Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 35)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 35)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực137 lượt thi
235 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

6

Xem đáp án

Do \( - 1 \le \sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) \le 1\) nên \(16 - 7 \le 16 + 7\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) \le 16 + 7\) hay \(9 \le h \le 23\).

Vậy mực nước tại cảng cao nhất bằng 23m khi

\(\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 6 + 24k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le t \le 24\) nên \(t = 6\). Thời điểm mà mực nước tại cảng cao nhất là \(t = 6\) (giờ).

Đáp án cần nhập là:\(6\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + m + 1 = 0\], với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) sao cho \({x_1} + {x_2} - {x_1}{x_2}\) là một số nguyên?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' > 0}\\{m \ne 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {m + 2} \right)}^2} - \left( {m - 1} \right)\left( {m + 1} \right) > 0}\\{m \ne 1}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} + 4m + 4 - {m^2} + 1 > 0}\\{m \ne 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > - \frac{5}{4}}\\{m \ne 1}\end{array}.} \right.} \right.\)

Khi đó \({x_1} + {x_2} - {x_1}{x_2} = \frac{{2\left( {m + 2} \right)}}{{m - 1}} - \frac{{m + 1}}{{m - 1}} = 1 + \frac{4}{{m - 1}}\).

Để \({x_1} + {x_2} - {x_1}{x_2}\) là một số nguyên \( \Rightarrow \frac{4}{{m - 1}}\) là một số nguyên.

\( \Rightarrow m - 1\) là ước của 4, mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 4\,;\,\, \pm 2\,;\,\, \pm 1} \right\}\).

\[ \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 = 1}\\{m - 1 = - 1}\\{m - 1 = 4}\\{m - 1 = - 4}\\{m - 1 = 2}\\{m - 1 = - 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = 0}\\{m = 5}\\{m = - 3\,\,(L)}\\{m = 3}\\{m = - 1}\end{array} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,5} \right\}} \right.} \right.\].

Vậy có 5 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một hội trường A của một trường đại học có 600 chỗ ngồi và các hàng ghế được xếp theo dạng bậc thang, hàng ghế đầu tiên có 15 chỗ ngồi và cao 0,3m so với mặt nền. Mỗi hàng ghế sau có thêm 3 chỗ ngồi và cao hơn 0,2m so với hàng ghế ngay trước nó. Hỏi hàng ghế cuối cùng của hội trường đó sẽ cao bao nhiêu mét so với mặt nền (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

3,3

Xem đáp án

Hàng ghế đầu tiên có 15 chỗ ngồi và cao \[0,3{\rm{ }}m\] so với mặt nền.

Hàng ghế thứ hai có 18 chỗ ngồi và cao \[0,5{\rm{ }}m\] so với mặt nền.

Hàng ghế thứ hai có 21 chỗ ngồi và cao \[0,7{\rm{ }}m\] so với mặt nền.

.....

Dễ thấy, số ghế ngồi và độ cao của mỗi hàng ghế lập thành các cấp số cộng.

Xét số ghế ngồi: \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 3\) nên \[{S_n} = \frac{{\left[ {30 + 3\left( {n - 1} \right)} \right] \cdot n}}{2} = 600\] với \(n\) là số hàng ghế (điều kiện: \(n \in {\mathbb{N}^*}\)). Suy ra \(3{n^2} + 27n - 1\,\,200 = 0 \Leftrightarrow n = 16\). Do đó, có 16 hàng ghế.

Xét độ cao của các hàng ghế có: \({u'_1} = 0,3\)\(d' = 0,2\).

Suy ra hàng ghế cuối cùng cao so với mặt nền là \({u'_{16}} = 0,3 + 15 \cdot 0,2 = 3,3\,\,(m).\)

Đáp án cần nhập là: 3,3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người chơi nhảy bungee trên một cây cầu với một sợi dây dài \[100{\rm{ }}m\]. Sau mỗi lần rơi xuống, người chơi được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng 80% so với lần rơi trước và lại rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tổng quãng đường đi lên của người đó sau 10 lần được kéo lên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

\(357,05\;\,{\rm{m}}\).

\(356,12\;\,{\rm{m}}\).

\(358,01\;\,{\rm{m}}\).

\(356,09\,\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\)là quãng đường đi lên của người đó sau \(n\) lần kéo lên.

Sau lần rơi đầu tiên, quãng đường đi lên của người đó là \({u_1} = 100 \cdot 80\% = 80\) (m).

Sau lần rơi thứ hai, quãng đường đi lên của người đó là \({u_2} = 80 \cdot 80\% = 80 \cdot 0,8\) (m).

Sau lần rơi thứ ba, quãng đường đi lên của người đó là \({u_3} = 80 \cdot 0,8 \cdot 0,8\) (m). …

Khi đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 80\) và công bội \(q = 0,8.\)

Tổng quãng đường đi lên của người đó sau 10 lần được kéo lên là:

\({S_{10}} = \frac{{80 \cdot \left( {1 - 0,{8^{10}}} \right)}}{{1 - 0,8}} \approx 357,05\,\,({\rm{m}}).\) Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {1 + x} \right)\left( {1 + 2x} \right)\left( {1 + 3x} \right) \cdot \cdot \cdot \left( {1 + 2018x} \right) - 1}}{x}\) ta được kết quả là:

\(2018 \cdot 2019\).

\(2019\).

\(2018\).

\(1009 \cdot 2019\).

Xem đáp án

Đặt \(f\left( x \right) = \left( {1 + x} \right)\left( {1 + 2x} \right)\left( {1 + 3x} \right) \cdot \cdot \cdot \left( {1 + 2018x} \right)\). Suy ra \(f\left( 0 \right) = 1\).

Khi đó ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {1 + x} \right)\left( {1 + 2x} \right)\left( {1 + 3x} \right) \cdot \cdot \cdot \left( {1 + 2018x} \right) - 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{{x - 0}} = f'\left( 0 \right)\).

