Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 36)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 36)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực108 lượt thi
235 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một cây cầu có dạng cung AB của đồ thị hàm số y = 4,8 cosx9  và được mô tả trong hệ trục toạ độ với đơn vị trục là mét như ở hình vẽ dưới.
loading...

Một sà lan chở khối hàng hoá được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao \(3,6\,m\) so với mực nước sông. Hỏi chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là bao nhiêu mét để sà lan có thể đi qua được gầm cầu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án  ___

(1)

13

Xem đáp án

Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) nằm trên mặt cầu, khoảng cách từ điểm\(M\)đến mặt nước tương ứng với giá trị tung độ\(y\) của điểm\(M\).

Xét phương trình:\(4,8\cos \frac{x}{9} = 3,6 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\). Do \(x \in \left[ { - \frac{{9\pi }}{2};\frac{{9\pi }}{2}} \right]\) nên \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\).

Từ phương trình \(\cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\) với \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\), ta có \(\frac{x}{9} \approx \pm 0,7227\). Khi đó, \(2\left| x \right| \approx 13,0086\).

Vậy chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là \(13\,m\) để sà lan có thể đi qua được gầm cầu.

Đáp án cần nhập là:\(13\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[S\] là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số \[m\] để bất phương trình \[{x^6} + 3{x^4} - {m^3}{x^3} + 4{x^2} - mx + 2 \ge 0\] đúng với mọi \[x \in \left[ {1;3} \right]\]. Tổng của tất cả các phần tử thuộc \[S\] bằng:

\[3\].

2.

\(1\).

\[4\].

Xem đáp án

Bất phương trình đã cho đúng với mọi \[x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 1} \right)^3} + {x^2} + 1 \ge {\left( {mx} \right)^3} + mx\], \[\forall x \in \left[ {1;3} \right]\].

Xét hàm số: \[f\left( t \right) = {t^3} + t \Rightarrow f'\left( t \right) = 3{t^2} + 1 > 0\]\[\,\forall t \in \mathbb{R}\]. Vậy \[f\left( t \right)\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Suy ra bất phương trình đã cho đúng với mọi \[x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 1} \right) \ge f\left( {mx} \right);\,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow m \le \frac{{{x^2} + 1}}{x}\]\[\forall x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} \frac{{{x^2} + 1}}{x}\]\[ \Leftrightarrow m \le 2\].

Vì tham số \[m\] nguyên dương suy ra \[S = \left\{ {1;\,2} \right\}\].

Vậy tổng tất cả các phần tử thuộc \[S\] bằng \(3\). Chọn A.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ông Sơn trồng cây trên một mảnh đất hình tam giác theo quy luật: ở hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có  cây, hàng thứ ba có  cây…, ở hàng thứ cây. Biết rằng ông đã trồng hết 11325 cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

150

Xem đáp án

Gọi số cây ở hàng thứ \(n\)\[{u_n}\].

Ta có: \[{u_1} = 1\], \[{u_2} = 2\], \[{u_3} = 3\], … và \[S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} = 11\,325\].

Nhận xét dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 1\], công sai \[d = 1\].

Khi đó \[S = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = 11325\]. Suy ra \[\frac{{n\left[ {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1} \right]}}{2} = 11325\]\[ \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 22650\]

\[ \Leftrightarrow {n^2} + n - 22650 = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 150\\n = - 151\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow n = 150\] (vì \[n \in {\mathbb{N}^*}\]).

Vậy số hàng cây được trồng là \[150\].

Đáp án cần nhập là: \[150\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thiết kế một cái tháp gồm 8 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích của bề mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là \(512\;c{m^2}\)). Diện tích mặt trên cùng của tháp là:Người ta thiết kế một cái tháp gồm 8 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích (ảnh 1)

\(4\,c{m^2}\).

\(32\,768\,c{m^2}\).

\(2\,c{m^2}\).

\(64\,c{m^2}\).

Xem đáp án

Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ 1) lập thành một cấp số nhân có công bội \(q = \frac{1}{2}\)\({u_1} = \frac{{512}}{2} = 256\).Khi đó, diện tích mặt trên cùng là: \({u_8} = {u_1} \cdot {q^7} = 256 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^7} = 2\,\,\left( {c{m^2}} \right)\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 1}} = 2\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{g\left( x \right) - 1}}{{x - 1}} = 3\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) + 4} - 3}}{{x - 1}}\) bằng:

\(\frac{{17}}{6}.\)

\(\frac{{23}}{7}.\)

\(7.\)

\(17.\)

Xem đáp án

Đặt \(h\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)h\left( x \right) + 5\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \,\,h\left( x \right) = 2\end{array} \right.;\)\(p\left( x \right) = \frac{{g\left( x \right) - 1}}{{x - 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}g\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)p\left( x \right) + 1\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \,\,p\left( x \right) = 3\end{array} \right..\)

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) + 4} - 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) - 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) + 4} + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}h\left( x \right)p\left( x \right) + \left( {x - 1} \right)\left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right]}}{{\left( {x - 1} \right)\left[ {\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}h\left( x \right)p\left( x \right) + \left( {x - 1} \right)\left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right] + 9} + 3} \right]}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)h\left( x \right)p\left( x \right) + \left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right]}}{{\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}h\left( x \right)p\left( x \right) + \left( {x - 1} \right)\left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right] + 9} + 3}} = \frac{{17}}{6}\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2x - 3} \) là:

\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).

\(y' = \frac{{x - 1}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).

\(y' = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).

\(y' = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = {\left( {\sqrt {{x^2} - 2x - 3} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }} = \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để bất phương trình \(4\log _2^2\sqrt x + {\log _2}x + m \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {1;64} \right)\)?

11.

3.

8.

16.

Xem đáp án

Bất phương trình \( \Leftrightarrow 4{\left( {{{\log }_2}\sqrt x } \right)^2} + {\log _2}x + m \ge 0 \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} + {\log _2}x + m \ge 0\) (*).

Đặt \(t = {\log _2}x\) với , khi đó (*) \( \Leftrightarrow m \ge f\left( t \right) = - {t^2} - t;\forall t \in \left( {0;6} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = - {t^2} - t\) trên khoảng \(\left( {0;6} \right)\), có \(f'\left( t \right) = - 2t - 1 < 0;\forall t \in \left( {0;6} \right)\).

Suy ra \(f\left( t \right)\) là hàm số nghịch biến trên khoảng .

Do đó \(m \ge f\left( t \right);\forall t \in \left( {0;6} \right) \Leftrightarrow m \ge 0\). Kết hợp  có 11 giá trị nguyên cần tìm. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {{x^2} - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\).

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {{x^2} - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 1\) hoặc \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Bảng xét dấu đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu, suy ra hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\]. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 3m{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại các điểm có hoành độ \({x_1}\)\({x_2}\) có cùng hệ số góc \(k = 5\). Biết \(x_1^2 + x_2^2 = 10\), giá trị của m là:

\(m = \pm 1\).

\(m = \pm \sqrt 2 \)

\(m = \pm 2\).

\(m = \pm \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Ta có \(y'\left( {{x_1}} \right) = y'\left( {{x_2}} \right) = 5 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{\rm{x}}_1^2 + 6m{{\rm{x}}_1} + 2 = 5\\3{\rm{x}}_2^2 + 6m{{\rm{x}}_2} + 2 = 5\end{array} \right.\). Khi đó \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(3{{\rm{x}}^2} + 6m{\rm{x}} + 2 = 5\) hay \({x^2} + 2m{\rm{x}} - 1 = 0\left( {{m^2} + 1 > 0} \right)\). Theo Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right.\).

Lại có \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{x_2} = 4{m^2} + 2 = 10 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 2 \). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x)  có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {3\,; + \infty } \right).\)

\[\left( { - 2\,;0} \right).\]

\(\left( {1\,;2} \right).\)

\(\left( { - \infty \,; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = - \frac{{f'\left( x \right)}}{{{f^2}\left( x \right)}}\).

Dựa vào BBT của hàm số \(y = f\left( x \right)\), lập bảng xét dấu của hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\):

Cho hàm số y = f(x)  có bảng biến thiên như sau: (ảnh 2)

Ta thấy hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty \,; - 2} \right),\)\(\left( { - 2\,; - 1} \right),\)\(\left( {1\,;3} \right).\)

\(\left( {1\,;2} \right) \subset \left( {1;3} \right)\) nên C đúng. Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}{e^{ - 2x}}\] bằng:

\(0\).

\(e\).

\({e^{ - 1}}\).

\({e^{ - 2}}\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Ta có: \[y' = \left( {2x - 2{x^2}} \right){e^{ - 2x}};y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Giá trị cực đại của hàm số y = f( x ) = {x^2}{e^{ - 2x} bằng: (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số là \(f\left( 1 \right) = {e^{ - 2}}\). Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị trên đoạn\(\left[ { - 1;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất \(M\)của hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {\sin x + 1} \right)\) trên tập \(\mathbb{R}\) là:

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên R (ảnh 1)

\(M = 3\).

\(M = 0\).

\(M = 1\).

\(M = 2\).

Xem đáp án

Đặt \(t = \sin x + 1\), vì \(\forall x \in \mathbb{R},\,\sin x \in \left[ { - 1;\,1} \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;\,2} \right]\).

Xét hàm số \(y = f\left( t \right),\,\,t \in \left[ {0;\,2} \right]\). Từ đồ thị đã cho ta có \[M = \mathop {Max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 0 \right) = 2.\] Chọn D.

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y =x2-2mx +9 . Có bao nhiêu giá trị  nguyên để hàm số có cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

7

Xem đáp án

Điều kiện: \[{x^2} - 2mx + 9 \ge 0\,\,\left( * \right)\].

Ta có: \[y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\], \[y' = 0\]\[ \Leftrightarrow x - m = 0\]\[ \Leftrightarrow x = m\].

Hàm số đã cho có cực trị \[ \Leftrightarrow x = m\] thỏa mãn \[ \Leftrightarrow {m^2} - 2{m^2} + 9 \ge 0\]\[ \Leftrightarrow - 3 \le m \le 3\].

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho có cực trị.

Đáp án cần nhập là: 7.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\int {\left( {{5^{2x}} - 6{e^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} \] bằng:

\[{e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\].

\[\frac{{{{25}^x}}}{{2\ln 5}} + 12{e^{ - \frac{x}{2}}} + C\].

\[{e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\].

\[\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\].

Xem đáp án

Ta có \[\int {\left( {{5^{2x}} - 6{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} = \int {{{25}^x}{\rm{d}}x} - 6\int {{{\left( {{{\rm{e}}^{ - \frac{1}{2}}}} \right)}^x}dx} \]

\[ = \frac{{{{25}^x}}}{{\ln 25}} - 6\frac{{{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}}}}{{\ln {e^{ - \frac{1}{2}}}}} + C = \frac{{{{25}^x}}}{{2\ln 5}} + 12{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}} + C\].Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}}\). Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số là:

\(\left( { - 2;\,3} \right)\).

\(\left( {2;\,1} \right)\).

\(\left( {2;\, - 1} \right)\).

\(\left( {3;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x - 2}} = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x - 2}} = 0\].

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = - x + 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - \infty \).

Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 2\).

Đồ thị hàm số đã cho nhận giao điểmcủa hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.

Vậy tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(\left( {2;\, - 1} \right)\). Chọn C.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị được cho như hình v ở bên. Hỏi phương trình f(x3-3x+1) -2 =1 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt

loading...

Đáp án  __

(1)

6

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\), ta có:

\(\left| {f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) - 2} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) = 1}\\{f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) = 3}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 3x + 1 = b}&{\left( {b < - 1} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{{x^3} - 3x + 1 = c}&{\left( { - 1 < c < 3} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\\{{x^3} - 3x + 1 = d}&{\left( {d > 3} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)}\\{{x^3} - 3x + 1 = a}&{\left( {a > d} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\).

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) (hình vẽ dưới đây).

Suy ra phương trình \(\left( 1 \right),\,\,\left( 3 \right),\,\,\left( 4 \right)\) mỗi phương trình có 1 nghiệm; phương trình \(\left( 2 \right)\) có 3 nghiệm và các nghiệm đều phân biệt.

Vậy phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt.

Đáp án cần nhập là: \(6\).

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một xe ô tô đang chạy với vận tốc m/s thì người lái xe nhìn thấy chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc là v(t) = -2t+20,  trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong  giây cuối cùng là bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

200

Xem đáp án

Khi ô tô dừng lại, ta có \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 2t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 10\).

Vậy từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô di chuyển được thêm 10 giây và quãng đường đi được là: \(s = \int\limits_0^{10} {\left( { - 2t + 20} \right)\,} dt = \left. {\left( { - {t^2} + 20t} \right)} \right|_0^{10} = 100\) (m).

Trong 5 giây trước đó, ô tô vẫn đang đi với vận tốc \(20\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) nên quãng đường đi được trong 5 giây này là: \(5 \cdot 20 = 100\)(m).

Vậy quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối cùng bằng: \(100 + 100 = 200\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(200\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong ở hình bên. Hỏi hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bao nhiêu điểm cực trị?

Cho hàm số y = f(x) xác định trên R (ảnh 1)

\(6\).

\(5\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] ta thấy phương trình \[f'\left( x \right) = 0\] có 4 nghiệm nhưng giá trị \[f'\left( x \right)\] chỉ đổi dấu 3 lần.Vậy hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 điểm cực trị. Chọn D

19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình 9f(x) +9m = m 3f(x) +3f(x) +2  có đúng 5 nghiệm thực phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

Ta có \({9^{f\left( x \right)}} + 9m = m \cdot {3^{f\left( x \right)}} + {3^{f\left( x \right) + 2}}\)\( \Leftrightarrow {3^{2f\left( x \right)}} - {3^{f\left( x \right) + 2}} = m\left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right)\)

\( \Leftrightarrow {3^{f\left( x \right)}}\left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right) = m\left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right)\)\( \Leftrightarrow \left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right)\left( {{3^{f\left( x \right)}} - m} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{f\left( x \right)}} = 9}\\{{3^{f\left( x \right)}} = m}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 2\quad \,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = {{\log }_3}m\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.} \right..\)

Ta có: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Để phương trình có đúng 5 nghiệm thực phân biệt \( \Leftrightarrow \left( 2 \right)\) có đúng 3 nghiệm thực khác \( - 2\,;\,\,1\)

\( \Leftrightarrow - 2 < {\log _3}m < 2 \Leftrightarrow \frac{1}{9} < m < 9\). Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\).

Vậy có 8 giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: 8.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]} \,dx = 3\]. Khi đó \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \] bằng:

\(1\).

\(5\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]} \,dx = 3 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)\,} dx + 2\int\limits_0^1 x dx = 3 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,dx + \left. {2 \cdot \frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 = 3\].

Suy ra \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3 - \left. {{x^2}} \right|_0^1 = 3 - \left( {1 - 0} \right) = 2\). Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính bằng:

\[3\].

\[81\].

\[9\].

\[6\].

Xem đáp án

Ta có \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\). Chọn A.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một người đứng cách thân một cái quạt gió 16 m và nhìn thấy tâm của cánh quạt với góc nâng 56,5° (xem hình dưới). Tính khoảng cách từ tâm của cánh quạt đến mặt đất (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: mét, làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết khoảng cách từ mắt của người đó đến mặt đất là 1,5 m.

 

loading...

Đáp án _____

(1)

25,7

Xem đáp án

Kí hiệu các điểm A, B, C như hình dưới.

Cách 1: Ta có: B^= 90° - 56,5° = 33,5°.Áp dụng định lí sin, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

\( \Rightarrow BC = \sin A \cdot \frac{{AC}}{{\sin B}} = \sin 56,5^\circ \cdot \frac{{16}}{{\sin 33,5^\circ }} \approx 24,2\,\,\left( m \right)\).

Vậy khoảng cách từ tâm của cánh quạt đến mặt đất là \(24,2 + 1,5 = 25,7\,\,\left( m \right)\).

Cách 2: Ta có: \(\tan A = \frac{{BC}}{{AC}} \Rightarrow BC = AC \cdot \tan A = 16 \cdot \tan 56,5^\circ \approx 24,2\,\left( m \right)\).

Vậy khoảng cách từ tâm của cánh quạt đến mặt đất là: \(24,2 + 1,5 = 25,7\,\;\left( m \right)\).

Đáp án cần nhập là: 25,7.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 5\),\(y = 6x\),\(x = 0\),\(x = 1\). Tính \(S\).

 

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) góc \(\widehat {ABC} = 30^\circ \); tam giác \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là:

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{5}\)

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại A (ảnh 1)

Ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat {ABC} = 30^\circ \)\(BC = a\), suy ra \(AC = \frac{a}{2},\,AB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lại có \[\,\,\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\CA \bot AB\end{array} \right.\,\, \Rightarrow AC \bot \left( {SAB} \right)\], suy ra tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\).

Suy ra \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(SAB\)\(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,AB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,SB = a\).

Từ đó sử dụng công thức Heron ta tính được \({S_{SAB}} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\).

\( \Rightarrow SH = \frac{{2{S_{SAB}}}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3} \Rightarrow BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2AB}}{3}\) (với \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(AB\)). Suy ra \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right).\)Từ \(H\) kẻ \(HK \bot BC\). Kẻ \(HE \bot SK \Rightarrow HE \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta tính được \(HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HE = \frac{{a\sqrt 6 }}{9}.\)

Vậy \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{3}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{9} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\). Chọn D.

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một nhóm bạn đi Picnic muốn cắm trại qua đêm. Biết trại cắm là một hình chóp tam giác đỉnh cách đều các chân trại một đoạn bằng 3m. Biết đáy trại là một tam giác vuông tại A và . Nhóm muốn cắm trại sao cho thể tích của trại là lớn nhất cho không gian thoải mái. Khi đó độ dài  bằng bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\), suy ra \(H\) là tâm ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do \(SA = SB = SC\) nên ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Đặt \(AC = x\). Ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} \).

Trong tam giác \(SBH\) ta có \(SH = \sqrt {S{B^2} - B{H^2}} = \frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2}\), với điều kiện \(0 < x < 4\sqrt 2 \).

Thể tích của lều \(V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot x = \frac{1}{6}x \cdot \sqrt {32 - {x^2}} \).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x \cdot \sqrt {32 - {x^2}} \), ta có \(f'\left( x \right) = \sqrt {32 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {32 - {x^2}} }}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 32 - {x^2} = {x^2} \Rightarrow x = 4\). Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0;4\sqrt 2 } \right)\):

Từ bảng biến thiên suy ra độ dài cạnh \(AC\)\(4\,m\).

Đáp án cần nhập là: 4.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,\)\(AB = a.\) Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SC\) bằng:

\[a\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B,AB = a (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right).\)

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) là góc \(\widehat {SBA} = 60^\circ .\) Do đó \(SA = a \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 .\)

Dựng \(D\) sao cho \(ABCD\) là hình vuông. Dựng \(AE \bot SD\) tại E.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AE.\)

\(AE \bot SD\) suy ra \(AE \bot \left( {SCD} \right).\)Ta có \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AE.\)

\(AE = \frac{{AS \cdot AD}}{{SD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) Vậy \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) Chọn D.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết loading... = πa +b3+c . Tính giá trị của  (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2{{\cot }^2}x + 5} \right)dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - 1} \right) + 5} \right)dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {3 + \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {3x - 2\cot x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = \frac{\pi }{4} + 2\sqrt 3 - 2\). Suy ra \(a = 4,b = 2,c = - 2\). Vậy \(P = 4\).

Đáp án cần nhập là: 4.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) và ba điểm \(P,\,Q,\,R\) lần lượt lấy trên ba cạnh \(AB\), \(CD\), \(BC\) sao cho \(PR{\rm{//}}AC\)\(CQ = 2QD\). Gọi giao điểm của \(AD\)\(\left( {PQR} \right)\)\(S\). Chọn khẳng định đúng.

\(AD = 3DS\).

\(AD = 2DS\).

\(AS = 3DS\).

\(AD = DS\).

Xem đáp án

Do \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABC} \right) \cap \left( {PQR} \right) = PR\\\left( {ABC} \right) \cap \left( {ACD} \right) = AC\\\left( {ACD} \right) \cap \left( {PQR} \right) = QS\end{array} \right.\)\(PR//AC\) nên 3 giao tuyến \(PR,\,AC,\,QS\) song song với nhau.

Theo định lý Thales ta có: \(\frac{{AS}}{{SD}} = \frac{{CQ}}{{QD}} = 2 \Rightarrow SA = 2SD\)

\( \Rightarrow AD = 3SD\). Chọn A.Cho tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt lấy trên ba cạnh AB, CD, BC (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;3} \right),\,\,B\left( {3;1} \right)\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(d:2x - y + 7 = 0\) có phương trình là:

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 102\).

\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b} \right)\) là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\).

Ta có IA2 = IB2 = R2\( \Leftrightarrow {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {3 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 4a = 4b \Leftrightarrow a = b\).

Khi đó tọa độ \(I\left( {a;a} \right)\).\(I\left( {a;a} \right) \in d\) nên 2a – a + 7 = 0\( \Leftrightarrow a = - 7\). Suy ra \(I\left( { - 7; - 7} \right)\).

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 7} \right)}^2} + {{\left( {3 + 7} \right)}^2}} = 2\sqrt {41} \).

Vậy phương trình đường tròn \(\left( C \right)\): \({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;0; - 2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;0} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(C\)nằm trên trục \(Oz\) sao cho\(AB \bot BC\)?

\(\left( {0;0;1} \right)\).

\(\left( {0;0; - 1} \right)\).

\(\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {0;0; - \frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\). Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1;c} \right)\).

Để \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 2c = 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\). Vậy \(C\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\). Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\)\({d_2}:\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song và cách đều hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\) là:

\(2y - 2z + 1 = 0\).

\(2y - 2z - 1 = 0\).

\[2x - 2z + 1 = 0\].

\[2x - 2z - 1 = 0\].

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\) có VTCP là \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;1;1} \right)\] và đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\) có VTCP là \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2;1;1} \right)\].

