 0\). Do đó, \({\rm{s}}\left( t \right) = 5{{\rm{t}}^2}\).

Vật chạm đất khi \(s\left( t \right) = 100\)nên \(5{t^2} = 100 \Leftrightarrow t = 2\sqrt 5 \) (vì \({\rm{t}} > 0)\).

Tốc độ rơi trung bình là: \(\frac{1}{{2\sqrt 5 }}\int\limits_0^{2\sqrt 5 } {\left( {10t} \right)} \,dt = \left. {\frac{1}{{2\sqrt 5 }} \cdot 5{t^2}} \right|_0^{2\sqrt 5 } = 10\sqrt 5 \;\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), đồ thị của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình bên. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là sai?

Cho hàm số y= f(X) liên tục trên R, đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình bên (ảnh 1)

\(f\) đạt cực tiểu tại \(x = 0\).

\(f\) đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).

\(f\) đạt cực đại tại \(x = - 2\).

Cực tiểu của \(f\) nhỏ hơn cực đại.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 0\end{array} \right.\]\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 0\end{array} \right.\), \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow  - 2 < x < 0\).

Từ đó suy ra bảng biến thiên:

Cho hàm số y= f(X) liên tục trên R, đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình bên (ảnh 2)

Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2\), đạt cực tiểu tại \(x = 0\)\(f\left( 0 \right) > f\left( { - 2} \right)\). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Cho hàm số  y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \({\rm{m}} \in \left( { - 5\,;\,\,5} \right)\) để phương trình \({{\rm{f}}^2}\left( {\rm{x}} \right) - \left( {{\rm{m}} + 4} \right)\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| + 2\;{\rm{m}} + 4 = 0\) có 6 nghiệm phân biệt?

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

 

Từ đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) ta được đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right|\) như hình vẽ bên.

Xét phương trình \((1):\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| = 2\), ta thấy phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Để phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt thì phương trình (2) phải có 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của phương trình (1).

Do đó\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 2 = 0}\\{m + 2 > 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2}\\{m > 2}\end{array}} \right.} \right.\), với \(m \in \left( { - 5\,;\,\,5} \right).\)

Vậy các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán\[m \in \left\{ { - 2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\]. Chọn D.

Cho hàm số  y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. (ảnh 2)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2{\mkern 1mu} \)\(\int\limits_0^1 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 5{\mkern 1mu} \), khi \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} {\mkern 1mu} \) bằng:

\( - 8\).

\(1\).

\( - 3\).

\(12\).

Xem đáp án

\(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - 2\int\limits_0^1 {g\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = 2 - 2 \cdot 5 = - 8\). Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) và bán kính bằng 3. Phương trìnhcủa mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 9\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\).

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\].

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) và bán kính 3 có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\). Chọn B.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính khoảng cách  giữa nóc hai toà cao ốc. Cho biết khoảng cách từ hai điểm đó đến một vệ tinh viễn thông lần lượt là 360km, 340km và góc nhìn từ vệ tinh đến  A và  là 13,2° như hình dưới (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kilômét).

loading...

Đáp án  ___

(1)

83

Xem đáp án

Giả sử vị trí vệ tinh là \(O\). Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(OAB\), ta có:

\(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} - 2 \cdot OA \cdot OB \cdot \cos \widehat {AOB} = {360^2} + {340^2} - 2 \cdot 360 \cdot 340 \cdot \cos 13,2^\circ \approx 6\,867,88\).

Suy ra \(AB \approx \sqrt {6867,88} \approx 83\,\,\left( {km} \right)\). Vậy khoảng cách giữa nóc hai toà cao ốc khoảng \(83\;\,km\).

Đáp án cần nhập là: 83.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(y = f\left( x \right)\)là hàm số đa thức bậc ba có đồ thị như hình vẽ.

Diện tích hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ trên bằng: (ảnh 1)

Diện tích hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ trên bằng:

\(\frac{{37}}{{12}}\).

\(\frac{9}{4}\).

\(\frac{{37}}{3}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Giả sử \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị đi qua 4 điểm \(O\left( {0;\;0} \right),\;A\left( {1;\;0} \right),\;B\left( {3;\;0} \right),\;C\left( {2;\;2} \right)\)nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}d = 0\\a + b + c + d = 0\\27a + 9b + 3c + d = 0\\8a + 4b + 2c + d = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 4\\c = - 3\\d = 0\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(y = f\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x\), diện tích phần được tô đậm là:

\(S = \int\limits_0^1 {\left[ { - f\left( x \right)} \right]dx} + \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = \frac{{37}}{{12}}\). Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông \[ABSCD\] cạnh \[a\], mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với mặt phẳng đáy. Tam giác \[SAB\] đều, \[M\] là trung điểm của \[SA\]. Khoảng cách từ \[M\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng:

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{{14}}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{7}\).

Xem đáp án

Gọi \[H\] là trung điểm của \[AB\]\[K\] là trung điểm của \[CD\]. Ta có \[SH \bot \left( {ABCD} \right)\]\[SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]. Hạ \[HI \bot SK\]. Khi đó \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\]\[ = \frac{1}{2}d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}HI\].

Lại có \[\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{H{S^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\]. Suy ra \[HI = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\]. Vậy \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\]. Chọn A.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABSCD (ảnh 1)

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong cuộc thi 2 môn phối hợp gồm chèo thuyền và chạy bộ. Các vận động viên sẽ chèo thuyền từ điểm xuất phát A cách bờ BC một khoảng 6km, sau đó đến bờ tại một vị trí  bất kì rồi chạy về đích (xem hình minh họa). Biết rằng quãng đường trên bờ , vận tốc chèo thuyền của một vận động viên là 8km/h và vận tốc chạy trên bờ là 16km/h

loading...

Hỏi nên chèo thuyền về bờ tại vị trí cách đích là bao nhiêu kilômét để tổng thời gian về đích là sớm nhất (nhập đán án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đáp án  ______

(1)

11,54

Xem đáp án

Giả sử \(BD = x\,\,\left( {km} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}DC = 15 - x\\AD = \sqrt {{x^2} + 36} \end{array} \right.,\left( {0 \le x \le 15} \right)\).

Tổng thời gian để vận động viên về đích là \(t = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\) (giờ).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\),\(0 \le x \le 15\), ta có \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{8\sqrt {{x^2} + 36} }} - \frac{1}{{16}}\).

Ta có bảng biến thiên:

Vậy vận động viên nên vào bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) một khoảng là \(15 - 2\sqrt 3 \approx 11,54\,\,\left( {km} \right)\).

Đáp án cần nhập là: 11,54.  

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,{\rm{ }}AB = 3a,{\rm{ }}BC = 4a.\) Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc tạo bởi giữa \(SC\) và đáy bằng \(60^\circ \). Gọi là trung điểm của \(AC\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SM\) bằng:

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\).

\(\frac{{5a}}{2}\).

\(5a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Sử dụng định lí Pythagore ta tính được \(AC = 5a\).

\(\left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SCA} = 60^\circ \). Suy ra \(SA = AC \cdot \tan 60^\circ = 5a\sqrt 3 \).

Gọi \(N\) là trung điểm \(BC\)\( \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {AB,{\rm{ }}SM} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Dựng \(AH \bot MN\) tại \(H\) trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Dựng \(AK \bot SH\) tại \(K\) trong mặt phẳng \(\left( {{\rm{S}}AH} \right)\).

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại (ảnh 1)

\( \Rightarrow AK \bot \left( {SMN} \right)\) tại \(K\) nên \(d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AK\)\[ \Rightarrow d\left( {AB,SM} \right) = AK\].

Ta có: \(AH = NB = 2a\).

Khi đó, \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{75{a^2}}} = \frac{{79}}{{300{a^2}}}\)\( \Rightarrow AK = \frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\). Chọn B.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

 

loading...

Đáp án  ___

(1)

25

Xem đáp án

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{4}{{\cos }^2}\frac{x}{4}dx} = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{2}dx = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\frac{{1 - \cos x}}{2}} \right)dx = \left. {\frac{1}{8}\left( {x - \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = } } \frac{\pi }{{16}} - \frac{1}{8}\].

\( \Rightarrow P = a + b + c = 1 + 8 + 16 = 25\).

Đáp án cần nhập là: 25.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp  có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm \(SD\), \(N\) là trọng tâm tam giác \(SAB\). Đường thẳng \(MN\) cắt mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tại điểm \(I\). Tỉ số \(\frac{{IN}}{{IM}}\) bằng:

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Gọi \(J,\,E\) lần lượt là trung điểm \[SA,\,AB\].

Trong mặt phẳng \(\left( {BCMJ} \right)\) gọi \(I = MN \cap BC\).

Ta có \(IM\) là đường trung tuyến của tam giác \(SID\).

Trong tam giác \(ICD\) ta có \(BE\) song song và bằng \(\frac{1}{2}CD\) nên suy ra \(BE\) là đường trung bình của tam giác \(ICD \Rightarrow E\) là trung điểm \(ID \Rightarrow SE\) là đường trung tuyến của tam giác \(SID\).

Ta có: \(N = IM \cap SE \Rightarrow N\) là trọng tâm tam giác \(SID \Rightarrow \frac{{IN}}{{IM}} = \frac{2}{3}\). Chọn D

Cho hình chóp  có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) và đường thẳng \(\Delta :x + y = 3\). Tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến ∆ bằng giá trị nào sau đây?

16.

8.

64.

7.

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của \(\left( H \right)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 9\end{array} \right.\).

Ta có c2 = a2 + b2 = 16 + 9 = 25.Suy ra c = 5.

Khi đó hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\)\({F_1}\left( { - 5;0} \right),\,\,{F_2}\left( {5;0} \right)\).

Ta có \(\Delta :x + y = 3 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).

Ta có \(d\left( {{F_1},\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 5 + 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 4\sqrt 2 \)\[d\left( {{F_2},\Delta } \right) = \frac{{\left| {5 + 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 2 \].

Khi đó tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến ∆ là: \(4\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 = 8\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 4} \right),{\rm{ }}B\left( { - 2;3;0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(I\) sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \).

\(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{5}{2};2} \right)\).

\(I\left( {1; - \frac{8}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

\(I\left( { - 1;\frac{8}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {IA} = \left( {1 - x;2 - y; - 4 - z} \right),{\rm{ }}\overrightarrow {IB} = \left( { - 2 - x;3 - y; - z} \right)\]\[ \Rightarrow 2\overrightarrow {IB} = \left( { - 4 - 2x;6 - 2y; - 2z} \right)\].

\(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3x - 3 = 0\\ - 3y + 8 = 0\\ - 3z - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = \frac{8}{3}\\z = - \frac{4}{3}\end{array} \right.\). Vậy \(I\left( { - 1;\frac{8}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\). Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có phương trình là:

\( - 2x - y + 9z - 36 = 0\).

\(2x - y - z = 0\).

\(6x + 9y + z + 8 = 0\).

\(6x + 9y + z - 8 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right)\), có một VTCP là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 2;1;3} \right)\).Đường thẳng \({d_2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có một VTCP là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 1;3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \({d_1},{d_2}\)\( \Rightarrow \)\(\left( P \right)\) qua điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right),\) có một VTPT là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {6;9;1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(6\left( {x - 1} \right) + 9\left( {y + 2} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 9y + z + 8 = 0\). ChọnC.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\left( H \right)\) là phần giao của hai khối \(\frac{1}{4}\) hình trụ có bán kính \(a\), hai trục hình trụ vuông góc với nhau như hình vẽ sau. Thể tích của khối \(\left( H \right)\) là:Thể tích của khối h là: (ảnh 1)

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{\pi {a^3}}}{4}\).

Xem đáp án

Đặt hệ tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(x\): thiết diện mặt cắt luôn là hình vuông có cạnh \(\sqrt {{a^2} - {x^2}} \)\(\left( {0 \le x \le a} \right)\).

Do đó thiết diện mặt cắt có diện tích: \(S\left( x \right) = {a^2} - {x^2}\).

Thể tích của khối h là: (ảnh 2)

Vậy \({V_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^a {S\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^a {\left( {{a^2} - {x^2}} \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {\left( {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^a\)\( = \frac{{2{a^3}}}{3}\). Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x - 2z - 6 = 0\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 + t\\z = - 1 - t\end{array} \right.\]. Phương trình đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt và đồng thời vuông góc với \[d\] là:

 

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}\].

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng  (ảnh 1)

Giao điểm \[I\] của \[d\]\[\left( \alpha \right)\] là nghiệm của hệ

 \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 + t\\z = - 1 - t\\x - 2z - 6 = 0\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2;4; - 2} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \left( {1;0; - 2} \right)\], đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1;1; - 1} \right)\]. Khi đó đường thẳng \[\Delta \] có một vectơ chỉ phương là \(\left[ {\overrightarrow n ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Đường thẳng \[\Delta \] qua điểm \(I\left( {2;4; - 2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\left[ {\overrightarrow n ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình chính tắc: \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\]. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng ba mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\)\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\). Tính tổng \(m + 2n\), biết rằng \(\left( P \right) \bot \left( R \right)\)\(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\).

\( - 6\).

1.

0.

6.

Xem đáp án

Mặt phẳng\(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow a = \left( {1;1;1} \right)\).

Mặt phẳng\(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow b = \left( {2;m;2} \right)\).

Mặt phẳng\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\) có VTPT \(\overrightarrow c = \left( { - 1;2;n} \right)\).

\(\left( P \right) \bot \left( R \right) \Leftrightarrow \overrightarrow a \cdot \overrightarrow c = 0 \Leftrightarrow n = - 1\).

\(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right) \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{1} = \frac{2}{1} \Leftrightarrow m = 2\).

Vậy \(m + 2n = 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\). Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 2 = 0\) và điểm \(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Viết phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng \(5\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\)

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34\).

Xem đáp án

Gọi \(h\) là khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(h = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 4 - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 3\).

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

 \(R = \sqrt {{r^2} + {h^2}} = \sqrt {{5^2} + {3^2}} = \sqrt {34} \).

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34\). Chọn D.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P (ảnh 1)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z + 2 = 0\]và 2 điểm \[A\left( {0;1; - 2} \right),B\left( {2;0; - 3} \right)\]. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \[MA + MB\] nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).

\[T = - 5\].

\[T = - \frac{1}{5}\].

\[T = - 1\].

\[T = \frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Kí hiệu \[f = x - y + 2z + 2\], ta có \[f\left( A \right) \cdot f\left( B \right) > 0\] nên A, B nằm cùng phía với \(\left( P \right)\).

Gọi \[A'\] là điểm đối xứng của A qua mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Khi đó \[MA + MB = MA' + MB \ge A'B\], dấu bằng xảy ra \[ \Leftrightarrow A',M,B\] thẳng hàng.

Phương trình \[AA':\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\]. Gọi \[H = {\rm{AA'}} \cap \left( P \right),H\left( {t;1 - t; - 2 + 2t} \right)\].

Cho \[H \in \left( P \right) \Rightarrow t + t - 1 + 4t - 4 + 2 = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{2} \Rightarrow H\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}; - 1} \right) \Rightarrow A'\left( {1;0;0} \right)\].

Khi đó \[A'B:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z = - 3t\end{array} \right. \Rightarrow M = A'B \cap \left( P \right) \Rightarrow M\left( {\frac{8}{5};0; - \frac{9}{5}} \right) \Rightarrow a + b + c = - \frac{1}{5}\]. Chọn B.

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của một nhóm học sinh như sau:

loading...

Tìm số trung vị của mẫu số liệu nói trên (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ____

(1)

161

Xem đáp án

Ta có trong bảng số liệu thống kê có tất cả \(16\) giá trị và đã được xếp theo thứ tự không giảm. Do đó số trung vị bằng trung bình cộng của hai số đứng thứ \(8\)\(9\)trong bảng số liệu thống kê. Ta có \({M_e} = \frac{{160 + 162}}{2} = 161.\)

Đáp án cần nhập là: 161.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội thanh niên xung kích của trường THPT Trần Hưng Đạo có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối là:

   

\(\frac{5}{{11}}\).

\(\frac{6}{{11}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^4 = 495\).

Gọi \(A\) là biến cố: “4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối”.

Khi đó, \(\bar A\) là biến cố: “4 học sinh được chọn thuộc cả ba khối”.

Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc cả ba khối là:

\(n\left( {\bar A} \right) = C_5^2 \cdot C_4^1 \cdot C_3^1 + C_5^1 \cdot C_4^2 \cdot C_3^1 + C_5^1 \cdot C_4^1 \cdot C_3^2 = 270\).

Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc không quá hai khối là: \(n\left( A \right) = 495 - 270 = 225\).

Xác suất để chọn ra 4 học sinh thuộc không quá hai khối là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{225}}{{495}} = \frac{5}{{11}}\).

Chọn A.

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

An tìm hiểu hàm lượng chất béo (đơn vị: gam) có trong 100 gam mỗi loại thực phẩm. Sau khi thu thập dữ liệu về 60 loại thực phẩm, An lập được bảng thống kê như sau:

loading...

Xác định giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án  ______

(1)

16,93

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Hàm lượng chất béo

\(\left[ {2;6} \right)\)

\(\left[ {6;10} \right)\)

\(\left[ {10;14} \right)\)

\(\left[ {14;18} \right)\)

\(\left[ {18;22} \right)\)

\(\left[ {22;26} \right)\)

Giá trị đại diện

4

8

12

16

20

24

Tần số

\(2\)

6

10

13

16

13

Giá trị trung bình của mẫu số liệu: \(\bar x = \frac{{2 \cdot 4 + 6 \cdot 8 + 10 \cdot 12 + 13 \cdot 16 + 16 \cdot 20 + 13 \cdot 24}}{{60}} \approx 16,93\).

Đáp án cần nhập là: 16,93.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng 7 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, sau khi lấy lần thứ nhất ta để lại viên bi vào bình rồi mới lấy tiếp lần thứ hai. Xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là:

\(\frac{{35}}{{132}}\).

\(\frac{{35}}{{144}}\).

\[\frac{2}{{11}}\].

\[\frac{{35}}{{66}}\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu trắng”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ hai lấy được bi màu đen”.

Suy ra \(AB\) là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu trắng và lần thứ hai lấy được bi màu đen”.

Vì sau khi lấy viên bi thứ nhất xong, ta để lại viên bi vào bình, nên không làm ảnh hưởng xác suất lấy viên bi lần thứ hai. Ta thấy 2 biến cố \(A\)\(B\) độc lập với nhau.

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi màu trắng là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{12}}\).

Xác suất để lần thứ hai lấy được bi màu đen là: \(P\left( B \right) = \frac{5}{{12}}\).

Áp dụng quy tắc nhân xác suất, xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{7}{{12}} \cdot \frac{5}{{12}} = \frac{{35}}{{144}}\). Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ gồm \(12\) học sinh trong đó có bạn An. Cần chọn ra \(4\) bạn đi trực trong tuần tới. Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) bạn được chọn có bạn An”, \(B\) là biến cố “\(4\) bạn được chọn không có bạn An”. Tính xác suất \(A \cup B\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{14}}{{99}}\).

\(\frac{{85}}{{99}}\).

Xem đáp án

Xác suất xảy ra biến cố \(A\)\(P\left( A \right) = \frac{{C_{11}^3}}{{C_{12}^4}} = \frac{1}{3}\).

Xác suất xảy ra biến cố \(B\)\(P\left( B \right) = \frac{{C_{11}^4}}{{C_{12}^4}} = \frac{2}{3}\).