Media VietJack

Suy ra: \(f'\left( 0 \right) = 1 + 2 + 3... + 2018 = 2018 \cdot \frac{{2018 + 1}}{2} = 1009 \cdot 2019\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {5^x}\):

\({5^x} \cdot \log 5\).

\({5^x} \cdot \ln 5\).

\({5^{x - 1}}\).

\(x \cdot {5^{x - 1}}\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {{5^x}} \right)^\prime } = {5^x} \cdot \ln 5\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {m + 6{\rm{x}}} \right) + {\log _2}\left( {3 - 2{\rm{x}} - {x^2}} \right) = 0\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \[m\] để phương trình đã cho có nghiệm?

17.

23.

9.

15.

Xem đáp án

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {m + 6{\rm{x}}} \right) + {\log _2}\left( {3 - 2{\rm{x}} - {x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {3 - 2{\rm{x}} - {x^2}} \right) = {\log _2}\left( {m + 6{\rm{x}}} \right)\)

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm? (ảnh 1)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = - {x^2} - 8{\rm{x}} + 3\) trên \(\left( { - 3;1} \right)\), có \(f'\left( x \right) = - 2{\rm{x}} - 8 < 0;\forall x \in \left( { - 3;1} \right)\).

Khi đó, hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\).

Do đó, để \(m = f\left( x \right)\) có nghiệm thuộc \(\left( { - 3;1} \right) \Leftrightarrow f\left( 1 \right) < m < f\left( { - 3} \right) \Leftrightarrow - 6 < m < 18\).

Kết hợp với \[m\] nguyên dương có 17 giá trị cần tìm. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = - x\left( {2x - 5} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\[\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\].

Xem đáp án

Theo đề, ta có: \(f'\left( x \right) = - x\left( {2x - 5} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\).

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\), nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;2} \right) \subset \left( {0;\frac{5}{2}} \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).Chọn B.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y= x3-3(m+1)x2+3mx+2 có đồ thị (C). Có bao nhiêu giá trị của m để (C) cắt trục Ox tại 3 điểm phân biệt A(1;0), B, C sao cho tiếp tuyến tại B và C của C song song với nhau (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

1

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm là: \({x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3m{\rm{x}} + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left[ {{x^2} - \left( {3m + 2} \right)x - 2} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\g\left( x \right) = {x^2} - \left( {3m + 2} \right)x - 2 = 0\end{array} \right.\).

+) Để \(\left( C \right)\) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow g\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta = {\left( {3m + 2} \right)^2} + 8 > 0\\g\left( 1 \right) = - 3m - 3 \ne 0\end{array} \right.\left( * \right)\).

Khi đó gọi, \(B\left( {{x_1};0} \right),C\left( {{x_2};0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3m + 2\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\left( {{x_1} \ne {x_2}} \right)\).

Ta có: \({k_1} = y'\left( {{x_1}} \right) = 3{\rm{x}}_1^2 - 6\left( {m + 1} \right){x_1} + 3m,{k_2} = y'\left( {{x_2}} \right) = 3x_2^2 - 6\left( {m + 1} \right){x_2} + 3m\)

Do tiếp tuyến tại B và C song song nên ta có: \({k_1} = {k_2} \Leftrightarrow x_1^2 - 2\left( {m + 1} \right){x_1} = x_2^2 - 2\left( {m + 1} \right){x_2}\)

\( \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + {x_2} - 2m - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} = 2m + 2 \Leftrightarrow 3m + 2 = 2m + 2 \Leftrightarrow m = 0\) (t/m).

Vậy có 1 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: 1.        

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\]. Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới đây.

Cho hàm số bậc ba y = f(x) Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. (ảnh 1)

Hàm số \[y = f\left( {2 - {x^2}} \right)\] đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 1} \right)\].

\(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

\(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[y = f\left( {2 - {x^2}} \right)\], suy ra \[y' = - 2xf'\left( {2 - {x^2}} \right)\].

Cho hàm số bậc ba y = f(x) Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. (ảnh 1)

Vậy hàm số \[y = f\left( {2 - {x^2}} \right)\] đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]\[\left( {0;1} \right)\]. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Cho hàm số y= f'(x) có đồ thị như hình bên (ảnh 1)

\(3\).

\(2\)

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\). Có \(g'\left( x \right) = 0\; \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = - 1}\\{{x^2} - 2x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 3 \\x = 1 - \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Do \(g'\left( x \right)\) đổi dấu khi qua các nghiệm \(x = 1\)\(x = 1 + \sqrt 3 \) nên \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) có 2 điểm cực trị trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\left[ { - 2;3} \right]\] và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi \[M\]\[m\]lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( {{\rm{2cos}}\,5x + 1} \right)\]. Giá trị của \[M - 2m\]bằng:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên { - 2;3} và có đồ thị như hình vẽ bên (ảnh 1)

\(M - 2m = 5\).

\(M - 2m = 3\).

\(M - 2m = 6\).

\(M - 2m = 7\).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \cos 5x \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos 5x \le 2 \Leftrightarrow - 1 \le 2\cos 5x + 1 \le 3\).

Đặt \(t = 2\cos 5x + 1\) với \(x \in \left[ { - 2;3} \right]\) thì \(t \in \left[ { - 1;3} \right]\).

Khi đó, \(y = f\left( {2\cos 5x + 1} \right) = f\left( t \right)\) với \(t \in \left[ { - 1;3} \right]\). Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}M = 5\\m = 0\end{array} \right. \Rightarrow M - 2m = 5.\) Chọn A.

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = 2x3-6x2+2(2-m)x+m . Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn để hàm số có hai điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ______

(1)

2,025

Xem đáp án

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + m \Rightarrow \)\[y' = 6{x^2} - 12x + 2\left( {2 - m} \right)\].

Hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi \[y' = 6{x^2} - 12x + 2\left( {2 - m} \right) = 0{\rm{ }}\]có hai nghiệm phân biệt

\[ \Leftrightarrow \Delta ' = 36 - 12\left( {2 - m} \right) > 0 \Leftrightarrow 12 + 12m > 0 \Leftrightarrow m > - 1.\]

Với \(\left\{ \begin{array}{l}m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\\m \in \mathbb{Z}\end{array} \right. \Rightarrow m \in \left\{ {0;1;...;2024} \right\}\)\( \Rightarrow \)\(2\,025\) giá trị của \(m\) thỏa mãn YCBT.

Đáp án cần nhập là: \(2\,025\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\int {{{\left( {\cos \frac{x}{2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \] bằng:

\[x + \sin x + C\].

\[\frac{1}{3}{\left( {\cos \frac{x}{2}} \right)^3} + C\].

\[{\left( {\sin \frac{x}{2}} \right)^2} + C\].

\[\frac{1}{2}x + \frac{1}{2}\sin x + C\].

Xem đáp án

Ta có: \[\int {{{\left( {\cos \frac{x}{2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \int {\frac{{1 + \cos x}}{2}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}\int {{\rm{d}}x} + \frac{1}{2}\int {\cos x{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}\sin x + C\].

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây có tiệm cận xiên?

\[y = {x^2}\].

\[y = {x^3} - 3x + 4\].

\[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\].

\[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Hàm số đa thức bậc hai và ba không có tiệm cận nên loại phương án A và B.

Hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) chỉ có tiệm cận đứng và ngang nên loại phương án C.

Ta có: \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = x + \frac{1}{{x - 1}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0.\]

Vậy hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\] có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = x\]. Chọn D.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên R, có bảng biến thiên như sau:

loading...

Xác định số nghiệm của phương trình 2f(x)2-3f(x) +1 =0, biết f(-4) = 0  (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

3

Xem đáp án

Ta có \(2\left[ {f\left( x \right)} \right]{}^2 - 3f\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 1\\f\left( x \right) = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Xét phương trình \(f\left( x \right) = 1\) (1). Quan sát bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = 1\) tại 1 điểm duy nhất.

• Xét phương trình \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) (2). Quan sát bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) tại 2 điểm phân biệt.

Đồng thời nghiệm của phương trình (1) khác 2 nghiệm của phương trình (2) nên số nghiệm của phương trình đã cho là 3.

Đáp án cần nhập là: \(3\).

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Giá trị trung bình của hàm số liên tục f(x) trên đoạn [a; b] được định nghĩa là  loading.... Giả sử nhiệt độ (tính bằng °C) tại thời điểm t giờ trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương vào một ngày nào đó được mô hình hoá bởi hàm số loading.... Tìm nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

24,5

Xem đáp án

Nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa là:\(\frac{1}{{12 - 6}}\int\limits_6^{12} {T\left( t \right){\rm{d}}t} = \frac{1}{6}\int\limits_6^{12} {\left( {1,5t + 11} \right)\,} {\rm{d}}t = \left. {\frac{1}{6}\left( {\frac{3}{4}{t^2} + 11t} \right)} \right|_6^{12} = 24,5\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Đáp án cần nhập là: \(24,5\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm là \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(f'\left( x \right)\)có đồ thị như hình bên. Hỏi hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu cực trị?

Cho hàm số y = f(x)  có đạo hàm là f'(x)  liên tục trên R (ảnh 1)

1.

0.

3.

2.

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = a}\\{x = b}\\{x = c}\end{array}} \right.\,\,\left( {a < b < c} \right)\). Ta có bảng xét dấu:

Cho hàm số y = f(x)  có đạo hàm là f'(x)  liên tục trên R (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 cực trị. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Tìm \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) + 1 = m\) có đúng 3 nghiệm?

Cho đồ thị hàm số y = f(x)  như hình vẽ bên. Tìm m để phương trình f(x) +m = 1 có đúng 3 nghiệm? (ảnh 1)

\( - 3 < m < 1\).

\( - 4 < m < 0\).

\( - 5 < m < 1\).

\( - 4 < m < 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( x \right) + 1 = m \Leftrightarrow f\left( x \right) = m - 1\).

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) + 1 = m\) bằng số giao điểm của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = m - 1\).

Dựa vào đồ thị, ta có ycbt

 \( \Leftrightarrow - 4 < m - 1 < 0 \Leftrightarrow - 3 < m < 1\). Chọn A.Cho đồ thị hàm số y = f(x)  như hình vẽ bên. Tìm m để phương trình f(x) +m = 1 có đúng 3 nghiệm? (ảnh 2)

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết F(x) = x2  là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên R. Giá trị của loading...bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

5

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_1^2 {\left[ {2 + f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_1^2 {2dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = \left. {2x} \right|_1^2 + \left. {{x^2}} \right|_1^2 = 2 + 3 = 5\).

Đáp án cần nhập là: 5.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là:

\(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).

\(\left( { - 4;2; - 6} \right)\).

\(\left( {4; - 2;6} \right)\).

\(\left( {2; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\) có tâm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\). Chọn D.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người A đứng ở đỉnh của tòa nhà và quan sát chiếc diều, nhận thấy góc nâng (góc nghiêng giữa phương từ mắt của người A tới chiếc diều và phương nằm ngang) là α=35°; khoảng cách từ đỉnh tòa nhà tới mắt người A là 1,5 m. Cùng lúc đó ở dưới chân tòa nhà, người B cũng quan sát chiếc diều và thấy góc nâng là β = 75°; khoảng cách từ mặt đất đến mắt người B cũng là 1,5 m. Biết chiều cao của tòa nhà là h = 20m (hình vẽ bên). Chiếc diều bay cao bao nhiêu mét so với mặt đất (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

loading...

Đáp án  ___

(1)

26

Xem đáp án

Đặt tên các điểm như hình bên.