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \({d_1},\,{d_2}\) nên \(\left( P \right)\) có VTPT là \[n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {0; - 1;1} \right)\].

Do đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(y - z + m = 0\).

Mặt khác: \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\)nên

\(d\left( {{d_1},\left( P \right)} \right) = d\left( {{d_2},\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {A,\left( P \right)} \right) = d\left( {B,\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow \left| m \right| = \left| {m - 1} \right| \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).

Vậy \(\left( P \right)\):\(y - z + \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow 2y - 2z + 1 = 0\). Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(A\) và đường thẳng \(d\).

 

\(\left( P \right):5x + 2y + 4z - 5 = 0\).

\(\left( P \right):2x + y + 2z - 1 = 0\).

\[\left( P \right):5x - 2y - 4z - 5 = 0\].

\(\left( P \right):2x + y + 2z - 2 = 0\).

Xem đáp án

VTCP của \(d\)\(\overrightarrow a = \left( {2;1;2} \right)\)\(B\left( {1; - 2;1} \right) \in d\).Khi đó: \[\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 2;1} \right)\].

Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {5; - 2; - 4} \right)\).

Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng cần tìm là \(5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 0} \right) - 4\left( {z - 0} \right) = 0\) hay \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\]. ChọnC.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vật thể đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\;\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích \(V\) của vật thể đó là:

Cho vật thể đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục Ox (ảnh 1)

\[V = \sqrt 3 \].

\[V = 3\sqrt 3 \].

\[V = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].

\[V = \pi \].

Xem đáp án

Cho vật thể đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục Ox (ảnh 2)

Do vật thể có đáy là đường tròn và khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) được thiết diện là tam giác đều do đó vật thể đối xứng qua mặt phẳng vuông góc với trục \(Oy\) tại điểm \(O\).

Cạnh của thiết diện tam giác đều là: \(a = 2\sqrt {1 - {x^2}} \).

Diện tích tam giác thiết diện là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \left( {1 - {x^2}} \right)\sqrt 3 \).

Thể tích khối cần tìm là:

\(V = 2\int\limits_0^1 {Sdx} = 2\int\limits_0^1 {\sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right)dx = \left. {2\sqrt 3 \left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \). Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 4 - 2t\end{array} \right.\)\(d':\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{2}\). Phương trình nào dưới đây là phương trình đường thẳng thuộc mặt phẳng chứa \[d\]\[d'\] đồng thời cách đều hai đường thẳng đó?

  

\[\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\]

\[\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{2}\].

\[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\].

\[\frac{{x + 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\]

Xem đáp án

\(d\) đi qua \(A\left( {2;1;4} \right)\)và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2; - 2} \right)\).

\[d'\] đi qua \(B\left( {4; - 1;0} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;2} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = - \overrightarrow {{u_2}} \)\(\frac{{2 - 4}}{1} \ne \frac{{1 + 1}}{{ - 2}} \ne \frac{4}{2}\) nên \(d\,{\rm{//}}\,d'\).

Đường thẳng \(\Delta \) thuộc mặt phẳng chứa \[d\]\[d'\]đồng thời cách đều hai đường thẳng đó khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta \,{\rm{//}}\,d\,{\rm{//}}\,d'\\d\left( {\Delta ,d} \right) = d\left( {\Delta ,d'} \right)\end{array} \right.\) hay \(\Delta \) qua trung điểm \(I\left( {3;0;2} \right)\) của \(AB\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;2} \right)\). Khi đó phương trình của \(\Delta \): \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\]. Chọn C.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz,  cho đường thẳng d: x1=y+12=z+23  và mặt phẳng (P): x+2y-2z+3 = 0 . Gọi điểm thuộc đường thẳng  sao cho khoảng cách từ  đến mặt phẳng (P) bằng 2.. Nếu  có hoành độ âm thì tung độ của bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ___

(1)

-3

Xem đáp án

\[M \in d \Rightarrow M\left( {t; - 1 + 2t; - 2 + 3t} \right)\].

\[d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{{\left| {t + 2\left( { - 1 + 2t} \right) - 2\left( { - 2 + 3t} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| { - t + 5} \right|}}{3} = 2\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t - 5 = 6\\t - 5 = - 6\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 11\\t = - 1\end{array} \right.\].

\[M\] có hoành độ âm nên chọn \[t = - 1\]. Khi đó tung độ của \[M\] bằng \[ - 3\].

Đáp án cần nhập là: –3.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 5}}{2} = \frac{{y - 7}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\) và điểm \(M\left( {4;1;6} \right)\). Đường thẳng d cắt mặt cầu \[\left( S \right)\]có tâm M, tại hai điểm A, B sao cho \(AB = 6\). Phương trình của mặt cầu \[\left( S \right)\] là:

   

\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18\].

\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 18\].

\[{\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 18\].

\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18\].

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua \(N\left( { - 5;7;0} \right)\) và có VTCP \(\vec u = \left( {2; - 2;1} \right)\); \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 9;6; - 6} \right)\).

Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ M đến đường thẳng d Þ\(MH = d\left( {M,d} \right) = 3\).

Bán kính mặt cầu \[\left( S \right)\]: \({R^2} = M{H^2} + {\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 18\).

ÞPT mặt cầu \[\left( S \right)\]: \[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18.\] Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;2;1} \right){\rm{, }}B\left( {2; - 1;3} \right)\]. Điểm M trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] sao cho \[M{A^2} - 2M{B^2}\] lớn nhất. Khi đó \[T = {x_M} + {y_M}\] có giá trị là:

\[T = 1\].

\[T = 0\].

\[T = - 1\].

\[T = 2\].

Xem đáp án

Gọi I là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {IB} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} = 2\overrightarrow {IB} \Leftrightarrow I\left( {3; - 4;5} \right)\].

Khi đó \[M{A^2} - 2M{B^2} = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} - 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} = - M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {IB} } \right) + I{A^2} - 2I{B^2}\]

\[ = - M{I^2} + I{A^2} - 2I{B^2}\]lớn nhất \[ \Leftrightarrow MI\] nhỏ nhất \[ \Leftrightarrow \]M là hình chiếu của I trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\].

Suy ra \[M\left( {3; - 4;0} \right) \Rightarrow T = - 1\] . Chọn C.

38. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho bảng số liệu ghi lại điểm của  học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn Toán:

Điểm

3

4

5

6

7

8

9

10

Cộng

Số học sinh

2

3

7

18

3

2

4

1

40

Tìm trung vị của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

6

Xem đáp án

Sắp 40 điểm bài kiểm tra trong bảng số liệu đã cho theo thứ tự không giảm, ta có điểm 6 là điểm đứng ở vị trí thứ 20 và 21 của dãy sắp thứ tự \(\left( {n = 40} \right)\).

Vậy trung vị cần tìm là: \({M_e} = \frac{{6 + 6}}{2} = 6\).

Đáp án cần nhập là: 6.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 9 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chia tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4 người để làm 3 nhiệm vụ khác nhau. Xác suất để khi chia ngẫu nhiên nhóm nào cũng có nữ bằng:

\(\frac{{21}}{{55}}\).

\(\frac{{34}}{{55}}\).

\(\frac{{39}}{{55}}\).

\(\frac{{16}}{{55}}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu \(C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot 1 = 34\,650\).

Chỉ có 3 nữ và chia mỗi nhóm có đúng 1 nữ và 3 nam. Nhóm 1 có \(C_3^1 \cdot C_9^3 = 252\) cách.

Lúc đó còn lại 2 nữ, 6 nam, nhóm thứ 2 có \(C_2^1 \cdot C_6^3 = 40\) cách chọn.

Cuối cùng còn 4 người là một nhóm: có 1 cách.

Theo quy tắc nhân thì có: \(252 \cdot 40 \cdot 1 = 10\,080\) cách.

Vậy xác suất cần tìm là \(P = \frac{{10\,080}}{{34\,650}} = \frac{{16}}{{55}}\). Chọn D.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê chiều cao của 40 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét).

Chiều cao (m)

[30;40)

[40;50)

[50;60)

[60;70)

[70;80)

[80;90)

Số cây

4

10

14

6

4

2

Xác định số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

55,5

Xem đáp án

Ta có bảng số liệu sau:

Chiều cao (m)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

Giá trị đại diện

35

45

55

65

75

85

Số cây

4

10

14

6

4

2

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là

                                    \[\bar x = \frac{{4 \cdot 35 + 10 \cdot 45 + 14 \cdot 55 + 6 \cdot 65 + 4 \cdot 75 + 2 \cdot 85}}{{40}} = 55,5\].

Đáp án cần nhập là: 55,5.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{3}\)\(\frac{3}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là:

\(\frac{8}{{21}}\).

\[\frac{1}{7}\].

\[\frac{{13}}{{21}}\].

\[\frac{{16}}{{21}}\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ”.

Gọi \(X\) là biến cố: “Người thứ nhất ném trúng rổ”. Ta có: \(P\left( X \right) = \frac{1}{3}\).

Gọi \(Y\) là biến cố: “Người thứ hai ném trúng rổ”. Ta có: \(P\left( Y \right) = \frac{3}{7}\).

Ta thấy biến cố \(X,Y\) là 2 biến cố độc lập nhau nên \(\bar X\)\(\bar Y\) độc lập và \(A = \bar X\bar Y\).

Vậy xác suất để cả hai người đều không ném bóng vào rổ là:

\(P\left( A \right) = P\left( {\bar X} \right) \cdot P\left( {\bar Y} \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{4}{7} = \frac{8}{{21}}\). Chọn A.

42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một khu phố có 50 hộ gia đình trong đó có 18 hộ nuôi chó, 16 hộ nuôi mèo và 7 hộ nuôi cả chó và mèo. Chọn ngẫu nhiên một hộ trong khu phố trên, tính xác suất để hộ đó nuôi chó hoặc nuôi mèo (nhập đán án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

0,54

Xem đáp án

Gọi các biến cố \(A\): “Chọn được hộ nuôi chó”, và \(B\): “Chọn được hộ nuôi mèo”.

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{50}} = \frac{9}{{25}},\,\,P\left( B \right) = \frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}},\,\,P\left( {AB} \right) = \frac{7}{{50}}\).

Xác suất để chọn được hộ nuôi chó hoặc nuôi mèo là:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{9}{{25}} + \frac{8}{{25}} - \frac{7}{{50}} = \frac{{27}}{{50}} = 0,54\).

Đáp án cần nhập là: 0,54.   

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua trà sữa ở một cửa hàng trong một buổi sáng.

Nhóm

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

Số khách hàng

5

8

25

20

2

Phương sai của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(92\).

\[56\].

\[93\].

\[9,6\].

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

Giá trị đại diện

35

45

55

65

75

Số khách hàng

5

8

25

20

2

Ta có \(n = 5 + 8 + 25 + 20 + 2 = 60\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là: \[\overline x = \frac{{5 \cdot 35 + 8 \cdot 45 + 25 \cdot 55 + 20 \cdot 65 + 2 \cdot 75}}{{60}} = 56\].

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

\({s^2} = \frac{{5{{\left( {35 - 56} \right)}^2} + 8{{\left( {45 - 56} \right)}^2} + 25{{\left( {55 - 56} \right)}^2} + 20{{\left( {65 - 56} \right)}^2} + 2{{\left( {75 - 56} \right)}^2}}}{{60}} = \frac{{277}}{3} \approx 92,3\).

Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P\left( A \right) = 0,2;\,\,P\left( B \right) = 0,51;\,\,P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\). Khi đó, \(P\left( {A\mid B} \right)\) bằng:

\[\frac{{49}}{{100}}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{{16}}{{51}}\].

\[\frac{4}{{25}}\].

Xem đáp án

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) = 0,2 \cdot 0,8 = 0,16\).

Khi đó, ta có: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,16}}{{0,51}} = \frac{{16}}{{51}}\). Chọn C.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Theo một số liệu thống kê, năm 2004 ở Canada có  nam giới là thừa cân và  nữ giới là thừa cân. Nam giới và nữ giới ở Canada đều chiếm  dân số cả nước (Nguồn: F. M. Dekking et al., A modern introduction to probability and statistics - Understanding why and how, Springer, 2005). Hỏi rằng, trong năm 2004, xác suất để một người Canada được chọn ngẫu nhiên là người thừa cân bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)?

Đáp án  ______

(1)

0,592

Xem đáp án

Xét hai biến cố sau:

\(A\): “Người được chọn ra là người thừa cân”;

\(B\): “Người được chọn ra là nam giới”. Suy ra biến cố \(\bar B\): “Người được chọn ra là nữ giới”.

Từ giả thiết ta có: \({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( {\bar B} \right) = 50\% = 0,5;{\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = 65\% = 0,65;{\rm{P}}\left( {A\mid \bar B} \right) = 53,4\% = 0,534.\)

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\({\rm{P}}\left( A \right) = {\rm{P}}\left( B \right) \cdot {\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar B} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,5 \cdot 0,65 + 0,5 \cdot 0,534 = 0,592.\)

Vậy xác suất để một người Canada được chọn ngẫu nhiên là người thừa cân bằng 0,592.

Đáp án cần nhập là: 0,592.

46. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tập hợp  gồm hữu hạn điểm trên mặt phẳng sao cho với mọi điểm thuộc  tồn tại đúng 4 điểm thuộc có khoảng cách đến  bằng 1. Hỏi tập hợp có thể chứa ít nhất là bao nhiêu phần tử (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

9

Xem đáp án

Rõ ràng có ít nhất hai điểm \[P,Q\] thuộc \[M\] sao cho\[PQ \ne 1\] .

Ký hiệu: \[{M_P} = \left\{ {X \in M{\rm{ | }}PX = 1} \right\}\]. Từ giả thiết \[\left| {{M_P}} \right| = 4\], ta có: \[\left| {{M_P} \cap {M_Q}} \right| \le 2\].

Nếu tồn tại \[P,{\rm{ }}Q\] sao cho \[\left| {{M_P} \cap {M_Q}} \right| \le 1\]thì \[M\] chứa ít nhất 9 điểm.

Trường hợp với mọi \[P,Q\] sao cho \[PQ \ne 1\]\[\left| {{M_P} \cap {M_Q}} \right| = 2\].

Khi đó \[{M_P} \cap {M_Q} = \left\{ {R;S} \right\}\], lúc đó \[{M_P} = \left\{ {R;S;T;U} \right\}\]\[{M_Q} = \left\{ {R;S;V;W} \right\}\] và giả sử \[M = \left\{ {P;Q;R;S;T;U;V;W} \right\}\], ta có \[TQ \ne 1,{\rm{ }}UQ \ne 1,{\rm{ }}VP \ne 1,{\rm{ }}WP \ne 1\].

+ Nếu \[TR,TS,UR,US\] khác 1: \[{M_T} \cap {M_Q} = {M_U} \cap {M_Q} = \left\{ {V;W} \right\}\], suy ra \[T\] hay \[U\] trùng với \[Q\], vô lý.

+ Nếu \[TR,TS,UR,US\] có một số bằng 1: Không giảm đi tính tổng quát, giả sử \[TV{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] lúc đó \[TS \ne 1\]\[TV{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] hay \(T{\rm{W}} = 1\). Giả sử \[TV{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] lúc đó \[TW \ne 1\] suy ra \[TU{\rm{ }} = {\rm{ }}1\], và \[{M_T} = {\rm{ }}\left\{ {P;R;U;V} \right\}\]\[{M_U} = \left\{ {P;T;V;W} \right\}\] lúc đó \[UTV,{\rm{ }}RPT,UTV\] là các tam giác đều cạnh 1, ta có hình bên. Điều này mâu thuẫn vì \[VR > 2\].

Vậy \[M\] chứa ít nhất là 9 điểm. Dấu bằng xảy ra với hình dưới.

Vậy \[M\] có thể chứa ít nhất là 9 phần tử.

Đáp án cần nhập là: 9.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 5 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

Bây giờ là 5 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất x phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi x gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây? (ảnh 1)

\(10\).

\(11\).

\(12\).

\(15\).

Xem đáp án

Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Lúc 5 giờ đúng, kim giờ cách kim phút \(\frac{5}{{12}}\) vòng đồng hồ theo chiều quay của kim đồng hồ.

Hai kim giờ và phút tạo thành hai tia vuông góc với nhau khi khoảng cách giữa hai kim này bằng \(\frac{1}{4}\) vòng đồng hồ tính theo chiều quay của kim đồng hồ.

Khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau là:

\(\left( {\frac{5}{{12}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{{11}}{{12}} = \frac{2}{{11}}\) (giờ) \( \approx 11\) (phút). Chọn B.

Đoạn văn

Theo thống kê vào ngày 01/01/2023, dân số Việt Nam là \(99\,332\,000\) người, giả sử tốc độ tăng dân số tự nhiên là \(0,85\% /\)năm. Nếu tốc độ tăng dân số này tiếp tục được duy trì ở những năm tiếp theo thì dân số Việt Nam sau t năm, kể từ năm 2023 được tính bởi công thức \(P\left( t \right) = 99,332 \cdot {\left( {1 + 0,0085} \right)^t}\) (đơn vị: triệu người).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng dân số Việt Nam vào ngày 01/01/2030, biết kết quả tính gần đúng đến hàng phần mười là:

\(105,5\) triệu người.

\(105,4\) triệu người.

\(106,3\) triệu người.

\(106,2\) triệu người.

Xem đáp án

Tại thời điểm ngày 01/01/2030 ứng với \(t = 7\).

Do đó, dân số Việt Nam lúc này là: \(P\left( 7 \right) = 99,332 \cdot {\left( {1 + 0,0085} \right)^7} \approx 105,4\) (triệu người). Chọn B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng dân số Việt Nam vào thời điểm ngày 01/07/2040, biết kết quả tính gần đúng đến hàng phần mười là:

\(115,3\) triệu người.

\(114,7\) triệu người.

\(115,2\) triệu người

\(115,7\) triệu người.

Xem đáp án

Tại thời điểm ngày 01/07/2040 ứng với \(t = 17,5\).

Do đó, dân số Việt Nam lúc này là: \(P\left( {17,5} \right) = 99,332 \cdot {\left( {1 + 0,0085} \right)^{17,5}} \approx 115,2\) (triệu người).

Chọn C.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Kukulkan – ngôi đền cổ nổi tiếng thế giới nằm tại thành phố cổ Chichen Itza, bắc bán đảo Yucatan, Mexico. Ngôi đền Kukulkan mang kiến trúc của một kim tự tháp. Ngôi đền Kukulkan được người Maya xây dựng phía trên một hang động ngầm vào thời kì tiền Colombo vào khoảng từ thế kỷ thứ 9 đến thế kỷ 12 để thờ thần Kukulkan – đây là thần rắn trong đời sống tâm linh của người Maya.

Kukulkan – ngôi đền cổ nổi tiếng thế giới nằm tại thành phố cổ Chichen Itza, bắc bán đảo Yucatan, Mexico. (ảnh 1)

Kim tự tháp bao gồm một dãy nền vuông với cầu thang lên đến đỉnh đền ở cả bốn mặt.Cầu thang ở 4 mặt của công trình này dẫn từ đáy lên đỉnh ngôi đền. Mỗi mặt kim tự tháp có 91 bậc thang, tính thêm cả ngôi đền trên đỉnh là “bậc thang” cuối cùng thì tổng cộng có 365 bậc (tương ứng với số ngày trong một năm). Công trình này cao \(24\,m\), cộng thêm ngôi đền phía trên cao \(6\,m\), đáy công trình có dạng hình vuông cạnh \(55,3\,m\). Nếu xem phần thân của ngôi đền (không bao gồm ngôi đền nằm ở phía trên) có dạng một khối chóp cụt tứ giác đều (không tính cầu thang và xem các mặt bên là phẳng), biết góc giữa cạnh bên và mặt đáy khoảng \[47^\circ \] thì thể tích phần thân ngôi đền xấp xỉ bằng:

\[28937,6544\,\,{m^3}\].

\[4472,9344\,\,{m^3}\].

\[24\,464,72\,\,{m^3}\].

\[39398,4903\,\,{m^3}\].

Xem đáp án

Kukulkan – ngôi đền cổ nổi tiếng thế giới nằm tại thành phố cổ Chichen Itza, bắc bán đảo Yucatan, Mexico. (ảnh 2)

Mô hình hóa phần thân ngôi đền như hình vẽ bên.

Có \[OO' = 24\,m;\,\,AB = 55,3\,m;\,\,\left( {CC',\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {C'CH} = 47^\circ \].

\[OC = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot AB\sqrt 2 = \frac{1}{2} \cdot 55,3 \cdot \sqrt 2 = 27,65 \cdot \sqrt 2 \,\,\left( m \right)\].

\[C'H = OO' = 24\,\,\left( m \right)\]; \[CH = C'H \cdot \cot \widehat {C'CH} = 24 \cdot \cot 47^\circ \,\,\left( m \right)\].

\[O'C' = OH = OC - CH = 27,65 \cdot \sqrt 2 - 24 \cdot \cot 47^\circ \approx 16,72\,\left( m \right)\].

\[ \Rightarrow A'C' = 2O'C' \approx 33,44\,\,\left( m \right)\].

\[{S_{A'B'C'D'}} = \frac{1}{2}A'C' \cdot B'D' \approx \frac{1}{2} \cdot 33,{44^2} \approx 559,1168\,\,\left( {{m^2}} \right)\]; \[{S_{ABCD}} = A{B^2} = 55,{3^2} \approx 3058,09\,\,\left( {{m^2}} \right)\].

Thể tích khối chóp cụt là: \[V = \frac{1}{3} \cdot OO'\left( {{S_{ABCD}} + {S_{A'B'C'D'}} + \sqrt {{S_{ABCD}} \cdot {S_{A'B'C'D'}}} } \right) \approx 39398,4903\,\,\left( {{m^3}} \right)\].

Vậy thể tích phần thân ngôi đền khoảng \[39398,4903\,\,{m^3}\]. Chọn D.