\(A \cup B\)là biến cố: “Chọn được \(4\) bạn có bạn An hoặc không có bạn An”.

\( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{C_8^4}}{{C_{12}^4}} = \frac{{14}}{{99}}\).

Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3} + \frac{2}{3} - \frac{{14}}{{99}} = \frac{{85}}{{99}}\). Chọn D.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau:

Tốc độ

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

Số lần

18

28

35

43

41

35

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

\(s \approx 6,77\).

\(s \approx 8,77\).

\(s \approx 6,78\).

\(s \approx 7,78\).

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê sau:

Tốc độ

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

Giá trị đại diện

152,5

157,5

162,5

167,5

172,5

177,5

Số lần

18

28

35

43

41

35

Ta có: \[n = 18 + 28 + 35 + 43 + 41 + 35 = 200\].  

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là:

\[\overline x = \frac{{18.152,5 + 28.157,5 + 35.162,5 + 43.167,5 + 41.172,5 + 35.177,5}}{{200}} = 166,65\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là:

\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{200}}\left[ {18 \cdot {{\left( {152,5 - 166,65} \right)}^2} + 28 \cdot {{\left( {157,5 - 166,65} \right)}^2} + 35 \cdot {{\left( {162,5 - 166,65} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + \,43 \cdot {{\left( {167,5 - 166,65} \right)}^2} + 41 \cdot {{\left( {172,5 - 166,65} \right)}^2} + 35 \cdot {{\left( {177,5 - 166,65} \right)}^2}} \right] \approx 60,53\end{array}\]

Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là: \[s \approx \sqrt {60,53} \approx 7,78\]. Chọn D.

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

\({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = 2{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right)\) nên \(\frac{{P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( {B\mid A} \right)}} = 2{\rm{ }}(1)\).

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}};\,\,P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\) (2).

Từ (1) và (2), suy ta \(\frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = 2\).

Đáp án cần nhập là: 2.

44. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh tại trường X. Nhóm này có 60% học sinh là nam. Kết quả khảo sát cho thấy có 20% học sinh nam và 15% học sinh nữ biết chơi ít nhất một nhạc cụ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm này. Tính xác suất để chọn được học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ (nhập đáp án vào ô trống, viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Đáp án  _____

(1)

0,18

Xem đáp án

Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm.

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được một học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ” và \(B,\bar B\) lần lượt là các biến cố “Chọn được một học sinh nam” và “Chọn được một học sinh nữ”.

Theo đề bài: \(P\left( B \right) = 60\% = 0,6;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\);

         \(P\left( {A\mid B} \right) = 20\% = 0,2;P\left( {A\mid \bar B} \right) = 15\% = 0,15\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\[P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,6 \cdot 0,2 + 0,4 \cdot 0,15 = 0,18\].

Vậy xác suất để chọn được một học sinh biết chơi nhạc cụ là 0,18.

Đáp án cần nhập là: 0,18.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tại một cuộc thi có 300 thí sinh. Biết rằng, hai thí sinh bất kì hoặc quen nhau hoặc không quen nhau, và không có ba thí sinh nào đôi một quen nhau. Xác định giá trị lớn nhất của n (nhập đáp án vào ô trống) sao cho các điều kiện sau đây thỏa mãn:

• Mỗi thí sinh quen tối đa n thí sinh khác và có ít nhất một thí sinh quen đúng n thí sinh khác.

• Với mọi số nguyên dương m mà loading..., tồn tại ít nhất 1 thí sinh quen đúng m thí sinh khác.

Đáp án  ____

(1)

200

Xem đáp án

Trước hết ta chứng minh \[n \le 200\]. Giả sử \[n > 200\] thỏa mãn các điều kiện của đề bài. Khi đó mỗi thí sinh \[X\] quen biết với \[201\] thí sinh khác. Gọi \[S\] là tập hợp \[201\] thí sinh này. Theo giả thiết thì tồn tại các thí sinh quen đúng \[1,2,...,200\] thí sinh khác.

Ta nói một thí sinh có bậc \[m\] nếu người ấy quen đúng \[m\] thí sinh khác. Ta có \[X\] quen với tất cả thí sinh trong tập \[S\]. Mà trong \[3\] người luôn tồn tại ít nhất \[2\] người không quen nhau, nên \[2\] thí sinh bất kỳ trong tập \[S\] đều không quen nhau. Do đó mỗi phần tử của \[S\] có bậc tối đa là \[300 - 201 = 99\].

Từ đó suy ra mỗi phần tử trong tập \[S\] xác định tối đa \[99\] bậc phân biệt (từ \[1\] đến \[99\]). Mặt khác, có \[99\] người khác ngoài \[S\] cho nên tổng số bậc tối đa của \[300\] thí sinh là \[99 + 99 = 198 < 201\] (mâu thuẫn). Vậy \[n \le 200\].

Bây giờ ta sẽ đi xây dựng một trường hợp thỏa mãn \[n = 200\]. Thật vậy, kí hiệu \[{A_1},{A_2},...,{A_{100}}\]\[100\] thí sinh loại \[A\], kí hiệu \[{B_1},{B_2},...,{B_{200}}\]\[200\] thí sinh còn lại và gọi họ là các thí sinh loại \[B\]. Giả sử rằng:

(1) Với mỗi \[i \in \left\{ {1;2;...;100} \right\}\], \[{A_i}\] quen biết với \[B_j^{}\] khi và chỉ khi \[j \ge i\].

(2) Hai thí sinh cùng loại bất kỳ đều không quen nhau.                        

• Từ điều kiện (2) thì cứ \[3\] thí sinh bất kỳ, có ít nhất \[2\] em không quen nhau.

• Từ (1) thì mỗi thí sinh \[{A_i}\] quen đúng với đúng \[201 - i\] thí sinh khác. Do đó có những thí sinh quen đúng \[200,199,...,101\] thí sinh khác.

• Từ điều kiện (1) thì với mỗi \[j \in \left\{ {1;2;...;100} \right\}\], \[{B_j}\] quen đúng với \[j\] thí sinh khác, tức là có những thí sinh quen với đúng \[1;2;...;100\] thí sinh khác.

• Theo lập luận trên thí mỗi thí sinh quen với tối đa \[200\] thí sinh khác.

Vậy \[n = 200\] là giá trị lớn nhất thỏa mãn đề bài.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 10 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

Bây giờ là 10 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất x phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi xgần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây? (ảnh 1)

\(5\).

\(5,2\).

\(5,4\).

\(5,5\).

Xem đáp án

Lúc 10 giờ đúng khoảng cách giữa hai kim (tính theo chiều kim đồng hồ) là \(\frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\) vòng đồng hồ.

Khi kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau thì khoảng cách từ kim giờ đến kim phút (tính theo chiều kim đồng hồ) là \(\frac{1}{4}\) vòng đồng hồ. Vậy khoảng cách từ kim phút đến kim giờ lúc này (tính theo chiều kim đồng hồ) là: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (vòng đồng hồ).

Trong khoảng thời gian đó thì kim phút đã đi nhiều hơn kim giờ là: \(\frac{5}{6} - \frac{3}{4} = \frac{1}{{12}}\) (vòng đồng hồ).

Hiệu vận tốc của hai kim đồng hồ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Kể từ lúc 10 giờ đúng, khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau là: \(\frac{1}{{12}}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{1}{{11}}\) (giờ) \( \approx 5,5\) (phút). Chọn D.

Đoạn văn

Tại sông Sài Gòn, cường độ ánh sáng mặt trời đi qua môi trường nước được tính theo công thức \(I = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - x}}{3}}}\), trong đó \(x\) là độ sâu (tính bằng mét) so với mặt nước sông, \({I_0}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước sông.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ ánh sáng tại độ sâu 6 mét bằng bao nhiêu lần cường độ ánh sáng tại mặt nước sông?

\(10\)

\(100\).

\(0,01\).

\(0,1\).

Xem đáp án

Tại độ sâu 6 mét \( \Rightarrow x = 6 \Rightarrow I = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - 6}}{3}}} = {I_0} \cdot {10^{ - 2}} = 0,01 \cdot {I_0}\). Vậy cường độ ánh sáng tại độ sâu 6 mét bằng 0,01 lần cường độ ánh sáng tại mặt nước sông. Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ ánh sáng tại độ sâu 12 mét bằng bao nhiêu lần cường độ ánh sáng tại độ sâu 3 mét?

\(1000\).

\(100\).

\(\frac{1}{{100}}\).

\(\frac{1}{{1000}}\).

Xem đáp án

Tại độ sâu 12 mét \( \Rightarrow x = 12 \Rightarrow {I_{12}} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - 12}}{3}}} = {I_0} \cdot {10^{ - 4}} = 0,0001 \cdot {I_0}\).

Tại độ sâu 3 mét \( \Rightarrow x = 1 \Rightarrow {I_3} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - 3}}{3}}} = {I_0} \cdot {10^{ - 1}} = 0,1 \cdot {I_0}\).

Suy ra: \(\frac{{{I_{12}}}}{{{I_3}}} = \frac{{0,0001 \cdot {I_0}}}{{0,1 \cdot {I_0}}} = \frac{1}{{1000}}\). Vậy cường độ ánh sáng tại độ sâu 12 mét bằng \(\frac{1}{{1000}}\) cường độ ánh sáng tại độ sâu 3 mét. Chọn D.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao \(98{\rm{\;m}}\) và cạnh đáy \(180{\rm{\;m}}\). Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao (ảnh 1)

\(42,6^\circ \).

\(47^\circ \).

\(47,4^\circ \).

\(42,5^\circ \).

Xem đáp án

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao (ảnh 2)

Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.ABCD\) như hình vẽ, \(O = AC \cap BD,\,M\) là trung điểm của \(DC\).

Khi đó góc nhị diện tạo bởi mặt bên \(\left( {SCD} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\)\(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Ta có \(SM \bot CD\)\(OM \bot CD\), suy ra \(\widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Xét tam giác \(SMO\) ta có \(OM = \frac{{BC}}{2} = 90\) (m). Khi đó,

\[\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{98}}{{90}} = \frac{{49}}{{45}} \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 47,4^\circ \]. Chọn C.

Đoạn văn

IQ (viết tắt của Intelligence Quotient, hay còn gọi là chỉ số thông minh) giúp đo lường khả năng của con người trong các lĩnh vực như suy luận logic, hiểu từ ngữ và kĩ năng toán học... Trong khi đó, EQ (viết tắt của Emotional Quotient, hay còn gọi là chỉ số cảm xúc) là thước đo thông minh của con người thông qua khả năng cảm nhận, kiểm soát, bày tỏ cảm xúc... của người đó.

Theo phân tích của các chuyên gia tâm lí, chỉ Số IQ và EQ được thể hiện qua 6 kĩ năng chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của trẻ cả ở hiện tại lẫn tương lai, bao gồm: tư duy phản biện, khả năng tập trung, khả năng giải quyết vấn đề (liên quan đến IQ) và khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, chế ngự cảm xúc (liên quan đến EQ).

Rõ ràng, khi có chỉ số IQ cao, trẻ sẽ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt. Nhưng nếu trẻ không có chỉ số EQ cao sẽ dẫn đến tình trạng trẻ khó hòa đồng, không hợp tác được với bạn bè và mọi người xung quanh, dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới mẻ.

Vì những lí do này nên các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục cho rằng, việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai. Nhà tâm lí học nổi tiếng Daniel Goleman chỉ ra trong quyển sách “Emotional Intelligence: Why it Can Matter More Than IQ” rằng có sự tương quan giữa chỉ số IQ, EQ và trẻ em sẽ không thể phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình nếu không có trạng thái cảm xúc tốt. Như vậy, giúp con cân bằng giữa IQ và EQ là vô cùng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

(Theo IQ và EQ: nền tảng thành công tương lai của trẻ, báo tuoitre.vn)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề chính của đoạn trích hên là gì?                         

Chỉ số IQ và EQ đánh giá đạo đức của một con người.

Chỉ số IQ và EQ là thước đo sự thông minh của con người.

Chỉ số IQ và EQ cân bằng sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện.

So sánh sự quan trọng giữa chỉ số IQ và EQ của con người.

Xem đáp án

Câu chủ đề nằm ở đoạn số 4: “Vì những lí do này nên các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục cho rằng, việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai”. Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, trẻ sẽ như thế nào khi có chỉ số IQ cao?

 

Trẻ hòa đồng, hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh.

Trẻ dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới.

Trẻ có khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác và thấu hiểu cảm xúc.

Trẻ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt.

Xem đáp án

Thông tin nằm dòng đầu tiên đoạn số 3: “khi có chỉ số IQ cao, trẻ sẽ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt”. Chọn D.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trẻ sẽ như thế nào nếu có chỉ số EQ cao?

 

Giỏi giao tiếp và giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác.

Có thể tiếp thu và ghi nhớ rất nhanh trong một thời gian ngắn.

Giàu tình cảm, cảm xúc nhưng gặp khó khăn trong việc bộc lộ tình cảm.

Suy luận logic, tính toán giỏi và sử dụng từ ngữ giỏi.

Xem đáp án

Chỉ số EQ là thước đo thông minh của con người thông qua: khả năng cảm nhận, kiểm soát, bày tỏ cảm xúc, trong đó bao gồm các kĩ năng: khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, thấu hiểu cảm xúc. Vì vậy, trẻ có EQ cao sẽ giỏi giao tiếp, giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác. Chọn A.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “chế ngự cảm xúc” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?

   

Không bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài.

Ngăn không cho cơn nóng giận bùng phát.

Kiểm soát, điều khiển cảm xúc cho phù hợp.

Chỉ cho phép bộc lộ cảm xúc vui vẻ ra bên ngoài.

Xem đáp án

Chế ngự cảm xúc” có nghĩa là điều tiết, kiểm soát cảm xúc cho cân bằng, không để cảm xúc tiêu cực bộc phát lấn át lí trí; không để cảm xúc tích cực ảnh hưởng đến quyết định của bản thân. Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, việc cân bằng giữa chỉ số IQ và EQ có tác dụng gì?

Giúp trẻ phát triển toàn diện, sớm gặt hái được thành công.

Giúp trẻ phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình.

Giúp trẻ có trạng thái cảm xúc tốt.

Giúp trẻ học giỏi kiến thức trong nhà trường.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở dòng thứ 1, 2 đoạn 4: “việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai”. Chọn A.

Đoạn văn

Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.

(Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Chính luận.

Khoa học.

Báo chí.

Nghệ thuật.

Xem đáp án

Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ. Xác định nội dung của văn bản: Vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam → Vấn đề liên quan tới tư tưởng, văn hóa → Loại phương án C, D sai. Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án B sai. Chọn A.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào KHÔNG nói về đặc điểm của người Việt?

  

Người Việt Nam coi trọng hiện thế trần tục hơn cái chết.

Người Việt Nam không coi trọng tôn giáo.

Người Việt Nam có tinh thần mê tín, tin là có cõi âm.

Người Việt Nam không phát triển cao ý thức về cá nhân và sở hữu.

Xem đáp án

Đọc câu hỏi và các phương án đưa ra. Đọc lại ngữ liệu để tìm kiếm thông tin liên quan tới các phương án: Phương án A được nhắc đến trong câu: “Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia”. Phương án B có được nhắc tới, nhưng không diễn đạt đúng ý của tác giả, tác giả nói trong phần mở đầu: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo” nhưng phương án đưa ra là “không coi trọng tôn giáo”. Phương án C được nhắc đến trong câu: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật”. Phương án D được nhắc đến trong câu: “Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao”. Chọn B.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào nói về tinh thần “hiện thế” của người Việt Nam?

  

Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo.

Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình.

Nhiều người thực hành cầu cúng.

Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.

Xem đáp án

Đọc câu hỏi và xác định ý nghĩa của từ “hiện thế”: thời điểm hiện tại/sự hiện diện ở trần thế.

- Phân tích nội dung các phương án:

+ Phương án A: Người Việt Nam ít tinh thần tôn giáo.

+ Phương án B: Con người Việt Nam lo cho con cháu (những người đang sống) hơn là linh hồn của mình (người đã không còn tồn tại ở trần thế).

+ Phương án C: Nhiều người thực hành cầu cúng.

+ Phương án D: Con người Việt Nam không phát triển cao về ý thức cá nhân và sở hữu.

→ Phương án B không nhắc đến từ “hiện thế” nhưng thể hiện rõ tinh thần hiện thế ở chỗ người Việt “lo cho con cháu” (người sống) hơn là “linh hồn mình” (cái đã mất). Chọn B.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề bao trùm của đoạn trích là gì?

Tín ngưỡng của người Việt Nam.

Tôn giáo của người Việt Nam.

Văn hóa của người Việt Nam.

Phong cách sống của người Việt Nam

Xem đáp án

Đọc câu hỏi và các phương án, xác định các yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa, phong cách sống có trong đoạn trích:

+ Tín ngưỡng: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng”.

+ Tôn giáo: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo”.

+ Văn hóa: Vấn đề văn hóa không được trực tiếp đề cập trong đoạn trích, nhưng nghĩa của văn hóa bao hàm tất cả các khía cạnh tín ngưỡng, tôn giáo và phong cách sống.

+ Phong cách sống: “Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.”

→ Chọn chủ đề bao trùm phải là ý bao quát hết được các nội dung ấy. Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Nội dung đoạn trích bàn về vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam thông qua các khía cạnh tư tưởng, văn hóa, phong cách sống... Chọn D.

Đoạn văn

     Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

     Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”... mẹ thường hay kể.

     Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

     Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

     Tóc mẹ thì bới sau đầu

     Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

     Cái kèo, cái cột thành tên

     Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

     Đất Nước có từ ngày đó...

     (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, thành ngữ “gừng cay muối mặn” mang ý nghĩa gì?

  

Sự từng trải, chắc chắn trong suy nghĩ và ứng xử.

Những khó khăn, vất vả trong cuộc sống.

Những mất mát mà con người phải chịu đựng.

Tình nghĩa vợ chồng mặn mà, sâu đậm.

Xem đáp án

Muối mặn, gừng cay là 2 thứ gia vị không dễ chịu (như vị ngọt, mát) để nói về gian nan, vất vả. Nhưng vị mặn của muối hay vị cay của gừng lại rất đậm đà, rất khó quên nên có thể đem so sánh với tình nghĩa sâu đậm, thắm thiết. Chọn D.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm như thế nào?

 

Trữ tình, chính trị.

Uyên bác, hướng nội

Lãng mạn, tài hoa.

Trữ tình, chính luận.

Xem đáp án

Việc sử dụng những chất liệu dân gian trong thơ như: những sự tích, những phong tục tập quán dân tộc, thành ngữ dân gian,… để nói về vấn đề mang ý nghĩa trọng đại: cội nguồn đất nước thể hiện chất trữ tình, chính luận của Nguyễn Khoa Điềm. Chọn D.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi” thể hiện ý nghĩa gì?

Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử.

Lòng yêu nước đã có sẵn trong mỗi người kể từ khi sinh ra.

Quá trình hình thành tình yêu quê hương, đất nước.

Công lao dựng nước và giữ nước của thế hệ trước.

Xem đáp án

Câu thơ mang ý nghĩa Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử. Chọn A.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Đảo ngữ.

Điệp ngữ.

Liệt kê.

Đối lập.

Xem đáp án

Liệt kê: “xay, giã, giần, sàng”. Chọn C.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về đất nước qua vẻ đẹp trên bình diện nào?

Lịch sử, văn hóa

Địa lí, văn hóa.