Xét tam giác \(MND\), ta có: \(MN = h = 20\;m\),

\(\begin{array}{l}\widehat {MND} = 90^\circ + \alpha = 90^\circ + 35^\circ = 125^\circ ,\\\widehat {NMD} = 90^\circ - \beta = 90^\circ - 75^\circ = 15^\circ ,\\\widehat {MDN} = 180^\circ - 125^\circ - {15^\circ } = 40^\circ .\end{array}\)

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(MND\) ta có:

\(\frac{{MD}}{{\sin N}} = \frac{{ND}}{{\sin M}} = \frac{{MN}}{{\sin D}}\).

Suy ra \(MD = \frac{{MN\sin N}}{{\sin D}} = \frac{{20\sin 125^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \approx 25,5\,\,\left( m \right)\).

Xét tam giác vuông \(MHD\) ta có: \(HD = MD \cdot \sin \beta \approx 25,5 \cdot \sin 75^\circ \approx 24,6\,\,\left( m \right){\rm{.}}\)

Do đó, \(DE \approx 1,5 + 24,6 \approx 26\,\,\left( {\;m} \right)\). Vậy chiếc diều bay cao khoảng \(26\;m\) so với mặt đất.

Đáp án cần nhập là: \(26\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 3\), \(x = 2\) (hình vẽ bên). Đặt \(a = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} \), \(b = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} \). Mệnh đề nào sau đây là đúng?Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường (ảnh 1)

\(S = a + b\).

\(S = a - b\).

\(S = - a - b\).

\(S = b - a\).

Xem đáp án

Ta có \(S = \int\limits_{ - 3}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_{ - 3}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} \)\( = - \int\limits_{ - 3}^1 {\,f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = - a + b\).

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách \(h\) từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) là:

 

\(h = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(h = a\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{7}\).

Xem đáp án

Gọi \(M\), \(N\) là trung điểm của \(AB\), \(CD\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên \(SN\) ta có

\(\left. \begin{array}{l}CD \bot MH\\SN \bot MH\end{array} \right\} \Rightarrow MH \bot \left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow MH = d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right)\).

\(AM\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow MH = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Mặt khác ta có: \(SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\); \(MN = a\).

Xét tam giác vuông \(SMN\) ta có: \(MH = \sqrt {\frac{{S{M^2} \cdot M{N^2}}}{{S{M^2} + M{N^2}}}} \)\( = a\frac{{\sqrt {21} }}{7}\). Chọn A.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hình vuông có cạnh bằng \[6\], người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ bên. Sau đó người ta gập thành hình hộp chữ nhật không nắp. Thể tích lớn nhất của khối hộp bằng:

\(4\sqrt 2 \).

\(6\sqrt 2 \).

\(8\sqrt 2 \).

\(10\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Gọi cạnh hình tam giác cân bị cắt bỏ có độ dài \(x\) với \(0 < x < 3\)\( \Rightarrow AN = BM = x \Rightarrow MN = 6 - 2x\)\( \Rightarrow EM = EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\).

Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \(MF = x\sqrt 2 \), có chiều cao \(EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\).

\( \Rightarrow V = M{F^2} \cdot EN = 2{x^2} \cdot \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {x^2}\left( {6 - 2x} \right) = - 2\sqrt 2 {x^3} + 6\sqrt 2 {x^2}\).

\( \Rightarrow V' = - 6\sqrt 2 {x^2} + 12\sqrt 2 x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow {V_{{\rm{max}}}} = V\left( 2 \right) = - 2\sqrt 2 \cdot {2^3} + 6\sqrt 2 \cdot {2^2} = 8\sqrt 2 \). Chọn C

Từ hình vuông có cạnh bằng 6, người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ bên. (ảnh 1)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\), \(SO\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(SO = a\). Khoảng cách giữa \(SC\)\(AB\) bằng:

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{{15}}\].

\[\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{{15}}\].

\[\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh\[AB,CD\]; \[H\] là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(SN.\)

\[AB{\rm{//}}CD\] nên \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right)\)

                           \( = d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right)\)\( = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SO\\CD \bot ON\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SON} \right) \Rightarrow CD \bot OH\].

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}CD \bot OH\\OH \bot SN\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\].

Tam giác \(SON\) vuông tại \(O\) nên \[\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{N^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}} = \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{4}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{a}{{\sqrt 5 }}\].

Vậy \(d\left( {AB,SC} \right) = 2OH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\). Chọn D.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a (ảnh 1)

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết loading... Khi đó giá trị của biểu thức bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ____

(1)

218

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_{\frac{\pi }{3}}^{\frac{\pi }{2}} {\left( {2\sin x + 3\cos x + x} \right)dx} = \left. {\left( { - 2\cos x + 3\sin x + \frac{1}{2}{x^2}} \right)} \right|_{\frac{\pi }{3}}^{\frac{\pi }{2}} = \frac{{8 - 3\sqrt 3 }}{2} + \frac{{5{\pi ^2}}}{{72}}\).

\( \Rightarrow P = a + 2b + 3c = 218\).

Đáp án cần nhập là: 218.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\], trong đó có tam giác \[BCD\] không cân. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,CD\]\[G\] là trung điểm của đoạn \[MN.\] Gọi \[{A_1}\] là giao điểm của \[AG\]\[\left( {BCD} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{A_1}\] là tâm đường tròn tam giác \[BCD\].

\({A_1}\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[BCD\].

\({A_1}\) là trực tâm tam giác \[BCD\].

\({A_1}\) là trọng tâm tam giác \[BCD\].