Đoạn văn

                                                (1) Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

                                               (2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

                                               (3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

                                               (4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

     (Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)          

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung đoạn thơ trên diễn tả điều gì?                         

  

Tình cảm của tác giả với thiên nhiên và con người xứ Huế.

Cảnh thiên nhiên xứ Huế hoang sơ, mộc mạc.

Tâm trạng bồn chồn, phấp phỏng của thi nhân khi ở thôn Vĩ Dạ.

Nỗi niềm yêu thương giấu kín của thi nhân dành cho cô gái ở thôn Vĩ.

Xem đáp án

Trong đoạn trích, thiên nhiên thôn Vĩ hiện lên với các chi tiết: “nắng hàng cau, vườn ai mướt quá xanh như ngọc”; và con người hiện lên với hình ảnh “lá trúc che ngang mặt chữ điền”. Phải yêu thiên nhiên và con người xứ Huế tha thiết thì trong tâm hồn của tác giả, con người và cảnh vật mới hiện lên đẹp như vậy. Chọn A.       

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, trong buổi bình minh, khu vườn thôn Vĩ Dạ mang vẻ đẹp như thế nào?

   

Lộng lẫy, tráng lệ.

Hùng vĩ, huyền ảo.

Tinh khôi, thanh khiết.

Tinh khôi, thanh khiết.

Xem đáp án

Thông qua các chi tiết “nắng hàng cau nắng mới lên” (cái nắng sớm mai trong trẻo tinh khôi) và “vườn ai mướt quá xanh như ngọc” (khu vườn xanh mướt, tràn đầy sức sống) cho thấy khung cảnh khu vườn thôn Vĩ tinh khôi, thanh khiết. Chọn C.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “sao anh không về” trong câu thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” gợi sắc thái tình cảm gì?

Trách móc nhẹ nhàng pha chút hờn giận.

Xã giao, khách sáo gợi sự xa cách.

Trêu đùa, mỉa mai có ý trách móc.

Trân trọng, nhiệt tình thể hiện sự chân thành.

Xem đáp án

Câu thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” như lời mời mọc, pha chút trách móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ hay chính tác giả đang tự vấn bản thân mình. Chọn A.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Biểu cảm, nghị luận.

Tự sự, miêu tả.

Tự sự, biểu cảm.

Miêu tả, biểu cảm.

Xem đáp án

Đoạn thơ vừa miêu tả khung cảnh thôn Vĩ trong buổi sớm mai, vừa thể hiện tình cảm của tác giả với thiên nhiên và con người thôn Vĩ. Chọn D.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích trên, câu thơ nào gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa cảnh sắc thiên nhiên và con người Vĩ Dạ?

Câu (1).

Câu (2).

Câu (3).

Câu (4).

Xem đáp án

Trong đoạn thơ, câu thứ 4 xuất hiện hình ảnh con người “lá trúc che ngang mặt chữ điền” gợi vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng của người thôn Vĩ, con người và thiên nhiên hài hòa với nhau. Chọn D.

Đoạn văn

Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn khi tiêu hóa khoa học hiện đại, vì ngôn ngữ toán học của nó rất khó để bộ não chúng ta có thể hấp thụ được, và những phát hiện của nó thường mâu thuẫn với cảm tính thông thường. Trong số 7 tỉ người trên thế giới, bao nhiêu người thực sự hiểu cơ học lượng tử, sinh học tế bào hay kinh tế vĩ mô? Dẫu vậy, khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta. Tổng thống và tướng lĩnh có thể không hiểu gì về vật lí hạt nhân, nhưng họ hiểu rất rõ về những gì bom nguyên tử có thể làm được.

Năm 1962, Francis Bacon đã công bố một tuyên ngôn khoa học, với nhan đề Bộ công cụ mới. Trong đó, ông lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”. Phép thử thực sự của “tri thức” không phải là liệu nó có đúng hay không, mà là liệu nó có trao quyền lực cho chúng ta hay không. Các nhà khoa học thường cho rằng không có lí thuyết nào là chính xác 100 %. Do đó, chân lí là một phép thử tốt đối với tri thức. Phép thử thực sự chính là tính ứng dụng của nó. Một lí thuyết, nếu tạo điều kiện cho ta làm những điều mới, thì đó chính là trí thức.

Qua các thế kỉ, khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới. Một số là công cụ tinh thần, chẳng hạn những công cụ dùng để dự đoán tỉ lệ tử vong và tăng trưởng kinh tế. Quan trọng hơn thế là công cụ công nghệ. Mối liên hệ giữa khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mức ngày nay mọi người có xu hướng nhầm lẫn giữa hai khái niệm. Chúng ta thường nghĩ rằng, không thể nào phát triển được những công nghệ mới nếu không có nghiên cứu khoa học, và rằng nghiên cứu là việc làm gần như vô nghĩa nếu không dẫn đến những công nghệ mới.

(Yuval Noah Harari, Sapiens - Lược sử loài người, Nguyễn Thủy Chung (dịch),

NXB Tri thức, 2018, tr.323-324)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói về khoa học hiện đại?

Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn khi tiếp thu các tri thức khoa học hiện đại.

Những phát hiện của khoa học hiện đại thường mâu thuẫn với suy nghĩ của con người.

Khoa học đã ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phát triển công nghệ

Xem đáp án

Phân tích các đáp án: Phương án A có từ khóa “gặp khó khăn khi tiếp thu các tri thức khoa học hiện đại” đã xuất hiện ở câu đầu tiên của văn bản → Loại phương án A. Phương án C có từ khóa “khoa học mang đến nhiều công cụ mới” → Xuất hiện trong câu đầu tiên đoạn (3). Phương án D có từ khóa “khoa học ảnh hưởng tới công nghệ” → Nội dung câu cuối của văn bản. Phương án B có từ khóa “mâu thuẫn với suy nghĩ của con người”, trong văn bản là “mâu thuẫn với cảm tính”; “cảm tính” khác với “suy nghĩ” → Không xuất hiện trong văn bản. Chọn B.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

Ngày nay mọi người thường có xu hướng nhầm lẫn giữa khoa học với công nghệ.

Francis Bacon là người đưa ra lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”.

Uy tín của khoa học bị ảnh hưởng bởi tính khó hấp thu của nó và sự cảm tính của con người.

Khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới.

Xem đáp án

Đọc lại văn bản và xác định từ khóa “khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta” xuất hiện ở đoạn 1.Phương án A đã được nhắc tới trong đoạn 3 của văn bản qua câu “Mối liên hệ giữa khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mức ngày nay mọi người có xu hướng nhầm lẫn giữa hai khái niệm. Phương án B đã được nhắc tới trong đoạn 2 của văn bản thông qua các câu “Francis Bacon đã công bố một tuyên ngôn khoa học, với nhan đề Bộ công cụ mới. Trong đó, ông lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”.” Phương án C có được nhắc tới ở đoạn 1, nhưng ý diễn đạt lại đi ngược lại với ý tác giả đưa ra trong văn bản: “Dẫu vậy, khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta”.  Phương án D đã được nhắc tới ở phần đầu đoạn 3 thông qua câu: “Qua các thế kỉ, khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới”. Chọn C.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Khoa học.

Nghệ thuật.

Chính luận.

Báo chí.

Xem đáp án

Xác định vấn đề được bàn luận trong văn bản: vai trò của khoa học hiện đại đối với đời sống con người → Loại phương án B, D sai. Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án A sai. Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tiêu hóa” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa với từ nào sau đây?

          

ăn uống.

tiếp thu.

hấp thụ.

thích nghi.

Xem đáp án

Xác định ý nghĩa câu văn chứa từ “tiêu hóa”: mọi người gặp khó khăn khi học tập/làm việc/tiếp cận... với các vấn đề mang tính khoa học → Từ “tiêu hóa” được dùng với nghĩa chuyển.

- Giải nghĩa các từ có trong đáp án:

+ Ăn uống: Hành động để nạp năng lượng của con người/con vật.

+ Tiếp thu: Tiếp nhận một điều gì đó và biến thành nhận thức của mình.

+ Hấp thụ: Hiện tượng các chất rắn hay lỏng thu hút các chất từ hỗn hợp khí.

+ Thích nghi: Biến đổi nhất định phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện.

- Xác định từ phù hợp: từ “tiêu hóa” được dùng với nghĩa chuyển để chỉ sự tiếp thu các tri thức khoa học, vì vậy từ gần nghĩa với nó sẽ là “tiếp thu” → Chọn B.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định chủ đề của đoạn trích.

 

Sức mạnh của tri thức.

Sức mạnh của công nghệ.

Sức mạnh của khoa học.

Sức mạnh của công cụ.

Xem đáp án

Xác định nghĩa của các từ tri thức, công nghệ, khoa học, công cụ:

- Tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội.

- Công nghệ: các phương tiện kĩ thuật, các phương pháp tổ chức, quản lí được sử dụng vào quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ.

- Khoa học: hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.

- Công cụ: cái được dùng để tiến hành một việc nào đó, hoặc để đạt đến một mục đích nào đó.

Đọc đoạn trích để xác định nội dung tổng quát, xác định trong đoạn trích nói về cả “khoa học” (đoạn 1); “tri thức” và “công cụ” (đoạn 2); “công cụ” và “công nghệ” (đoạn 3).

Từ việc giải nghĩa các phương án, thấy được “tri thức” chỉ được nhắc đến một lần nhưng “tri thức” là khái niệm của khả năng bao hàm trong đó khái niệm “khoa học”, “công cụ”, “công nghệ”. Chọn A.

Đoạn văn

(1) Chúng ta hãy tìm hiểu một con người được xã hội mến trọng: mẹ Teresa. Bà là một phụ nữ nghèo ở Ấn Độ, không được miêu tả như một người có bộ óc siêu việt, tài năng thiên bẩm hay tố chất gì đó đặc biệt về mặt khoa học, nghệ thuật, kinh doanh hay chính trị, nhưng vẫn được thế giới kính trọng. Cả đời bà không có một gia tài ức vạn, không có một địa vị hay một đội quân hùng mạnh nào bên cạnh, nhưng nhiều trường Đại học trên khắp thế giới đã trao bằng Tiến sĩ danh dự cho bà. Đi đến đâu bà cũng được coi trọng như quốc khách. Khi bà qua đời, không chỉ Ấn Độ tổ chức quốc tang, mà nhiều nơi trên thế giới để tang bà.

(2) Và nhiều câu chuyện khác trong lịch sử loài người cũng đã chứng minh, cuộc đời con người không phải được đánh giá bằng những gì họ kiếm hay đạt được cho chính mình, mà bằng chính những gì mà họ đã mang lại hay gây ra cho người khác. Và mỗi người, dù là ai, cũng có thể đóng góp cho đời bằng những vấn đề mà mình giải quyết hay bằng chính “chân dung” cuộc đời mình Hay nói cách khác, mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời, chính là một trong những con đường đưa chúng ta lên nấc thang hạnh phúc cao nhất.

(Để chạm vào hạnh phúc – Giản Tư Trung)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phương thức biếu đạt chính của đoạn trích là:

Hành chính công vụ.

Nghị luận.

Thuyết minh.

Tự sự.

Xem đáp án

Tìm hiểu các phương thức biểu đạt:

- Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người.

- Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.

- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp.

- Tự sự: Kể lại diễn biến sự việc.

→ Đoạn trích bàn luận về cách để con người có được hạnh phúc trong cuộc đời. Chọn B.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (1) là?

Phân tích.

Bác bỏ.

Chứng minh

So sánh.

Xem đáp án

Đoạn trích sử dụng dẫn chứng là mẹ Teresa để chứng minh cho quan điểm của tác giả. Chọn C.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Người viết đã thể hiện thái độ nào dành cho mẹ Teresa?

   

Dửng dưng, lạnh lùng.

Quý trọng, ngợi ca.

Châm biếm, giễu cợt.

Đả kích, phê phán.

Xem đáp án

Người viết đã thể hiện thái độ quý trọng, ngợi ca dành cho mẹ Teresa. Chọn B.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề được bàn đến trong đoạn trích là:

   

Mẹ Teresa.

Những câu chuyện trong lịch sử loài người.

Cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời.

Hậu quả của những gì chúng ta gây ra cho người khác.

Xem đáp án

Vấn đề được bàn đến trong đoạn trích là cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời. Chọn C.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, cách chúng ta có thể chạm tay vào hạnh phúc là:

Hoá thân thành mẹ Teresa.

Không cần làm gì cả.

Gây ra tai hoạ cho người khác.

Mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời.

Xem đáp án

Theo đoạn trích, cách chúng ta có thể chạm tay vào hạnh phúc là mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời. Chọn D.

Đoạn văn

[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kĩ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.

(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhânNguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Biểu cảm.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn trích trên được viết theo phương thức nghị luận. Chọn D.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi nào?

  

Khi bạn dám nghĩ dám làm.

Khi bạn biết ngưỡng mộ người khác.

Khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó.

Khi bạn có thái độ sống tốt.

Xem đáp án

Theo đoạn trích: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó”. Chọn C.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn “Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà” sử dụng biện pháp tu từ gì?

    

Nhân hóa.

So sánh.

Điệp ngữ.

Nói quá.

Xem đáp án

Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ so sánh. So sánh việc “không có phương pháp” với việc “nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà”. Chọn B.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào điều gì?

  

Kĩ năng của người đó.

Hiểu biết của người đó.

Khả năng của người đó.

Tri thức của người đó.

Xem đáp án

Dựa vào câu văn: “Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kĩ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này”. Như vậy, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào khả năng của người đó. Chọn C.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, khi xây dựng được bản lĩnh sẽ mang lại những ý nghĩa gì cho con người?

   

Bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.

Bạn sẽ thu được nhiều lợi nhuận về kinh tế do dám nghĩ, dám làm.

Nâng cao sức khỏe của bản thân.

Được mọi người ngưỡng mộ.

Xem đáp án

Dựa vào câu cuối cùng của đoạn văn: “Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn”. Chọn A.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thanh Thảo là một gương mặt đầy tâm huyết cho sự đổi mới thơ Việt. đi tìm kiếm những nhân cách tài hoa, những nhân cách bất khuất, những suy nghĩ phóng khoáng, hay ông đến với những người vô danh, lặng thầm mà bất diệt.

Bà.

nhân cách.

phóng khoáng.

vô danh.

Xem đáp án

Thanh Thảo là tác giả nam. → Thanh Thảo là một gương mặt đầy tâm huyết cho sự đổi mới thơ Việt. Ông đi tìm kiếm những nhân cách tài hoa, những nhân cách bất khuất, những suy nghĩ phóng khoáng, hay ông đến với những người vô danh, lặng thầm mà bất diệt. Chọn A.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ban chủ nhiệm! Chúng ta hãy cùng thảo luận để đưa ra sự nhất quán trong vấn đề này!

 

Ban chủ nhiệm.

Chúng ta.

thảo luận.

nhất quán.

Xem đáp án

Cụm từ “Ban chủ nhiệm” sai về phong cách. Chọn A.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Với tình cảm quý mến, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo giàu đức hi sinh. “Thương vợ” là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương.

           

quý mến.

ghi lại.

tần tảo.

trữ tình.

Xem đáp án

Nội dung đoạn văn là tình cảm của nhà thơ Tế Xương dành cho vợ của mình nên từ “quý mến” (tình cảm yêu quý giữa con người, gần nghĩa với từ yêu thương) chưa bao hàm được hết tình cảm vừa yêu thương, vừa quý trọng của ông Tú với vợ mình. Hơn nữa, đặt trong mối quan hệ vợ chồng, từ “quý mến” lại có phần hơi xa cách. Chọn A.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chiến lược Mậu Thân là sự thật khốc liệt và đau lòng cho cả hai bên, khi chiến trường đầy bom, đạn, mà bom, pháo, súng, đạn có loại trừ binh lính hay dân thường đâu bởi tất cả đều chìm trong khói lửa.

           

chiến lược.

đau lòng.

loại trừ.

tất cả.

Xem đáp án

Dùng sai từ “chiến lược”. Nên thay bằng “chiến dịch”. Chọn A

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thế Lữ là một thi sĩ nặng lòng yêu dấu, nhưng sự yêu thương của ông thật rộng rãi; hết thảy mọi đẹp đẽ trong trời đất đều làm cho lòng ông rung động.

   

yêu dấu.

rộng rãi.

đẹp đẽ.

rung động.

Xem đáp án

Giải thích: Từ “đẹp đẽ” dùng sai ngữ pháp; “đẹp đẽ” là một tính từ, không kết hợp với phụ từ có ý nghĩa chỉ lượng “mọi”. Kết hợp sau “mọi” thường là một danh từ (ví dụ: vẻ đẹp, cái đẹp...). Chọn C.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào thơ Mới?

    

Chiều tối.

Vội vàng.

Tương tư.

Tiếng thu.

Xem đáp án

Chiều tối” thuộc thơ ca cách mạng còn các tác phẩm khác thuộc phong trào thơ Mới. Chọn A.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

nước hoa quả.

nước ngọt.

nước giải khát.

nước non.

Xem đáp án

Từ “nước non” (sông nước và núi non, thường dùng để chỉ đất nước, tổ quốc/ (Khẩu ngữ) cái đạt được, cái có nghĩa lí) là từ không cùng nhóm với những từ còn lại “nước hoa quả, nước ngọt, nước giải khát” (nước có thể uống được). Chọn D.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

nhút nhát.

e dè.

lo ngại.

lo sợ.

Xem đáp án

Nhút nhát” là tính từ chỉ tính cách. Các từ còn lại chỉ trạng thái hoạt động của con người. Chọn A.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bó củi.

cây củi.

cành củi.

củi đun.

Xem đáp án

Từ “bó củi” vừa là động từ vừa là danh từ. Các từ còn lại đều là danh từ. Chọn A.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

   

hiên ngang.

ngang tàng.

ngang nhiên.

ngạo nghễ.

Xem đáp án

Giải nghĩa các từ:

+ hiên ngang: tỏ ra đàng hoàng, tự tin, không chịu cúi đầu khuất phục trước những sự đe doạ.

+ ngang tàng: tỏ ra bất chấp, không sợ gì, không chịu khuất phục ai.

+ ngang nhiên: tỏ ra bất chấp mọi quyền lực, mọi sự chống đối, cứ thản nhiên làm theo ý mình mà không chút e sợ.

+ ngạo nghễ: tỏ ra không chút e sợ, mà coi thường, bất chấp tất cả.

- Các từ: “hiên ngang, ngang tàng, ngạo nghễ” mang nghĩa tích cực, “ngang nhiên” mang nghĩa tiêu cực. Chọn C.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Nhân tài trẻ cần _________ chiếm lĩnh đỉnh cao trí tuệ, góp sức xây dựng đất nước hùng cường.

ước mơ.

mong muốn.

khát khao.

thích thú.

Xem đáp án

Các từ “ước mơ”, “mong muốn”, “thích thú” là các từ thể hiện được sự mong muốn tuy nhiên chưa lột tả được hết ý nghĩa của thông điệp được truyền tải, chưa phù hợp với ngữ cảnh trên. Từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống là “khát khao” → Nhân tài trẻ cần khát khao chiếm lĩnh đỉnh cao trí tuệ, góp sức xây dựng đất nước hùng cường. Chọn C.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người luôn _________ trạng thái phải chịu đựng một áp lực quá tải do cuộc sống mang lại. Ngay khi đang còn là một đứa trẻ, người ta đã _________ cuốn theo nhịp sống gấp gáp của thời đại.

ở/ phải.

trong/ bị.

trong/ để.

ở/ bị.

Xem đáp án

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người luôn trong trạng thái phải chịu đựng một áp lực quá tải do cuộc sống mang lại. Ngay khi đang còn là một đứa trẻ, người ta đã bị cuốn theo nhịp sống gấp gáp của thời đại. Chọn B.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Phong cách ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ dùng trong _______ giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.

đời sống.

giới hạn.

khoảng.

phạm vi.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ dùng trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học. Chọn D.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng là một tiểu thuyết _________ dùng hình thức giễu nhại để lật tẩy sự giả dối, bịp bợm của xã hội trưởng giả những năm trước Cách mạng.

hiện thực.

trào phúng.

trào lộng.

châm biếm.

Xem đáp án

“Số đỏ” là cuốn tiểu thuyết trào phúng được viết theo khuynh hướng hiện thực chủ nghĩa. Tác phẩm đã phát huy cao độ tài năng châm biếm, đả kích sắc sảo của Vũ Trọng Phụng trước những thói xấu xa, giả dối của xã hội thực dân, phong kiến nửa đầu thế kỉ XX. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Số tranh mang tính chất ________ đơn thuần rất ít, phần lớn là những sáng tác hội họa độc lập dưới âm hưởng của văn học Nam Cao, hoặc là độc lập với cả văn học của Nam Cao, mà những ________ của nhà văn chỉ là cái cớ cho hội họa mà thôi.

   

minh họa - quan điểm.

minh họa - ý tưởng.

khắc họa - tư tưởng.

khắc họa - suy nghĩ.

Xem đáp án

Ta nhận thấy chỗ trống thứ nhất có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất trước.

+ Minh họa: làm rõ thêm, sinh động thêm nội dung muốn trình bày, bằng hình vẽ hoặc những hình thức dễ thấy, dễ hiểu.

+ Khắc họa: miêu tả bằng lời văn một cách đậm nét, rõ ràng, khiến cho nổi bật lên như chạm, vẽ.

Đặt trong nội dung về câu: “Số tranh mang tính chất ______ đơn thuần rất ít”, ta chọn được từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là “minh họa”.

→ Loại 2 phương án C và D.

Chỗ trống thứ hai với hai từ “quan điểm” và “ý tưởng”:

+ Quan điểm: cách nhìn, cách suy nghĩ.

+ Ý tưởng: những ý nghĩ chưa trọn vẹn, cái bám vào để triển khai một việc gì đó.