Lịch sử, địa lí.

Lịch sử, quá trình hình thành

Xem đáp án

Đoạn trích nhắc đến cội nguồn hình thành đất nước gắn liền với những phong tục tập quán đẹp đẽ của người Việt Nam → cảm nhận trên phương diện lịch sử, văn hóa. Chọn A.

Đoạn văn

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.

Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.

Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.

(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

Miêu tả.

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận. Chọn D.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, thành công là gì?

Là có thật nhiều tài sản giá trị.

Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Là được nhiều người biết đến.

Là được sống như mình mong muốn.

Xem đáp án

Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. Chọn B.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì?

Hạnh phúc.

Tiền bạc.

Danh tiếng.

Quyền lợi.

Xem đáp án

Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc. Chọn A.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”.

    

Nói quá.

Nhân hóa.

Liệt kê.

Ẩn dụ.

Xem đáp án

Liệt kê: “sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; một gia đình êm ấm, con cái nên người…”. Chọn C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?

   

Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.

Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.

Thành công là có được những thứ ta mong muốn.

Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.

Xem đáp án

Bài học: Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự. Chọn D.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

cha mẹ.

vất vả.

thành quả.

hưởng lạc.

Xem đáp án

Từ “hưởng lạc” (hưởng thú vui vật chất tầm thường, không lành mạnh) dùng sai. Nên thay bằng “hưởng thụ”. Chọn D.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Con người thơ Tú Xương muốn đúng đắnđời sống lại thành ra lưu đãng hão huyền.

con người.

đúng đắn.

đời sống.

lưu đãng.

Xem đáp án

Nói đến phẩm chất, phong cách của con người phải sử dụng từ “đứng đắn”. Chọn B.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong quá trình hình thành và phát triển của mĩ thuật Việt Nam, hình tượng người thiếu nữ luôn là nguồn cảm hứng dạt dào, vô tận và là đề tài để các nghệ sĩ sáng tạo nên một tác phẩm nổi tiếng.

    

quá trình.

hình tượng.

luôn.

một.

Xem đáp án

Căn cứ vào các từ khóa: “cảm hứng dạt dào”, “vô tận” có thể thấy các nghệ sĩ đã sáng tạo được nhiều tác phẩm nên từ “một” cần thay bằng “những”, “nhiều”... Chọn D.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Câu tục ngữCó công mài sắt, có ngày nên kimtuyệt hay, nó khuyên nhủ con người phải rèn luyện bản lĩnh, trau dồi tính kiên trì, nhẫn nại.

  

tục ngữ.

tuyệt hay.

khuyên nhủ.

bản lĩnh.

Xem đáp án

Lỗi dùng từ sáo rỗng: “tuyệt hay” là từ sáo rỗng không diễn tả đúng nghĩa, tình cảm của người nói, làm cho câu văn trở nên hời hợt, mờ nhạt, thiếu sáng tạo. Thay thế “tuyệt hay” = “rất sâu sắc”. Chọn B.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Đánh giá một cách khách quan, trong số các lãnh đạo ở cơ quan tôi, anh ấy là người rất là năng lực.

   

khách quan.

lãnh đạo.

anh ấy.

năng lực.

Xem đáp án

Từ năng lực” là một danh từ, danh từ này không đứng sau phụ từ chỉ mức độ (đứng sau “rất là” thường phải là một tính từ ); kết hợp đúng: “...rất có năng lực”. Chọn D.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

Chiếc thuyền ngoài xa.

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Vợ chồng A Phủ.

Vợ nhặt.

Xem đáp án

Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt thuộc thể loại truyện ngắn còn Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại kí. Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

êm ái.

dịu dàng.

lỏng lẻo.

nhẹ nhàng.

Xem đáp án

Các từ “êm ái, dịu dàng, nhẹ nhàng” thuộc về cảm giác. Từ “lỏng lẻo” thuộc về tính chất. Chọn C.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

xanh rì.

đỏ ối.

vàng nhạt.

tím ngắt.

Xem đáp án

vàng nhạt” là tính từ tương đối Còn lại các từ “đỏ ối, tím ngắt, xanh rì” đều là các tính từ tuyệt đối. Chọn C.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

vui vẻ.

hạnh phúc.

vui chơi.

vui tươi.

Xem đáp án

Các từ “vui vẻ, vui tươi, hạnh phúc” là những từ chỉ trạng thái. Từ “vui chơi” chỉ hoạt động. Chọn C.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

   

thìa.

muôi.

muỗng.

đũa.

Xem đáp án

thìa, muôi, muỗngdụng cụ gồm có hai phần: một phần lõm và bè ra, có thể hình tròn hoặc là trái xoan, gắn chặt vào một cán cầm, tác dụng chủ yếu dùng để múc, xúc thức ăn. “Đũa” là đồ dùng hình que ghép thành từng đôi, để và cơm và gắp thức ăn. Chọn D.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Gặp mặt, _________ học sinh đoạt giải Olympic và Khoa học kĩ thuật quốc tế.

   

khen thưởng.

tán tụng.

ca ngợi.

tuyên dương.

Xem đáp án

Câu văn nói về hành động nhằm tăng tính trịnh trọng, nên từ điền vào cần mang tính trang trọng, biểu dương, khen ngợi một cách trịnh trọng và chính thức. Từ phù hợp là từ “tuyên dương”. Chọn D.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, _________ người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này.

   

Tuy/ mà.

Bởi/ nên.

Dẫu/ nhưng.

Mặc dù/ nên.

Xem đáp án

Dẫu sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, nhưng người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này. Chọn C.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện ______. [...] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí.”

   

đồng điệu.

văn hóa.

cá nhân.

tinh hoa.

Xem đáp án

Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện đồng điệu. [...] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí”. Chọn A.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hóa của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.

 

Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Văn cảnh.

Ngữ cảnh.

Xem đáp án

Những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ là bối cảnh giao tiếp rộng. Bối cảnh giao tiếp hẹp là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh. Văn cảnh, còn được gọi là ngữ cảnh, là một đoạn tương đối hoàn chỉnh của lời nói hoặc lời viết, một vùng ngôn từ bao quanh tác phẩm hoặc một bộ phận tác phẩm, trong đó nghĩa và ý nghĩa của mỗi từ, mỗi câu được biểu lộ chính xác nhất. Hoàn cảnh là toàn thể những nhân tố khách quan có tác động đến con người hay sự vật, hiện tượng nào đó. Chọn A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cuộc tấn công vào Quảng trường Tự do – quảng trường lớn nhất của Ukraine là _______ trung tâm đời sống công cộng của thành phố, ________ nhiều người Ukraine coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ.

và – bị.

đồng thời – bị.

bên cạnh – được.

con – được.

Xem đáp án

. - Ta nhận thấy chỗ trống thứ hai có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ hai trước.

+ được: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự may mắn, thuận lợi, mang tính tích cực.

+ bị: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự việc không tốt, bất lợi, mang tính tiêu cực.

Đặt trong nội dung câu, “coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ” là một nội dung mang tính tiêu cực, không may mắn, bất lợi. Chính vì vậy từ thích hợp là từ “bị” → Loại 2 phương án C và D.

- Chỗ trống thứ nhất với hai từ “” và “đồng thời

+ : từ chỉ quan hệ liệt kê.

+ đồng thời: từ chỉ quan hệ đồng nhất.

Đặt trong nội dung câu văn, “quảng trường lớn nhất của Ukraine” và “trung tâm đời sống công cộng của thành phố” đều là những cụm từ chỉ cùng một đối tượng “Quảng trường Tự do” vì vậy, từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là “đồng thời”. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

                                               Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

                                               Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

                                               Óng tre ngà và mềm mại như tơ

 

                                               Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

                                               Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

                                               Như gió nước không thể nào nắm bắt

                                               Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.

(Trích “Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ)

Tiếng Việt được cảm nhận trên những phương diện nào?

Hình.

Thanh.

Hình và thanh.

Âm và điệu.

Xem đáp án

Bằng các biện pháp so sánh, liên tưởng đầy thú vị, tác giả đã hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể. Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt ở cả hai phương diện hình và thanh. Chọn C.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Những người đã chết vì bệnh khác trong dịch Covid khó có thể đổ lỗi cho dịch bệnh. Sự thực, đến nay chưa có ai, chưa quốc gia nào dám nói rằng mình có kinh nghiệm chống lại Covid. Bởi lẽ đại dịch tầm toàn cầu vài thế kỉ mới gặp một lần, dịch giữa các vùng cũng khác nhau. Có giải pháp lúc này là tích cực, nhưng lúc khác lại trở thành tiêu cực. Ta chưa nên đánh giá vội, song có thể nhìn lại để rút ra kinh nghiệm nhất định cho tương lai.

 (Tĩnh khắc động, Đặng Hùng Vũ)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?           

.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ chính luận: người viết trực tiếp bày tỏ quan điểm của mình đối với những vấn đề chính trị, xã hội... Chọn D.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Em về cắt rạ đánh tranh

Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà

Sớm khuya hòa thuận đôi ta

Hơn ai gác tía lầu hoa một mình.

 (Ca dao)

Trong đoạn ca dao cụm từ nào là thành ngữ?

   

Cắt rạ đánh tranh.

Chặt tre chẻ lạt.

Sớm khuya hòa thuận.

Gác tía lầu hoa.

Xem đáp án

Gác tía lầu hoa” là thành ngữ dùng để chỉ cảnh sống giàu sang phú quý thời phong kiến. Chọn D.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

                                           Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

 

                                           Đâu những lưng cong xuống luống cày

                                           Mà bùn hi vọng nức hương ngây

                                           Và đâu hết những bàn tay ấy

                                           Vãi giống tung trời những sớm mai?

 

                                           Đâu những chiều sương phủ bãi đồng

                                           Lúa mềm xao xác ở ven sông

                                           Vẳng lên trong tiếng xe lùa nước

                                           Một giọng hò đưa hố não nùng.

(Nhớ đồng Tố Hữu)

Đoạn thơ diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?           

Nỗi nhớ thương quê hương tha thiết.

Nỗi nhớ người yêu da diết trong hoàn cảnh cách xa.

Nỗi nhớ thương gia đình.

Tình cảm lưu luyến giữa người chiến sĩ cách mạng với nhân dân Việt Bắc.

Xem đáp án

Đoạn thơ diễn tả tâm trạng nhớ thương quê hương tha thiết của tác giả. Những hình ảnh diễn tả rõ nét tâm trạng ấy: những trưa hiu quạnh, ruộng đồng quê, lưng cong, bùn hi vọng, những bàn tay, những chiều sương phủ bãi đồng, lúa mềm, tiếng xe lùa nước, giọng hò,... Chọn A.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi. Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.

(Người trong bao – A.Sê-khốp)

Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách nào?

 

Dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.

Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.

Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.

Đặt nhân vật vào những tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.

Xem đáp án

Đoạn văn khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật với đặc điểm quái dị - “người trong bao”. Chọn A.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

 (Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.                          

          

Nhân hóa.

Điệp từ.

Ẩn dụ.

Nói quá.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích là: Điệp từ (sự thật) với tác dụng khẳng định, nhấn mạnh quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

                                               Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều,

                                               Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

                                               Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

(Trích Tràng giang – Huy Cận)

Đâu là cách hiểu đúng về cụm từ “sâu chót vót” trong đoạn thơ trên?

Vẽ nên không gian rộng lớn với bầu trời cao vời vợi được quan sát từ điểm nhìn của dòng sông, qua đó ca ngợi vẻ đẹp mênh mông của thiên nhiên Việt Nam.

Ẩn dụ cho chiều sâu trong tâm hồn của người trí thức với những lo toan, buồn bã trước cảnh nước mất nhà tan.

Vẽ nên sự rộng lớn của không gian khi được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la.

Khắc họa hình ảnh con người bị chìm vào trong cái vô định, hố sâu của không gian, thời gian và không tìm ra lối thoát.

Xem đáp án

Cụm từ “sâu chót vót” trong đoạn thơ trên được hiểu là không gian được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng, nhấn mạnh sự mênh mông của không gian và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la. “Sâu chót vót” là một trong những từ thể hiện rõ cách kết hợp từ đầy độc đáo, sáng tạo của Huy Cận trong việc làm sáng tỏ tâm tư, tình cảm của mình. Cụm từ này được tác giả sử dụng để miêu tả bầu trời xanh, cao, rộng. Từ “sâu” gợi lên một độ cao, gợi lên cái hun hút, thăm thẳm của bầu trời hoàng hôn hay nó chính là biểu tượng cho vũ trụ bao la, rộng lớn, rợn ngợp; kết hợp với tính từ “chót vót” càng làm tăng thêm sự cao, xa vời vợi, thăm thẳm của bầu trời. Đứng trước khung cảnh tráng lệ, mênh mông ấy, con người càng trở lên nhỏ bé, cô đơn, mơ hồ với nỗi niềm “bâng khuâng” khó tả trước một không gian rộng lớn. Chọn C.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

 Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.

(Việt Bắc Tố Hữu)

 

Đoạn thơ trên thể hiện nội dung gì?

Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt.

Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc.

Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc.

Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc.

Xem đáp án

Đoạn thơ khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt. Thể hiện qua: Đại từ mình – ta: được sử dụng linh hoạt, tạo sự gắn bó máu thịt. Giọng điệu: tha thiết như một lời thề thủy chung son sắt. Từ láy mặn mà, đinh ninh: Khẳng định nghĩa tình đậm đà, bền chặt, trước sau như một của cách mạng đối với Việt Bắc. So sánh bao nhiêu…bấy nhiêu: Gợi tình cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và Việt Bắc. Chọn A.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian.

(Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)

Câu văn in đậm thể hiện điều gì?

  

Sự phong phú của tiếng nói dân tộc.

Tầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc.

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước mình với nước ngoài.

Nguồn gốc ra đời tiếng nói dân tộc.

Xem đáp án

Câu văn khẳng định tầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Chọn B.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê

                                           Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá

                                           Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ

                                           Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.

(Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước, http://sknc.qdnd.vn)

Chi tiết nào trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước?

Gió rét thành Ba Lê.

Một mùa băng giá.

Sương mù thành Luân Đôn.

Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.

Xem đáp án

Chi tiết “Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya” trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước. Chọn D.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

                                           Cô vân mạn mạn độ thiên không;

                                           Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

                                           Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.

(Chiều tối – Hồ Chí Minh)

Câu thơ “Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng” sử dụng bút pháp gì?                     

Bút pháp lấy sáng tả tối.

Bút pháp lấy động tả tĩnh.

Bút pháp ước lệ.

Bút pháp tả cảnh ngụ tình.

Xem đáp án

Câu thơ cuối cùng “Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng” (Dịch nghĩa: Ngô xay vừa xong, lò than đã đỏ) không hề có từ “tối” nhưng người đọc vẫn hiểu hoàn cảnh bởi hình ảnh “lô dĩ hồng” → Bút pháp lấy sáng tả tối. Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

                                           Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi

                                           Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

                                           Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

                                           (Chiều xuân – Anh Thơ)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm ở đoạn trích trên?

   

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Liệt kê.

Xem đáp án

Nhân hóa “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi”, con đò cũng có tính cách giống con người “biếng lười”. Chọn A.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

     (Việt Bắc – Tố Hữu)

Hai câu thơ trên diễn tả bức tranh thiên nhiên vào mùa nào trong năm?

           

Mùa xuân.

Mùa thu.

Mùa đông.

Mùa hè

Xem đáp án

Hai câu thơ diễn tả bức tranh thiên nhiên vào mùa đông. Chọn C.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới.

 (Vợ nhặt – Kim Lân)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:                    

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.

Hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng.

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.

Xem đáp án

Đoạn trích nói về hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng. Chọn B.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               Cuộc đời tuy dài thế

                                               Năm tháng vẫn đi qua

                                               Như biển kia dẫu rộng

                                               Mây vẫn bay về xa.

(Sóng – Xuân Quỳnh)

Chủ đề của đoạn thơ trên là gì?

Nhận thức về sự hữu hạn của tình yêu.

Nhận thức về sự mong manh của tình yêu.

Nhận thức về thời gian và không gian.

Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người.

Xem đáp án

Chủ đề của đoạn thơ: Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người. Chọn D.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới minh hoạ quy tắc tổng hợp hai lực có giá song song, cùng chiều. Biết d1 = 4 cm và d2 = 10 cm. Tỉ số \(\frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{\;{{\rm{F}}_1}}}\) bằng

Hình vẽ dưới minh hoạ quy tắc tổng hợp hai lực có giá song song, cùng chiều. Biết d1 = 4 cm và d2 = 10 cm.  (ảnh 1)

2,5.

0,4.

14.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng quy tắc tổng hợp hai lực có giá song song, cùng chiều ta có: \(\frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{\;{{\rm{F}}_1}}} = \frac{{{{\rm{d}}_1}}}{{\;{{\rm{d}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{\;{{\rm{F}}_1}}} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\)

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 10 kg, chịu tác dụng của lực kéo Fk hợp với phương ngang một góc 300 và lực ma sát có hệ số ma sát µ = 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Biết vật chuyển động nhanh dần trên mặt ngang không vận tốc đầu, sau khi đi được 100 m vật đạt vận tốc 20 m/s. Lực kéo tác dụng lên vật có độ lớn là:

    

44,1 N.

41,4 N.

14,4 N.

11,4 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một vật có khối lượng m = 10 kg, chịu tác dụng của lực kéo Fk hợp với phương ngang một góc 300 (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, chiều dương cùng chiều chuyển động của vật

Các lực tác dụng lên vật gồm \({\vec F_K},\,\,{\vec F_{ms}},\,\,\vec P,\,\,\vec N\) có phương và chiều như hình vẽ.

Viết phương trình định luật II Niuton: \({\vec F_K} + {\vec F_{ms}} + \vec P + \vec N = m\vec a\) (1)

Chiếu phương trình (1) lên hệ trục tọa độ Oxy

Ox: FK.cosa – Fms = ma    (2)

Oy: N + FK.sina – P = 0 (3)

Ta có: \({v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{20}^2} - {0^2}}}{{2.100}} = 2m/{s^2}\)

Từ (2) và (3) suy ra: \({F_K} = \frac{{\mu mg + ma}}{{{\rm{cos}}\alpha {\rm{ + }}\mu .{\rm{sin}}\alpha }}\)\( \Rightarrow {F_K} = \frac{{0,2.10.10 + 10.2}}{{{\rm{cos3}}{{\rm{0}}^0}\,\,{\rm{ + }}\,{\rm{0,2}}{\rm{.sin30}}}} = 41,4N\)

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.

Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.

Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.

Công suất của Nam và Hùng là như nhau.

Không đủ căn cứ để so sánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Gọi lực kéo gàu nước lên của Nam và Hùng lần lượt là F1, F2.

Thời gian Nam và Hùng kéo gàu nước lên lần lượt là t1, t2.

Chiều cao của giếng nước là h.

- Trọng lượng của gàu nước do Nam kéo nặng gấp đôi do Hùng kéo: P1 = 2P2  F1 = 2F2

- Thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam: \({t_2} = \frac{{{t_1}}}{2}\)

- Công mà Nam thực hiện được là: A1 = F1.h

- Công mà Hùng thực hiện được là: A2 = F2.h = \(\frac{{{F_1}}}{{2h}} = \frac{{{A_1}}}{2}\)

- Công suất của Nam và Hùng lần lượt là: \({{\rm{P}}_{\,\,\,1}} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}}\); \({{\rm{P}}_{\,\,\,2}} = \frac{{{A_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{{A_1}}}{2}.\frac{2}{{{t_1}}} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}}\)

\({{\rm{P}}_{\,\,\,1}}\) = \({{\rm{P}}_{\,\,\,2}}\)  Công suất của Nam và Hùng là như nhau.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên biểu diễn cách ghép các nguồn điện thành bộ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình vẽ bên biểu diễn cách ghép các nguồn điện thành bộ. Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

 

Đoạn AB gồm n nguồn điện giống nhau ghép song song.