Xem đáp án

Mặt phẳng \[\left( {ABN} \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] theo giao tuyến \[BN\,.\]\[AG \subset \left( {ABN} \right)\] suy ra \[AG\] cắt \[BN\] tại điểm \[{A_1}\,.\]

Qua \[M\] dựng \[MP\]//\[A{A_1}\] với \[P \in BN\,.\]\[M\] là trung điểm của \[AB\] suy ra \[P\] là trung điểm \[B{A_1}\, \Rightarrow \,\,BP = P{A_1}\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\]

Tam giác \[MNP\]\[MP\]//\[G{A_1}\]\[G\] là trung điểm của \[MN\,.\] Suy ra  \[{A_1}\] là trung điểm của \[NP\,\, \Rightarrow \,\,P{A_1} = N{A_1}\,\,\,\,\left( 2 \right).\]

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right)\] suy ra \[BP = P{A_1} = {A_1}N\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{B{A_1}}}{{BN}} = \frac{2}{3}\]\[N\] là trung điểm của \[CD\,.\]

Do đó, \[{A_1}\] là trọng tâm của tam giác \[BCD\,.\] Chọn D.

Cho tứ diện ABCD, trong đó có tam giác BCD không cân (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của m thì đường thẳng ∆: 4x + 3y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\)?

m = –3.

m = 3 hoặc m = –3.

m = 3.

m = 15 hoặc m = –15.

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\), bán kính R = 3.Vì ∆ tiếp xúc với \(\left( C \right)\) nên ta có \(d\left( {O,\Delta } \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4 \cdot 0 + 3 \cdot 0 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 3 \Leftrightarrow \left| m \right| = 15 \Leftrightarrow \)m = 15 hoặc m = –15.

Vậy m = 15 hoặc m = –15 thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {0; - 1;1} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - m} \right)\). Có bao nhiêu giá trị thực của m để góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \) và vectơ \(\overrightarrow b \) bằng \(60^\circ \)?

1.

0.

2.

3.

Xem đáp án

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} \Leftrightarrow \cos 60^\circ = \frac{{ - m}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {m^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{ - m}}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }}\).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\{m^2} - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow m = - 1\). Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1;1;0} \right)\), \(B\left( {0; - 1;2} \right)\). Biết rằng có hai mặt phẳng cùng đi qua hai điểm \(A\), \(O\) và cùng cách \(B\) một khoảng bằng \(\sqrt 3 \). Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là một vectơ pháp tuyến của một trong hai mặt phẳng đó?

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;5} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng qua hai điểm \(A\), \(O\) có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\z = 0\end{array} \right.\).

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng cùng đi qua hai điểm \(A\), \(O\) nên \(\left( P \right)\): \(m\left( {x - y} \right) + nz = 0\), \({m^2} + {n^2} > 0\). Khi đó vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) có dạng \(\overrightarrow n = \left( {m; - m;n} \right)\).

Ta có \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 2n} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + {m^2} + {n^2}} }} = \sqrt 3 \) \( \Leftrightarrow 5{m^2} - 4mn - {n^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = m\\n = - 5m\end{array} \right.\).

+ Với \(n = m\), ta có \(\overrightarrow n = \left( {m; - m;m} \right) = m\left( {1; - 1;1} \right)\). Khi đó, \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

+ Với \(n = - 5m\), ta có \(\overrightarrow n = \left( {m; - m; - 5m} \right) = m\left( {1; - 1; - 5} \right)\). Khi đó, \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 1; - 5} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau \[{d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 6}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\]\[{d_2}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\]. Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({d_1}\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) là:

 

\(\left( P \right):x + 5y + 8z - 16 = 0\).

\(\left( P \right):x + 5y + 8z + 16 = 0\).

\(\left( P \right):x + 4y + 6z - 12 = 0\).

\(\left( P \right):2x + y - 6 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua \(A\left( {2;6; - 2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Gọi \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\). Do mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({d_1}\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) nên \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {1;5;8} \right)\].

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {2;6; - 2} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \left( {1;5;8} \right)\]\(x + 5y + 8z - 16 = 0\). Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Bổ dọc một quả dưa hấu ta được thiết diện là hình elip có trục lớn \(28\,{\rm{cm}}\), trục nhỏ \(25\,{\rm{cm}}\). Biết cứ \(1\,000\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dưa hấu sẽ làm được cốc sinh tố giá \(20\,000\) đồng. Hỏi từ quả dưa hấu trên có thể thu được khoảng bao nhiêu tiền từ việc bán nước sinh tố? Biết rằng bề dày vỏ dưa không đáng kể.

 

\(183\,000\) đồng.

\(180\,000\) đồng.

\(185\,000\) đồng.

\(190\,000\)đồng.

Xem đáp án

Đường elip có trục lớn \(28\,{\rm{cm}}\), trục nhỏ \(25\,{\rm{cm}}\) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{{{\left( {\frac{{28}}{2}} \right)}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{\left( {\frac{{25}}{2}} \right)}^2}}} = 1\)\( \Leftrightarrow {y^2} = {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} \right)\)\( \Leftrightarrow y = \pm \frac{{25}}{2}\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} \).

Do đó thể tích quả dưa là: \[V = \pi \int\limits_{ - 14}^{14} {{{\left( {\frac{{25}}{2}\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} \]\( = \pi {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2}\int\limits_{ - 14}^{14} {\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} \right){\rm{d}}x} \)

\( = \pi {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2} \cdot \left. {\left( {x - \frac{{{x^3}}}{{3 \cdot {{14}^2}}}} \right)} \right|_{ - 14}^{14}\)\( = \pi {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2} \cdot \frac{{56}}{3}\)\( = \frac{{8750\pi }}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Do đó tiền bán nước thu được là: \(\frac{{8\,750\pi \cdot 20\,000}}{{3 \cdot 1\,000}} \approx 183\,260\,\)đồng. Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - y + 2z + 3 = 0\] và hai đường thẳng \[{d_1}:\frac{x}{3} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\];\[{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\]. Xét các điểm \[A,\,B\] lần lượt di động trên \[{d_1}\]\[{d_2}\] sao cho \[AB\] song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Tập hợp trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) là:

Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 9;8; - 5} \right)\).

Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 5;9;8} \right)\).

Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1; - 2; - 5} \right)\).

Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;5; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {3a;1 - a; - 1 + a} \right)\); \(B \in {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + b;1 - 2b; - 3 + b} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 + b - 3a; - 2b + a;b - 2 - a} \right)\); \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2; - 1;2} \right)\).