Đặt trong nội dung về câu: “những _______ của nhà văn chỉ là cái cớ cho hội họa mà thôi” ta chọn từ thích hợp là “ý tưởng” vì đó chính là cái cớ, cái bám vào để tạo nên những tác phẩm hội họa. Chọn B.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tnú không cứu được vợ được con. Tối đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó đứng đằng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi nào rừng, đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo!...

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Câu nói: “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo!...” thể hiện tư tưởng gì?

Quyết tâm chống giặc của ông cha ta.

Phải sử dụng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng.

Phải có một tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu.

Thể hiện sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.

Xem đáp án

Tư tưởng “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thực chất chính là sự cụ thể hóa của tư tưởng cốt lõi Cách mạng thời kì chống Mĩ cứu nước. Phải dùng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng. Muốn có độc lập tự do thì người dân làng Xô Man phải đứng lên cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù. Chọn B.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tỉnh dậy hắn thấy già mà vẫn còn cô độc. Buồn thay cho đời! Có lí nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu... Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn. Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời. Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đầy đọa cực nhọc mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều. Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến. Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau.

(Chí Phèo – Nam Cao)

Nét nổi bật nhất về nghệ thuật của đoạn trích là gì?

 

Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm.

Ngôn ngữ đối thoại sinh động.

Miêu tả diễn biến tâm lí tinh tế.

Tạo dựng tình huống bất ngờ.

Xem đáp án

Đoạn văn tái hiện suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật Chí khi tỉnh rượu vào sáng hôm sau. Toàn bộ đoạn văn làm nổi bật tài năng phân tích tâm lí của tác giả. Chọn C.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trong cung quế âm thầm chiếc bóng

Đêm năm canh trông ngóng lần lần

Khoảnh làm chi bấy chúa xuân

Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lại thôi

(Cung oán ngâm khúcNguyễn Gia Thiều)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

 

Thất ngôn tứ tuyệt.

Song thất lục bát.

Ngũ ngôn tứ tuyệt.

Thất ngôn bát cú.

Xem đáp án

Đoạn thơcó 2 câu 7 chữ (song thất), một cặp câu lục bát. Hiệp vần: chữ thứ 7 câu thất (1) vần vớichữ thứ 5 câu thất (2), chữ thứ 7 câu thất (2) vần với chữ thứ 6 của câu lục tiếp theo. Nhưvậy, đoạn thơ trên được viết theo thể thơ song thất lục bát. Chọn B.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Đừng ngại nói: “Tôi đang buồn. Tôi cảm thấy cô độc” nếu bạn muốn được chia sẻ. Nhưng cũng đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy. Đừng ngại vì đó là điều bình thường. Tất cả mọi người trên thế gian này đều thế. Chỉ khác nhau ở một điều: cách ta đối xử với nó. Nỗi cô đơn tạo thành những khoảng trống, bạn càng trốn chạy thì nó càng bám đuổi. Bạn càng tìm cách khoả lấp thì nó càng dễ quay lại vùi lấp bạn. Điều chúng ta nên làm là đừng tìm cách lấp đầy khoảng trống ấy, nhưng cũng đừng để nó lấp đầy mình. Chúng ta chỉ đơn giản nhận ra sự hiện hữu của nó, và bình tĩnh đối diện.

(Những khoảng trống không phải để lấp đầy Phạm Lữ Ân)

Điều bình thường được nhắc tới trong đoạn văn là gì?

 

Nỗi cô đơn cần phải được chia sẻ với người khác.

Nỗi cô đơn là điều không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.

Sự bày tỏ mong muốn không ai làm phiền trong lúc cô đơn.

Sự cần thiết của nỗi cô đơn trong cuộc đời mỗi người.

Xem đáp án

Đoạn văn có câu: Nhưng cũng đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy. Đừng ngại vì đó là điều bình thường. Hai câu văn này liên kết với nhau bằng phép thế, trong đó, “đó” thay thế cho việc “đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy”. Dựa vào văn cảnh, phương án C tương đồng về nghĩa với câu trên. Chọn C.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Lần đầu tiên chị biết được cảm giác run rẩy khi người đàn ông chạm tới là khi con Thảo vốn nghịch ngợm đã cầm ngón tay ám khói của Tráng dí vào cái bớt lọ (vết sậm màu ở ngoài da, thường do bẩm sinh) trong mí tóc mai của chị.

Đó! Cậu chùi đi! Con chùi hoài mà nó không chịu sạch! Nó cười khăng khắc, một chân dậm đồm độp trên giường, cánh tay tròn ống chỉ cầm chắc tay của cậu Tráng mà miết tới miết lui bên tai chị như điều khiển cái bàn chải.

Đố Thảo biết sao má có cái bớt này? Tráng nói, hơi thở gần đến mức chị muốn choáng váng. Tại vì hồi mới sanh má, ngoại trét lọ chảo lên đây để làm dấu nè nghe!

Sao phải làm dấu hả ngoại? Con bé kéo thêm má chị vào cuộc. Bà ngoại chỉ cười, nụ cười mãn nguyện rồi lặng lē quay lại với bếp lửa.

Làm dấu đặng để dành cho cậu mà! Tráng nói hể hả và cười hệch hạc.

Từ chiếc áo màu lá cây của anh toát ra cái mùi kì lạ làm đầu óc chị chao đảo. Phải huy động hết sức mình chị mới nhấc nổi tay lên chạm vào vùng ngực ấy để đẩy anh ra. Anh lùi xa chị vài bước và nhìn chằm chặp vào mặt chị bằng ánh mắt trêu chọc, còn chị thì bủn rủn đứng lên cười mếu máo.

(Dạ Ngân, Trên mái nhà người phụ nữ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Các chi tiết “cảm giác run rẩy”, “Từ chiếc áo màu lá cây của anh toát ra cái mùi kì lạ làm đầu óc chị chao đảo” (in đậm) trong đoạn trích khắc hoạ nhân vật “chị” qua phương diện nào?

Ngoại hình.

Lời nói.

Cử chỉ, hành động.

Cảm xúc, cảm giác.

Xem đáp án

Các chi tiết in đậm trong đoạn trích khắc hoạ nhân vật “chị” qua phương diện cảm xúc, cảm giác. Chọn D.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Dân tộc chỉ có hai ngàn người

                                           Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng

                                           Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng

                                           Ngô lúa cười vui tận chân trời đó

                                           Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về.

(Cây hai ngàn lá – Pờ Sảo Mìn)

Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?             

 

Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người.

Thái độ tự ti của dân tộc ít người.

Con người giao hoà với thiên nhiên.

Con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên.

Xem đáp án

Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người, con người giao hoà với thiên nhiên (Ngô lúa cười vui tận chân trời đó, Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về), con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên (Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng, Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng). Nội dung thái độ tự ti của dân tộc ít người không được thể hiện trong đoạn thơ. Chọn B.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Ngôn ngữ không tự nhiên sinh ra.”. Mọi sự nảy sinh ngôn từ trong xã hội đều có cái lí của nó. Chuyện giới trẻ (hay một giới nào đó) tạo ra một số từ ngữ, một số cách nói riêng cũng là bình thường. Thế giới cũng thế chứ đâu chỉ ta. Trong thời đại công nghệ số, giới trẻ (đang chiếm ưu thế) đã tự tìm cho mình một cách ứng xử, trước hết được coi như một “trò chơi ngôn ngữ” nhằm giải trí và tạo ra một không khí mới lạ, vui vẻ trong giao tiếp. Nó hoàn toàn không vô bổ, mà có giá trị kích thích sự hưng phấn, giúp giới trẻ có cảm hứng để làm việc và học tập hăng say, hiệu quả hơn.

(Trích Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ, Phạm Văn Tình)

Đoạn trích đã thể hiện quan điểm gì của người viết về việc sáng tạo ngôn ngữ?

   

Phê phán cách sáng tạo những ngôn ngữ vô bổ của giới trẻ đang làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt.

Xem việc giới trẻ sáng tạo ra một số từ ngữ mới là chuyện bình thường, điều đó còn có lợi cho sự sáng tạo của giới trẻ.

Ca ngợi sự sáng tạo của giới trẻ trong ngôn ngữ đã làm giàu thêm, phong phú thêm kho tàng ngôn ngữ của Tiếng Việt.

Không đồng tình với việc giới trẻ xem ngôn ngữ như một loại trò chơi để mua vui và giải trí trong cuộc sống.

Xem đáp án

Quan điểm của người viết được thể hiện trong đoạn trích trên là: Xem việc giới trẻ sáng tạo ra một số từ ngữ mới là chuyện bình thường, điều đó còn có lợi cho sự sáng tạo của giới trẻ.

- Căn cứ vào nội dung đoạn trích: “Chuyện giới trẻ tạo ra một số từ ngữ, một số cách nói riêng cũng là bình thường.” [...] “Nó hoàn toàn không vô bổ, mà có giá trị kích thích sự hưng phấn, giúp giới trẻ có cảm hứng để làm việc và học tập hăng say, hiệu quả hơn.”

- Trong đoạn trích trên, tác giả không thể hiện quan điểm phê phán, ca ngợi hay không đồng tình mà chỉ xem việc giới trẻ sáng tạo từ ngữ mới là chuyện bình thường. Vì vậy các đáp án A, C, D không chính xác. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                             Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho táo bạo

                                             Mưa như chưa bao giờ mưa, sấm sét đùng đùng

                                             Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng

                                             Chập chờn bay phía xa khơi...

(Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn Trần Đăng Khoa)

Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?                  

 

Ẩn dụ, nhân hóa.

Hoán dụ, từ láy.

Câu hỏi tu từ, nhân hóa.

Câu hỏi tu từ, ẩn dụ.

Xem đáp án

Câu hỏi tu từ (Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng), nhân hóa (mưa – ngại ngùng). Chọn C.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta, hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”?               

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Ẩn dụ cách thức “tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu” giúp nhấn mạnh tội ác và sự tàn bạo của Thực dân Pháp đối với nhân dân ta. Chọn A.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sang Tiệp tròn một năm, Tân được thư của mẹ báo tin Nghĩa vào bộ đội. Nhận giấy gọi vào Bách Khoa trước giấy gọi nhập ngũ, vậy mà Nghĩa nhất định không nghe theo lời bàn của cha mẹ. Cái thằng ấy tính nó như thế từ bé. Tân không nhớ cụ thể, chỉ nhớ là từ bé Nghĩa đã sinh nhiều rắc rối cho gia đình. Khác với các anh chị, Nghĩa thường xuyên trái ý cha. Ông rất hiền, rất trầm tính, nên có lúc nào ông bực dọc, ông nổi cáu có thể biết ngay là vì thằng Nghĩa. Như trong lá thư của mẹ gửi Tân, thì việc Nghĩa khăng khăng khước từ giấy gọi đại học đã khiến hai cha con xung khắc đến mãi tận hôm Nghĩa lên đường. Mẹ thì tất nhiên là thương xót hết mực thằng con út không có được đường đời dễ dàng, êm thấm như các anh chị của nó.

(Bảo Ninh, Gọi con, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

Nhân vật nào được tập trung khắc họa trong đoạn trích trên?

    

Tân.

Người cha.

Người mẹ.

Nghĩa.

Xem đáp án

Nhân vật Nghĩa được tập trung khắc họa trong đoạn trích. Chọn D.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ðêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột phân gián.

Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, họ dụi mắt lia lịa.

(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)

Vì sao Nguyễn Tuân lại gọi đây là cảnh “xưa nay chưa từng có”?            

Vì Huấn Cao vốn là người tù mà lại cho chữ viên quản ngục đáng ra là người bề trên.

Vì hoàn cảnh cho chữ là trong phòng giam tử tù.

Vì trật tự xã hội bị đảo lộn.

Vì hoàn cảnh cho chữ, người cho chữ, người nhận chữ và ý nghĩa việc cho chữ.

Xem đáp án

Nguyễn Tuân gọi đây là cảnh xưa nay chưa từng có bởi lẽ: Nơi cho chữ là một căn buồng nơi giam tử tù chứ không phải là nơi thanh cao, tao nhã. Người cho chữ không phải là một ông đồ trong trang phục khăn xếp mà là một người tù ngày mai phải ra pháp trường chịu án tử hình. Người nhận chữ với dáng vẻ khúm núm lại là viên quản ngục. Huấn Cao không chỉ cho chữ quản ngục mà còn cho quản ngục con đường hướng thiện. Chọn D.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

Một người chín nhớ mười mong một người.

Gió mưa là bệnh của giời,

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.

Hai thôn chung lại một làng,

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?

Ngày qua ngày lại qua ngày,

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

                                           (Tương tư – Nguyễn Bính)

 

Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Tự do.

Lục bát.

Song thất lục bát.

Thất ngôn bát cú

Xem đáp án

Đoạn trích viết theo thể thơ lục bát. Chọn B.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.

(Hai đứa trẻ Thạch Lam)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn.

Cuộc sống ảm đạm của những con người nơi phố huyện.

Sự nghèo nàn và buồn bã của nơi phố huyện.

Vẻ đẹp thơ mộng của nơi phố huyện.

Xem đáp án

Đoạn trích miêu tả khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn với các chi tiết: Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng,… Chọn A.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp,

                                           Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông.

                                           Nay ở trong thơ nên có thép,

                                           Nhà thơ cũng phải biết xung phong.

 (Cảm tưởng đọc thiên gia thi – Hồ Chí Minh)

Chất “thép” được nói đến trong bài thơ trên là ẩn dụ cho điều gì?             

   

Sự thẳng thắn, trung thực.

Sự cứng rắn, mạnh mẽ.

Tinh thần và ý chí cách mạng.

Tinh thần yêu nước.

Xem đáp án

Chất “thép” trong bài thơ là ẩn dụ cho tinh thần chiến đấu, ý chí, bản lĩnh cách mạng. Chọn C.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mật ngồi thụp xuống sát bờ cát ướt lạnh và bưng mặt nức nở cho đến tận khi chị nghe tiếng khỏa nước mệt mỏi vào bờ. Ân rét ướt nghiêng ngả bước lên bờ. Hai người đàn bà trẻ đứng im lặng trước nhau. Rồi cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở. Gió sông như ấm hơn, thổi dạt qua bãi về phía chân đê. Và đâu đó thoảng mùi cỏ lên mầm hăng hăng.

(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ mấy?

 

Ngôi thứ nhất.

Ngôi thứ hai.

Ngôi thứ ba.

Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

Xem đáp án

Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ ba. Chọn C.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào bảng ghi sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một ô tô chạy trên quãng đường thẳng dưới đây.

Vận tốc (m/s)

0

10

30

30

30

10

0

Thời gian ( s)

0

5

10

15

20

25

30

Gia tốc của ô tô trong 5 s cuối.

2,5 m/s2

2 m/s2.

-3 m/s2.

-2 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Gia tốc của ô tô trong 5 s cuối: \({a_2} = \frac{{\Delta {v_2}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{0 - 10}}{{5 - 0}} = - 2m/{s^2}\)

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?

 

Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.

Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.

Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.

Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A – chuyển động ném ngang

B – chuyển động ném xiên

C – rơi tự do

D – chuyển động chậm dần đều.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,5.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

0,075.

0,06.

0,15.

0,015.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì toa tàu chuyển động thẳng đều nên:

Vì: Fkéo = Fma sát \( \Rightarrow \mu mg = 4,{5.10^4}\)\( \Rightarrow \mu = \frac{{4,{{5.10}^4}}}{{mg}} = \frac{{4,{{5.10}^4}}}{{60000.10}} = 0,075\)

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Công suất toàn phần của động cơ là

8,2 kW.

6,5 kW.

82 kW.

65 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Lực kéo có độ lớn bằng trọng lượng của vật.

Công suất có ích: \[{P_{ci}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} = \frac{{400.9,8.200}}{{2.60}} = 6533,3W\]

Hiệu suất: \[H = \frac{{{P_{ci}}}}{{{P_{tp}}}} \Rightarrow {P_{tp}} = \frac{{{P_{ci}}}}{H} = \frac{{6533,3}}{{0,8\% }} = 8166,7\,{\rm{W}}\]

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như hình vẽ.

\(x = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Phương trình dao động của vật có dạng

 

\(x = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(x = 15{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(x = 10{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(x = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biên độ \(A = 20{\rm{\;cm}}\); chu kì \(T = 0,8{\rm{\;s}}\); pha ban đầu \(\varphi = \pi \left( {{\rm{rad}}} \right)\).

\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\), phương trình dao động: \(x = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mũi nhọn \(S\) chạm nhẹ vào mặt nước dao động điều hoà với tần số \({\rm{f}} = 40{\rm{\;Hz}}\). Người ta thấy rằng hai điểm \(A\)\(B\) trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng \({\rm{d}} = 20{\rm{\;cm}}\) luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ \(3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) đến \(5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Xác định tốc độ truyền sóng.

4,5 m/s.

2 m/s

5,3 m/s.

3,2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì sóng tại hai điểm A, B ngược pha nhau, nên khoảng cách AB thoả mãn:

\(AB = d = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{2} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow v = \frac{{2fd}}{{2k + 1}} = \frac{{16}}{{2k + 1}}\), với \(k \in Z\).

Theo đề bài: \(3{\rm{\;m}}/{\rm{s}} \le {\rm{v}} \le 5{\rm{\;m}}/{\rm{s}} \Rightarrow 3 \le \frac{{16}}{{2k + 1}} \le 5 \Leftrightarrow 1,1 \le k \le 2,17\)

Vậy \(k = 2\). Suy ra tốc độ truyền sóng là: \(v = \frac{{16}}{{2k + 1}} = \frac{{16}}{{2 \cdot 2 + 1}} = \frac{{16}}{5} = 3,2{\rm{\;m/s}}\).

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều có rôto là nam châm vĩnh cửu quay với tần số f (vòng/s) tạo ra trong cuộn dây trên stato một dòng điện hình sin. Mắc hai đầu cuộn dây với vôn kế để khảo sát suất điện động trong cuộn dây theo tần số quay của rôto. Kết quả được biểu diễn bằng đồ thị có trục tung là suất điện động E (V), trục hoành là tần số quay của rôto theo đơn vị vòng/s (Hình vẽ). Biết khi rôto không quay thì suất điện động hai đầu cuộn dây bằng 0, sai số của suất điện động là DE = ±0,005 V. Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ của suất điện động cực đại theo tần số quay của rôto?

Một máy phát điện xoay chiều có rôto là nam châm vĩnh cửu quay với tần số f (vòng/s) (ảnh 1)

\({E_0} = 3,90 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{f}} \pm 0,005(\;{\rm{V}}).\)

\({E_0} = 4,24 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{f}} \pm 0,005\) (V).

\({E_0} = 3,01 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{f}} \pm 0,005(\;{\rm{V}}).\)

\({E_0} = 3,01 \cdot {10^{ - 3}} \pm 0,005(V).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[{E_0} = NBS\omega = 2\pi NBSf \Rightarrow E = \frac{{2\pi NBSf}}{{\sqrt 2 }}\], ta thấy suất điện động tỉ lệ thuận với tần số.

Khi \[E = 0,037;f = 1341 \Rightarrow \frac{{2\pi NBS}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{0,037}}{{1341}} = 2,{76.10^{ - 5}} \Rightarrow {E_0} = 2,{76.10^{ - 5}}.\sqrt 2 .f = 3,{9.10^{ - 5}}.f\]

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện không đổi là

dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.

dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.

dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

109. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ dưới.Các giá trị điện trở R1= 6loading..., R2 = 4loading..., R3= 2loading..., R4= 3loading..., R5 = 6 loading...

loading...

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 nếu cường độ dòng điện qua điện trở R1 có giá trị 1A (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}{R_{45}} = \frac{{{R_4}{R_5}}}{{{R_4} + {R_5}}} = 2\,\Omega \\{R_{345}} = {R_3} + {R_{45}} = 4\,\Omega \\{R_{2345}} = \frac{{{R_2}.{R_{345}}}}{{{R_2} + {R_{345}}}} = 2\,\Omega \\{R_{12345}} = {R_1} + {R_{2345}} = 8\,\Omega \end{array}\]

\({R_{345}} = {R_2}\) nên ta có \({I_2} = {I_{345}} = \frac{{{I_1}}}{2} = 0,5{\rm{\;A}}\).

\({U_{{R_2}}} = {I_2}{R_2} = 0,5 \cdot 4 = 2{\rm{\;V}}{\rm{.\;}}\)

Đáp án: 2 V.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về

thể tích.

khối lượng riêng.

kích thước của các nguyên tử.

trật tự của các nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về thể tích (do khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên chất thay đổi); khối lượng riêng (do thể tích thay đổi); trật tự của các nguyên tử (ở các thể khác nhau).

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá điện trung bình của trường THPT năm 2023 là 1 980 đồng/kWh đã tính cả hao phí. Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước (bình thuỷ) 1,8 lít để sử dụng trong trường. Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% thì mỗi tháng trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C.

108 980 (đồng).

199 890 (đồng).

109 890 (đồng).

198 899 (đồng).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chú ý rằng 1,8 lít nước có khối lượng 1,8 kg; 1 kWh = 3 600 000 J.

Khối lượng nước cần đun trong một tháng bằng: 40.1,8.26 = 1 872 kg

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 872 kg nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 20 °C là

Q = mc(100 - 20) = 1 872.4 200.80= 628 992 000 J

Nếu đun nước bằng bếp điện thì cần lượng điện tiêu thụ là:

\({{\rm{N}}_{\rm{B}}} = \frac{{628992000}}{{3600000}} \cdot \frac{{100}}{{70}} = 249,6{\rm{kWh}}\)

Nếu đun nước bằng ấm điện thì cần lượng: \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{628992000}}{{3600000}} \cdot \frac{{100}}{{90}} = 194,1{\rm{kWh}}\)

Số tiền điện dùng đun nước nhà trường tiết kiệm được mỗi tháng bằng:

1 980(249,6 – 194,1) = 109 890 (đồng).