Đoạn AB gồm 3 nguồn điện giống nhau ghép nối tiếp.

Đoạn AB gồm n nguồn điện giống nhau ghép nối tiếp.

Đoạn AB gồm 3 nguồn điện giống nhau ghép song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đoạn AB gồm n nguồn điện giống nhau ghép song song.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một nguồn phát bức xạ điện từ chủ yếu (xem mỗi dụng cụ phát một bức xạ) gồm:

Các bức xạ do các nguồn trên phát ra sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là: (ảnh 1)

(I). Remote điều khiển từ xa.

(II). Đèn hơi thủy ngân.

(III). Máy chụp kiểm tra tổn thương xương ở cơ thể người.

(IV). Điện thoại di động.

Các bức xạ do các nguồn trên phát ra sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là:

(IV), (I), (III), (II).

(IV), (II), (I), (III).

(III), (IV), (I), (II).

(III), (II), (I), (IV).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nguồn (I) phát ra tia hồng ngoại.

Nguồn (II) phát ra tia tử ngoại.

Nguồn (III) phát ra tia X.

Nguồn (IV) phát ra sóng vô tuyến.

Các bức xạ do các nguồn trên phát ra sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là: (III), (II), (I), (IV).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là vị trí cân bằng của một điểm bụng gần A nhất với AB = 15 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 10 cm. Biết trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà tốc độ dao động của phần tử B không lớn hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,2 s. Tốc độtruyền sóng trên dây là

    

1 m/s.

2,4 m/s.

1,8 m/s.

1,2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bước sóng: \(\frac{{\rm{\lambda }}}{4} = {\rm{AB}} \Rightarrow {\rm{\lambda }} = 4.15 = 60\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Biên độ của M là: \({{\rm{A}}_{\rm{M}}} = \left| {2{\rm{a}}{\rm{.}}\cos \left( {2{\rm{\pi }}.\frac{{10}}{{60}}} \right)} \right| = {\rm{a}}\)

Vận tốc cực đại của phần tử M và N là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{M\max }} = {\rm{\omega }}a}\\{{v_{B\max }} = {\rm{\omega }}.2a}\end{array}} \right.\).

Áp dụng giản đồ vecto quay:

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút (ảnh 1)

Ta có \({\rm{\alpha }} = {\mathop{\rm arcos}\nolimits} \frac{{{\rm{a\omega }}}}{{2a{\rm{\omega }}}} = \frac{{\rm{\pi }}}{3}\).

Thời gian trong 1 chu kì mà tốc độ dao động của phần tử B không lớn hơn vận tớc cực đại của phần tử M là: \(\Delta {\rm{t}} = \frac{{\rm{T}}}{{2{\rm{\pi }}}}.4\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{2} - \alpha } \right) = \frac{{\rm{T}}}{{2{\rm{\pi }}}}.4.\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{2} - \frac{{\rm{\pi }}}{3}} \right) = \frac{{\rm{T}}}{3} = 0,2\;{\rm{s}} \Rightarrow {\rm{T}} = 0,6\;{\rm{s}}\).

Tốc độ truyền sóng trên dây là: \({\rm{v}} = \frac{{\rm{\lambda }}}{{\rm{T}}} = \frac{{60}}{{0,6}} = 100\;{\rm{cm}}/{\rm{s}} = 1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình vận tốc \(v = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\) Tại thời điểm vật có vận tốc tức thời là 2 cm/s thì li độ của vật có thể là

    

1 cm.

\(\sqrt 2 {\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

2 cm.

\(2\sqrt 2 {\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(A = \frac{{{v_{{\rm{max}}}}}}{\omega } = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).

\({\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {x^2} = {A^2}\left[ {1 - {{\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)}^2}} \right] = {(\sqrt 2 )^2}\left[ {1 - {{\left( {\frac{2}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2}} \right] = 1\)\(\; \Rightarrow x = \pm 1{\rm{\;cm}}.\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc hai đầu biến trở vào hai cực của một bình acquy. Điều chỉnh biến trở và đo công suất toả nhiệt \({\rm{P}}\) trên biến trở thì thấy kết quả là \({\rm{P}}\) có cùng giá trị tương ứng với hai giá trị của biến trở là \(2{\rm{\Omega }}\)\(8{\rm{\Omega }}\). Điện trở trong của acquy bằng

\(2{\rm{\Omega }}\).

\(4{\rm{\Omega }}\).

\(6{\rm{\Omega }}\).

\(8{\rm{\Omega }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công suất toả nhiệt trên biến trở:

\({\rm{P}} = R{I^2} = R{\left( {\frac{{\rm{E}}}{{R + r}}} \right)^2} \Rightarrow {R^2} - \left( {\frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{\rm{P}}} - 2r} \right)R + {r^2} = 0\left( 1 \right).\)Với mỗi giá trị \({\rm{P}}\) xác định thì (1) là một phương trình bậc 2 theo R. Theo đề bài, có hai giá trị khác nhau của biến trở R1 và R2 ứng với cùng một công suất \({\rm{P}}\) nghĩa là R1 và R2 là hai nghiệm của (1) thoả định lí Viète (Vi-et): \({R_1}{R_2} = {r^2} \Rightarrow r = \sqrt {{R_1}{R_2}} = \sqrt {2.8} = 4{\rm{\Omega }}\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây xác định không đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn?

Hình vẽ nào dưới đây xác định không đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn? (ảnh 1)

  

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được các chiều của đường sức từ qua M: “Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều đường sức từ chạy qua dây dẫn thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của dòng điện”.

109. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tại điểm O đặt hai nguồn âm điểm giống hệt nhau phát ra âm đẳng hướng có công suất không đổi. Điểm A cách O một đoạn x (m). Trên tia vuông góc với OA tại A lấy điểm B cách A một khoảng 5 m. Tại điểm M nằm trên đoạn AB sao cho AM = 3,2 m ta đặt một máy đo cường độ âm thanh. Thay đổi x để MOB^ có giá trị lớn nhất, khi đó mức cường độ âm tại A là LA = 35 dB. Coi các nguồn âm là hoàn toàn giống nhau. Để mức cường độ âm hiển thị trên máy đo là Lo = 45 dB thì cần đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn âm nữa? (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án  ___

(1)

22

Xem đáp án

Ta có OA = x (m); AB = 5 m; AM = 3,2 m.

\(\tan \widehat {MOB} = \tan \left( {{{\rm{\alpha }}_1} - {{\rm{\alpha }}_2}} \right) = \frac{{\tan {{\rm{\alpha }}_1} - \tan {{\rm{\alpha }}_2}}}{{1 + \tan {{\rm{\alpha }}_1}\tan {{\rm{\alpha }}_2}}} = \frac{{\frac{5}{x} - \frac{{3,2}}{x}}}{{1 + \frac{5}{x}.\frac{{3,2}}{x}}} = \frac{{1,8}}{{x + \frac{{16}}{x}}}\)

Theo BĐT Cosi, ta có: \(x + \frac{{16}}{x} \ge 2\sqrt {16} = 8 \Rightarrow x = 8\,m.\) Do đó: \(OM = \sqrt {{8^2} + 3,{2^2}} = \frac{{8\sqrt {29} }}{5}m\)

Ta có: \({{\rm{L}}_{\rm{A}}} - {{\rm{L}}_{\rm{M}}} = 10\log \frac{{{{\rm{I}}_{\rm{A}}}}}{{{{\rm{I}}_M}}} \Leftrightarrow 35 - 45 = - 10 = 10\log \frac{{{{\rm{I}}_{\rm{A}}}}}{{{{\rm{I}}_{\rm{M}}}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{I}}_{\rm{A}}}}}{{{{\rm{I}}_{\rm{M}}}}} = 0,1\).

Ban đầu, tại O đặt 2 nguồn nên ta có: \({I_A} = \frac{{2P}}{{4\pi R_A^2}}\)

Gọi n là số nguồn cần đặt thêm tại O nên ta có: \({I_M} = \frac{{(n + 2)P}}{{4\pi R_M^2}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{I_A}}}{{{I_M}}} = \frac{2}{{n + 2}}\frac{{R_M^2}}{{R_A^2}} \Rightarrow \frac{2}{{n + 2}}.\frac{{{{\left( {\frac{{8\sqrt {29} }}{5}} \right)}^2}}}{{{8^2}}} = 0,1 \Rightarrow n = 22.\)

Đáp án. 22.    

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bác sĩ chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh cho biết phóng xạ có khả năng phá hủy cơ thể ở cấp độ tế bào và phân tử, làm hư hại phân tử ADN. Các tế bào có ADN bị hư hại sẽ chết đi hoặc diễn ra quá trình sửa chữa. Ở các cấp độ khác nhau, cơ thể chúng ta sẽ bị ảnh hưởng khác nhau. Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần về khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ \[{\rm{\alpha ,}}\,{\rm{\beta ,}}\,{\rm{\gamma }}\] sau đây?

\[{\rm{\alpha ,}}\,{\rm{\beta ,}}\,{\rm{\gamma }}{\rm{.}}\]

\[{\rm{\alpha ,}}\,{\rm{\gamma ,}}\,{\rm{\beta }}{\rm{.}}\]

\[{\rm{\gamma ,}}\,{\rm{\beta ,}}\,{\rm{\alpha }}{\rm{.}}\]

\[{\rm{\gamma ,}}\,{\rm{\alpha ,}}\,{\rm{\beta }}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thứ tự giảm dần về khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ là \({\rm{\gamma ,}}\,{\rm{\beta ,}}\,{\rm{\alpha }}\).

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị ở Hình 1.2 biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối băng theo nhiệt lượng cung cấp. Dựa vào đồ thị, hãy tính khối lượng khối băng. Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng ở 0 °C là 3,34.105 J/kg.

Đồ thị ở Hình 1.2 biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối băng theo nhiệt lượng cung cấp (ảnh 1)

29,9 g.

2,99 g.

299 g.

0,299 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ đồ thị, ta thấy cần cung cấp nhiệt lượng Q = 100 kJ để hoá lỏng hoàn toàn khối băng ở 0 °C.

Khối lượng khối băng: \(m = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{100 \cdot {{10}^3}}}{{3,34 \cdot {{10}^5}}} \approx 0,299\;{\rm{kg}} = 299\;{\rm{g}}\)

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn có khối lượng m = 45 g bay theo phương ngang với tốc độ v0 = 100 m/s xuyên qua một quả dưa có khối lượng M = 2,5 kg đang nằm yên trên sàn ngang nhẵn. Tốc độ của viên đạn và của quả dưa ngay sau khi viên đạn xuyên qua lần lượt là v = 80 m/s và V = 20 cm/s. Tính độ tăng nội năng của hệ.

    

80,95 J.

95,80 J.

89,05 J.

95,08 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Công mà hệ (viên đạn và quả dưa) thực hiện có độ lớn:

\(\left| A \right| = \Delta {W_{\rm{d}}} = \left( {\frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}M{V^2}} \right) - \frac{1}{2}mv_0^2\)

Do hệ thực hiện công nên: \(A = - \left[ {\left( {\frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}M{V^2}} \right) - \frac{1}{2}mv_0^2} \right] = \frac{1}{2}mv_0^2 - \frac{1}{2}m{v^2} - \frac{1}{2}M{V^2}\)

Do không có sự truyền nhiệt nên độ tăng nội năng của hệ:

\(\Delta U = A = \frac{1}{2}mv_0^2 - \frac{1}{2}m{v^2} - \frac{1}{2}M{V^2}\)\( = \frac{1}{2} \cdot 0,045 \cdot {100^2} - \frac{1}{2} \cdot 0,045 \cdot {80^2} - \frac{1}{2} \cdot 2,5 \cdot 0,{2^2} = 80,95\;{\rm{J}}\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vật lí hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt a, b bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\)\(_{53}^{131}{\rm{I}}\) (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại 2 phòng khác nhau. Nếu khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1 g thì trong vòng 1 ngày đêm đầu tiên, máy nào đếm được nhiều tín hiệu hơn? Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) lần lượt là 138,40 ngày và 8,02 ngày; số Avogadro NA ≈ 6,022.1023 mol-1.

 

Không thể xác định.

Mẫu chất chứa \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đếm được nhiều tín hiệu hơn.

Hai mẫu chất có số lượng tín hiệu như nhau.

Mẫu chất chứa \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đếm được nhiều tín hiệu hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số lượng hạt nhân \[_{84}^{210}Po\]phân rã là:

\(\Delta {N_{{\rm{Po}}}} = {N_{0({\rm{Po}})}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{Po}}}}}}}}} \right) = \frac{{{m_{0({\rm{Po}})}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \cdot {N_{\rm{A}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{Po}}}}}}}}} \right)\)\( = \frac{1}{{210}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{138,4}}}}} \right) \approx 1,43 \cdot {10^{19}}\) hạt

Số lượng hạt nhân \(_{53}^{131}\) I phân rã là:

\(\Delta {N_{\rm{I}}} = {N_{{\rm{O}}({\rm{I}})}}\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{\;{{\rm{T}}_1}}}}}} \right) = \frac{{{m_{0(1)}}}}{{{A_{\rm{I}}}}} \cdot {N_{\rm{A}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{{T_1}}}}}} \right)\)\( = \frac{1}{{131}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{8,02}}}}} \right) \approx 3,81 \cdot {10^{20}}\)hạt

Vậy máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đếm được nhiều tín hiệu hơn.

Đoạn văn

Cho mạch điện như Hình vẽ. Cho biết các giá trị điện trở: \({R_1} = 4{\rm{\Omega }}\), \({R_2} = {R_5} = 20{\rm{\Omega }},{R_3} = {R_6} = 12{\rm{\Omega }},{R_4} = {R_7} = 8{\rm{\Omega }}\). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch \({U_{AB}} = 48{\rm{\;V}}\).

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính điện trở \({R_{AB}}\) của đoạn mạch \(AB\).

16 Ω.

4 Ω.

8 Ω.

12 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({R_{123}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right){R_3}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3}}} = \frac{{\left( {4 + 20} \right).12}}{{4 + 20 + 12}} = 8{\rm{\Omega }}\).

\({R_{1234}} = \frac{{{R_{123}}.{R_4}}}{{{R_{123}} + {R_4}}} = \frac{{8.8}}{{8 + 8}} = 4{\rm{\Omega }}.\)

\({R_{123456}} = \frac{{\left( {{R_{1234}} + {R_5}} \right){R_6}}}{{{R_{1234}} + {R_5} + {R_6}}} = \frac{{\left( {4 + 20} \right).12}}{{4 + 20 + 12}} = 8{\rm{\Omega }}.\)

\({R_{AB}} = {R_{123456}} + {R_7} = 8 + 8 = 16{\rm{\Omega }}.\)

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cường độ dòng điện qua điện trở R6.

1 A.

2 A.

3 A.

4 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{48}}{{16}} = 3A\).

Ta có: \(\frac{{{I_5}}}{{{I_6}}} = \frac{{{R_6}}}{{{R_{12345}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {I_6} = 2{I_5}\)\[{I_6} + {I_5} = I\]\( \Rightarrow {I_5} = \frac{I}{3} = 1{\rm{\;A}}\).

\({I_6} = I - {I_5} = 2{\rm{\;A}}.\)

116. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm hiệu điện thế hai đầu điện trở R6.

    

4 V.

20 V.

24 V.

16 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({U_{1234}} = {I_5} \cdot {R_{1234}} = 4{\rm{\;V}}.\)

\({U_5} = {I_5}{R_5} = 20{\rm{\;V}}.\)

\({U_6} = {U_{1234}} + {U_5} = 24{\rm{\;V}}.\)

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Phosphine (\[P{H_3}\]) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine (\[{P_2}{H_4}\]) thường tự bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa.

Phản ứng cháy phosphine: \[2P{H_3}\left( g \right){\rm{ }} + {\rm{ }}4{O_2}\left( g \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}{P_2}{O_5}\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}3{H_2}O\left( l \right)\]

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng sau:

Chất

PH3(g)

P2O5(s)

H2O(l)

\[{\Delta _f}H_{298}^o\](kJ/mol)

5,4

−365,8

−285,8

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là

    

−657 kJ.

+ 657 kJ.

+ 1234 kJ.

−1234 kJ.

Xem đáp án

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là (ảnh 1)

Chọn D.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: . Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên, phát biểu nào sau đây không đúng?

Tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu \[\left( {C{l_2},{\rm{ }}{H_2}} \right)\] tăng lên.

Tốc độ va chạm giữa phân tử \[C{l_2}\]\[{H_2}\]tăng lên.

Số va chạm hiệu quả tăng lên.

Tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (HCl) giảm.

Xem đáp án

Khi nhiệt độ tăng lên, các phân tử khí chuyển động càng hỗn loạn.

Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm. Nhận định không đúng là

Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.

Kim loại M được tạo thành ở cực âm.

Cực dương là anode, cực âm là cathode.

Điện cực âm có dòng electron chuyển đến.

Xem đáp án

Dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương.

Chọn D.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một loại muối chloride, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế \[C{l_2},{\rm{ }}{H_2},\] NaOH, nước Javel,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là

  

ZnCl2.

AlCl3.

NaCl.

KCl.

Xem đáp án

NaCl là một loại muối chloride, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế \[C{l_2},{\rm{ }}{H_2},\] NaOH, nước Javel,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn.

Chọn C.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

     (a) Cho dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\) vào dung dịch \({\rm{KHS}}{{\rm{O}}_4}.\)

     (b) Cho dung dịch \({\rm{NaOH}}\) vào dung dịch \({\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\) theo tỉ lệ 1:1.

     (c) Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) tới dư vào dung dịch \({\rm{Al}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3}.\)

     (d) Cho dung dịch \({\rm{HCl}}\) tới dư vào dung dịch \({\rm{NaAl}}{{\rm{O}}_2}.\)

     (e) Cho dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

  

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

(a) \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} + {\rm{KHS}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4} \downarrow + {\rm{HCl}} + {\rm{KCl}}.\)

→ Thỏa mãn.

(b) \({\rm{NaOH}} + {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} \downarrow + {\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Thỏa mãn.

(c) \(3{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + {\rm{Al}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3} \downarrow + 3{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}.\)

(\({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) dùng dư nhưng không hoà tan được kết tủa \({\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3}\))

→ Thỏa mãn.

(d) \({\rm{HCl}} + {\rm{NaAl}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3} \downarrow .\)

Nhưng sau đó, do \({\rm{HCl}}\) dư nên \(3{\rm{HCl}} + {\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3} \to {\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Không thỏa mãn.

(e) \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} \to {\rm{Ag}} \downarrow + {\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3}.\)

→ Thỏa mãn.

Chọn B.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,86 gam một tinh thể muối có công thức là\(N{a_2}C{O_3}.x{H_2}O\) vào nước thu được 100 mL dung dịch \(N{a_2}C{O_3}\). Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch trên đến khi không thoát ra khí nữa thì thấy tiêu tốn 40 mL dung dịch HCl. Giá trị của x là

   

10.

7.

9.

6.