Do \[AB\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\] nên \[\overrightarrow {AB} \cdot {\vec n_{\left( P \right)}} = 0 \Leftrightarrow a = \frac{2}{3}b\].

Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]\(I\left( {\frac{{3a + 2 + b}}{2};\frac{{2 - 2b - a}}{2};\frac{{ - 4 + a + b}}{2}} \right)\)

hay \(I\left( {1 + \frac{3}{2}b;1 - \frac{8}{6}b; - 2 + \frac{5}{6}b} \right)\).

Suy ra tập hợp điểm I là một đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + \frac{3}{2}b\\y = 1 - \frac{8}{6}b\\z = - 2 + \frac{5}{6}b\end{array} \right.\).

Ta có \( - 6\left( {\frac{3}{2}; - \frac{8}{6};\frac{5}{6}} \right) = \left( { - 9;8; - 5} \right)\). Vậy tập hợp trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) là một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 9;8; - 5} \right)\). Chọn A.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng loading.... Điểm H(a,b,c) là hình chiếu vuông góc của điểm A(2;1;4) trên đường thẳng ∆. Khi đó giá trị của biểu thức  a+b-c3 bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \). Khi đó: \(H = \Delta \cap \left( P \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( {x - 2} \right) + \left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y + 2z - 11 = 0\).

\(H \in \Delta \) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2 + t\\b = 3 + t\\c = 3 + 2t\end{array} \right.\).

\(H \in \left( P \right)\) nên ta có: \(\left( {2 + t} \right) + \left( {3 + t} \right) + 2\left( {3 + 2t} \right) - 11 = 0 \Leftrightarrow t = 0 \Rightarrow H\left( {2;3;3} \right)\).

Vậy ta có \(a = 2\), \(b = 3\), \(c = 3\) nên \(a + b - \frac{c}{3} = 4\).

Đáp án cần nhập là: 4.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(I\left( {1;0;0} \right)\)và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{1}\). Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\]có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB đều là:

 

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{20}}{3}\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{20}}{3}\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{16}}{4}\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \[d\]đi qua \[M\left( {1;\,1;\, - 2} \right)\]và có VTCP \[\overrightarrow u = \left( {1;\,2;1} \right)\].

Ta có \[\overrightarrow {MI} = \left( {0; - 1;2} \right)\]\[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {MI} } \right] = \left( {5; - 2; - 1} \right)\].

Gọi H là hình chiếu của I trên d. Có: \[IH = d\left( {I,\,AB} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {MI} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \sqrt 5 \].

Xét tam giác IAB, có \[IH = R \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow R = \frac{{2IH}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt {15} }}{3}\].

Vậy phương trình mặt cầu là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{20}}{3}.\)Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các điểm \[A\left( {0;4; - 2} \right){\rm{, }}B\left( {1;2; - 1} \right)\]và mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z + 1 = 0\]. Biết điểm M thuộc \(\left( P \right)\) sao cho biểu thức \[M{A^2} - 2M{B^2}\]đạt giá trị lớn nhất. Tính OM.

\[OM = \sqrt 6 \].

\[OM = \sqrt 3 \].

\[OM = \sqrt 2 \].

\[OM = 2\].

Xem đáp án

Gọi I là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \Rightarrow I\left( {2;0;0} \right)\].

Khi đó \[M{A^2} - 2M{B^2} = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} - 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} = - M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {IB} } \right) + I{A^2} - 2I{B^2}\]

\[ = - M{I^2} + I{A^2} - 2I{B^2}\]lớn nhất \[ \Leftrightarrow MI\] nhỏ nhất \[ \Leftrightarrow \]M là hình chiếu của I trên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó phương trình MI là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = t\\z = t\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {2 + t;t;t} \right)\].

Cho\[M \in \left( P \right) \Rightarrow 2 + t + t + t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow M\left( {1; - 1; - 1} \right) \Rightarrow OM = \sqrt 3 \] . Chọn B.

38. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho bảng số liệu điểm bài kiểm tra môn toán của 20 học sinh.

loading...

Tìm số trung vị của bảng số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ____

(1)

7,5

Xem đáp án

Số trung vị của bảng số liệu có \[20\] số là trung bình cộng của số thứ \[10\] và số thứ \[11\].

Ta có số thứ \[10\]\[7\]; số thứ \[11\]\[8\]. Do đó \({M_e} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).

Đáp án cần nhập là: 7,5.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ từ hộp. Xác suất để tổng số ghi trên 4 tấm thẻ ấy là một số lẻ là:

 

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{6}{{33}}\).

\(\frac{{16}}{{33}}\).

\(\frac{{17}}{{33}}\).

Xem đáp án

Ta \(n\left( \Omega \right) = C_{11}^4 = 330\).

Gọi biến cố \(A\): “Tổng số ghi trên 4 tấm thẻ ấy là một số lẻ”.

Từ 1 đến 11 có 6 số lẻ và 5 số chẵn. Để có tổng của 4 số là một số lẻ ta có 2 trường hợp.

Trường hợp 1: Chọn được 1 thẻ mang số lẻ và 3 thẻ mang số chẵn có: \(C_6^1 \cdot C_5^3 = 60\) cách.

Trường hợp 2: Chọn được 3 thẻ mang số lẻ và 1 thẻ mang số chẵn có: \(C_6^3 \cdot C_5^1 = 100\) cách.

Do đó \(n\left( A \right) = 60 + 100 = 160\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{160}}{{330}} = \frac{{16}}{{33}}\). Chọn C.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng).

loading...

Số trung bình của mẫu số liệu là (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ___

(1)

25

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu là:

\(\bar x = \frac{{2 \cdot 12,5 + 5 \cdot 17,5 + 15 \cdot 22,5 + 8 \cdot 27,5 + 9 \cdot 32,5 + 1 \cdot 37,5}}{{40}} = 25\).