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định khối lượng riêng của không khí trên đỉnh Fansipan cao 3 140 m trong dãy Hoàng Liên Sơn, biết mỗi khi lên cao 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi này là 2 °C. Biết khối lượng riêng ở điều kiện chuẩn (0 °C và 760 mmHg) của khí quyển là 1,29 kg/m3.

0,75 kg/m3.

7,5 kg/m3.

0,075 kg/m3.

75 kg/m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trạng thái của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn:

p0 = 760 mmHg

T0 = 273 K

\({{\rm{V}}_0} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{D}}_0}}}\)

Trạng thái không khí trên đỉnh Fansipan:

p = 760 – 3140:10 = 446 mmHg

T = 275 K

\({\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}}\)

Áp dụng phương trình trạng thái của một lượng khí không đổi cho hai trạng thái trên sẽ tính được: \[\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{pV}}{T} \Rightarrow \frac{{760.\frac{m}{{1,29}}}}{{273}} = \frac{{446.\frac{m}{D}}}{{275}} \Rightarrow D = 0,75\,kg/{m^3}\] trên đỉnh Fansipan.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là

0,8.10-3 T.

10-3 T.

1,4.10-3 T.

1,6.10-3 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[F = BI\ell \sin \alpha \Rightarrow B = \frac{F}{{I\ell sin\alpha }} = \frac{{{{2.10}^{ - 2}}}}{{20.0,8.\sin 60^\circ }} = 1,{44.10^{ - 3}}T.\]

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào trong hình vẽ dưới xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín?

Trường hợp nào trong hình vẽ dưới xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín? (ảnh 1)

Trường hợp nào trong hình vẽ dưới xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín? (ảnh 2)

Trường hợp nào trong hình vẽ dưới xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín? (ảnh 3)

Trường hợp nào trong hình vẽ dưới xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải và định luật Lenz.

Dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều chống lại nguyên nhân sinh ra nó.

Đoạn văn

Hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) có năng lượng liên kết riêng là 7,59 MeV/nucleon.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) thành các nucleon riêng lẻ.

178.103 MeV.

1,78.103 MeV.

17,8.103 MeV.

0,178.103 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Năng lượng tối thiểu cần để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ là năng lượng liên kết của hạt nhân: Elk = 7,59.235 = 1,78.103 MeV.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ hụt khối của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\).

1,91u.

931,5u.

235u.

0,82u.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(\Delta m = \frac{{{E_{lk}}}}{{{c^2}}} = \frac{{1,{{78.10}^3}}}{{931,5}} = 1,91\,u\)

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\). Cho biết khối lượng của các hạt proton và neutron lần lượt là 1,00728 u và 1,00866 u.

   

91,45u.

931,5u.

234,99u.

142,07u.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({m_U} = 92.1,00728 + (235 - 92).1,00866 - 1,91 = 234,99u\)

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.

Cho biết các phản ứng:

\[{C_3}{H_8}{\rm{(g) }} + {\rm{ }}5{O_2}{\rm{(g)}}\; \to 3C{O_2}{\rm{(g) }} + {\rm{ }}4{H_2}O(l)\]       \({\Delta _r}H_{298}^o\, = \, - 2220\,kJ\)

\[{C_4}{H_{10}}{\rm{(g) }} + {O_2}{\rm{(g)}} \to 4C{O_2}{\rm{(g) }} + {\rm{ }}5{H_2}O(l)\]                 \({\Delta _r}H_{298}^o\, = \, - 2874\,kJ\)

Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

48 ngày.

75 ngày.

38 ngày.

47 ngày.

Xem đáp án

Gọi số mol  và số mol \[{C_4}{H_{10}}\] lần lượt là a và 2a, ta có: \[{C_3}{H_8}\]

44a + 58.2a = 12.1000 Þ a = 75 mol

Nhiệt đốt cháy 12 kg gas là Q = 75.2220 + 150.2874 = 597600 (kJ)

Số ngày sử dụng hết bình gas = \(\frac{{597600}}{{10000.\frac{{100}}{{80}}}} = 47,808 \approx 48\) (ngày)

Chọn A.         

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: \[2KCl{O_3}\](s)  2KCl(s) + \[3{O_2}\](g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là

kích thước các tinh thể KClO3.

áp suất.

chất xúc tác.

nhiệt độ.

Xem đáp án

Phản ứng \[2KCl{O_3}\](s)  2KCl(s) + \[3{O_2}\](g)không có chất khí tham gia phản ứng. Do đó, yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là: áp suất.

Chọn B.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân. Nhận xét đúng nào sau đây là đúng?

Thứ tự điện phân ở anode là \({H_2}O,C{l^ - }.\)

Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.

Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion \(N{a^ + }.\)

Số mol khí \(C{l_2}\) thoát ra ở cathode bằng số mol \({H_2}\) thoát ra ở anode.

Xem đáp án

- Tại anode (+) thì chỉ có  bị điện phân do quá trình điện phân dừng lại khi nồng độ NaCl \(C{l^ - }\)giảm 1 nửa:

\(2C{l^ - } \to C{l_2} + 2e\)

→ Khí \(C{l_2}\) thoát ra ở anode.

- Tại cathode (−) thì nước bị điện phân:

\(2{H_2}O + 2e \to {H_2} + 2O{H^ - }\)

→ Khí \({H_2}\) thoát ra ở cathode, dung dịch sau điện phân có môi trường base nên làm phenolphthalein chuyển màu hồng.

- Từ các quá trình ở điện cực nhận thấy \({n_{C{l_2}}} = {n_{{H_2}}}.\)

Chọn B.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine là

   

khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.

khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.

độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.

Xem đáp án

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine là khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

Chọn A.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

     (a) Đun nóng hỗn hợp bột FeO và CO .

     (b) Cho Fe vào dung dịch HCl.

     (c) Cho \({\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_2}\) vào dung dịch \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) loãng, dư.

     (d) Đốt Fe dư trong \({\rm{C}}{{\rm{l}}_2}.\)

     (e) Cho \({\rm{F}}{{\rm{e}}_3}{{\rm{O}}_4}\) vào dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng, dư.

Số thí nghiệm tạo ra muối iron(III) là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Thực hiện các thí nghiệm sau: (ảnh 1)

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,29 gam tinh thể muối\(N{a_2}C{O_3}.n{H_2}O\) tác dụng với 85,8 mL dung dịch BaCl2 0,2 M thu được 2,955 gam kết tủa khan. Giá trị của n là

6.

8.

10

12

Xem đáp án

PTHH: \(N{a_2}C{O_3} + BaC{l_2} \to BaC{O_3} \downarrow + 2NaCl\)

Ta có: \({n_{BaC{l_2}}} = 0,0858.0,2 = 0,01716\,\,mol;\,\,{n_ \downarrow } = \frac{{2,955}}{{197}} = 0,015\,mol\)

Nhận thấy: \({n_{BaC{l_2}}} > {n_ \downarrow }\)\(BaC{l_2}\) dùng dư.

\(\begin{array}{l} \to {n_{N{a_2}C{O_3}.n{H_2}O}} = {n_ \downarrow } = 0,015\,mol\\ \to 0,015.(106 + 18n) = 4,29\\ \to n = 10\end{array}\)

Chọn C.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch \(FeS{O_4}\) nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.

Bước 2: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y trong môi trường \({H_2}S{O_4}\) loãng cần vừa đủ 8,80 mL dung dịch \(KMn{O_4}\) 0,02M.

Giá trị của a là

0,176

0,88.

1,76.

0,44.

Xem đáp án

\({n_{F{e^{2 + }}}} = 0,005a\,\,(mol)\); \({n_{KMn{O_4}}} = 0,0088.0,02 = 0,000176\,\,mol\)

Số mol \(F{e^{2 + }}\) đem đi chuẩn độ là: 0,001a (mol)

PTHH: \(5F{e^{2 + }} + MnO_4^ - + 8{H^ + } \to 5F{e^{3 + }} + M{n^{2 + }} + 4{H_2}O\)

Bảo toàn electron ta có: \(1.{n_{F{e^{2 + }}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \to 0,001a = 5.0,000176\)

→ a = 0,88

Chọn B.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây là đúng?

Tại anode xảy ra quá trình khử ion \(N{a^ + }\).

Tại cathode xảy ra quá trình khử ion \(C{l^ - }\).

Tại cathode xảy ra quá trình khử ion \(N{a^ + }\).

Tại anode xảy ra quá trình khử ion \(C{l^ - }\).

Xem đáp án

Khi điện phân sodium chloride (NaCl) nóng chảy, trên bề mặt các điện cực xảy ra các quá trình:

- Cực âm (cathode) xảy ra quá trình khử ion \(N{a^ + }:\,N{a^ + } + 1e \to Na.\)

- Cực âm (anode) xảy ra quá trình oxi hóa ion \(C{l^ - }:\,C{l^ - } \to \frac{1}{2}C{l_2} + e\)

Chọn C.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Sulfuric acid (\({H_2}S{O_4}\)) là hóa chất quan trọng, được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Nhận định nào sau đây là đúng về sulfuric acid?

 

Sulfuric acid loãng có tính acid yếu, không làm quỳ tím đổi màu.

Sulfuric acid đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh, phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim, nhiều hợp chất.

Sulfuric acid đặc, nguội phản ứng được với Fe, Al và Cr.

Ion \({H^ + }\)trong sulfuric acid loãng thể hiện tính khử.

Xem đáp án

Sulfuric acid đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh, phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim, nhiều hợp chất.

Chọn B          

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Dopamine là một hóa chất não quan trọng ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm giác của bạn về sự hưng phấn và vui vẻ. Chính vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc.

Công thức phân tử của dopamine là

\[{C_9}{H_{13}}{O_2}N.\]

\[{C_8}{H_{11}}{O_2}N.\]

\[{C_8}{H_4}{O_2}N.\]

\[{C_9}{H_{14}}{O_2}N.\]

Xem đáp án

Công thức phân tử của dopamine là \[{C_8}{H_{11}}{O_2}N.\]

Chọn B.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế isoamyl acetate (Y) theo sơ đồ hình vẽ:

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế isoamyl acetate (Y) theo sơ đồ hình vẽ: (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(1) Các chất điều chế trực tiếp Y gồm \[C{H_3} - COOH,{\rm{ }}{\left( {C{H_3}} \right)_2}CH - C{H_2} - OH.\]

(2) Nước trong ống (2) ở hình vẽ có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ chất Y.

(3) Phản ứng trong bình (1) là phản ứng thuận nghịch.

(4) Trong bình (1) cần thêm sulfuric acid đặc nhằm hút nước và xúc tác cho phản ứng.

(5) Chất lỏng Y được sử dụng làm hương liệu trong sản xuất bánh kẹo.

(6) Có thể sử dụng giấm ăn (dung dịch \[C{H_3} - COOH\,\,3\% )\] cho quá trình điều chế trên.

Số phát biểu đúng là

6.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Các phát biểu (2), (3), (4), (5) đúng.

Chọn B.

129. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Chất X no, đơn chức có công thức phân tử là \[{C_5}{H_x}{O_y}\] và có phổ hồng ngoại như sau:

loading...

Biết:

Loại hợp chất

Liên kết

Số sóng (cm-1)

Alcohol

O−H

3600 − 3300

Aldehyde

C=O

1740 − 1720

C−H

2900 − 2700

Carboxylic acid

C=O

1725 − 1700

O−H

3300 − 2500

Ester

C=O

1750 − 1735

C−O

1300 − 1000

Ketone

C=O

1725 − 1700

Amine

N−H

3500 − 3300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần trăm khối lượng nguyên tử O có trong X là h%. Giá trị của h là (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

18,6

Xem đáp án

Tín hiệu ở \[1700{\rm{ }}cm{\;^{ - 1}}\]là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O, các tín hiệu ở \[2900{\rm{ }}c{m^{ - 1}}\] và \[2785{\rm{ }}cm{\;^{ - 1}}\] là các tín hiệu đặc trưng của liên kết C–H trong nhóm –CHO.

Vậy X là aldehyde, do X no, đơn chức nên công thức phân tử của X là: \({C_5}{H_{10}}O.\)

\(\% O = \frac{{16}}{{12.5 + 10 + 16}}.100\% = 18,60\% .\)

Đáp án: 18,60.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu về tính chất của peptide:

(1) Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.

(2) Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.

(3) Gly-Ala-Val không phản ứng với \[Cu{\left( {OH} \right)_2}\]trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.

(4) Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được \[{H_2}NC{H_2}COONa.\]

Các phát biểu đúng là

(1), (2) và (3)

(1), (2) và (4).

(2), (3) và (4).

(1) và (3).

Xem đáp án

Các phát biểu (1), (2) và (4) đúng.

Phát biểu (3) sai vì: Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.

Chọn B.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

 

fructose và gluconic acid.

glucose và gluconic acid.

glucose và ammonium gluconate.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

- Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Vậy X là glucose.

- Oxi hóa glucose bằng nước bromine thu được chất hữu cơ là gluconic acid.

Chọn B.

Đoạn văn

Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:

Tùy thuộc vào lượng \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ−CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ−CP):

Nồng độ cồn

(mg/1L khí thở)

Mức tiền phạt

(VND)

Hình phạt bổ sung

(tước giấy phép lái xe)

£ 0,25

2 triệu - 3 triệu

10 - 12 tháng

0,25 đến 0,4

4 triệu - 5 triệu

16 - 18 tháng

> 0,4

6 triệu - 8 triệu

22 - 24 tháng

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng (*) chất oxi hóa là

\[{K_2}C{r_2}{O_7}.\]

\[{H_2}S{O_4}.\]

\({C_2}{H_5}OH.\)

\(C{H_3}COOH.\)

Xem đáp án

Số oxi hóa của Cr giảm từ +6 xuống +3 nên \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]đóng vai trò là chất oxi hóa.

Chọn A.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng trên là

30.

31.

32.

33.

Xem đáp án

Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng trên là (ảnh 1)

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng trên là: 31.

Chọn B.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]phản ứng (trong môi trường \[{H_2}S{O_4}\]và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xa máy đã vi phạm giao thông với mức

tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 - 24 tháng).

tiền phạt (2 triệu - 3 triệu), tước giấy phép lái xe (10 - 12 tháng).

tiền phạt (4 triệu - 5 triệu), tước giấy phép lái xe (16 - 18 tháng).

tiền phạt (2 triệu - 3 triệu), tước giấy phép lái xe (16 - 18 tháng).

Xem đáp án

Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL (ảnh 1)

\({{\rm{n}}_{{{\rm{K}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{r}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{7}}}}}\)= \(\frac{{0,056}}{{294}}\) mmol \({{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}}\) = \(1,5.\frac{{0,056}}{{294}}\)mmol

\({{\rm{m}}_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}}\)trong 1L khí thở = \(1,5.\frac{{0,056}}{{294}}.46.\frac{{1000}}{{26,25}}\)≈ 0,5 mg

Nồng độ cồn 0,5 mg/1L khí thở vi phạm luật giao thông.

Mức phạt: 6 triệu - 8 triệu và tước giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng.

Chọn A

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì tế bào là

  

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.

khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.

khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

Xem đáp án

Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con. Chọn D.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ăn dứa tươi, nếu ăn cả lõi sẽ bị rát lưỡi là do

    

lõi dứa chứa enzyme bromelain với hàm lượng cao.

lõi dứa chứa enzyme bromelain với hàm lượng thấp.

lõi dứa chứa protein albumin với hàm lượng cao.

lõi dứa chứa protein albumin với hàm lượng thấp.

Xem đáp án

Nguyên nhân khiến chúng ta bị rát lưỡi khi ăn dứa mà không gọt bỏ lõi là do bên trong lõi của quả dứa có hàm lượng enzyme bromelain – một enzyme có khả năng phân giải protein cao. Enzyme bromelain này tiếp xúc với lớp da nhạy cảm ở lưỡi và xung quanh miệng khiến các protein bị phân hủy và gây ra cảm giác đau rát. Chọn A.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hormone nào sau đây có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào ở thực vật?

Cytokinin.

Tyrosine.

Ethylene.

Abscisic acid.

Xem đáp án

Hormone cytokinin là loại hormone thực vật có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào. Chọn A.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thụ tinh của thực vật có hoa diễn ra ở bộ phận nào sau đây?

Bao phấn.

Đầu nhụy.

Ống phấn.

Túi phôi.

Xem đáp án

Quá trình thụ tinh của thực vật có hoa được thực hiện nhờ ống phấn mang hai giao tử đực tới túi phôi: 1 giao tử đực (n) kết hợp với trứng (n) → hợp tử (2n), 1 giao tử đực (n) kết hợp với nhân cực (2n) → nội nhũ (3n). Cả hai giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh trong túi phôi. Chọn D.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân X có khối u trong dạ dày. Bệnh nhân X được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Việc cắt bỏ khối u đồng nghĩa với dạ dày của anh ấy cũng sẽ bị thu hẹp khoảng 1/2 so với lúc bình thường. Sau khi, bệnh nhân X phẫu thuật và hồi phục về nhà, dự đoán nào sau đây đúng?

Bệnh nhân X không thể ăn các loại thịt được nữa.

Dạ dày giảm khả năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

Dạ dày mất khả năng tiêu hóa hóa học.

Ruột non tiết nhiều enzyme pepsin hơn bù lại cho dạ dày.

Xem đáp án

Dạ dày có chức năng tiêu hóa hóa học (chủ yếu tiêu hóa protein do tiết pepsin) và tiêu cơhọc do hoạt động co bóp.Do thể tích dạ dày giảm nên khả năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học của dạ dày giảm. Chọn B.

A,C. Sai. Một nửa dạ dày đó vẫn vẫn có khả năng tiết pepsin tiêu hóa thịt.

D. Sai. Ruột non không tiết pepsin.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao những loài cá sống hoàn toàn dưới nước khi lên cạn sẽ bị chết trong một thời gian ngắn?

Vì độ ẩm trên cạn thấp làm mang cá luôn ẩm ướt nên khó hô hấp.

Vì diện tích bề mặt trao đổi khí bị thu hẹp và mang cá bị khô nên không hô hấp được.

Vì cấu tạo của mang cá không có hệ thống mao mạch để hô hấp được trên cạn.

Vì ở cạn, miệng và diềm nắp mang luôn bất động nên cá không thể lấy được O2 từ không khí.

Xem đáp án

Khi lên cạn, áp suất không khí làm mang cá bị xẹp xuống khiến diện tích bề mặt trao đổi khí bị thu hẹp. Đồng thời, khi đó, mang cá bị khô lại không đủ ẩm ướt để sự trao đổi khí có thể diễn ra bình thường. Do đó, cá sống hoàn toàn dưới nước khi lên cạn sẽ bị chết trong một thời gian ngắn.

Các ý còn lại sai do:

+ Độ ẩm trên cạn thấp thì mang cá thường bị khô.

+ Mang cá có hệ thống mao mạch mang.

+ Vì ở cạn, miệng và diềm nắp mang không bất động hoàn toàn. Chúng vẫn đóng mở trong một thời gian (trước khi cá chết). Chọn B.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chủ yếu của việc cắt bỏ hết là để

tập trung nước nuôi các cành ghép.

tránh gió mưa làm lay cành ghép.

loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép.

tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.

Xem đáp án

Cành ghép là phần cành của cây này được cắt rời để ghép vào một cây khác. Khi mới ghép phần mô dẫn của cành ghép và gốc ghép chưa được nối liền do đó việc cung cấp nước từ gốc lên cành ghép bị hạn chế. Vì vậy, người ta thường cắt hết lá ở cành ghép để hạn chế sự thoát hơi nước trong khi nước cung cấp còn thiếu đảm bảo đủ nước cho cành ghép phát triển. Chọn A.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm nào chỉ có ở quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ?

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polynucleotide.

Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Xem đáp án

Trong các phương pháp tạo giống trên, có 3 phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gene của hai loài sinh vật khác nhau gồm: (3), (4), (5). Chọn B.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gene của hai loài sinh vật khác nhau?

(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

(2) Nuôi cấy hạt phấn

(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài

(4) Tạo giống nhờ công nghệ gene

(5) Lai xa và đa bội hóa

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Trong các phương pháp tạo giống trên, có 3 phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gene của hai loài sinh vật khác nhau gồm: (3), (4), (5). Chọn B.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm là

bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.

bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.

bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.

mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh.

Xem đáp án

B. Đúng. Vìbố luôn truyền X cho con gái, khi bố bị bệnh sẽ truyền allele gây bệnh cho con gái. Vì allele gây bệnh là allele trội nên con gái luôn bị bệnh.

A. Sai. Vì bệnh do gene trội nên biểu hiện ở nam, nữ như nhau.

C. Sai. Vì bố mẹ không bị bệnh không thể sinh con bị bệnh (vì gene gây bệnh là gene trội).

D. Sai. Vì nếu mẹ có kiểu gene XAXa thì có thể sinh con trai không bị bệnh. 

Chọn B.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể?

Các cơ chế cách li.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Đột biến.

Xem đáp án

- Đột biến và di - nhập gene có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể.

- Giao phối không làm xuất hiện allele mới mà chỉ có thể làm xuất hiện các kiểu gene mới.

- CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

Chọn D.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:

Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B: (ảnh 1)

Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng?

I. Ở trường hợp (1), hai loài A và B có ổ sinh thái giao nhau hoặc trùng nhau.

II. Ở trường hợp (2), nếu A là loài cua thì B có thể là loài hải quỳ sống bám trên cua.

III. Ở trường hợp (3), nếu B là một loài cây gỗ lớn thì A có thể sẽ là loài phong lan.

IV. Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

I. Đúng. (1) là cạnh tranh khác loài (sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường). Do đó, hai loài này phải có ổ sinh thái trùng nhau hoặc giao nhau.

II. Đúng. Vì cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây có thể là quan hệ cộng sinh mà hải quỳ và cua là quan hệ cộng sinh.

III. Đúng. Vì cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, nếu B là loài cây gỗ lớn thì loài A có thể là loài phong lan sống bám trên cây thân gỗ.