Xem đáp án

\(N{a_2}C{O_3} + 2HCl \to 2NaCl + C{O_2} + {H_2}O\)

Ta có: \({n_{HCl}} = 0,04.0,5 = 0,02\,mol \to {n_{N{a_2}C{O_3}}} = \frac{{0,02}}{2} = 0,01\,mol\)

\(106 + 18x = \frac{{2,86}}{{0,01}} \to x = 10\)

Chọn A.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Iron(II) sulfate thường được bảo quản ở dạng muối Mohr màu xanh nhạt có công thức \(FeS{O_4}.{(N{H_4})_2}S{O_4}.n{H_2}O.\)

Thực hiện thí nghiệm sau:

Bước 1: Cân 1,96 g muối Mohr rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50 mL.

Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch vừa pha cần dùng 5,00 mL dung dịch \(KMn{O_4}\) 0,02 M trong môi trường \({H_2}S{O_4}\) loãng.

Giá trị của n là

    

4.

6.

7.

9.

Xem đáp án

Giá trị của n là (ảnh 1)

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.

Chiết, chưng cất và kết tinh.

Chiết và kết tinh.

Chưng chất và kết tinh.

Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

Xem đáp án

- Ngâm củ nghệ với ethanol nóng → Chiết rắn - lỏng.

- Lấy dung dịch đem cô để bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian sau đó lọc kết tủa curcumin màu vàng → Kết tinh.

Chọn B.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Acetic acid thuộc hợp chất carboxylic acid có công thức \(C{H_3}COOH\) và có trong giấm ăn. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tính chất hoá học của acetic acid?

Acetic acid là acid yếu, làm đổi màu quỳ tím.

Acetic acid có đầy đủ các tính chất của một acid thông thường.

Acetic acid là acid yếu nên không phản ứng được với đá vôi.

Acetic acid phản ứng được với ethanol tạo ester.

Xem đáp án

Acetic acid có phản ứng với đá vôi

          2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

Chọn C.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới:

Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưn (ảnh 1)

Công thức phân tử của methadone là

\[{C_{17}}{H_{27}}NO.\]

\[{C_{17}}{H_{22}}NO.\]

\[{C_{21}}{H_{29}}NO.\]

\[{C_{21}}{H_{27}}NO.\]

Xem đáp án

Công thức phân tử của methadone là\[{C_{21}}{H_{27}}NO.\]

Chọn D.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt. Thuốc chỉ giảm đau đối với trường hợp viêm khớp nhẹ chứ không có tác dụng đối với những trường hợp viêm nặng hơn như viêm sưng khớp cơ. Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500 mg.

Paracetamol có công thức cấu tạo như sau:

Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

Phần trăm khối lượng oxygen trong paracetamol ít hơn 20,0%.

Paracetamol tác dụng được với dung dịch NaOH.

Paracetamol có công thức phân tử là \[{C_8}{H_9}N{O_2}.\]

Paracetamol không tác dụng với dung dịch HCl.

Xem đáp án

Paracetamol có công thức phân tử là

\(\% O = \frac{{16.2}}{{12.8 + 1.9 + 14 + 16.2}}.100\% = 21,19\% > 20\% \)

Chọn A.

128. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

1

Xem đáp án

Đặt công thức của X là \[{C_x}{H_y}{O_z}.\]

%O= 100% - %C - %H = 27,59%.

Từ phổ MS ta có \[{M_X} = {\rm{ }}58\]

Suy ra: \[x = \frac{{62,07.58}}{{12.100}} = 3\];\[y = \frac{{10,34.58}}{{100}} = 6\]; \[z = \frac{{27,59.58}}{{16.100}} = 1\]

Công thức phân tử của X là \[{C_3}{H_6}O.\]

- Phổ IR của X có một peak trong vùng \[1670{\rm{ }}--{\rm{ }}1740{\rm{ }}c{m^{ - 1}}\]là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O

- Chất X không có phản ứng với \[Cu{\left( {OH} \right)_2}\]trong môi trường kiềm để tạo ra kết tủa màu đỏ gạch nên X có nhóm chức ketone.

Vậy công thức cấu tạo của X là \[C{H_3}COC{H_3}.\]

Cho X phản ứng lần lượt với các chất sau: Br2, Na, AgNO3/NH3, HCN chỉ có 1 phản ứng hóa học xảy ra.

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,OH\\C{H_3}COC{H_3} + HCN \to C{H_3} - \mathop C\limits_{\left| {} \right.}^{\left| {} \right.} - C{H_3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,CN\end{array}\)

Đáp án: 1.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất: tính dai (1); bền với nhiệt (2); có mạch polymer không phân nhánh (3); kém bền với acid và kiềm (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5). Các tính chất của tơ nilon – 6,6 là

    

(1), (3), (4).

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4).

(2), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Các tính chất của tơ nilon – 6,6 là: tính dai (1); có mạch polymer không phân nhánh (3); kém bền với acid và kiềm (4).

Chọn A.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch \[AgN{O_3}\]1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch \[N{H_3},\]lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Thí nghiệm chứng minh glucose có nhóm chức aldehyde (– CHO).

Chọn B.

Đoạn văn

Ethylene là một hormone thực vật có trong cao su. Nó đóng vai trò phát triển bộ rễ, tham gia vào sự vận hành tuyến mủ. Nó kích thích quá trình tạo mủ và làm cho mủ chậm đông, giúp cho mủ chảy dai hơn. Dựa vào đặc điểm này, những nhà công nghệ nông nghiệp đã ứng dụng rộng rãi hơn, khám phá bí quyết bổ sung thêm ethylene vào thân cây. Để thực hiện phương pháp kích thích tạo mủ này, người ta sử dụng bộ áp khí đưa khí ethylene trực tiếp vào cây. Sử dụng loại bơm định lượng để điều chỉnh lượng khí ethylene 99,95% bơm vào cây theo yêu cầu tùy chỉnh để kiểm soát được lượng mủ chảy ra và không phá cây. Đây là phương pháp cho kết quả tốt nhất trong tất cả các phương pháp lấy mủ từ trước đến nay, kể cả cạo mủ truyền thống.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của ethylene là

\({C_2}{H_2}.\)

\({C_2}{H_4}.\)

\({C_2}{H_6}.\)

CH4

Xem đáp án

Công thức phân tử của ethylene là \({C_2}{H_4}.\)

Chọn B.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là (ảnh 2)

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là (ảnh 3)

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là (ảnh 4)

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là (ảnh 5)

Xem đáp án

Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là (ảnh 1)

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cây cao su nguyên sinh, áp khí ethylene từ dưới gốc cây lên 0,6m-1,2m, với cây đã mở miệng cạo thì áp khí trên miệng cạo 20cm. Tiến hành đóng nắp chóp và bơm khí vào túi khí cho cây hấp thụ dần. Lần đầu sẽ bơm 100cc (1cc tương đương 1mL) và các lần sau sẽ giảm xuống 70cc. Trong công nghiệp, ethylene được điều chế từ phương pháp dehydro hóa ethane với xúc tác, 500℃. Vậy để bơm vào 60cc (đkc) khí ethylene vào cây cao su thì người ta cần dùng bao nhiêu miligam ethane?

    

73.

37.

68.

64.

Xem đáp án

Với cây cao su nguyên sinh, áp khí ethylene từ dưới gốc cây lên 0,6 m - 1,2 m, với cây đã mở miệng cạo thì áp khí trên miệng cạo 20 cm (ảnh 1)

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?

    

Vi khuẩn.

Vi nấm.

Động vật nguyên sinh.

Côn trùng.

Xem đáp án

Mặc dù côn trùng có kích thước nhỏ nhưng vẫn có thể quan sát bằng mắt thường → Côn trùng không phải là vi sinh vật. Chọn D.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là

   

có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.

có 1 lần nhân đôi NST.

có 2 lần phân chia NST.

có sự co xoắn cực đại của NST.

Xem đáp án

Giảm phân có 1 lần nhân đôi NST nhưng có 2 lần phân chia NST (giảm phân I và giảm phân II). Chọn C.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen được thực vật hấp thụ dưới dạng nào?

   

Dạng amino acid.

Dạng khí N2.

Dạng\[NH_4^ + \]\(NO_3^ - \).

Dạng khí NO và NO2.

Xem đáp án

Nitrogen chỉ được thực vật hấp thụ dưới dạng\[NH_4^ + \]\(NO_3^ - \). Chọn C.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu tạo đầy đủ của cùng một hoa lưỡng tính như hình dưới. Phát biểu nào sau đây sai?

Cho cấu tạo đầy đủ của cùng một hoa lưỡng tính như hình dưới. Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

Đầu nhụy là nơi diễn ra sự thụ phấn.

Cánh hoa là giá đỡ cho các hạt phấn.

Bao phấn chứa các hạt phấn.

Bầu nhụy là nơi chứa noãn.

Xem đáp án

B. Sai. Cánh hoa là lá biến đổi bao quanh các bộ phận sinh sản của hoa. Các cánh hoa có vai trò bảo vệ cơ quan sinh sản là nhị và nhụy của hoa, đồng thời, các cánh hoa thường có màu sắc sặc sỡ hay hình dạng bất thường để hấp dẫn các sinh vật thụ phấn. Chọn B.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự tương quan của các loại hormone ở hạt đang nảy mầm?

Nồng độ gibberellin giảm mạnh, nồng độ abscisic acid tăng nhanh.

Nồng độ gibberellin tăng nhanh, nồng độ abscisic acid giảm mạnh.

Nồng độ gibberellin và nồng độ abscisic acid đều giảm mạnh.

Nồng độ gibberellin và nồng độ abscisic acid đều tăng nhanh.

Xem đáp án

Hormone gibberellin có vai trò kích thích sự nảy mầm của hạt, hormone abscisic acid liên quan đến sự ngủ của hạt. Do đó, ở các hạt đang nảy mầm, nồng độ gibberellin tăng nhanh, nồng độ abscisic acid giảm mạnh. Chọn B.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế truyền tin qua synapse hóa học, ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\)có vai trò nào sau đây?

Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.

Kích thích các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse.

Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.

Tăng cường tái phân cực ở màng trước synapse.

Xem đáp án

Dưới tác động của \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\), các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse và giải phóng chất trung gian hóa học đi vào khe synapse bằng hình thức xuất bào. Chọn B.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây sai khi nói về huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?

I. Trong hệ mạch ở người trưởng thành, huyết áp trong động mạch chủ gần như bằng 0.

II. Vận tốc máu ở mao mạch là nhỏ nhất, đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào.

III. Khi cơ thể bị mất máu hoặc tiêu chảy kéo dài sẽ làm huyết áp tăng.

IV. Huyết áp động mạch của người thường được đo ở cánh tay.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Các nhận định II, IV đúng.

I. Sai. Trong hệ mạch ở người trưởng thành, huyết áp trong tĩnh mạch chủ gần như bằng 0 còn huyết áp ở động mạch chủ đạt giá trị lớn nhất.

III. Sai. Khi cơ thể bị mất máu hoặc tiêu chảy (mất nước) kéo dài, thể tích máu sẽ giảm kéo theo huyết áp giảm.

Chọn B.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng

vận chuyển amino acid tới ribosome.

kết hợp với protein tạo nên ribosome.

làm khuôn cho quá trình dịch mã.

kết hợp với tRNA tạo nên ribosome.

Xem đáp án

Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng làm khuôn cho quá trình dịch mã. Chọn C.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống cây trồng có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

Lai khác dòng.

Công nghệ gene.

Lai tế bào soma khác loài.

Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

Xem đáp án

A. Sai. Lai khác dòng sẽ tạo ra con lai có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene chứ không tạo ra dòng thuần chủng.

B. Sai. Sử dụng công nghệ gene chỉ cho phép chuyển gene chứ không tạo ra được dòng thuần. 

C. Sai. Lai tế bào soma khác loài sẽ tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài, sẽ không tạo ra dòng thuần chủng khi 2 tế bào soma đem lai không thuần chủng. Ví dụ lai tế bào soma có kiểu gene AaBb với tế bào soma có kiểu gene DdEe thì sẽ tạo ra tế bào lại có kiểu gene AaBbDdEe.

D. Đúng. Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo nên dòng tế bào đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo nên dòng thuần chủng về tất cả các cặp gene. Ví dụ khi nuôi hạt phấn của cây có kiểu gene AaBb thì sẽ thu được 4 dòng đơn bội là dòng tế bào AB, dòng tế bào Ab, dòng tế bào aB, dòng tế bào ab. Tiến hành gây lưỡng bội hóa các dòng tế bào này thì sẽ thu được các dòng thuần chủng lần lượt là: AABB, aaBB, AAbb, aabb.

Chọn D.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang cân bằng di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng của quần thể?

   

Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.

Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

Xem đáp án

- Đột biến sẽ tạo ra các allele mới; Giao phối ngẫu nhiên tổ hợp các allele làm xuất hiện vô số biến dị tổ hợp. Vì vậy, đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên sẽ làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

- CLTN loại bỏ các allele có hại và kiểu gene có hại nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

- Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể vì giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp trong quần thể.

- Các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ ngẫu nhiên các kiểu gene và allele trong quần thể nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

Chọn B.         

144. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã?

Hội sinh

Kí sinh.

Cạnh tranh.

Ức chế - cảm nhiễm.

Xem đáp án

Côn trùng A đã đẻ một số trứng vào bầu nhị của hoa làm cho nhiều noãn bị hỏng, như vậy trong quá trình thực hiện các chức năng sống của mình, côn trùng A đã vô tình làm hại đến loài thực vật B nên đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm. Chọn D.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; allele D quy định quả có nhiều hạt trội hoàn toàn so với allele d quy định quả không hạt; các cặp gene di truyền phân li độc lập với nhau. Từ một cây tam bội có kiểu gene BBbDDd, người ta tiến hành nhân giống vô tính đã thu được 100 cây con. Các cây con này được trồng trong điều kiện môi trường phù hợp. Theo lí thuyết, kiểu hình của các cây con sẽ là

hoa đỏ, quả có nhiều hạt.

hoa trắng, quả có nhiều hạt.

hoa trắng, quả không hạt.

hoa đỏ, quả không hạt.

Xem đáp án

Vì kiểu gene BBbDDd là của cây tam bội. Cây tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hạt, đồng thời các cây này mang allele B trội nên có kiểu hình hoa đỏ. Chọn D.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

   

2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.

2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1.

2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.

Xem đáp án

Giả sử: cặp số 5 có 2 chiếc NST là A và a, cặp số 9 có 2 chiếc NST là B và b.

Nếu chiếc NST aa của cặp NST só 5 không phân li, tạo ra tế bào con có: Aaa và A ↔ 2n + 1 và 2n – 1.

Nếu chiếc NST bb của cặp NST số 9 không phân li, tạo ra tế bào con có: Bbb và B ↔ 2n + 1 và 2n – 1.

Vậy các tế bào con có thể có bộ NST là: AaaBbb và AB ↔ 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc AaaB và ABbb ↔ 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1. Chọn B.

147. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người.

loading...

Mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gene này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết, xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

0,04

Xem đáp án

- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định → Quy ước gene: A - bình thường >> a - bị mù màu; B - bình thường >> b - bị máu khó đông.

- Hai gene này cách nhau 20 cM → Xảy ra hiện tượng hoán vị gene với tần số 20%.

- Xác định kiểu gene của từng người trong phả hệ:

+ Người số 3 sinh con trai (5) bị máu khó đông nên phải có\(X_b^A\) và nhận\(X_B^a\)của bố (2) nên có kiểu gene là \(X_b^AX_B^a\).

1

2

3

4

5

6

7

(A-, Bb)

\(X_B^aY\)

\(X_b^AX_B^a\)

\(X_B^aY\)

\(X_b^AY\)

\(X_ - ^AX_B^a\)

\(X_B^AY\)

+ Để cặp (6) - (7) sinh con bị 2 bệnh thì kiểu gene của người (6) phải là \(X_b^AX_B^a\) với xác suất 0,8 (Người số (6) bình thường nhận\(X_B^a\)của bố (4) và có mẹ (3) có kiểu gene\(X_b^AX_B^a\)với tần số hoán vị 20% nên xác suất kiểu gene của người (6) là 0,1\(X_B^AX_B^a\): 0,4\(X_b^AX_B^a\)).

Vậy cặp (6) - (7): \(0,8X_b^AX_B^a \times X_B^AY \to X_b^aY = 0,8 \times 0,1X_b^a \times 0,5Y = 0,04.\) Đáp án: 0,04.

Đoạn văn

Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

Kiểu gene

Số lượng trẻ

HAHA

392

HAHS

374

HSHS

101

 

HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số allele HS

   

0,67.

0,33.

0,12.

0,45.

Xem đáp án

Cấu trúc di truyền về gene HBB của quần thể người là:

\[\begin{array}{l}\frac{{392}}{{392 + 374 + 101}}{H^A}{H^A}:\frac{{374}}{{392 + 374 + 101}}{H^A}{H^S}:\frac{{101}}{{392 + 374 + 101}}{H^S}{H^S}\\ \Leftrightarrow \frac{{392}}{{867}}{H^A}{H^A}:\frac{{374}}{{867}}{H^A}{H^S}:\frac{{101}}{{867}}{H^S}{H^S}\end{array}\]

→ Tần số allele \({{\rm{H}}^{\rm{S}}} = \frac{{374}}{{867}} \times \frac{1}{2} + \frac{{101}}{{867}} \approx 0,33.\)Chọn B.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp, nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.

Trẻ mang allele HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang allele này.

Allele HA trội hoàn toàn so với allele HS.

Trẻ mang kiểu gene HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.

Xem đáp án

A. Sai. Tỉ lệ trẻ mắc bệnh (mang kiểu gene HSHS) sống sót trong vòng 600 ngày tuổi đạt trên 70%.

C. Sai. Người mang kiểu gene dị hợp có cả hai loại tế bào hồng cầu → Allele HA trội không hoàn toàn so với allele HS.

B đúng, D sai. Tỉ lệ sống sót của trẻ mang kiểu gene dị hợp cao hơn so với trẻ mang kiểu gene đồng hợp trội, trong khi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu → B đúng nhất, không đủ thông tin để kết luận D đúng hay sai.

Chọn B.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử tất cả các điều kiện hiện tại ở Kenya được duy trì tiếp tục trong khoảng vài chục thế hệ nữa, xu hướng nào sau đây sẽ có khả năng diễn ra trong quần thể người ở Kenya?

Allele HS sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

Tần số các allele không đổi.

Tần số kiểu gene HAHS sẽ tăng dần.

Không đủ thông tin để kết luận.

Xem đáp án

Tần số mỗi kiểu gene trong quần thể xấp xỉ 0,46 HAHA : 0,43 HAHS : 0,12 HSHS, gần với tỉ lệ cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacdy – Weinberg (0,45 HAHA : 0,44 HAHS : 0,11 HSHS), như vậy có thể coi quần thể người Kenya đạt đến cân bằng di truyền về gene HBB. Do vậy, khi tất cả các điều kiện hiện có không đổi trong vài chục thế hệ nữa, tần số các allele trong quần thể cũng không thay đổi. Chọn B.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không được phản ánh thông qua bức tranh biếm họa “Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng”?

Nội dung nào dưới đây không được phản ánh thông qua bức tranh biếm họa “Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng”? (ảnh 1)

Sự lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Pháp.

Giai cấp nông dân chịu nhiều tầng áp bức bóc lột.

Tăng lữ và Quý tộc được hưởng nhiều đặc quyền.