Đáp án cần nhập là: 25.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn lần lượt hai viên đạn vào bia. Xác suất bắn trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là \(0,7\)\(0,8\). Biết rằng kết quả các lần bắn độc lập với nhau. Xác suất của biến cố: “Cả hai lần bắn đều không trúng đích” là:

\[0,05\].

\[0,06\].

\[0,08\].

\[0,07\].

Xem đáp án

Gọi biến cố \({A_i}\): “Lần bắn thứ \(i\) trúng đích” với \(i = 1,\,2\).

Biến cố \(\overline {{A_i}} \): “Lần bắn thứ \(i\) không trúng đích” với \(i = 1,\,2\).

Ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \,0,7;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = \,0,8;\,\,P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \,0,3;\,\,P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = \,0,2.\)

Gọi biến cố \(B\): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.

Ta có \(B = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \)\(\overline {{A_1}} ;\,\,\overline {{A_2}} \)là hai biến cố độc lập.

\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,3 \cdot 0,2 = 0,06.\)Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một chiếc hộp có chín thẻ đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi nhân hai số ghi trên hai thẻ với nhau. Xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn là:

\(\frac{3}{{18}}\).

\(\frac{5}{{56}}\).

\(\frac{{13}}{{18}}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

Xem đáp án

Kết quả nhận được là số chẵn khi và chỉ khi trong hai thẻ có ít nhất một thẻ chẵn.

Gọi \(A\) là biến cố: “Rút được một thẻ chẵn và một thẻ lẻ”, \(B\) là biến cố “Cả hai thẻ được rút là thẻ chẵn”.

Khi đó biến cố: “Tích hai số ghi trên hai thẻ là một số chẵn” là \(A \cup B\).

Do hai biến cố xung khắc \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Vì có 4 thẻ chẵn và 5 thẻ lẻ nên ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^1 \cdot C_4^1}}{{C_9^2}} = \frac{{20}}{{36}},P\left( B \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{6}{{36}}\).

Do đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{{20}}{{36}} + \frac{6}{{36}} = \frac{{26}}{{36}} = \frac{{13}}{{18}}\). Chọn C.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán gạo, thống kê số kilôgam gạo mà cửa hàng bán mỗi ngày trong 30 ngày, được bảng tần số:

Số kg gạo

100

120

130

160

180

200

250

Tổng

Tần số

7

4

2

8

3

2

4

30

Phương sai của bảng số liệu gần đúng với giá trị nào dưới đây nhất?

\(155\).

\[2\,318\].

\[3\,325\].

\[1\,234\].

Xem đáp án

Ta có số trung bình của bảng số liệu là:

\(\bar x = \frac{{7 \cdot 100 + 4 \cdot 120 + 2 \cdot 130 + 8 \cdot 160 + 3 \cdot 180 + 2 \cdot 200 + 4 \cdot 250}}{{30}} \approx 155\).

Phương sai của bảng số liệu:

\[s_x^2 \approx \frac{1}{{30}} \cdot \left[ {7 \cdot {{\left( {100 - 155} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {120 - 155} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {130 - 155} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {160 - 155} \right)}^2}} \right.\]

              \[\left. { + \,3 \cdot {{\left( {180 - 155} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {200 - 155} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {250 - 155} \right)}^2}} \right] \approx 2\,318\].Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hộp kín có 6 thẻ ATM của BIDV và 4 thẻ ATM của Vietcombank. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lần thứ hai lấy được thẻ ATM của Vietcombank nếu biết lần thứ nhất đã lấy được thẻ ATM của BIDV.

\[\frac{5}{9}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{7}{9}\].

\[\frac{4}{9}\].

Xem đáp án

Gọi A là biến cố “lần thứ hai lấy được thẻ ATM Vietcombank”, B là biến cố “lần thứ nhất lấy được thẻ ATM của BIDV”. Ta cần tìm \[P\left( {A|B} \right)\].

Sau khi lấy lần thứ nhất (biến cố B đã xảy ra) trong hộp còn lại 9 thẻ (trong đó 4 thẻ Vietcombank) nên \[P\left( {A|B} \right) = \frac{4}{9}\]. Chọn D.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta điều tra thấy ở một địa phương nọ có 2% tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Trong các vụ tai nạn ở địa phương đó, người ta nhận thấy có 10% là do tài xế có sử dụng điện thoại khi lái xe gây ra. Hỏi việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên bao nhiêu lần (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đáp án  _____

(1)

5,44

Xem đáp án

Gọi A là biến cố “Tài xế gây tai nạn” và B là biến cố “Tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe”. Theo đề ta có \({\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = 0,02;\,\,{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right) = 0,1\).

Suy ra \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,98;\,\,P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - P\left( {B\mid A} \right) = 0,9\).

Đặt \(P\left( {A\mid B} \right) = x;\,\,P\left( {A\mid \bar B} \right) = y\). Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,02 \cdot x + 0,98 \cdot y\).

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Leftrightarrow 0,1 = \frac{{0,02x}}{{0,02x + 0,98y}} \Leftrightarrow 0,02x + 0,98y = 0,2x\)\( \Rightarrow y = \frac{9}{{49}}x\).

Ta có \(\frac{{P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( {A\mid \bar B} \right)}} = \frac{x}{y} = \frac{x}{{\frac{9}{{49}}x}} = \frac{{49}}{9} \approx 5,44\).

Vậy việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên 5,44 lần.

Đáp án cần nhập là: \(5,44\).          

46. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Gọi H là số là xâu chứa toàn là số 2 có độ dài lớn hơn hay bằng 1.

Gọi K là số là xâu chứa toàn là số 0 có độ dài lớn hơn hay bằng 1.

Ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1. HKHKHK…HK (*) (có k xâu loại H, k xâu loại K).

Trường hợp 2. HKHKHK…HKH (có k + 1 xâu loại H, k xâu loại K).

Trường hợp 3. KHKHK…KHK (có k xâu loại H, k + 1 xâu loại K).