IV. Đúng. Vì B có lợi, A bị hại khi sống chung còn khi sống riêng thì loài A không ảnh hưởng gì, B lại bị hại nên đây có thể là mối quan hệ kí sinh. Do đó, nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.

Chọn B.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở quần thể động vật, cho biết allele A quy định kiểu hình chân dài trội hoàn toàn so với allele a quy định chân ngắn. Biết rằng thế hệ xuất phát (P) của quần thể trên có tần số allele A ở giới đực và giới cái lần lượt là 0,6 và 0,4. Sau một thế hệ giao phi ngẫu nhiên thu được F1 có 2000 cá thể. F1 tiếp tục ngẫu phối thu được F2 có 4000 cá thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Thế hệ F1 có số cá thể chân ngắn là 480.

F1 có thành phần kiểu gene ở trạng thái cân bằng di truyền.

F2 có 1000 cá thể mang kiểu gene dị hợp.

Tần số allele A ở thế hệ F1 cao hơn ở F2.

Xem đáp án

Quy ước gene: A: Chân dài >> a: Chân ngắn.

P ngẫu phối:\[(0,4A:0,6a) \times (0,6A:0,4a)\] thu được đời F1 có: 0,24AA : 0,52Aa : 0,24aa.

F1 ngẫu phối \[(0,5A:0,5a) \times (0,5A:0,5a)\]thu được đời F2 có: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

Xét sự đúng – sai của các phát biểu:

A. Đúng. Số cá thể chân ngắn ở F1 là: 0,24 × 2000 = 480.

B. Sai. Tỉ lệ giao tử ở thế hệ P khác nhau ở 2 giới nên phải qua 2 thế hệ ngẫu phối quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền.

C. Sai. Số cá thể dị hợp ở F2 là: 0,5 × 4000 = 2000.

D. Sai. Tần số allele A ở F1 = Tần số allele A ở F2 = 0,5.

Chọn A.

148. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gene bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Đ nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

8/9

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{P}}:{\rm{AaBb}} \times {\rm{AaBb}} \to {{\rm{F}}_1}:(1{\rm{AA}}:2{\rm{Aa}}:1{\rm{aa}}) \times (1{\rm{BB}}:2{\rm{Bb}}:1{\rm{bb}})\).

Chọn các cây thân cao A- đem trồng ở đất ngập mặn (chỉ có các cây B- là sống được) thì tỉ lệ kiểu gene các cây sống được là: (1AA : 2Aa)×(1BB : 2Bb).

Cho các cây F1 sống được giao phấn ngẫu nhiên: (2A : 1a)×(2B : 1b)

→ Tỉ lệ kiểu gene các hạt \({{\rm{F}}_2}\) thu được là: (4AA : 4Aa : 1aa)(4BB : 4Bb : 1bb).

→ Tỉ lệ kiểu gene các cây \({{\rm{F}}_2}\) sống được ở vùng đất mặn này là: (4AA : 4Aa : 1aa)(1BB : 1Bb).

→ Trong số cây \({{\rm{F}}_2}\) sống ở vùng đất này thì cây thân cao chịu mặn A-B- chiếm tỉ lệ là \(\frac{8}{9}.\)

Đáp án: \(\frac{8}{9}.\)

Đoạn văn

Loài thực vật S được thụ phấn chủ yếu bởi chim ruồi, trong khi đó ong là loài thụ phấn chính cho loài thực vật T - gần gũi với S. Một nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định đặc điểm nào ở hoa ảnh hưởng đến sự thăm viếng của chim ruồi và ong đối với hoa. Vài trăm cá thể F2 là kết quả lai giữa hai loài S và T được tạo ra trong nhà kính, sau đó được trồng ở điều kiện thích hợp và thường xuyên có chim ruồi cũng như ong. Với mỗi cây F2, người ta đo tần suất ghé thăm hoa của các loài thụ phấn trong tương quan với hàm lượng sắc tố carotenoid có ở cánh hoa (Hình 1) và thể tích mật của mỗi hoa (Hình 2). Thêm vào đó, các nhà nghiên cứu xác định kiểu genee của mỗi cây đối với locus genee car – quy định hàm lượng sắc tố. Locus genee car có ba allele là c1, c2 và c3, được thể hiện ở Hình 3.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là phù hợp với thông tin được thể hiện trên Hình 1 và Hình 2?

 

Tần suất ghé thăm hoa của cả ong và chim ruồi đều tỉ lệ thuận với hàm lượng carotenoid.

Tần suất ghé thăm hoa của cả ong và chim ruồi đều tỉ lệ nghịch với thể tích mật hoa.

Chỉ có tần suất ghé thăm hoa của chim ruồi tỉ lệ thuận với thể tích mật hoa.

Chỉ có tần suất ghé thăm hoa của ong tỉ lệ thuận với hàm lượng carotenoid.

Xem đáp án

Từ đồ thị nhận thấy, tần suất ghé thăm hoa của ong tỉ lệ nghịch với hàm lượng carotenoid và không chịu ảnh hưởng của thể tích mật hoa. Ngược lại, tần suất ghé thăm hoa của chim ruồi không chịu ảnh hưởng của hàm lượng carotenoid và tỉ lệ thuận với thể tích mật hoa. Chọn C.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về tính trội – lặn giữa các allele ở locus car trong việc quy định hàm lượng carotenoid?

   

Allele cl trội hoàn toàn so với allele c2.

Allele c3 trội hoàn toàn so với allele c2.

Allele cl và allele c2 trội – lặn không hoàn toàn.

Allele c2 và allele c3 trội – lặn không hoàn toàn.

Xem đáp án

- Kiểu hình của cá thể mang kiểu genee c2c2 và c2c3 giống nhau và khác cá thể mang kiểu genee c3c3 → allele c2 trội hoàn toàn so với allele c3 → Loại B và D.

- Hàm lượng carotenoid ở các cá thể mang kiểu genee c1c2 có giá trị trung gian giữa hàm lượng carotenoid của các cá thể mang kiểu genee c1c1 và c2c2 → allele c1 và allele c2 trội – lặn không hoàn toàn → Loại A, chọn C. Chọn C.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể tách biệt gồm các cá thể lai giữa loài S và loài T được phát hiện ở một khu vực mà loài chim ruồi đã tuyệt chủng trong thời gian gần đây, nhưng ong vẫn còn tồn tại. Nếu giả thiết rằng các điều kiện này được duy trì, thì sự thay đổi nào sau đây về mặt tiến hóa có khả năng xảy ra nhất trong quần thể trong khoảng vài trăm thế hệ sắp tới?

Thể tích mật hoa trung bình sẽ tăng.

Hàm lượng carotenoid trung bình sẽ giảm.

Tần số allele c1 sẽ tăng.

Tần số allele c3 sẽ giảm.

Xem đáp án

Khi không còn chim ruồi, ong là tác nhân giúp thụ phấn duy nhất. Các cá thể mang hàm lượng carotenoid càng thấp càng có ưu thế hơn trong việc được thụ phấn tạo thế hệ mới (do ong ưu tiên lựa chọn hoa của cây có hàm lượng carotenoid thấp) → Qua nhiều thế hệ, tỉ lệ các cá thể có kiểu hình này càng trở nên phổ biến, tần số allele c3 tăng. Chọn B.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiền đề chính trị của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là gì?

Nhà nước phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.

Vua Sác-lơ I công khai ủng hộ các tín đồ Thanh giáo, gây bất mãn cho Giáo hội Anh.

Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.

Xem đáp án

 Tiền đề chính trị của cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII):

+ Đến giữa thế kỉ XVII, Anh vẫn là một nước quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu. Nhà vua có quyền lực tối cao và tuyệt đối.

+ Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh; đồng thời gây nên những bất mãn sâu sắc trong quần chúng nhân dân.

Chọn B.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành của văn minh Văn Lang-Âu Lạc?

Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp biển.

Có nhiều sông lớn, đồng bằng màu mỡ.

Nguồn tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.

Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Xem đáp án

Cơ sở điều kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc:

+ Hình thành chủ yếu trên phạm vi lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả (vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay).

+ Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc ngày nay và phía đông giáp biển là những yếu tố vị trí địa lí thúc đẩy sự giao lưu, tiếp xúc với các nền văn minh khác.

+ Các dòng sông lớn (sông Hồng, sông Mã…) đã bồi đắp phù sa, hình thành các vùng đồng bằng màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi để cư dân sớm định cư sinh sống

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi để cư dân trồng trọt, chăn nuôi, bảo đảm nguồn thức ăn đa dạng.

+ Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú (sắt, đồng, chi, thiếc,...) là cơ sở để cư dân chế tác các loại hình công cụ lao động và đồ dùng sinh hoạt.

Chọn C.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin.

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

Củng cố, tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

Xem đáp án

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa quan trọng:

+ Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin.

+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

+ Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau này.

+ Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về: sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộc; về mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành được chính quyền,…

Chọn D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

Thúc đẩy và khuyến khích sự tôn trọng nhân quyền.

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Xem đáp án

Hiến chương Liên hợp quốc xác định mục tiêu của tổ chức là:

- Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc.

- Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo, bảo đảm quyền con người và những quyền tự do cơ bản.

- Là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung.

→ Chọn D.    

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn kiện nào sau đây là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

Tuyên bố Băng-cốc.

Hiến chương ASEAN.

Hiến chương Liên hợp quốc.

Hiệp ước hợp tác và thân thiện.

Xem đáp án

Hiến chương ASEAN là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN. Chọn B.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại có tác động tiêu cực nào đối với đời sống văn hóa?

Mở rộng giao lưu giữa con người với con người.

Đưa tri thức xâm nhập sâu vào nền sản xuất.

Xung đột giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.

Thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau hơn.

Xem đáp án

Tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại đối với văn hóa:

+ Làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ, như: máy tính, điện thoại thông minh, hệ thống Internet…

+ Phát sinh tình trạng văn hóa “lai căng”

+ Nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống

+ Xung đột giữa nhiều yếu tố, giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại.

Chọn C.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều

diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.

diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.

giết chết được chủ tướng của quân giặc.

sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”.

Xem đáp án

- Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ” làm thành trận địa cọc ngầm để phục kích quân xâm lược.

- Nội dung các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Trận Bạch Đằng năm 938 diễn ra khi quân xâm lược Nam Hán mới theo đường biển tiến vào Việt Nam

+ Trận Bạch Đằng năm 1288 diễn ra khi quân Nguyên đã thua, phải rút chạy về nước.

+ Trong trận Bạch Đằng năm 938, chủ tướng của quân Nam Hán là Lưu Hoằng Tháo đã tử trận; trong trận Bạch Đằng năm 1288, chủ tướng chỉ huy quân giặc lúc này là Ô Mã Nhi bị bắt sống.

Chọn D.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để

ghi chép lại chính sử của đất nước.

quy định chế độ thi cử của nhà nước.

tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.

ca ngợi công lao của các vị vua.

Xem đáp án

Bia tiến sĩ dùng để khắc tên, vinh danh những người đỗ tiến sĩ trở lên, được đặt tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám. Chọn C.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

Việt Nam.

Lào.

Campuchia.

Thái Lan.

Xem đáp án

Nhiều bằng chứng khảo cổ học đã chứng minh rằng ngay từ đầu Công nguyên, người Việt đã tích cực, chủ động và sớm có hoạt động kinh tế và văn hoá ở Biển Đông. Cùng với những nguồn sử liệu tin cậy, có giá trị pháp lí cao của Việt Nam và nước ngoài (văn bản hành chính, tư liệu lịch sử,...) qua các thời kì đã khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và thực hiện quản lý liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Chọn A.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

I. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa in trên báo Nhân Đạo (7/1920).

II. Điểm mới và khác biệt trong con đường tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,…) là: Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.

III. Nguyễn Ái Quốc đã soạn thảo cho Đảng Cộng sản Việt Nam bản Luận cương chính trị đầu tiên vào tháng 10/1930.

IV. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn Thái Nguyên làm nơi xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

- Các nhận định đúng là:

+ Nhận định I. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa in trên báo Nhân Đạo (7/1920).

+ Nhận định II. Điểm mới và khác biệt trong con đường tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,…) là: Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.

- Các nhận định sai là:

+ Nhận định III. Nguyễn Ái Quốc đã soạn thảo cho Đảng Cộng sản Việt Nam bản Luận cương chính trị đầu tiên vào tháng 10/1930. Vì: Nguyễn Ái Quốc soạn thảo cho Đảng các văn kiện: Chính cương vắn tắt; sách lược vắn tắt; điều lệ tóm tắt… (sau này là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng).

+ Nhận định IV. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn Thái Nguyên làm nơi xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam. Vì: Cao Bằng được chọn làm nơi thú điểm xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam.

→ Chọn A.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

Xem đáp án

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là đất nước đang rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Chọn B.

Đoạn văn

“Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm Phon, đại diện cho phái “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia, đã có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

Từ đầu tháng 5-1975, tập đoàn Pôn Pốt âm mưu đánh chiếm đảo Phú Quốc, tiến hành chiếm đảo Thổ Chu và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ dọc biên giới của Việt Nam từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Ngày 22-12-1978, Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh vào Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, Quân đội nhân dân Việt Nam tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ và truy kích đối phương đến tận nơi xuất phát.

Theo yêu cầu giúp đỡ của Mặt trận đoàn kết toàn dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam đã cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ. Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được hoàn toàn giải phóng.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Cánh diều, trang 53)       

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm-phon, đại diện cho phái Khơ-me Đỏ ở Cam-pu-chia, đã

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam.

ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

liên kết với Việt Nam để chống lại sự bành trướng của Trung Quốc.

Xem đáp án

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm Phon, đại diện cho phái “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia, đã có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam. Từ đầu tháng 5-1975 đến năm 1978, lực lượng Khmer Đỏ đẩy mạnh các hoạt động quân sự xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ Việt Nam từ Hà Tiên đến Tây Ninh, giết hại nhiều người dân vô tội… Chọn C.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam?

I. Sau 1975, lực lượng Khơ-me Đỏ đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam.

II. Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của nhân dân Việt Nam mang tính chất chính nghĩa.

III. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, thiệt hại không đáng kể.

IV. Từ sau cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam đến nay, quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Camnpuchia luôn trọng tình trạng đối đầu căng thẳng.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

Các nhận định đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam là:

+ Nhận định I. Sau 1975, lực lượng Khơ-me Đỏ đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam.

+ Nhận định II. Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của nhân dân Việt Nam mang tính chất chính nghĩa.

→ Chọn A.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có tác động như thế nào đến Cách mạng Campuchia?

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

Quyết định thắng lợi của Campuchia trong việc tiêu diệt Khơ-me Đỏ.

Củng cố quan hệ hợp tác giữa Việt Nam, Campuchia và tổ chức ASEAN.

Củng cố tình đoàn kết của hai nước trong đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.

Xem đáp án

 Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi. Theo yêu cầu giúp đỡ của Mặt trận Đoàn kết Dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam đã cùng nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ. Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng. Chọn A.

Đoạn văn

“Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939 và 1939-1945.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã “đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta".

Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muổi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 35-36)

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin trên đề cập đến nội dung nào sau đây?

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Mục tiêu và tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Xem đáp án

Thông tin trên đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 (bao gồm: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan). Chọn D.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

Kẻ thù của dân tộc Việt Nam đã hoàn toàn suy yếu.

Xem đáp án

- Nguyên nhân chủ quan

+ Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh cùng với đường lối cách mạng đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam.

+ Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam trong công cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do.

+ Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh trong quá trình chỉ đạo, tổ chức khởi nghĩa.

+ Quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng cho cách mạng giải phóng dân tộc trong suốt 15 năm (từ năm 1930), gắn liền với những bài học kinh nghiệm quý báu.

- Nguyên nhân khách quan: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa, đồng thời cổ vũ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc của các tầng lớp nhân dân.

→ Chọn B.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

I. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

II. Thời cơ khách quan thuận lợi là nhân tố quyết định khiến Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.

III. Trong suốt 15 năm, lực lượng cách mạng Việt Nam đã từng bước được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.

IV. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng cho cách mạng giải phóng dân tộc ngay từ năm 1930.

Nhận định I.

Nhận định II.

Nhận định III.

Nhận định IV.

Xem đáp án

Nhận định không đúng về Cách mạng tháng Tám là: Thời cơ khách quan thuận lợi là nhân tố quyết định khiến Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu. Vì: các yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định thắng lợi. Chọn B.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết kiến tạo mảng, mảng kiến tạo nào sau đây là mảng kiến tạo nhỏ?

Âu-Á.

Bắc Mĩ.

Nam Cực.

Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Theo thuyết kiến tạo mảng, cấu tạo của thạch quyển bao gồm 7 mảng kiến tạo lớn. Đó là: Mảng Âu-Á, mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Thái Bình Dương và mảng Nam Cực. Ngoài ra còn có một số mảng nhỏ như: Cô-cốt, Ca-ri-bê, Ả-rập, Phi-lip-pin…→ Chọn D.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là

nguồn nước và sinh vật.

máy móc và phân bón.

đất trồng và khí hậu.

cây trồng và vật nuôi.

Xem đáp án

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi. → Chọn D.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội?

Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

Chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp nhẹ.

Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao.

Xem đáp án

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tất cả các ngành nhất là công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ à Nhận định “Chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp nhẹ” là không đúng. → Chọn B.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố tự nhiên nào vừa là khó khăn, nhưng đồng thời cũng là thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?

Lãnh thổ rộng lớn.

Có nhiều động đất và núi lửa.

Có tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

Có nhiều người nhập cư.

Xem đáp án

Lãnh thổ rộng lớn tạo điều kiện cho Hoa Kì có thể phát triển đa dạng các ngành kinh tế do tự nhiên phân hóa đa dạng, có nhiều vùng chuyên canh, chuyên môn hóa. Tuy vậy, lãnh thổ rộng lớn khiến khó quản lí trong quản lí và cân bằng phát triển. → Chọn A.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh toàn cầu được chia thành hai loại là 

an ninh truyền thống và an ninh mạng.

an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.

an ninh mạng và an ninh năng lượng

an ninh lương thực và an ninh nguồn nước.

Xem đáp án

An ninh toàn cầu được chia thành hai loại là an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. → Chọn B.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á giai đoạn 2010 - 2020:

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2010

2015

2020

Xuất khẩu

1 244,9

1 506,0

1 676,3

Nhập khẩu

1 119,4

1 381,5

1 526,6

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á giai đoạn 2010 - 2020?

   

Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2020.

Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.

Cán cân xuất, nhập khẩu cân bằng trong giai đoạn 2010 - 2020.

Nhập khẩu thấp hơn xuất khẩu 149,7 tỉ USD trong năm 2020.

Xem đáp án

Trong năm 2020, nhập khẩu thấp hơn xuất khẩu là:

1 676,3 – 1526,6 = 149,7 tỉ USD

→ Chọn D.    

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ trung bình tháng 7 ở một số địa điểm của nước ta:

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C)

Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C)

Hà Nội

23,5

16,4

28,9

Huế

25,1

19,7

29,4

TP. Hồ Chí Minh

27,1

25,7

28,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 ở một số địa điểm của nước ta?

Nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ở Huế vì chịu tác động mạnh mẽ của gió phơn khô nóng.

Ở TP. Hồ Chí Minh, nhiệt độ tháng VII thấp hơn các địa điểm khác vì đây là tháng có mưa lớn.

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam vì càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.

Tháng I, chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Bắc Nam rõ rệt do miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam lạnh.

Xem đáp án

Tháng I, chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Bắc Nam rõ rệt do miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh. → Chọn D.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu tỉ lệ dân thành thị ở Việt Nam so với thế giới, giai đoạn 1960 - 2021:

(Đơn vị: %)

Năm

Thế giới

quốc gia

1960

1980

2000

2021

Toàn thế giới

33,6

39,3

46,7

56,5

Việt Nam

14,7

19,2

24,1

37, 1

(Nguồn: Ngân hàng thế giới, Tổng cục thống kê năm 2001 và 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỉ lệ dân thành thị Việt Nam và toàn thế giới đều có xu hướng giảm.

Tỉ lệ dân thành thị Việt Nam cao hơn toàn thế giới.

Tỉ lệ dân thành thị Việt Nam luôn chiếm ½ trong cơ cấu dân thành thị thế giới.

Tỉ lệ dân thành thị Việt Nam trong cơ cấu dân thành thị thế giới ngày càng tăng.

Xem đáp án

Tỉ lệ dân thành thị Việt Nam trong cơ cấu dân thành thị thế giới ngày càng tăng, từ 43,7% lên 65,6% trong giai đoạn 1960 - 2021. → Chọn D.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành dịch vụ không có vai trò nào sau đây?

Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.

Thúc đẩy quá trình đổi mới và hiện đại hóa của nền kinh tế.

Nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân.

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, mặt hàng xuất khẩu.

Xem đáp án

Vai trò của ngành dịch vụ là:

- Đối với kinh tế: đóng góp vào GDP, nâng cao trình độ sản xuất, đổi mới, hiện đại hoá nền kinh tế, …

- Đối với xã hội: tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ xoá đói giảm nghèo, …

- Đối với môi trường, tài nguyên: sử dụng hợp lí tài nguyên, đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, …

→ Chọn D.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ cấu thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Sự chuyển dịch sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Vì:

- Số năm: 4.

- Đơn vị: %.

- Năm đầu bắt đầu từ 100%.

- Dạng biểu đồ: Đường.

→ Chọn D.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ là

chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.

hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.

bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã.

giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm.

Xem đáp án

Bắc Trung Bộ thường xuyên có hiện tượng cát bay, cát chảy ven biển , làm phủ lấp những đồng ruộng ven bờ, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Việc trồng rừng ven biên ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy. → Chọn A.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do

nhiều tua du lịch phù hợp khách nội địa.

nhiều chính sách thu hút du khách.

đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.

nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do có nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao. → Chọn D.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

đòi hỏi đầu tư lớn, giao thông khó khăn.

địa hình chia cắt, giao thông khó khăn.

nhiều mỏ có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác.

khí hậu diễn biến thất thường, địa hình dốc.