Sản xuất nông nghiệp phát triển, mùa màng bội thu.

Xem đáp án

Một số nội dung được phản ánh thông qua bức tranh biếm họa “Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng”:

+ Sự lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Pháp (thể hiện ở chi tiết: chiếc cuốc đã bị mòn vẹt; mùa màng bị phá hoại bởi các con vật như: chuột, chim, thỏ,…)

+ Giai cấp nông dân chịu nhiều tầng áp bức bóc lột (thể hiện ở chi tiết: người nông dân già nua, ốm yếu nhưng lại phải cõng trên lưng mình hai người đàn ông to béo, khỏe mạnh-hình tượng cho hai đẳng cấp quý tộc và tăng lữ trong xã hội Pháp trước cách mạng).

+ Tăng lữ và Quý tộc được hưởng nhiều đặc quyền (thể hiện ở chi tiết: 2 người đàn ông to béo, nét mặt sung sướng, thỏa mãn; ăn mặc màu mè, diêm dúa; trong túi quần và túi áo của họ lộ ra những loại văn bản vay nợ, cho thuê ruộng,…).

→ Chọn D.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

Dinh Độc Lập (TP. Hồ Chí Minh).

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

Xem đáp án

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long. Đây là quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử, là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục…Chọn A.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là: Liên Xô) ra đời.

Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lại chính quyền.

Xem đáp án

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới. Chọn A.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

thiết lập trật tự thế giới mới theo hướng “đa cực, nhiều trung tâm”.

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Xem đáp án

Tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Chọn C.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã

đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.

kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.

xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

Xem đáp án

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển:

+ Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định nhân dịp kỉ niệm 30 năm ngày thành lập ASEAN. Cũng trong năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên Tầm nhìn ASEAN 2020.

+ Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung, cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.

→ Chọn A.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?

Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.

Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.

Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

Xem đáp án

Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Chọn B.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận Rạch Gầm-Xoài Mút của quân Tây Sơn là một trong những

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Minh ở Đại Việt.

trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

trận đánh lớn, thể hiện rõ nghệ thuật “công thành, diệt viện” của nhân dân Việt Nam.

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Mãn Thanh ở Đại Việt.

Xem đáp án

Trận Rạch Gầm-Xoài Mút của quân Tây Sơn là một trong những trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Chọn B.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

Xem đáp án

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh. Chọn A.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây-Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông-Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

Xem đáp án

Đoạn tư liệu trên có chi tiết đề cập đến nhiệm vụ: thu gom hàng hóa của tàu thuyền bị đắm tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa (“Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”). Chọn D.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về hình thức vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh?

I. Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học-nghệ thuật.

II. Vinh danh Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa hóa kiệt xuất”.

III. Xây dựng công trình tưởng niệm (Lăng, tượng đài, bảo tàng…).

IV. Hồ Chí Minh là danh nhân duy nhất ở Việt Nam được xây dựng tượng đài.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và III.

Xem đáp án

Sự vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh được nối tiếp qua nhiều thế hệ với những hình thức khác nhau, như:

- Năm 1976, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá VI) đã quyết định đổi tên Thành phố Sài Gòn-Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng công trình tưởng niệm

+ Trên khắp cả nước, chính quyền và nhân dân các địa phương đã xây dựng nhiều công trình mang tên Hồ Chí Minh: bảo tàng, nhà lưu niệm, nhà truyền thống, quảng trường, tượng đài, khu di tích,...

+ Nhiều cơ sở giáo dục, đào tạo (trường học, học viện), đường phố, mang tên Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh.

- Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học, nghệ thuật

+ Trong các loại hình văn học, Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành nguồn cảm hứng đề giới văn nghệ sĩ sáng tác, tiêu biểu như các tác phẩm: Sáng tháng Năm, Bác ơi (Tố Hữu); Người đi tìm hình của nước (Chế Lan Viên); Búp sen xanh và Cuộc chia li trên Bến Nhà Rồng (Sơn Tùng); Trông vời cố quốc (Hoàng Quảng Uyên)

+ Trong lĩnh vực nghệ thuật, Chủ tịch Hồ Chí Minh là chủ đề lớn cho nhiều nhạc sĩ sáng tác, các nhà biên kịch xây dựng kịch bản và các nghệ sĩ biểu diễn phục vụ công chúng, đặc biệt vào dịp kỉ niệm những ngày lễ lớn, tiêu biểu như các bộ phim: Hẹn gặp lại Sài Gòn (Sơn Tùng viết, Long Văn đạo diễn); Nguyễn Ái Quốc ở Hồng Kông (kịch bản của Hữu Mai, Nguyễn Khắc Lợi đạo diễn)...

Chọn D.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

Xem đáp án

Đại hội VI (1986) khẳng định: Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. Chọn A.

Đoạn văn

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt", Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. Nhân dân hai miền Nam-Bắc trực tiếp chiến đấu chống Mỹ.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ" được bắt đầu từ giữa năm 1965, là loại hình chiến tranh xâm luợc thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

Ở miền Nam: Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

Trên mặt trận chính trị, với sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang, quần chúng đã phá vỡ thêm nhiều "ấp chiến lược". Ở các thành thị, phong trào phản đối chiến tranh của quần chúng diễn ra rất sôi nổi. Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam ngày càng được nâng cao.

Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ", quân Mỹ vừa mới vào miền Nam đã cho mở ngay cuộc hành quân "tìm diệt” vào căn cứ của Quân Giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi). Với ý chí “Quyết chiến, quyết thắng giặc Mỹ xâm lược", quân dân miền Nam đã anh dũng chiến đấu và giành thắng lợi ở Vạn Tường (18-8-1965), mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” về quân sự. Tiếp đó, quân dân miền Nam tiếp tục đập tan cuộc phản công của quân Mỹ và đồng minh trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.

Bước vào đầu năm 1968 (Xuân Mậu Thân), quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước”.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống,  trang 48-49)

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào sau đây?

 

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã phá sản.

Mĩ đã từ bỏ các mục tiêu chiến lược ở Việt Nam.

Cách mạng miền Nam đang ở thế giữ gìn lực lượng.

Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã sụp đổ hoàn toàn.

Xem đáp án

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam. Chọn A.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò nòng cốt.

Có sự tham chiến trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

Mở rộng về quy mô và mức độ ác liệt so với trước đó.

Xem đáp án

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. Chọn A.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18/8/1965) là gì?

Đánh dấu các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

Cho thấy bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam trong việc “vừa đánh vừa đàm” với Mỹ.

Mở ra khả năng đánh thắng chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Xem đáp án

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18/8/1965) đều mở ra khả năng đánh thắng chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ:

+ Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 2/1/1963) mở ra khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

+ Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18/8/1965)mở ra khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

→ Chọn C.

Đoạn văn

NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC

"Trong phiên họp ngày 20-9-1977, lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: "Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc".

Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vổ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

Sáng ngày 21-9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: "Ngày 20-9-1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sē tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới". Ông nhấn mạnh: "Liên hợp quốc sē làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước".

Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: "Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sē hợp tác chặt chē với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó".

(Nguồn: Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB. Thông tin lí luận, H., 1992, tr.54-57)

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện

kinh tế.

ngoại giao.

giáo dục.

y tế.

Xem đáp án

Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện ngoại giao. Chọn B

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

Nhân dân Việt Nam đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên cả nước.

Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông-Tây đã kết thúc hoàn toàn.

Đất nước đã thống nhất về lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về nhà nước.

Xem đáp án

- Đáp án A, C, D không phù hợp, vì:

+ Hiện nay, Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.

+ Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông-Tây đã kết thúc hoàn toàn khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ (1991).

+ Tới năm 1976, Việt Nam đã thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977) trong bối cảnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên cả nước. Chọn B.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò, đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức Liên hợp quốc (1977-2023)?

Gửi lực lượng tham gia giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

Là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an trong hai nhiệm kì.

Ủng hộ mọi đề xuất của năm cường quốc sáng lập tổ chức Liên hợp quốc.

Là nước đề xuất việc chống lại phổ biến vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới.

Xem đáp án

Việt Nam đã 2 lần trúng cử làm ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc: nhiệm kỳ đầu tiên năm 2008-2009; nhiệm kì lần thứ hai năm 2020-2021. Chọn B.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?

Kiến tạo.

Con người.

Sinh vật.

Khí hậu.

Xem đáp án

Các yếu tố của khí hậu, thuỷ văn, con người và sinh vật là những nhân tố tác động của ngoại lực. Còn yếu tố kiến tạo thuộc về nội lực. → Chọn A.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng suất cây trồng cao hay thấp phụ thuộc vào

độ phì của đất.

tính chất của đất.

quỹ đất.

quy mô của đất.

Xem đáp án

- Chất lượng của đất là độ phì của đất à có ảnh hưởng tới năng suất cây trồng.

- Chất lượng đất cao à độ phì đất cao à cây trồng cho năng suất lớn và ngược lại đất thoái hóa, độ phì thấp à cho năng suất cây trồng thấp. → Chọn A.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành không do nguyên nhân nào sau đây?

Sự phát triển kinh tế không đều của các khu vực.

Những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội.

Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển khi liên kết.

Xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu hóa.

Xem đáp án

Do sự phát triển kinh tế không đều và sức cạnh tranh của các khu vực trên thế giới, những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù. → Chọn D.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng phía Tây Hoa Kì?

    

Nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng nghèo nàn, diện tích rừng khá lớn.

Nhiều kim loại đen, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng khá lớn.

Nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng khá ít.

Nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng khá lớn.

Xem đáp án

Tài nguyên thiên nhiên vùng phía Tây Hoa Kì: nhiều kim loại màu (vàng, đồng, chì), tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn (diện tích chủ yếu là đồi núi). → Chọn D.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực?

Xung đột vũ trang, chiến tranh.

Lạm phát.

Biến đổi khí hậu.

Thiên tai, dịch bệnh.

Xem đáp án

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm. → Chọn B.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020:

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

1990

2000

2010

2020

Xuất khẩu

1 096,1

1 301,6

1 857,2

2 268,5

2 148,6

Nhập khẩu

1 477,2

2 041,5

2 389,6

2 794,8

2 776,1

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020?

Xuất khẩu có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng trong giai đoạn 2000 - 2020.

Cán cân xuất, nhập khẩu cân bằng trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xem đáp án

Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng trong giai đoạn 2000 - 2020. → Chọn B.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng tại Lai Châu năm 2021:

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lai Châu

12.6

17

20.2

21.8

24.5

24.1

23.9

24

23.3

20.4

17

14.2

(Nguồn: gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ trung bình tháng tại Lai Châu?

Lai Châu có mùa đông lạnh do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

Nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu là 20,3°C.

Tháng 6 có nhiệt độ trung bình tháng cao nhất.

Tháng 1 có nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất.

Xem đáp án

Tháng 5 có nhiệt độ trung bình tháng cao nhất. → Chọn C.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta, giai đoạn 1995 - 2014:

Năm

1995

2000

2010

2014

Số dân thành thị (triệu người)

14,9

18,8

26,5

30,0

Tỉ lệ dân thành thị (%)

20,8

24,2

30,1

33,1

(Nguồn: Niên giám thống kê 1996, 2001, 2011 và 2015)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị tăng.

Tốc độ tăng trưởng dân thành thị rất chậm và có xu hướng giảm.

Số dân thành thị tăng nhanh hơn tỉ lệ dân thành thị.

Tỉ lệ dân thành thị luôn chiếm ½ tổng số dân.

Xem đáp án

Số dân thành thị tăng nhanh hơn tỉ lệ dân thành thị (15,1 > 12,3). → Chọn C.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với loại hình vận tải đường ô tô?

Phát triển rộng khắp, kết nối hiệu quả với các loại hình vận tải khác.

Được đầu tư cải tạo, chất lượng và an toàn ngày càng được nâng cao.

Có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, năng lực vận chuyển cao.

Ứng dựng công nghệ vận tải tiên tiến và phát triển dịch vụ logistics.

Xem đáp án

Đường ô tô phát triển rộng khắp, kết nối hiệu quả với các loại hình vận tải khác. → Chọn A.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016, 2019 và 2022)

Sản lượng thủy sản ướp đông, gạo xay sát và tốc độ tăng sữa tươi.

Sản lượng thủy sản ướp đông, gạo xay sát và sữa tươi.

Tỉ trọng thủy sản ướp đông, gạo xay sát và sữa tươi.

Chuyển dịch sản lượng thủy sản ướp đông, gạo xay sát sữa tươi.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ướp đông, gạo xay sát và sữa tươi. Vì:

- Số năm: 4.

- Đơn vị: nghìn tấn và triệu lít.

- Dạng biểu đồ: Kết hợp (cột ghép + đường).

→ Chọn B.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

tìm thị trường xuất khẩu ổn định.

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

Xem đáp án

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là tìm thị trường xuất khẩu ổn định. → Chọn A.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nâng cao giá trị nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu                  

 

mở rộng diện tích nuôi trồng.

đảm bảo nguồn thức ăn.

đẩy mạnh cộng nghiệp chế biến.

mở rộng thị trường.

Xem đáp án

Để nâng cao giá trị nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là đẩy mạnh cộng nghiệp chế biến. → Chọn C.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng cần dựa trên cơ sởchủ yếu nào sau đây?

Tăng trưởng kinh tế gắn với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giải quyết vấn đề việc làm.

Phát triển đô thị hóa và giải quyết các vấn đề tài nguyên, môi trường.

Tăng cường liên hệ ngoài vùng với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

Xem đáp án

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng cần dựa trên cơ sở tăng trưởng kinh tế gắn với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. → Chọn A.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây phản ánh KHÔNG chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?

Được ưu tiên đầu tư, có khả năng phát triển các ngành mới và lan tỏa đến lãnh thổ khác.

Phạm vi vùng luôn cố định, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.

Đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước.

Cơ sở vật chất phát triển, có tiềm lực kinh tế lớn và giữ vai trò động lực.

Xem đáp án

Vùng kinh tế trọng điểm có phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian. → Chọn B.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm du lịch nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Đá Nhảy.

Sầm Sơn.

Đồ Sơn.

Thiên Cầm.

Xem đáp án

Đồ Sơn không phải điểm du lịch thuộc vùng Bắc Trung Bộ. → Chọn C.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bãi biển thu hút đông đảo khách du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:

Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.

Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ.

Non nước, Nha Trang, Mũi Né.

Đồ Sơn, Lăng Cô, Vũng Tàu.

Xem đáp án

Các bãi biển thu hút đông đảo khách du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ là Non nước, Nha Trang, Mũi Né. → Chọn C.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động du lịch ở nước ta ngày phát triển không phải nhờ.

 

tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú.

chính sách phát triển.

cơ sở vật chất ngày càng cải thiện.

trình độ lao động ngày càng cao.

Xem đáp án

Hoạt động du lịch ở nước ta ngày phát triển không phải nhờ trình độ lao động ngày càng cao. → Chọn D.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you remember the time _______ we got totally lost deep in the woods, and had to rely on the stars to find our way back?

when.

where.

which.

why.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. when: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ thời gian.

B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn.

C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật.

D. why: trạng từ quan hệ dùng để chỉ lý do, thay cho ‘the reason, for that reason’.

Chọn A.

Dịch: Cậu có nhớ lần bọn mình bị lạc sâu trong rừng, và phải dựa vào các vì sao để tìm đường quay lại không?

186. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t believe they _______ using the hotel pool; I thought it was supposed to be included with the room!

charged me with.

requested me with.

charged me for.

demanded me for.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. charge sb with sth (v): buộc tội ai

B. request sth from sb (v): yêu cầu cái gì từ ai

C. charge sb for sth (v): tính phí, thu tiền cái gì

D. demand sth of/from sb (v): yêu cầu cái gì từ ai

→ Loại B, D vì sai cấu trúc; phân biệt hai cấu trúc với ‘charge’ dễ nhầm lẫn.

Chọn C.

Dịch: Không thể tin được là khách sạn tính phí tôi vì dùng hồ bơi; tôi cứ tưởng là đã được bao gồm trong giá phòng rồi chứ!

187. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I _______ speak Russian, then I’d be able to read Tolstoy in the original.

might.

can.

could.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. might: quá khứ của ‘may’, dùng để đưa ra dự đoán

B. can: dùng để nói về khả năng ở hiện tại

C. could: quá khứ của ‘can’, dùng để nói về khả năng ở quá khứ → dùng trong cấu trúc câu ước ‘I wish/ If only’ để đưa ra giả định về khả năng ở hiện tại.

D. would: quá khứ của ‘will’, dùng để nói về thói quen, sự việc trong quá khứ.

Chọn C.

Dịch: Tôi ước gì mình biết tiếng Nga, khi đó tôi có thể đọc các tác phẩm của nhà văn Tolstoy bằng bản gốc.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

The attack was carried out by a _______ gunman in a crowded shopping centre.

  

alone.

lone.

lonely.

lonesome.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alone /əˈləʊn/ (adj, adv): một mình (chỉ tình trạng) (không dùng trước danh từ)

B. lone /ləʊn/ (adj): một mình (chỉ dùng trước danh từ)

C. lonely /ˈləʊnli/ (adj): cô đơn (chỉ cảm xúc)

D. lonesome /ˈləʊnsəm/ (adj) = lonely

Chọn B.

Dịch: Vụ tấn công được thực hiện bởi một tay súng đơn độc trong một trung tâm thương mại đông đúc.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

When the explosion happened, hundreds of people _______ through the airport.

   

passed.

were passing.

had passed.

had been passing.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào, hành động xen vào chia ở quá khứ đơn.

- Cấu trúc: When/While/As + S + Vps/V-ed, S + was/were + V-ing.

Chọn B.

Dịch: Khi vụ nổ xảy ra, hàng trăm người đang đi qua sân bay.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

The event raised more than $950 to help support school programs and provide _______.

  

scholars.

scholarly.

scholarships

scholastic.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. scholar /ˈskɒlə(r)/, /ˈskɑːlər/ (n): học giả

B. scholarly /ˈskɒləli/, /ˈskɑːlərli/ (adj): có tính chất học thuật

C. scholarship /ˈskɒləʃɪp/, /ˈskɑːlərʃɪp/ (n): học bổng

D. scholastic /skəˈlæstɪk/ (adj): liên quan đến trường học, giáo dục

Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘provide’. Chọn C.

Dịch: Sự kiện đã gây quỹ được hơn 950 đô để hỗ trợ cho các chương trình học và cung cấp các suất học bổng.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Had the government acted sooner, the general public wouldn’t _______ so much about the current situation.

be worry.

be worrying

have worried.

have been worried.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có ‘the current situation’ có ý chỉ kết quả đang xét ở hiện tại → dấu hiệu của câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2.

- Cấu trúc dạng đảo ngữ: Had + S + Vp2/V-ed, S + would/could/might + V-inf.

- Mệnh đề chính cũng có biến thể: S + would/could/might + be + V-ing, dùng để nhấn mạnh tính tiếp diễn của sự việc, kết quả nếu điều kiện có thật.

Chọn B.

Dịch: Nếu chính phủ hành động sớm hơn thì công chúng sẽ không phải lo lắng quá nhiều về tình hình hiện tại.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

I only do magic tricks for fun. I’ve never thought of becoming a/an _______ magician.

   

amateur.

paid.

competent.

professional.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. amateur /ˈæmətə(r)/, /ˈæmətʃə(r)/ (adj): nghiệp dư

B. paid /peɪd/ (adj): được trả lương

C. competent /ˈkɒmpɪtənt/, /ˈkɑːmpɪtənt/ (adj): có trình độ

D. professional /prəˈfeʃənl/ (adj): chuyên nghiệp

Chọn D.

Dịch: Tôi chỉ làm ảo thuật để giải trí thôi, chưa bao giờ nghĩ đến việc trở thành một ảo thuật gia chuyên nghiệp.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Mum and Dad didn’t fancy cooking, so we got five portions of nem nuong _______.

 

be delivered.

to be delivered.

delivered.

deliver

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn C.

Dịch: Bố mẹ không muốn nấu nên chúng tôi đã gọi năm phần nem nướng mang về.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

The judge _______ to call a surprise witness, which made the other side look frightened as they clearly hadn’t prepared for this twist.

gave us an order.

gave us permission.

took advantage of us.

took us into account.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. give sb an order: ra lệnh cho ai

B. give sb permission: cho phép ai

C. take advantage of sb/sth: lợi dụng ai/cái gì

D. take sth into account: xem xét cái gì

Chọn B.

Dịch: Thẩm phán đã cho phép chúng tôi gọi một nhân chứng bất ngờ, điều này khiến bên kia trông có vẻ sợ hãi vì rõ ràng họ đã không chuẩn bị cho tình huống bất ngờ này.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

This area is for pedestrians only and is closed to all traffic, so it’s a great spot to stroll around without having to dodge cars or bikes.

motorists.

travelers.

walkers.

drivers.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- pedestrian /pəˈdestriən/ (n): người đi bộ

A. motorist /ˈməʊtərɪst/ (n): người điều khiển xe mô tô, ô tô

B. traveller /ˈtrævələ(r)/ (n): người đi du lịch

C. walker /ˈwɔːkə(r)/ (n): người đi bộ

D. driver /ˈdraɪvə(r)/ (n): tài xế lái xe

→ pedestrian = walker. Chọn C.

Dịch: Khu vực này dành riêng cho người đi bộ và cấm mọi phương tiện giao thông, vì vậy đây là một địa điểm tuyệt vời để đi dạo mà không cần phải tránh ô tô, xe đạp.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

It was so hot in the stadium that a number of people passed out, causing a bit of chaos.

   

awoke.

fainted.

fell ill.

felt sleepy.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- pass out (phr. v): ngất xỉu

A. awake (v): tỉnh dậy

B. faint (v): xỉu đi

C. fall ill: đổ bệnh

D. feel sleepy: cảm thấy buồn ngủ

→ pass out = faint. Chọn B.

Dịch: Trong sân vận động quá nóng khiến một vài người ngất xỉu, điều này gây ra một chút hỗn loạn.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

He’ll only be working here for a couple of weeks. He’s a temporary worker.

 

full-time.

part-time.

long-term.

short-term.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- temporary /ˈtemp(ə)rəri/ (adj): tạm thời, thời vụ

A. full-time /ˌfʊl ˈtaɪm/ (adj): toàn thời gian

B. part-time /ˌpɑːt ˈtaɪm/ (adj): bán thời gian

C. long-term /ˌlɒŋ ˈtɜːm/, /ˌlɔːŋ ˈtɜːrm/ (adj): dài hạn

D. short-term /ˌʃɔːt ˈtɜːm/ (adj): ngắn hạn

→ temporary >< long-term. Chọn C.

Dịch: Anh ấy sẽ chỉ làm việc ở đây trong vài tuần thôi. Anh ấy là lao động thời vụ.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

‘I feel sorry for Mrs. Bich.’

                        ‘Yes, she does seem to have been rather down on her luck lately, doesn’t she?’

earning some money.

facing hard times.

having limited control.

doing very well.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- down on one’s luck (idiom): gặp khó khăn tìm việc và kiếm tiền trong thời gian dài

A. earning some money: kiếm được chút tiền

B. facing hard times: gặp thời buổi khó khăn

C. having limited control: có ít sự kiểm soát

D. doing very well: rất thành công

→ down on one’s luck >< doing very well. Chọn D.

Dịch: ‘Tôi thấy thương cho chị Bích.’

          ‘Ừm, dạo này chị ấy có vẻ đang gặp khó khăn phải không?’

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Laura: Should we take the bus or walk to the restaurant?

                        Quang: _____________

It doesn’t matter.

I’m too tired to think about it.

Let’s walk; it’s a nice day for it.

No, we shouldn’t. Call a taxi.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Laura: Ta nên đi xe buýt hay đi bộ đến nhà hàng?

Quang: _____________

    A. Không quan trọng.                                        B. Mình quá mệt để nghĩ về chuyện đó.

    C. Đi bộ đi, hôm nay đẹp trời để đi bộ.             D. Không, ta không nên. Gọi taxi đi.

- Câu hỏi lựa chọn không phải câu hỏi Yes/No thì không trả lời ‘Yes/No, S + trợ động từ’.

Chọn C.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai: I didn’t get the job I applied for.

                        Tom: _____________You’ll find something better soon.

Maybe it wasn’t meant to be.

That job is no good either.

I told you but you didn’t listen.

I’m sure they made a mistake.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Mai: Mình trượt công việc mình đã ứng tuyển rồi.

Tom: _____________ Cậu sẽ sớm tìm được việc tốt hơn thôi.

A. Có lẽ cậu với công việc đó không dành cho nhau rồi.

B. Công việc đó cũng chẳng tốt gì.

C. Mình đã bảo rồi mà cậu không nghe.

D. Mình chắc là họ đã nhầm lẫn đó.

- be meant to be = be destined to be: duyên trời định/ sinh ra để dành cho nhau

Chọn A.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Teacher: Your son’s behaviour in class has improved this term.

                        Parent: Oh, good. Let’s hope _____________

 

he’s turned around a new leaf.

he’s turned into a new leaf.

he’s turned over a new leaf.

he’s turned to a new leaf.

Xem đáp án

 Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Giáo viên: Kỳ này con chị đã ngoan hơn rồi.

Phụ huynh: Tốt quá. Hy vọng là _____________

- turn over a new leaf (idiom): sang trang mới – thay đổi hành vi để trở nên tốt đẹp hơn

Chọn C. (Hy vọng là) thằng bé đã chịu thay đổi.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Customer: I’m unhappy with the service I received and would like to file a complaint.

                          Representative: _____________

Sure, I’ll make sure your complaint is sent.

We’ll look into it, but it might take some time.

That’s unfortunate, but there’s nothing we can do.

I apologize. Let’s discuss the details to resolve this issue.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Khách hàng: Tôi không hài lòng với dịch vụ tôi nhận được và muốn làm đơn khiếu nại.

Người đại diện: _____________

A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ đảm bảo đơn khiếu nại của bạn được gửi đi.

B. Chúng tôi sẽ xem xét, nhưng có thể sẽ mất một thời gian.

C. Thật không may, nhưng chúng tôi không thể làm gì được.

D. Tôi xin lỗi. Chúng ta hãy thảo luận chi tiết để giải quyết vấn đề này.

Chọn D.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I’m into mystery and thrillers.

     b. Do you have any recommendations for a good book?

     c. In that case, I’d suggest something by Agatha Christie.

     d. It depends on what genre you like.

c-b-a-d.

c-d-a-b.

b-a-d-c.

b-d-a-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Bạn có gợi ý nào về một cuốn sách hay không?

d. Nó còn tùy thuộc vào thể loại bạn thích nữa.

a. Tôi thích thể loại bí ẩn và ly kỳ.

c. Vậy thì, tôi sẽ gợi ý một tác phẩm của Agatha Christie.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I find that staying calm and listening to their concerns helps.

     b. That’s true; empathy can go a long way in those situations.

     c. What’s the best way to handle a difficult customer?

     d. And sometimes, offering a solution can resolve the issue quickly.

    

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

c. Cách xử lý tốt nhất khi gặp khách hàng khó tính là gì?

a. Tôi nhận thấy giữ bình tĩnh và lắng nghe mối lo lắng của họ sẽ hữu ích.

b. Đúng vậy; sự đồng cảm có thể giúp ích rất nhiều trong những tình huống đó.

d. Và đôi khi, đưa ra giải pháp có thể giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. What kind of emergencies will we be practicing for?

     b. Did you hear about the emergency drill happening at school tomorrow?

     c. It’s good to be prepared, but I hope we never have to use those skills for real.

     d. Yes, I did! It’s important for everyone to know what to do in case of a real emergency.

     e. Same here! At least we’ll feel more confident if an emergency does occur.

     f. I think we’ll cover fire evacuations and lockdown procedures.

   

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Bạn đã nghe về cuộc diễn tập khẩn cấp diễn ra ở trường vào ngày mai chưa?

d. Có, tôi nghe rồi! Điều quan trọng là mọi người phải biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp thực sự.

a. Chúng ta sẽ luyện tập để ứng phó với những trường hợp khẩn cấp nào thế?

f. Tôi nghĩ chúng ta sẽ học về sơ tán khi có hỏa hoạn và các quy trình phong tỏa.

c. Chuẩn bị là tốt, nhưng tôi hy vọng chúng ta không bao giờ phải sử dụng những kỹ năng đó ngoài đời thực.

e. Tôi cũng vậy! Ít nhất chúng ta sẽ cảm thấy tự tin hơn nếu trường hợp khẩn cấp thực sự xảy ra.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I saw a news report about the historic temple downtown being damaged.

     b. That’s so unfortunate! Those places are so important to our culture.

     c. Really? That’s concerning. What caused the damage?

     d. I read they’re planning to restore it, but it will take a lot of time and resources.

     e. It was a mix of vandalism and severe weather conditions last week.

     f. I hope they can do it properly; preserving our history is essential.

    

a-b-d-c-e-f.

b-a-c-d-f-e.

a-c-e-b-d-f.

b-d-a-c-e-f.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

a. Tôi thấy một bản tin về ngôi đền lịch sử ở trung tâm thành phố bị hư hại.

c. Thật sao? Thật đáng lo ngại. Nguyên nhân bị hư hại là gì?

e. Đó là sự kết hợp giữa hành vi phá hoại và điều kiện thời tiết khắc nghiệt vào tuần trước.

b. Thật không may! Những nơi đó rất quan trọng đối với nền văn hóa của chúng ta.

d. Tôi đọc được rằng họ đang có kế hoạch khôi phục lại nó, nhưng sẽ mất rất nhiều thời gian và nguồn lực.

f. Tôi hy vọng họ có thể làm đúng cách; việc bảo tồn lịch sử là điều cần thiết.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Smartphones might be more distracting for students than printed textbooks.

 

Printed textbooks are probably more distracting than smartphones for students.

Smartphones are likely less distracting for students than printed textbooks.

Printed textbooks are definitely less distracting than smartphones for students.

Smartphones are likely more distracting for students than printed textbooks.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Điện thoại thông minh có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.

A. Sách giáo khoa in có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn điện thoại thông minh.

→ Sai nghĩa.

B. Điện thoại thông minh có lẽ ít gây mất tập trung cho học sinh hơn sách giáo khoa in.

→ Sai nghĩa.

C. Sách giáo khoa in chắc chắn ít gây mất tập trung cho học sinh hơn điện thoại thông minh.

→ Sai nghĩa. Câu gốc là suy đoán mang tính không chắc chắn (might), chứ không phải chắc chắn cao (definitely).

D. Điện thoại thông minh có lẽ gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.

Chọn D.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

The soup was too hot to eat immediately.

The soup was such hot that it couldn’t be eaten immediately.

The soup was so hot that it couldn’t be eaten immediately.

The soup was not hot enough to eat immediately.

The soup was so hot for eating immediately.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Súp quá nóng để ăn ngay.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

A. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Súp không đủ nóng để ăn ngay. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Súp quá nóng để ăn ngay. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn B.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Her dedication to the project impressed everyone.

Everyone admired her commitment to the project.

She impressed everyone with her dedication to the project.

The project benefited greatly from her dedication.

Everyone was amazed by her dedication to the project.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Sự tận tụy của cô ấy đối với dự án đã gây ấn tượng với mọi người.

A. Mọi người đều ngưỡng mộ sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: admire (v): ngưỡng mộ, commitment to sth: sự tận tụy/tận tâm đối với cái gì

B. Cô ấy đã gây ấn tượng với mọi người bằng sự tận tụy của mình đối với dự án. → Đúng. Cấu trúc: impress sb with sth: gây ấn tượng với ai bằng điều gì

C. Dự án đã được hưởng lợi rất nhiều từ sự tận tụy của cô ấy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: benefit from: hưởng lợi từ

D. Mọi người đều ngạc nhiên trước sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be amazed by: ngạc nhiên bởi

Chọn B.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

People realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain. She was truly desperate to prove herself.

Only by she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.

Not until people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain did she be truly desperate to prove herself.

Not until she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.

Had people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain, she would have been truly desperate to prove herself.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. Cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân.

A. Chỉ bằng cách cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ bằng cách…thì…

B. Mãi cho đến khi mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện thì cô ấy mới thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Mãi cho đến khi cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

D. Nếu mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện, cô ấy sẽ thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

Chọn C.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The dog is barking loudly. Someone must be at the door.

The dog is barking because it is happy.

Loud barking indicates that a visitor is likely.

The dog barks when it sees its owner.

Someone is definitely at the door, given the dog’s behavior.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Con chó đang sủa rất to. Chắc đang có người ở ngoài cửa.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại.

A. Con chó sủa vì nó đang vui mừng. → Sai nghĩa.

B. Tiếng sủa lớn cho thấy có khả năng có khách đến thăm. → Đúng. Tính từ “likely” mang tính phỏng đoán sự việc có khả năng sẽ xảy ra, tương tự như “must”.

C. Con chó sủa khi nhìn thấy chủ của nó. → Sai nghĩa.

D. Chắc chắn có người ở ngoài cửa, xét theo hành vi của con chó. → Sai nghĩa. Câu gốc chỉ mang tính phỏng đoán chứ không phải chắc chắn có người ngoài cửa (definitely).

Chọn B.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

He had hardly finished his meal when the phone rang.

Hardly had he finished his meal when the phone rang.

The phone rang before he finished his meal.

The phone rang after he finished his meal long ago.

He finished his meal when the phone rang.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Ngay khi anh ấy vừa mới ăn xong thì điện thoại reo.

→ Cấu trúc: S + had hardly + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

A. Ngay khi anh ấy vừa mới ăn xong thì điện thoại reo. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Điện thoại reo trước khi anh ấy ăn xong. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + had + Vp2/V-ed + before + S + V (QKĐ): Diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.

C. Điện thoại reo sau khi anh ấy ăn xong từ lâu rồi. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + V (QKĐ) + after + S + had + Vp2/V-ed: Diễn tả 1 hành động xảy ra sau 1 hành động khác trong quá khứ.

D. Khi điện thoại reo, anh ấy đã ăn xong rồi. → Sai nghĩa. Ta không biết được thời gian giữa hai hành động “ăn” và “điện thoại reo” cách nhau bao lâu.

Chọn A.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

The lack of communication between departments caused the project to be delayed.

It was the lack of communication that delayed the project.

Communication between departments sped up the project.

The project was delayed due to effective communication.

The departments communicated well, so the project was delayed.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Việc thiếu giao tiếp giữa các phòng ban khiến dự án bị chậm trễ.

A. Chính việc thiếu giao tiếp đã làm chậm trễ dự án. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

B. Giao tiếp giữa các phòng ban đã đẩy nhanh tiến độ dự án. → Sai nghĩa. Cụm: speed up (phr.v): đẩy nhanh

C. Dự án bị chậm trễ là do giao tiếp hiệu quả. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/Ving: do/vì…

D. Các phòng ban giao tiếp với nhau tốt nên dự án bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: so + clause: vì vậy nên

Chọn A.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

He finally graduated with honors after years of hard work.

It took years of hard work for him to graduate with honors.

He graduated with honors quickly without studying hard.

Despite years of effort, he failed to graduate with honors.

He was awarded honors after studying for only a few weeks.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cuối cùng anh ấy đã tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự sau nhiều năm học tập chăm chỉ.

A. Anh ấy đã mất nhiều năm học tập chăm chỉ để tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự.

→ Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

B. Anh ấy đã tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự một cách nhanh chóng mà không cần học tập chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Mặc dù đã nỗ lực nhiều năm, anh ấy vẫn không thể tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Despite + N/V-ing: mặc dù

D. Anh ấy đã được trao bằng cử nhân danh dự chỉ sau khi học trong vài tuần.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: after + V-ing: sau khi làm gì

Chọn A.

Đoạn văn

Music brings many (631) _______ to our lives, especially when we learn something new. Firstly, it makes learning more enjoyable. When we listen to music while studying, it can help us feel relaxed and happy. (632) _______. For example, if you are learning a new language, listening to songs in that language can help you understand and remember words better. 

     Secondly, music helps us focus. When we listen to calm music, our mind becomes less distracted. We can (633) _______ better on our tasks, whether it’s reading, writing, or solving problems. This is because music has a special way of grabbing our attention and keeping us (634) _______.

     Finally, music connects us with other cultures. Through music, we can learn about the traditions, feelings, and stories of people from different parts of the world. It’s like traveling to new places without leaving our home. We can hear different instruments, rhythms, and voices that tell us about the rich diversity of our world.

     In summary, music is not just about entertainment. It helps us learn better, stay focused, and (635) _______. It’s a powerful tool that can make our learning journey more exciting and rewarding. 

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Music brings many (631) _______ to our lives, especially when we learn something new.

obstacles.

disadvantages.

benefits.

drawbacks.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. obstacles (n): trở ngại

B. disadvantages (n): bất lợi

C. benefits (n): lợi ích            

D. drawbacks (n): bất lợi

Chọn C.

Dịch: Âm nhạc mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là khi chúng ta học một điều gì đó mới.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

 (632) _______. For example, if you are learning a new language, listening to songs in that language can help you understand and remember words better. 

This makes it easier to remember what we learn.

Which makes it easier to remember what we learn.

Making it easier to remember what we learn.

It makes it easier to remember what do we learn.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Chỗ trống là 1 mệnh đề hoàn chỉnh nên ta không chọn B và C. Đáp án D sai vì ta không đảo trợ động từ “do” lên trước chủ ngữ “we” trong câu khẳng định.

Chọn A.

Dịch: Điều này giúp chúng ta ghi nhớ những gì mình học dễ dàng hơn.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

We can (633) _______ better on our tasks, whether it’s reading, writing, or solving problems.

depend.

concentrate.

distract.

confuse.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. depend (v): phụ thuộc       

B. concentrate (v): tập trung

C. distract (v): làm sao nhãng

D. confuse (v): làm bối rối

Ta có: concentrate on sth: tập trung vào việc gì đó. Chọn B.

Dịch: Chúng ta có thể tập trung tốt hơn vào các nhiệm vụ của mình, cho dù đó là đọc, viết hay giải quyết vấn đề.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

This is because music has a special way of grabbing our attention and keeping us (634) _______.

depend.

concentrate.

distract.

confuse.

Xem đáp án

. Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Ta có: keep sb adj: khiến cho ai đó như thế nào. Chọn A.

Dịch: Điều này là do âm nhạc có cách đặc biệt để thu hút sự chú ý của chúng ta và khiến chúng ta tập trung.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

In summary, music is not just about entertainment. It helps us learn better, stay focused, and (635) _______.

other cultures are connected.

connect with other cultures.

we are connected with other cultures.

to connect with other cultures.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Ta có: help sb do sth: giúp đỡ ai làm gì

Cấu trúc song hành với “and”. Trước đó ta thấy 2 động từ “learn better” và “stay focused” ở dạng nguyên thể không “to” nên chỗ trống cũng cần một V-inf.