Xem đáp án

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ làđòi hỏi đầu tư lớn, giao thông khó khăn. → Chọn A.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây.

Có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới.

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động cao.

Xem đáp án

Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động cao không phải thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. → Chọn D.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ me phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

 

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Tây Nguyên.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơ me phân bố nhiều nhất ở Tây Nguyên.           → Chọn C.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm ngôn nào sau đây chiếm đa số ở Đồng bằng sông Hồng?

    

Tày - Thái.

Hán.

Việt - Mường.

Tạng - Miến.

Xem đáp án

Nhóm ngôn chiếm đa số ở Đồng bằng sông Hồng là Việt – Mường. → Chọn B.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về các dân tộc ở nước ta?

Ở miền núi thường có ít dân tộc sinh sống.

Ở đồng bằng thường có ít dân tộc sinh sống.

Các dân tộc thường có sự phân bố xen kẽ nhau.

Dân tộc Ê-đê sống chủ yếu ở phía Nam nước ta.

Xem đáp án

Nhận xét không đúng về các dân tộc ở nước ta là ở miền núi thường có ít dân tộc sinh sống. Vì, các dân tộc chủ yếu phân bố và sinh sống ở miền núi. → Chọn A.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Ha Long Bay is a natural wonder _______ I’ve always wanted to see with my own eyes.

that.

where.

who.

why.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.

B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn.

C. who: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

D. why: trạng từ quan hệ dùng để chỉ lý do, thay cho ‘the reason, for that reason’.

Chọn A.

Dịch: Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên mà tôi luôn muốn được tận mắt chứng kiến.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

It was Yen’s first job as a model and she was quite _______ it; she kept fidgeting with her clothes and hair, thinking about how she’d perform.

anxious about.

insisted on.

prepared for.

proud of.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. anxious about sth (adj): lo lắng về điều gì

B. insist on sth (v): khăng khăng về điều gì

C. prepared for sth (adj): chuẩn bị sẵn sàng cho điều gì

D. proud of sth (adj): tự hào về điều gì

Chọn A.

Dịch: Đó là công việc người mẫu đầu tiên của Yến và cô ấy khá lo lắng về nó; cô liên tục loay hoay quần áo tóc tai, lo nghĩ làm sao để thể hiện thật tốt.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ I at least stay up till the end of the film?

   

Might.

Shall.

Can’t.

Mayn’t.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. might: quá khứ của ‘may’, dùng để đưa ra dự đoán

B. shall: dùng với ‘I, we’ trong lời mời hay yêu cầu lịch sự

C. can’t: dùng để nói về khả năng hoặc trong câu hỏi xin phép, câu cho phép ai làm gì

D. mayn’t: không dùng từ này; thể phủ định của ‘may’ là ‘may not’, dùng với ý không cho phép ai làm gì.

Cấu trúc câu hỏi xin phép: May/ Can(’t)/ Could(n’t) + I + V-inf?

Chọn C.

Dịch: Ít nhất thì con có thể thức đến hết phim được không ạ?

189. Trắc nghiệm
1 điểm

You can’t blame anyone else; you _______ made the decision.

   

alone.

lone.

lonely.

lonesome.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alone /əˈləʊn/ (adj, adv): một mình (chỉ tình trạng) (không dùng trước danh từ)

B. lone /ləʊn/ (adj): một mình (chỉ dùng trước danh từ)

C. lonely /ˈləʊnli/ (adj): cô đơn (chỉ cảm xúc)

D. lonesome /ˈləʊnsəm/ (adj) = lonely.

Chọn A.

Dịch: Bạn không thể đổ lỗi cho bất kỳ ai khác; một mình bạn đưa ra quyết định đó.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Rick should know about the meeting because I _______ him about it yesterday.

told.

was telling.

had told.

have told.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- ‘yesterday’ là dấu hiệu của quá khứ đơn, diễn tả hành động đã diễn ra trong quá khứ.

- Thể khẳng định: S + Vps/V-ed.

Chọn A.

Dịch: Rick hẳn phải biết về cuộc họp vì tôi đã kể cho anh ấy về nó ngày hôm qua.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

85% of the world’s most _______ snakes live in Australia, and 3000 is the number of snake bite incidents that occur in the country each year on average.

   

poison.

poisoner.

poisoning.

poisonous.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. poison /ˈpɔɪzn/ (n, v): chất độc, đầu độc

B. poisoner /ˈpɔɪzənə(r)/ (n): hung thủ dùng chất độc

C. poisoning /ˈpɔɪzənɪŋ/ (n): vụ đầu độc, hành động đầu độc

D. poisonous /ˈpɔɪzənəs/ (adj): độc hại, chết người

Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘snakes’; cấu trúc so sánh nhất ‘the most + adj + (N)’. Chọn D.

Dịch: 85% số loài rắn độc nhất thế giới sống ở Úc và trung bình mỗi năm có 3000 vụ rắn cắn xảy ra tại quốc gia này.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ you need any further assistance, please don’t hesitate to ask.

Had.

Should

Were.

Would.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 nhấn mạnh mệnh đề điều kiện, dùng trong ngữ cảnh trang trọng, lịch sự.

- Cấu trúc thể khẳng định: Should + S + V-inf, S + will + V-inf.

Chọn B.

Dịch: Nếu bạn cần thêm trợ giúp, đừng ngần ngại hỏi.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ve got a/an _______ for the school play tomorrow. I really hope I get a main part!

audition.

performance.

practice.

rehearsal

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. audition /ɔːˈdɪʃn/ (n, v): (buổi) thử vai

B. performance /pəˈfɔːməns/ (n): màn trình diễn

C. practice /ˈpræktɪs/ (n, v): luyện tập để nâng cao kỹ năng

D. rehearsal /rɪˈhɜːsl/ (n): luyện tập cho một buổi biểu diễn

Chọn A.

Dịch: Tôi có buổi thử vai cho vở kịch của trường vào ngày mai. Tôi thực sự hy vọng sẽ giành được vai chính!

194. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister _______ her ear pierced last weekend, and she’s been showing off her new stud to everyone ever since.

   

got.

made.

took.

did.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn A.

Dịch: Chị tôi xỏ khuyên tai cuối tuần trước và giờ thì chị đi khoe khuyên tai mới với mọi người khắp nơi.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

 Could you _______ and ask Oliver to see me in my office? It’s urgent.

 

have the courage.

show your approval.

give me a promise.

do me a favour.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. have the courage (to do sth): có can đảm làm gì

B. show one’s approval: thể hiện sự chấp thuận, đồng ý

C. give sb a promise: hứa với ai cái gì

D. do sb a favour: giúp ai làm việc gì

Chọn D.

Dịch: Bạn có thể giúp tôi một việc là bảo Oliver tới gặp tôi ở văn phòng không? Việc này rất gấp.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes I wonder how many of the changes we see around us will really endure.

           

fade.

happen.

last.

suffer.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- endure /ɪnˈdjʊə(r)/, /ɪnˈdʊr/ (v): kéo dài

A. fade /feɪd/ (v): phai nhạt, biến mất dần dần

B. happen /ˈhæpən/ (v): xảy ra

C. last /lɑːst/, /læst/ (v): kéo dài

D. suffer /ˈsʌfə(r)/ (v): chịu đựng

→ endure = last. Chọn C.

Dịch: Đôi khi tôi tự hỏi bao nhiêu thay đổi xung quanh chúng ta thực sự sẽ tồn tại lâu dài.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

If it starts to rain when you’re trekking, make for a nearby cave to wait for it to pass.

   

go back.

move towards.

return from.

stay at.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- make for sth (phr. v): tìm đến nơi nào đó

A. go back: quay trở lại

B. move towards: di chuyển đến

C. return from: quay lại từ đâu đó

D. stay at: ở lại đâu đó

→ make for = move towards. Chọn B.

Dịch: Nếu trời bắt đầu mưa khi bạn đang đi bộ đường dài, hãy tìm đến một hang động gần đó để trú tạm.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t be so pessimistic. Everything’s going to be fine, you’ll see.

hopeful.

negative.

confident.

doubtful.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- pessimistic /ˌpesɪˈmɪstɪk/ (adj): bi quan

A. hopeful /ˈhəʊpfl/ (adj): tràn đầy hy vọng

B. negative /ˈneɡətɪv/ (adj): tiêu cực

C. confident /ˈkɒnfɪdənt/, /ˈkɑːnfɪdənt/ (adj): tự tin

D. doubtful /ˈdaʊtfl/ (adj): nghi ngờ

→ pessimistic >< hopeful. Chọn A.

Dịch: Đừng bi quan như vậy. Mọi thứ sẽ ổn thôi, rồi bạn sẽ thấy.   

199. Trắc nghiệm
1 điểm

The Minister’s disappearance speaks volumes about his involvement in the corruption scandal.

 

keeps a secret.

raises doubts.

spread information.

tell the truth.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- speak volumes (idiom): gửi đi thông điệp rất rõ ràng về cái gì

A. keep a secret: giữ bí mật

B. raise doubts: dấy lên nghi ngờ

C. spread information: phát tán thông tin

D. tell the truth: nói ra sự thật

→ speak volumes (rõ ràng) >< raise doubts (nghi vấn). Chọn B.

Dịch: Sự mất tích của Bộ trưởng nói lên rất nhiều điều về sự liên quan của ông trong vụ bê bối tham nhũng.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Daniel: I’m thinking of taking a trip to Japan. Any recommendations?

                        Hoai: _____________

I haven’t been to Japan.

I prefer to stay at home.

Traveling is too expensive.

You should definitely visit Kyoto.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Daniel: Mình đang có dự định sang Nhật chơi. Cậu có gợi ý gì cho mình không?

Hoài: _____________

    A. Mình chưa từng đến Nhật Bản.                    B. Mình thích ở nhà hơn.

    C. Đi du lịch quá tốn kém.                                 D. Cậu phải đến thăm Kyoto.

Chọn D.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Emma: Guess what! I just got promoted!

                        Vinh: _____________

I don’t care about that.

I’m not at all surprised.

No way! That’s amazing news!.

What’s for dinner then?.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Emma: Đoán xem vừa có chuyện gì! Tớ vừa được thăng chức nè!

Vinh: _____________

A. Tớ không quan tâm lắm.                               B. Không có tí ngạc nhiên nào.

C. Không đời nào! Tuyệt thật đấy!                    D. Vậy tối nay ăn gì?

Chọn C.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Liam: I’m thinking about starting my own business.

                        Eve: _____________

You need to hit the books.

Go for it! You’ve got nothing to lose.

You’re barking up the wrong tree.

Don’t put your foot in your mouth.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Liam: Tôi đang nghĩ đến việc khởi nghiệp công ty riêng.

Eve: _____________

A. hit the books (idiom): học hành chăm chỉ

B. have nothing to lose (idiom): không có gì để mất – có ý khuyến khích thất bại cũng không sao nên hãy mạnh dạn làm thử.

C. be barking up the wrong tree (idiom): chó sủa nhầm cây, người đi nhầm hướng

D. put your foot in your mouth (idiom): ăn nói vụng về, lỗ mãng

Chọn B. Hãy tiến tới! Bạn chẳng có gì để mất cả.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Flatmate: Could we agree on some quiet hours when we won’t have visitors coming over?

                          You: _____________In return, we could also agree on when we can have guests over...

I can invite fewer friends.

It’s a bit distracting for me.

That sounds workable to me.

We should plan schedules suitably

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Bạn cùng phòng: Ta có thể thống nhất một số giờ yên tĩnh không mời ai qua không?

Bạn: _____________ Đổi lại, ta cũng có thể thống nhất thời điểm mà ta có thể rủ bạn đến chơi...

     A. Mình có thể mời ít bạn bè hơn.                    B. Như vậy mình thấy hơi mất tập trung.

     C. Mình thấy vậy hợp lý đó.                              D. Ta nên sắp xếp lịch trình phù hợp.

Chọn C.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Have you considered forming a study group?

     b. I’m trying to study every day, but it’s overwhelming.

     c. That might actually help! I’ll look into it.

     d. How are your preparations for the big exam going?

c-b-d-a.

d-c-b-a.

c-a-d-b.

d-b-a-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

d. Việc chuẩn bị cho kỳ thi lớn của bạn thế nào rồi?

b. Tôi đang cố gắng học mỗi ngày, nhưng thật là quá sức.

a. Bạn đã cân nhắc đến việc thành lập một nhóm học tập chưa?

c. Điều đó thực sự có thể giúp ích!   

205. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I’m glad to hear that! It’s one of my favorites.

     b. I just finished reading that book you recommended.

     c. I really enjoyed it! The plot twists were unexpected.

     d. What did you think of it?

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

b. Tôi vừa đọc xong cuốn sách mà bạn giới thiệu đấy.

d. Bạn nghĩ gì về cuốn sách?

c. Tôi thực sự thích nó! Những tình tiết bất ngờ trong cốt truyện thật không ngờ tới.

a. Tôi rất vui khi nghe điều đó! Đó là một trong những cuốn sách yêu thích của tôi.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I agree! Automation can handle repetitive tasks, freeing us for more complex work.

     b. What do you think about AI taking over jobs in the future?

     c. That’s true, and we need to ensure there are resources for retraining.

     d. However, there’s still concern about job displacement for many workers.

     e. Some people believe it will create more opportunities than it takes away.

     f. It’s a controversial topic, for sure.

          

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

b. Bạn nghĩ gì về việc AI sẽ đảm nhiệm các công việc trong tương lai?

f. Đây chắc chắn là một chủ đề gây tranh cãi.

e. Một số người cho rằng nó sẽ tạo ra nhiều cơ hội hơn là lấy đi.

a. Tôi đồng ý! Tự động hóa có thể xử lý các nhiệm vụ lặp đi lặp lại, giúp chúng ta rảnh tay để làm những công việc phức tạp hơn.

d. Tuy nhiên, vẫn còn lo ngại về việc nhiều người lao động bị mất việc.

c. Điều đó đúng và chúng ta cần đảm bảo có đủ nguồn lực để đào tạo lại.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Yes, I checked it earlier, and it looks like it will be sunny and warm!

     b. Have you seen the weather forecast for this weekend?

     c. I know a great trail we could explore if you’re interested.

     d. That sounds perfect! I was really hoping for nice weather since I want to go hiking.

     e. Absolutely! I can also bring a camera to capture some beautiful views along the way.

     f. That would be fantastic! We should definitely bring some snacks and plenty of water.

a-b-c-d-f-e.

b-a-d-c-f-e.

a-c-e-b-f-d.

b-f-d-a-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

b. Bạn đã xem dự báo thời tiết cuối tuần này chưa?

a. Rồi, tôi đã kiểm tra trước đó và có vẻ như trời sẽ nắng và ấm!

d. Nghe có vẻ hoàn hảo! Tôi thực sự hy vọng sẽ đẹp trời vì tôi muốn đi bộ đường dài.

c. Tôi biết một con đường mòn tuyệt vời mà chúng ta có thể khám phá nếu bạn quan tâm.

f. Thật tuyệt! Chúng ta chắc chắn nên mang theo một ít đồ ăn nhẹ và nhiều nước.

e. Chắc chắn rồi! Tôi cũng có thể mang theo máy ảnh để chụp một số cảnh đẹp dọc đường đi.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Online learning might be more effective for students than traditional classroom learning.

  

Traditional classroom learning is likely not as effective for students as online learning.

Traditional classroom learning is probably not as good for students as online learning.

Traditional classroom learning is definitely more effective for students than online learning.

Traditional classroom learning is certainly worse for students than online learning.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Học trực tuyến có thể hiệu quả hơn đối với học sinh so với học trên lớp học truyền thống.

A. Học trên lớp học truyền thống có thể không hiệu quả đối với học sinh bằng học trực tuyến.

→ Đúng.

B. Học trên lớp học truyền thống có thể không tốt cho học sinh bằng học trực tuyến.

→ Sai nghĩa. Câu gốc nói về tính hiệu quả vượt trội hơn của học trực tuyến so với học trên lớp học truyền thống, chứ không phải nói học trên lớp học truyền thống không tốt/hiệu quả.

C. Học trên lớp học truyền thống chắc chắn hiệu quả hơn đối với học sinh so với học trực tuyến.

→ Sai nghĩa.

D. Học trên lớp học truyền thống chắc chắn tệ hơn đối với học sinh so với học trực tuyến.

→ Sai nghĩa. Câu gốc nói về tính hiệu quả vượt trội hơn của học trực tuyến so với học trên lớp học truyền thống, chứ không phải nói học trên lớp học truyền thống không tốt/hiệu quả.

Chọn A.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The movie was so sad that it made everyone cry.

The movie was sad enough to made everyone cry.

It was such a sad movie that everyone cried.

Everyone cried because of the movie being too sad.

The movie was too sad for everyone to cry.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bộ phim quá buồn đến nỗi khiến mọi người đều khóc.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Bộ phim đủ buồn để khiến cho mọi người đều khóc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

B. Đó là một bộ phim quá buồn đến mức khiến mọi người đều khóc. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Mọi người đều khóc vì bộ phim quá buồn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì

D. Bộ phim quá buồn khiến mọi người không thể khóc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

Chọn B.         

210. Trắc nghiệm
1 điểm

The warm weather brought people out to the park.

   

People were drawn to the park by the warm weather.

The park was crowded due to the pleasant weather.

Many people visited the park because of the warm weather.

The warm weather encouraged people to spend time in the park.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Thời tiết ấm áp đã thu hút mọi người đến công viên.

A. Mọi người bị thu hút đến công viên vì thời tiết ấm áp. → Đúng. Cấu trúc: be drawn to: bị thu hút bởi

B. Công viên đông đúc vì thời tiết dễ chịu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

C. Nhiều người đến thăm công viên vì thời tiết ấm áp.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì

D. Thời tiết ấm áp khuyến khích mọi người dành thời gian ở công viên.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: encourage sb to do sth: khuyến khích/động viên ai làm gì

Chọn A.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Smartphones are becoming reasonably priced. New applications make them more appealing.

 

Whatever new applications smartphones have, they are becoming more appealing with reasonable prices.

No matter how reasonable the prices of smartphones are, they are not so appealing with new applications.

Appealing though smartphones are with new applications, they are becoming less affordably priced.

Not only are smartphones becoming more affordable but, with new applications, they are also more appealing.

Xem đáp án

 Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Điện thoại thông minh đang ngày càng có có giá cả phải chăng. Các ứng dụng mới khiến chúng hấp dẫn hơn.

A. Bất kể điện thoại thông minh có ứng dụng mới nào, chúng đều trở nên hấp dẫn hơn với mức giá phải chăng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Whatever + S + V, S + V: Bất kể…

B. Dù giá cả của điện thoại thông minh có phải chăng đến đâu thì chúng cũng không còn hấp dẫn với những ứng dụng mới. → Sai nghĩa. Cấu trúc: No matter how + adv/adj + S + V/be, S + V: Cho dù có như thế nào đi chăng nữa thì…

C. Mặc dù điện thoại thông minh hấp dẫn với các ứng dụng mới, nhưng chúng đang trở nên đắt đỏ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Adv/Adj + as/though + S + V/be, S + V: Mặc dù…nhưng…

D. Điện thoại thông minh không chỉ ngày càng có giá cả phải chăng mà còn hấp dẫn hơn với các ứng dụng mới. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + V-inf, but + S + also + V: Không những…mà còn…

Chọn D.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

The package hasn’t arrived yet. It must be delayed.

The package’s delay is certain since it hasn’t arrived yet.

It’s certain that the package is delayed because it hasn’t arrived.

The package must be delayed as it hasn’t arrived yet.

Since the package hasn’t arrived, it’s definitely delayed.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Gói hàng vẫn chưa đến. Nó chắc phải bị chậm trễ.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại.

A. Sự chậm trễ của gói hàng là chắc chắn vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is certain). Cấu trúc: since + clause: bởi vì

B. Chắc chắn rằng gói hàng bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ. Cấu trúc: It’s certain that + clause: chắc chắn rằng…

C. Gói hàng chắc phải bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Đúng. Cấu trúc: as/because + clause: bởi vì

D. Vì gói hàng chưa đến, nên nó chắc chắn bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is definitely delayed). Cấu trúc: since + clause: bởi vì

Chọn C.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

She has lived here for ten years.

 

It is ten years since she has lived here.

She has been living here for ten years.

It has been ten years since she left.

She will have lived here for ten years next year.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi.

→ Cấu trúc: S + have/has + Vp2/V-ed + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh kết quả của sự việc)

A. Đã mười năm kể từ khi cô ấy sống ở đây. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: It’s + khoảng thời gian + since + S + (last) + V (QKĐ) + O.

B. Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi. → Đúng. Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh quá trình diễn ra sự việc)

C. Đã mười năm kể từ khi cô ấy rời đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It + has been + khoảng thời gian + since + S + V (QKĐ) + O.

D. Vào năm tới cô ấy sẽ sống ở đây được mười năm. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Trạng từ chỉ thời gian “next year” không đi với thì tương lai hoàn thành.

Chọn B.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

They didn’t conduct proper research, which made the proposal weak.

The proposal was strong due to their lack of research.

Their proposal was weak because they conducted proper research.

It was the lack of proper research that weakened their proposal.

The research was thorough, but the proposal was still weak.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Họ đã không tiến hành nghiên cứu đúng đắn, điều này khiến cho đề xuất trở nên yếu kém.

Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

A. Đề xuất rất mạnh mẽ vì họ thiếu nghiên cứu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

B. Đề xuất của họ yếu kém vì họ đã tiến hành nghiên cứu đúng đắn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

C. Chính việc thiếu nghiên cứu đúng đắn đã làm yếu đi đề xuất của họ. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Nghiên cứu thì kỹ lưỡng, nhưng đề xuất vẫn yếu kém. → Sai nghĩa. Cấu trúc: but + clause: nhưng…

Chọn C.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

It took years of persistence for the team to win the championship.

The team won the championship after years of persistent effort.

The team won the championship without needing any persistence.

They gave up after a few months and won the championship easily.