Chọn B.

Dịch: Nó giúp chúng ta học tập tốt hơn, tập trung hơn và kết nối với các nền văn hóa khác.

Đoạn văn

We all experience joy and sorrow in our lives, but have we ever wondered why we need both? Some people might think that joy is the only thing worth pursuing, and that sorrow is something to avoid at all costs. However, this is a shortsighted view.

     The quote “We could never learn to be brave and patient, if there were only joy in the world” is attributed to Helen Keller, a remarkable woman who overcame blindness and deafness to become a renowned author, activist and lecturer. She knew firsthand the challenges and hardships that life can bring, but she also appreciated the beauty and meaning that can be found in overcoming them. She believed that joy and sorrow are inseparable, and that they both enrich our lives in different ways.

     Joy is the natural response to the good things that happen to us, such as love, friendship, success, achievement, pleasure and satisfaction. Joy gives us a sense of happiness, gratitude, fulfilment and optimism. It motivates us to pursue our goals and dreams, and to share our gifts and talents with others. Joy is essential for our well-being and happiness. However, joy alone is not enough to make us complete. Joy can blind us to the realities and needs of others, and to the opportunities for improvement and change. We are not perfect.

     On the other hand, sorrow challenges us to face our problems and difficulties, and to cope with our emotions and feelings. Sorrow is there to make us more resilient. That said, sorrow alone is not enough to make us grow. Sorrow can paralyse us from taking action and moving forward, making us lose sight of our strengths and potentials.

     Therefore, we need both joy and sorrow in our lives. Joy and sorrow balance each other out and make us more human.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “this” in paragraph 1 refer to?

The belief that both joy and sorrow are necessary in life.

The idea that joy is the only thing worth pursuing.

The experience of joy and sorrow in our lives.

The question of why we need both joy and sorrow.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “this” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. Niềm tin rằng cả niềm vui và nỗi buồn đều cần thiết trong cuộc sống.

B. Quan điểm cho rằng niềm vui là điều duy nhất đáng theo đuổi.

C. Trải nghiệm niềm vui và nỗi buồn trong cuộc sống của chúng ta.

D. Câu hỏi tại sao chúng ta cần cả niềm vui và nỗi buồn.

Thông tin: We all experience joy and sorrow in our lives, but have we ever wondered why we need both? Some people might think that joy is the only thing worth pursuing, and that sorrow is something to avoid at all costs. However, this is a shortsighted view. (Tất cả chúng ta đều trải qua niềm vui và nỗi buồn trong cuộc sống, nhưng chúng ta đã bao giờ tự hỏi tại sao chúng ta cần cả hai không? Một số người có thể nghĩ rằng niềm vui là điều duy nhất đáng theo đuổi, và nỗi buồn là điều cần tránh bằng mọi giá. Tuy nhiên, đây là một quan điểm thiển cận.)

Chọn B.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Helen Keller believe about joy and sorrow, according to paragraph 2?

They are inseparable and both enrich our lives.

Joy is more important than sorrow for personal growth.

Sorrow is more valuable than joy in overcoming challenges.

They are unrelated and do not affect each other.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Helen Keller tin điều gì về niềm vui và nỗi buồn, theo đoạn 2?

A. Chúng không thể tách rời và cả hai đều làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta.

B. Niềm vui quan trọng hơn nỗi buồn đối với sự phát triển cá nhân.

C. Nỗi buồn có giá trị hơn niềm vui trong việc vượt qua thử thách.

D. Chúng không liên quan và không ảnh hưởng đến nhau.

Thông tin: She knew firsthand the challenges and hardships that life can bring, but she also appreciated the beauty and meaning that can be found in overcoming them. She believed that joy and sorrow are inseparable, and that they both enrich our lives in different ways. (Bà đã tận mắt chứng kiến ​​những thách thức và khó khăn mà cuộc sống có thể mang lại, nhưng bà cũng đánh giá cao vẻ đẹp và ý nghĩa có thể tìm thấy khi vượt qua chúng. Bà tin rằng niềm vui và nỗi buồn là không thể tách rời, và cả hai đều làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta theo những cách khác nhau.)

Chọn A.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, only joy in life can lead to _______.

happiness and gratitude.

motivation and pursuit of goals.

a sense of completeness and perfection.

insensitivity and blindness to the real world.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo đoạn 3, chỉ có niềm vui trong cuộc sống có thể dẫn đến _______.

A. niềm hạnh phúc và lòng biết ơn

B. động lực và theo đuổi mục tiêu

C. cảm giác trọn vẹn và hoàn hảo

D. sự vô cảm và mù quáng trước thế giới thực

Thông tin: However, joy alone is not enough to make us complete. Joy can blind us to the realities and needs of others, and to the opportunities for improvement and change. (Tuy nhiên, chỉ riêng niềm vui thôi thì không đủ để khiến chúng ta hoàn thiện. Niềm vui có thể khiến chúng ta không nhìn ra thực tế và vô cảm với nhu cầu của người khác, cũng như không nhận ra cơ hội để cải thiện và thay đổi.)

Chọn D.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 4?

The importance of joy for achieving goals.

The role of joy in making us feel happy and fulfilled.

How joy and sorrow balance each other out.

The benefits of sorrow in helping us face problems and build resilience.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn 4 là gì?

A. Tầm quan trọng của niềm vui trong việc đạt được mục tiêu.

B. Vai trò của niềm vui trong việc khiến chúng ta cảm thấy hạnh phúc và viên mãn.

C. Niềm vui và nỗi buồn cân bằng nhau như thế nào.

D. Lợi ích của nỗi buồn trong việc giúp chúng ta đối mặt với vấn đề và xây dựng khả năng kiên cường.

Thông tin: On the other hand, sorrow challenges us to face our problems and difficulties, and to cope with our emotions and feelings. Sorrow is there to make us more resilient. That said, sorrow alone is not enough to make us grow. Sorrow can paralyse us from taking action and moving forward, making us lose sight of our strengths and potentials. (Mặt khác, nỗi buồn thách thức chúng ta đối mặt với các vấn đề và khó khăn, cũng như đối mặt với cảm xúc và tình cảm của mình. Nỗi buồn ở đó để khiến chúng ta kiên cường hơn. Tuy nhiên, chỉ riêng nỗi buồn thôi thì không đủ để khiến chúng ta trưởng thành. Nỗi buồn có thể khiến chúng ta tê liệt không thể hành động và tiến về phía trước, khiến chúng ta đánh mất điểm mạnh và tiềm năng của mình.)

Chọn D.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Joy is the only thing that truly enriches our lives.

Sorrow is unnecessary and should be avoided whenever possible.

Both joy and sorrow are essential for personal growth and balance in life.

Joy can make us complacent, while sorrow is the only driver for change.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Niềm vui là điều duy nhất thực sự làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta.

B. Nỗi buồn là không cần thiết và nên tránh bất cứ khi nào có thể.

C. Cả niềm vui và nỗi buồn đều cần thiết cho sự phát triển cá nhân và sự cân bằng trong cuộc sống.

D. Niềm vui có thể khiến chúng ta tự mãn, trong khi nỗi buồn là động lực duy nhất để thay đổi.

Thông tin: Therefore, we need both joy and sorrow in our lives. Joy and sorrow balance each other out and make us more human. (Do đó, chúng ta cần cả niềm vui và nỗi buồn trong cuộc sống. Niềm vui và nỗi buồn cân bằng lẫn nhau và khiến chúng ta trở nên nhân văn hơn.)

Chọn C.

Đoạn văn

The 2019–20 Australian bushfire season began with several serious uncontrolled fires in June 2019. Hundreds of fires have been or are still burning, mainly in the southeast of the country.

     As of 14 January 2020, fires this season have burnt an estimated 18.6 million hectares, destroyed over 5,900 buildings (including 2,779 homes) and killed at least 34 people. It was estimated on 8 January 2020 that more than one billion animals were killed by bushfires in Australia, while more than 800 million animals perished in New South Wales. Ecologists feared some endangered species were driven to extinction by the fires. The loss of an estimated 8,000 koalas caused concerns. Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. At the Budj Bim heritage areas in Victoria the Gunditjmara people reported that when they inspected the site after fires moved across it, they found ancient channels and ponds that were newly visible after the fires burned much of the vegetation off the landscape. Air quality has dropped to hazardous levels. The cost of dealing with the bushfires is expected to exceed the 4.4 billion Australia dollar of the 2009 Black Saturday fires, and tourism sector revenues have fallen more than 1 billion Australia dollar. By 7 January 2020, the smoke had moved approximately 11,000 kilometres across the South Pacific Ocean to Chile and Argentina. As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. What is more, several firefighters – called firies in Australia – were killed or injured. Many firefighters were volunteers and laid-off fire management staffs asked to go back to work without pay.

     As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. Do not donate hard goods such as clothing, food and water, medications or other items unless there is a specific request from an organization already working in Australia. Organizations engaged in this disaster are already stretched beyond their capacity and they are unable to effectively receive, sort or distribute donated goods at this time.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “This” in paragraph 2 refer to?

500-year-old rock art.

northern New South Wales.

granite rock.

intense and rapid temperature change of the fires.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “This” ở đoạn 2 đề cập đến điều gì?

A. tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi

B. phía bắc New South Wales

C. đá granit

D. sự thay đổi nhiệt độ dữ dội và nhanh chóng của đám cháy

Thông tin: Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. (Hỏa hoạn cũng đã làm hỏng tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, đá granit đã bị nứt do nhiệt độ đám cháy thay đổi dữ dội và nhanh chóng. Điều này khiến các tấm nghệ thuật trên đá bị nứt và rơi khỏi những tảng đá lớn có hình các tác phẩm nghệ thuật.)

Chọn D.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “hazardous” in paragraph 2 closest in meaning to?

    

out of danger.

perilous.

secure.

unthreatened.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “hazardous” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. thoát khỏi nguy hiểm                                    B. nguy hiểm

     C. an toàn                                                           D. không bị đe dọa

Thông tin: Air quality has dropped to hazardous levels. (Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm.)

Chọn B.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted”?

On January 2, 2020, NASA reported that 306 million tonnes of CO2 had been released.

NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 would be emitted by January 2, 2020.

As of January 2, 2020, NASA calculated that 306 million tonnes of CO2 were emitted.

By January 2, 2020, NASA found that 306 million tonnes of CO2 were emitted.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted.”?

A. Vào ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA báo cáo rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

B. NASA ước tính rằng 306 triệu tấn CO2 sẽ được thải ra vào ngày 2 tháng 1 năm 2020.

C. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA tính toán rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

D. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA phát hiện ra rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

Thông tin: As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. (Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA ước tính rằng 306 triệu tấn khí CO2 đã được thải ra.)

Chọn A.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

Money is the only effective thing to be donated.

The importance of hard goods such as clothing, food and water, medications.

What we should and shouldn’t do to help deal with the fire’s effects.

How Australian got over the serious disaster.

Xem đáp án

 Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Tiền là thứ duy nhất có hiệu quả để quyên góp.

B. Tầm quan trọng của hàng hóa cứng như quần áo, thực phẩm và nước uống, thuốc men.

C. Những gì chúng ta nên và không nên làm để giúp giải quyết hậu quả của hỏa hoạn.

D. Người Úc đã vượt qua thảm họa nghiêm trọng như thế nào.

Thông tin: Đoạn 3 (Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ. Không quyên góp hàng hóa cứng như quần áo, đồ ăn và nước uống, thuốc men hoặc các mặt hàng khác trừ khi có yêu cầu cụ thể từ một tổ chức đang hoạt động tại Úc. Các tổ chức tham gia vào thảm họa này bị quá tải và họ không thể tiếp nhận, phân loại hoặc phân phát hàng hóa quyên góp một cách hiệu quả tại thời điểm này.)

Chọn C.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Donations of clothing, food, and other hard goods are the most effective way to help during large-scale emergencies.

Financial contributions to organizations already working on the ground are the most effective way to assist during disasters.

It is better to send unrequested items to disaster areas to ensure that help reaches those in need.

Volunteer firefighters should be paid for their efforts during large-scale emergencies.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý sau đây?

A. Việc quyên góp quần áo, thực phẩm và các hàng hóa cứng khác là cách hiệu quả nhất để giúp đỡ trong các trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn.

B. Quyên góp tiền cho các tổ chức đang hoạt động tại hiện trường là cách hiệu quả nhất để hỗ trợ trong thảm họa.

C. Tốt hơn là gửi các mặt hàng không được yêu cầu đến các khu vực thảm họa để đảm bảo rằng sự trợ giúp đến được với những người cần.

D. Các tình nguyện viên cứu hỏa nên được trả công cho những nỗ lực của họ trong các trường hợp khẩn cấp trên diện rộng.

Thông tin: As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. (Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ.)

Chọn B.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve had a long day and decide to treat yourself to dinner at a popular pizza restaurant. After browsing the menu, you’re ready to order, but there’s one issue: you’re allergic to cheese. How can you clearly and politely ask for a pizza with no cheese?

I don’t want any cheese on my pizza. I’m allergic to it.

I’d like to order a pizza without cheese, please. I have an allergy.

Could I grab a pizza minus the cheese? My body doesn’t like cheese.

Hey, can I get a pizza without cheese? Allergies, you know?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Sau một ngày làm việc dài, bạn quyết định tự thưởng cho bản thân một bữa tối tại nhà hàng pizza nổi tiếng. Bạn xem thực đơn và sẵn sàng gọi món, nhưng bạn bị dị ứng với phô mai. Bạn sẽ yêu cầu một chiếc pizza không phô mai một cách rõ ràng và lịch sự như thế nào?

A. Tôi không muốn một tí phô mai nào trên pizza của tôi. Tôi bị di ứng phô mai.

B. Tôi muốn một chiếc pizza không có phô mai, làm ơn. Tôi bị dị ứng.

C. Tôi có thể gọi một pizza không có phô mai không. Người tôi không thích phô mai.

D. Này, tôi gọi một pizza không có phô mai được không? Bị dị ứng, bạn biết chứ?

→ A trực tiếp đưa ra yêu cầu, giọng điệu không được lịch sự.

→ C và D có lịch sự khi đặt câu hỏi gián tiếp, tuy nhiên giọng điệu và cách dùng từ (‘minus’, ‘hey’, ‘you know’) có phần thân mật như đang nói chuyện với bạn bè.

→ Ngôn ngữ và giọng điệu của B đầy đủ lịch sự và rõ ràng (‘I would like’, ‘please’).

Chọn B.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Elliot, a manager, is assessing the performance of Violet, an employee. What would be the best response for Violet in this situation?

Elliot:We need to discuss the recent feedback from your colleagues. How do you plan to address their concerns?

Violet: _____________

I don’t think their feedback is entirely fair or balanced.

I’ll handle it the way I always do. There’s no need to worry.

I’m taking their comments seriously and developing an action plan.

Thanks for thinking of me, but I don’t feel like dealing with them yet.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Elliot đang đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên Violet. Câu trả lời tốt nhất cho Violet trong tình huống này là gì?

Elliot: Ta cần thảo luận về feedback gần đây từ các đồng nghiệp về em. Em định phản hồi với họ thế nào?

Violet: _____________

A. Em không nghĩ feedback của họ là hoàn toàn công bằng.

→ Từ chối nhận phê bình và không thể hiện mong muốn cải thiện trong công việc.

B. Em sẽ xử lý theo cách em vẫn thường làm. Anh không cần lo lắng.

→ Không đưa ra được phương án cụ thể, thể hiện không chuyên nghiệp.

C. Em đang nghiêm túc xem xét các feedback và lên kế hoạch điều chỉnh.

→ Cho thấy xem trọng các feedback và chủ động đưa ra phương án hành động.

D. Cảm ơn đã nghĩ đến em, nhưng em chưa muốn giải quyết chuyện này.

→ Né tránh vấn đề, không chuyên nghiệp.

Chọn C.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about guns. Which statement can be a fact?

Only law enforcement officers should carry guns.

A gun is an excellent choice for a self-defense weapon.

About six in ten U.S. adults (58%) favor stricter gun laws.

It’s perfectly normal for kids to pretend to play with fake guns.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về súng. Câu nào có thể là một sự thật?

A. Chỉ có các cảnh sát thực thi pháp luật mới nên được mang súng.

→ Một ý kiến chủ quan, có thể dễ dàng nhận biết qua từ ‘should’.

B. Súng là lựa chọn tuyệt vời để làm vũ khí tự vệ.

→ Một ý kiến, nhận biết qua tính từ chỉ ý kiến ‘excellent’.

C. Khoảng 6/10 người trưởng thành ở Mỹ (58%) ủng hộ luật súng nghiêm ngặt hơn.

→ Có số liệu cụ thể, có thể được xác minh qua các cuộc khảo sát hoặc thăm dò ý kiến.

D. Cho trẻ em chơi với súng giả là hoàn toàn bình thường.

→ Một ý kiến, bình thường hay không còn tùy vào quan điểm văn hóa hoặc cá nhân.

Chọn C.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever you leave the window open in the evening, more mosquitoes enter your room. What is the likely cause?

There are more mosquitoes outside in the evening.

Mosquitoes are attracted to the light coming from your room.

The window screen is damaged, allowing mosquitoes to enter.

The breeze from outside is blowing mosquitoes into your room.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần bạn để cửa sổ mở vào buổi tối, nhiều muỗi sẽ bay vào phòng hơn. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Có nhiều muỗi hơn ở bên ngoài vào buổi tối.

B. Muỗi bị thu hút bởi ánh sáng phát ra từ phòng bạn.

C. Kính cửa sổ bị hỏng nên muỗi có thể bay vào.

D. Gió từ bên ngoài thổi muỗi vào phòng bạn.

Chọn B.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “preventive” where someone takes action to stop a potential problem before it occurs?

Hazel hears that a friend is planning a trip to a potentially risky destination and suggests they research safety tips before leaving.

Hazel notices her car’s oil level is low and schedules an oil change to avoid engine problems in the future.

Hazel realizes that she forgot to bring her reusable water bottle to the gym and buys a new one to use during her workout.

Hazel sees that her garden is overrun with weeds and decides to pull them out to improve the appearance of her garden.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “preventive” (phòng ngừa) khi một người hành động để ngăn chặn một vấn đề tiềm ẩn trước khi nó xảy ra?

A. Hazel nghe nói một người bạn đang lên kế hoạch cho chuyến đi đến một địa điểm tiềm ẩn nhiều nguy hiểm và gợi ý họ nên tìm hiểu các biện pháp an toàn trước khi đi.

→ Hazel quan tâm đến bạn bè nhưng không trực tiếp phòng ngừa nguy cơ.

B. Hazel để ý thấy mức dầu trong ô tô đang ở mức thấp và lên lịch thay dầu để tránh sự cố động cơ trong tương lai.

→ Hazel hành động ngay để tránh vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra.

C. Hazel nhận ra là cô ấy đã quên mang theo bình đựng nước tái sử dụng đến phòng tập thể dục và quyết định mua một bình mới để dùng cho buổi tập.

→ Hazel giải quyết nhu cầu cấp thiết ngay thời điểm đó.

D. Hazel thấy vườn nhà mình mọc đầy cỏ dại nên quyết định nhổ hết đi để làm mới diện mạo khu vườn.

→ Hazel thấy vấn đề đã xảy ra mới giải quyết, không phải phòng ngừa vấn đề.

Chọn B.