The team’s years of effort didn’t lead them to a championship win.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Phải mất nhiều năm kiên trì để đội giành chức vô địch.

→ Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

A. Đội đã giành chức vô địch sau nhiều năm nỗ lực bền bỉ. → Đúng. Cấu trúc: after: sau khi

B. Đội đã giành chức vô địch mà không cần bất kỳ sự kiên trì nào. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Họ đã bỏ cuộc sau một vài tháng và giành chức vô địch một cách dễ dàng. → Sai nghĩa.

D. Nhiều năm nỗ lực của đội đã không giúp họ giành được chức vô địch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to sth: dẫn tới ai đó hành động như thế nào đó

Chọn A.

Đoạn văn

One to watch!

Essay by Jessica Bourne, aged 14

I’m a big fan of films featuring the spy James Bond. I’ve got most of them on DVD. We’ve recently bought Quantum of Solace, in which Daniel Craig plays the part of Bond. I don’t know why the film’s got that name - but it’s a great movie, anyway. (631) _______ have been great, but Daniel Craig, who’s made lots of other films, plays the part better than any of them. Even though he doesn’t talk very much, I think he’s the most perfect actor for the role. He even does a few of the more dangerous things in the film himself, instead of getting someone else to do them. I did wonder sometimes whether he’d be clever enough to (632) _______ the bad people - but I’m not going to tell you the ending! The actress who stars with Craig gives a (633) _______ performance too - I loved all the glamorous clothes she wore! The director probably had a hard job making this Bond film as full of action as earlier ones. (634) _______, with a car chase along a mountain road, and plenty of other thrilling scenes, too - Bond leaping off tall buildings and so on. Unfortunately, I found the story difficult to follow in places, and it also (635) _______ to be over very quickly - it lasted under two hours. I also felt there weren't as many jokes as in the old Bond films. And where was all the ridiculous Bond equipment - the underwater car or exploding watch that everyone laughed at? This is a more serious, darker Bond film, but I still really enjoyed it.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

(631) _______ have been great, but Daniel Craig, who’s made lots of other films, plays the part better than any of them.

All the actors who’ve played James Bond.

All the actors have played James Bond.

All the actors played James Bond.

The all actors who’ve played James Bond.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “actors” phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ta không dùng mạo từ “the” trước lượng từ “all”.

Chọn A.

Dịch: Tất cả các diễn viên vào vai James Bond đều rất tuyệt, nhưng Daniel Craig, người đã đóng rất nhiều bộ phim khác, vào vai này tốt nhất trong số đó.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

 I did wonder sometimes whether he’d be clever enough to (632) _______ the bad people - but I’m not going to tell you the ending!

prevent.

fight.

defeat.

protect.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

A. prevent (v): ngăn chặn      

B. fight (v): chiến đấu

C. defeat (v): đánh bại

D. protect (v): bảo vệ

Chọn C.

Dịch: Đôi khi tôi tự hỏi liệu anh ấy có đủ thông minh để đánh bại những kẻ xấu không - nhưng tôi sẽ không tiết lộ cho bạn cái kết đâu!

218. Trắc nghiệm
1 điểm

The actress who stars with Craig gives a (633) _______ performance too - I loved all the glamorous clothes she wore!

fantastic.

boring.

excited.

terrible.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. fantastic (adj): tuyệt vời

B. boring (adj): nhàm chán

C. excited (adj): phấn khích

D. terrible (adj): khủng khiếp

Chọn A.

Dịch: Nữ diễn viên đóng cùng Craig cũng diễn xuất rất tuyệt vời - Tôi thích tất cả những bộ trang phục quyến rũ mà cô ấy mặc!

219. Trắc nghiệm
1 điểm

The director probably had a hard job making this Bond film as full of action as earlier ones. (634) _______, with a car chase along a mountain road, and plenty of other thrilling scenes, too - Bond leaping off tall buildings and so on.

But the excitement starts right at the beginning here.

At the beginning here.

During the beginning here.

After at the beginning here.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

A. But the excitement starts right at the beginning here: Nhưng sự phấn khích bắt đầu ngay từ đầu phim

B. At the beginning here: Ở đầu phim

C. During the beginning here: Trong suốt đầu phim                                                                                     

D. After at the beginning here: Sau khi ở đầu phim

Chọn A.

Dịch: Nhưng sự phấn khích bắt đầu ngay từ đầu phim với một cuộc rượt đuổi bằng ô tô dọc theo một con đường núi, và rất nhiều cảnh quay ly kỳ khác như cảnh Bond nhảy ra khỏi các tòa nhà cao tầng, v.v.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, I found the story difficult to follow in places, and it also (635) _______ to be over very quickly - it lasted under two hours

seemed.

seeming.

to seem.

has seemed.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Ta dùng thì quá khứ đơn để kể lại 1 sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Chọn A.

Dịch: Thật không may, tôi thấy câu chuyện khó theo dõi ở một số chỗ, và nó cũng có vẻ kết thúc rất nhanh - nó kéo dài chưa đầy hai giờ.

Đoạn văn

A new study says Internet access is good for our health. A report from the Oxford Internet Institute in the UK suggested that being connected to the worldwide web has a positive effect on our well-being. Researchers looked at data on people’s Internet use and mental health from 168 countries. The data was gathered between the years 2006 and 2021. It included information on two million people aged 15 to 99. The research team looked at eight factors that affect people’s well-being. These included life satisfaction, positive experiences and happiness with social life. The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access.

     The research included some surprising conclusions. One was the suggestion that Internet access had a similar, positive effect to walking in nature. It helps people to learn new things, practice hobbies, watch movies, and make new friends. However, the research did not look at how social media provoked people’s lives. Many recent studies show that social media is having a negative effect on people’s mental health. Researcher Tobias Dienlin said: “The study cannot contribute to the recent debate on whether or not social media use is harmful, or whether or not smartphones should be banned at schools.” He added that: “Different channels and uses of the Internet have vastly different effects on well-being.”

                                                                                     (Source from breakingnewsenglish)

221. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “those” in paragraph 1 refer to?

researchers.

countries.

positive experiences.

people.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “those” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

     A. các nhà nghiên cứu                                        B. các quốc gia

     C. những trải nghiệm tích cực                            D. những người

Thông tin: The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access. (Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.)

Chọn D.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 1?

   

The positive impact of Internet access on well-being.

The methodology of the Oxford Internet Institute study.

The age range of study participants.

The comparison between Internet use and social media.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?

A. Tác động tích cực của việc truy cập Internet đến hạnh phúc.

B. Phương pháp nghiên cứu của Viện Internet Oxford.

C. Độ tuổi của những người tham gia nghiên cứu.

D. Sự so sánh giữa việc sử dụng Internet và mạng xã hội.

Thông tin: A new study says Internet access is good for our health. A report from the Oxford Internet Institute in the UK suggested that being connected to the worldwide web has a positive effect on our well-being. Researchers looked at data on people’s Internet use and mental health from 168 countries. The data was gathered between the years 2006 and 2021. It included information on two million people aged 15 to 99. The research team looked at eight factors that affect people’s well-being. These included life satisfaction, positive experiences and happiness with social life. The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access. (Một nghiên cứu mới cho biết việc truy cập Internet tốt cho sức khỏe của chúng ta. Một báo cáo từ Viện Internet Oxford tại Anh cho rằng việc kết nối với mạng lưới toàn cầu có tác động tích cực đến sức khỏe của chúng ta. Các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu về việc sử dụng Internet và sức khỏe tâm thần của mọi người từ 168 quốc gia. Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2021. Dữ liệu bao gồm thông tin về hai triệu người trong độ tuổi từ 15 đến 99. Nhóm nghiên cứu đã xem xét tám yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, bao gồm sự hài lòng với cuộc sống, trải nghiệm tích cực và hạnh phúc với cuộc sống xã hội. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.)

Chọn A.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Internet access was found to have a positive effect similar to _______.

walking in nature.

learning new things.

making new friends.

practicing hobbies.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Việc truy cập Internet được phát hiện có tác động tích cực tương tự như __________.

     A. đi bộ trong tự nhiên                                       B. học những điều mới

     C. kết bạn mới                                                    D. thực hành sở thích

Thông tin: The research included some surprising conclusions. One was the suggestion that Internet access had a similar, positive effect to walking in nature. It helps people to learn new things, practice hobbies, watch movies, and make new friends. (Nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận đáng ngạc nhiên. Một trong số đó cho rằng việc truy cập Internet có tác động tích cực tương tự như việc đi bộ ngoài tự nhiên. Nó giúp mọi người học hỏi những điều mới, thực hành sở thích, xem phim và kết bạn mới.)

Chọn A.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the study specifically exclude from its analysis, as mentioned in paragraph 2?

The differences in Internet access between various countries.

The benefits of walking in nature compared to Internet use.

The effects of Internet access on life satisfaction.

The impact of social media on people’s mental health.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Nghiên cứu cụ thể loại trừ điều gì khỏi phân tích của mình, như đã đề cập ở đoạn 2?

A. Sự khác biệt trong việc truy cập Internet giữa các quốc gia khác nhau.

B. Lợi ích của việc đi bộ trong tự nhiên so với việc sử dụng Internet.

C. Tác động của việc truy cập Internet đến sự hài lòng trong cuộc sống.

D. Tác động của mạng xã hội đến sức khỏe tâm thần của mọi người.

Thông tin: However, the research did not look at how social media provoked people’s lives. Many recent studies show that social media is having a negative effect on people’s mental health. (Tuy nhiên, nghiên cứu không xem xét cách mạng xã hội tác động đến cuộc sống của mọi người. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy mạng xã hội đang có tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của mọi người.)

Chọn D.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Internet access is more harmful than beneficial for mental health.

Walking in nature has no effect on a person’s well-being.

Using the Internet can positively impact happiness and life satisfaction.

Social media should be banned due to its negative effects.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Truy cập Internet có hại nhiều hơn là có lợi cho sức khỏe tâm thần.

B. Đi bộ trong tự nhiên không ảnh hưởng đến sức khỏe của một người.

C. Sử dụng Internet có thể tác động tích cực đến hạnh phúc và sự hài lòng trong cuộc sống.

D. Mạng xã hội nên bị cấm do những tác động tiêu cực của nó.

Thông tin: The research team looked at eight factors that affect people’s well-being. These included life satisfaction, positive experiences and happiness with social life. The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access. (Nhóm nghiên cứu đã xem xét tám yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, bao gồm sự hài lòng với cuộc sống, trải nghiệm tích cực và hạnh phúc với cuộc sống xã hội. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.)

Chọn C.         

Đoạn văn

African swine fever is one of the most dangerous diseases of swine. Since its first identification in East Africa in the early 1900s, African swine fever (ASF) spread to Kenya in the 1920s; transcontinental outbreaks in Europe and South America in the 1960s and in Georgia (Caucasus) in 2007 led to subsequent transmission to neighboring countries east of Georgia. Along with the outbreaks in the eastern territory of the Russian Federation, acute ASF outbreaks were reported in China in 2018.

     During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported. The farm, about 50 km from Hanoi and 250 km from the China border, housed 20 sows. In the early stage of the outbreak, 1 piglet and 1 sow exhibited marked redness all over the body, conjunctivitis, and hemorrhagic diarrhea. Breeding gilts demonstrated anorexia, cyanosis, and fever (>40.5°C).

     Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc; the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD); and other relevant ministries, agencies, and localities. Since then, a lot of families have quit pig farming.

     ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses. The ASF virus does not affect humans. The only known preventative measure is a mass cull of infected livestock. The disease spreads by contact between infected pigs or other wild animals and can inflict massive economic damage on farms.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 1 mainly about?

The historical spread and global impact of African swine fever (ASF).

The details of a specific ASF outbreak in Vietnam.

The methods used to control African swine fever (ASF) outbreaks.

The symptoms and effects of African swine fever (ASF) on pigs.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?

A. Lịch sử lây lan và ảnh hưởng toàn cầu của dịch tả lợn châu Phi (ASF).

B. Chi tiết về một đợt bùng phát ASF cụ thể tại Việt Nam.

C. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát các đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF).

D. Các triệu chứng và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi (ASF) đối với lợn.

Thông tin: Đoạn 1 (Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.)

Chọn A.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported.”?

A disease was reported at a pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, in January 2019.

Between January 15 and 31, 2019, a family-owned pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, experienced a disease outbreak.

In late January 2019, a disease outbreak was reported at a backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam.

A family-owned pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, reported a disease outbreak during January 2019.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào đưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported”?

A. Một căn bệnh đã được ghi nhận tại một trang trại lợn ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam, vào tháng 1 năm 2019.

B. Từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 1 năm 2019, một trang trại lợn tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam đã xảy ra một đợt bùng phát dịch bệnh.

C. Vào cuối tháng 1 năm 2019, một đợt bùng phát dịch bệnh đã được ghi nhận tại một trang trại lợn sau nhà ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.

D. Một trang trại lợn tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam đã báo cáo một đợt bùng phát dịch bệnh trong tháng 1 năm 2019.

Thông tin: During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported. (Trong khoảng thời gian từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 1 năm 2019, đã ghi nhận một đợt bùng phát dịch bệnh tại một trang trại chăn nuôi lợn sau nhà tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.)

Chọn B

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “it” in paragraph 3 refer to?

the report.

February 1st.

the disease.

the pig.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “it” ở đoạn 3 ám chỉ điều gì?

     A. báo cáo                     B. ngày 1 tháng 2         C. dịch bệnh                 D. con lợn

Thông tin: Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc; the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD); and other relevant ministries, agencies, and localities. (Kể từ ca bệnh ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, theo báo cáo chính thức, cả nước đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn. Tuy nhiên, nhờ sự ứng phó kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT); và các bộ, ngành, địa phương có liên quan khác, dịch bệnh đã được kiểm soát kịp thời.)

Chọn C.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “subsequently” in paragraph 4 closest in meaning to?

early.

previously.

formerly.

afterward.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “subsequently” ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. sớm                          B. trước đó                   C. trước đây                  D. sau đó

Thông tin: ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses. (ASF là một loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn nhà và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới 100%, sau đó gây thiệt hại cho hoạt động thương mại và kinh tế toàn cầu.)

Chọn D.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

 

African swine fever (ASF) is not a significant threat because it does not affect humans.

The global spread of African swine fever (ASF) is a serious threat to pig farming and requires immediate and coordinated action.

The economic impact of ASF is minimal, so there is no need for large-scale preventive measures.

Pig farming should continue without any changes, even in the face of ASF outbreaks.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Dịch tả lợn Châu Phi (ASF) không phải là mối đe dọa lớn vì nó không lây nhiễm sang người.

B. Sự lây lan toàn cầu của dịch tả lợn Châu Phi (ASF) là mối đe dọa nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi lợn và cần hành động ngay lập tức và phối hợp.

C. Ảnh hưởng về mặt kinh tế của ASF là rất nhỏ, do đó không cần các biện pháp phòng ngừa trên diện rộng.

D. Chăn nuôi lợn nên tiếp tục mà không cần thay đổi gì, ngay cả khi đối mặt với các đợt bùng phát ASF.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.

Chọn B.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s the first day of your trip to a new city and you find out you’ve lost your wallet. You want to report it so you pay a visit to the local police station and speak to an officer. How can you clearly and politely explain what happened to your wallet?

 

I can’t find my wallet anywhere. Do you know where it might be?.

I seem to have lost my wallet today. Could you help me report it?.

My wallet’s gone missing. Can you do something about it?.

Someone must have taken my wallet. What should I do now?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Ngày đầu tiên bạn đến thăm một thành phố mới, bạn phát hiện mình bị mất ví tiền. Bạn muốn trình cáo mất đồ nên tìm đến đồn cảnh sát địa phương và nói chuyện với một viên cảnh sát. Bạn có thể giải thích rõ ràng và lịch sự về việc ví của bạn bị mất như thế nào?

A. Tôi không tìm thấy ví ở đâu cả. Anh có biết nó có thể ở đâu không?

→ Hỏi không đúng trọng tâm vì cảnh sát không thể biết ngay ví đã mất ở đâu.

B. Hôm nay hình như tôi bị mất ví. Anh có thể giúp tôi viết trình cáo không?

→ Đưa ra vấn đề rõ ràng, trực tiếp và lịch sự yêu cầu hỗ trợ trình báo mất đồ.

C. Ví của tôi mất rồi. Anh có thể làm gì đó để giải quyết không?

→ Không làm rõ bạn đang muốn giúp đỡ như thế nào, giọng điệu hơi đòi hỏi.

D. Chắc chắn đã có ai đó lấy mất ví của tôi rồi. Bây giờ tôi nên làm gì?

→ Nhận định ví đã bị trộm mà không có bằng chứng rõ ràng, có thể không phải vậy.

Chọn B.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Daniel, a supervisor, is expressing his concern for Camila, an employee. What would be the best response for Camilla in this situation?

Daniel: I’ve noticed a decline in your performance over the past few weeks. Is there something affecting your work?

Camila: _____________

 

I apologize. I’ve been dealing with some personal issues.

I appreciate your concern but I don’t see how that’s relevant.

I think so too. I will do my best to improve my performance.

I’ve just been tired lately, nothing serious, no big deal.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Người giám sát Daniel đang bày tỏ quan tâm đối với nhân viên Camilla. Câu trả lời tốt nhất cho Camilla trong trường hợp này là gì.

Daniel: Hiệu suất làm việc của em có vẻ hơi giảm trong mấy tuần vừa rồi. Có vấn đề gì đang ảnh hưởng đến công việc của em không?

Camilla: _____________

A. Em xin lỗi. Em đang phải giải quyết một số vấn đề cá nhân.

B. Em biết ơn anh/chị đã quan tâm nhưng em không thấy có liên quan gì.

C. Em cũng nghĩ vậy. Em sẽ cố gắng hết sức để cải thiện hiệu suất làm việc.

D. Em chỉ là dạo này thấy hơi mệt thôi, không có gì nghiêm trọng, không sao cả.

→ A và D đều đưa ra lý do trực tiếp cho câu hỏi, tuy nhiên D là cách nói trong mối quan hệ thân thiết, ít trang trọng hơn (‘no big deal’).

→ Cách dùng từ của A (‘apologize’, ‘deal with’, ‘personal issues’) trang trọng, phù hợp hơn với bối cảnh công việc.

Chọn A.         

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about a book. Which statement is most likely an opinion?

  

Little Women took just 10 weeks to write.

Little Women was originally published in two volumes.

Little Women is a coming-of-age novel by Louisa May Alcott.

Little Women remains one of the world’s most beloved novels.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về một cuốn sách. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé chỉ mất 10 tuần để viết.

→ Thời gian viết sách có thể đo lường được, có thể xác minh qua các nguồn thông tin.

B. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé ban đầu được xuất bản thành hai phần.

→ Tương tự A, thông tin này cũng có thể xác minh.

C. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé là một tiểu thuyết về tuổi mới lớn của tác giả Louisa May Alcott.

→ Mô tả thể loại và thông tin về tác giả của cuốn sách, có thể xác minh.

D. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé vẫn là một trong những tiểu thuyết được yêu thích nhất trên thế giới.

→ Một ý kiến chủ quan có thể phân biệt nhờ tính từ chỉ ý kiến ‘beloved’ (opinion adjective).

Chọn D.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever you take a shower, the mirror in the bathroom fogs up completely. What is the likely cause?

The shower is producing steam that condenses on the mirror’s surface.

The bathroom mirror is defective and cannot stay clear.

The ventilation system in the bathroom is off, causing the mirror to fog up.

The water temperature is too high, and it’s causing the mirror to fog up.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần bạn tắm, gương trong phòng tắm đều bị mờ hoàn toàn. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Vòi hoa sen tạo ra hơi nước ngưng tụ trên bề mặt gương.

B. Gương phòng tắm bị lỗi và không thể giữ được độ trong suốt.

C. Hệ thống thông gió trong phòng tắm bị tắt, khiến gương bị mờ.

D. Nhiệt độ nước quá cao và khiến gương bị mờ.

Chọn A.         

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “resilience” where someone shows the ability to recover from difficulties or adapt to challenging situations?

Gabriel faces a setback in a project and decides to take a short break before returning to work with a fresh perspective.

Gabriel feels disappointed that his favorite team lost a final yet again, but quickly finds ways to lift his spirits and continue to support the team.

Gabriel meets with multiple rejections while job hunting but continues to apply for new positions, adjusting his resume and approach.

Gabriel receives critical feedback on a presentation, says thank you, and decides to incorporate the suggestions into future presentations.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “resilience” (sự kiên cường) khi một người cho thấy khả năng vực dậy sau khó khăn hoặc thích nghi với tình huống thử thách?

A. Gabriel gặp phải trở ngại trong một dự án và quyết định nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi quay lại làm việc để có một góc nhìn mới mẻ hơn.

→ Nghỉ ngơi để lấy lại tinh thần là một cách giảm stress nhưng không làm rõ khả năng vượt qua nhiều khó khăn.

B. Gabriel thất vọng vì đội bóng yêu thích của anh ấy lại thua trận chung kết một lần nữa, nhưng anh ấy nhanh chóng tìm cách vực dậy tinh thần và tiếp tục ủng hộ đội bóng.

→ Vượt qua cảm giác thất vọng nhất thời, không có nhiều ý nghĩa về mặt phát triển bản thân.

C. Gabriel bị tự chối nhiều lần khi tìm việc nhưng vẫn tiếp tục nộp đơn xin việc đến những nơi khác, điều chỉnh sơ yếu lý lịch và cách tiếp cận sao cho phù hợp.

→ Kiên trì bước tiếp dù gặp thất bại liên tục là một ví dụ rõ ràng của sự kiên cường.

D. Gabriel nhận được feedback phê bình về bài thuyết trình của mình, anh ấy cảm ơn và quyết định sẽ đưa các đề xuất vào các bài thuyết trình trong tương lai.

→ Phản hồi tích cực, không nản lòng khi bị chê bai, tuy nhiên chưa rõ ràng về khả năng vượt qua nhiều khó khăn.

Chọn C.