Trường hợp 4. KHKHK…KHKH (có k + 1 xâu loại H, k + 1 xâu loại K).

Xét trường hợp 1.

Gọi \({x_1}\) là số phần tử ở xâu H (H ở vị trí đầu tiên trong (*)), \({x_1} \ge 1\).

Gọi \({x_2}\) là số phần tử ở xâu K (K ở vị trí thứ hai trong (*)), \({x_2} \ge 1\).

Gọi \({x_{2k}}\) là số phần tử ở xâu K (K ở vị trí cuối trong (*)), \({x_{2k}} \ge 1\).

Ta có: \({x_1} + {x_2} + ... + {x_{2k}} = 30\).

Theo bài toán chia kẹo Euler: Số xâu có độ dài 30 và chứa k xâu OLIMPIC trong trường hợp 1 là \(C_{29}^{2k - 1}\).

Tương tự như vậy ta có các trường hợp còn lại và kết hợp với quy tắc cộng ta có:

\(C_{29}^{2k - 1} + C_{29}^{2k} + C_{29}^{2k} + C_{29}^{2k + 1} = C_{31}^9 \Leftrightarrow C_{31}^{2k + 1} = C_{31}^9 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}9 = 2k + 1\\9 = 31 - \left( {2k + 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow k = 4\). Vậy \[k = 4\].

Đáp án cần nhập là: \(4\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 3 giờ 00 sáng kim phút và kim giờ của đồng hồ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giờ nữa thì kim phút và kim giờ lại tạo thành hai tia vuông góc với nhau?

Lúc 3 giờ 00 sáng kim phút và kim giờ của đồng hồ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giờ nữa thì kim phút và kim giờ lại tạo thành hai tia vuông góc với nhau? (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{{11}}{{12}}\).

\(\frac{6}{{11}}\).

\(\frac{3}{{11}}\)

Xem đáp án

Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Lúc 3 giờ 00 sáng, khoảng cách giữa hai kim là \(\frac{1}{4}\) vòng đồng hồ. Vậy khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút và kim giờ lại tạo thành hai tia vuông góc với nhau là: \(\left( {\frac{1}{4} + \frac{1}{4}} \right):\frac{{11}}{{12}} = \frac{6}{{11}}\) (giờ).

Chọn C.

Đoạn văn

Trên mỗi chiếc radio đều có các vạch chia để người sử dụng dễ dàng chọn đúng sóng radio cần tìm. Biết rằng vạch chia ở vị trí cách vạch tận cùng bên trái một khoảng \(d\,{\rm{(cm)}}\) thì ứng với tần số \(F = k{a^d}\,\,(kHz)\), trong đó \(k\)\(a\) là hai hằng số được chọn sao cho vạch tận cùng bên trái ứng với tần số \(620\,\,{\rm{kHz}}\), vạch tận cùng bên phải ứng với tần số \(1\,710\,\,{\rm{kHz}}\) và hai vạch này cách nhau \(20\;\,{\rm{cm}}\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\)\(a\) (\(a\) chính xác đến hàng phần nghìn) lần lượt là:

\(k = 620;\,\,a = 2,758\).

\(k = 620;\,\,a = 0,138\).

\(k = 620;\,\,a = 1,05\).

\(k = 620;\,\,a = 1,052\).

Xem đáp án

Khi \(d = 0\) thì \(F = 620\) và khi \(d = 20\) thì \(F = 1710\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}620 = k{a^0}\\1710 = k{a^{20}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 620\\{a^{20}} = \frac{{1710}}{{620}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 620\\a = \sqrt[{20}]{{\frac{{1710}}{{620}}}} \approx 1,052\end{array} \right.\).

Vậy \(k = 620;\,\,a = 1,052\). Chọn D.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn mở radio tới ngay chương trình ca nhạc, ta cần chỉnh đến vạch chia cách vạch ban đầu một khoảng \(d\) bằng bao nhiêu centimét biết rằng vạch chia có chương trình ca nhạc có tần số là \(F = 1500\,\,{\rm{kHz}}\).

\(d \approx 17,43\,\,cm\).

\(d \approx 17,42\,\,cm\).

\(d \approx 2,57\,\,cm\).

\(d \approx 2,58\,\,cm\).

Xem đáp án

Chương trình ca nhạc có tần số là \(F = 1\,500\,\,kHz\), vậy ta có phương trình:

\(1500 = k{a^d} \Leftrightarrow {a^d} = \frac{{1500}}{k} \Leftrightarrow d = {\log _a}\frac{{1500}}{k} \Leftrightarrow d = {\log _{1,052}}\frac{{1500}}{{620}} \approx 17,43\left( {cm} \right)\).

Vậy muốn mở tới ngay chương trình ca nhạc, ta chỉnh đến vạch chia cách vạch ban đầu một khoảng \(17,43\,\,\left( {cm} \right)\). Chọn A.

50. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một đàn gà mái có 10 con, 5 con trong số đó đẻ mỗi ngày một quả. Những con còn lại hai ngày đẻ một quả trứng. Hỏi trong 10 ngày, đàn gà đẻ được bao nhiêu quả trứng (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

75

Xem đáp án

5 con gà đầu đẻ được số trứng là \(10 \cdot 5 = 50\) (quả).

5 con gà sau đẻ được số trứng là: \(5 \cdot \left( {10:2} \right) = 25\) (quả).

Trong 10 ngày, đàn gà đẻ được: \(50 + 25 = 75\) (quả trứng).

Đáp án cần nhập là: 75.

Đoạn văn

                                                Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng

                                               Em chở mùa hè của tôi đi đâu?

                                               Chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám

                                               Thuở chẳng ai hay thầm lặng – mối tình đầu

 

                                               Mối tình đầu của tôi có gì?

                                               Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp

                                               Là áo người trắng cả giấc ngủ mê

                                               Là bài thơ cứ còn hoài trong cặp

                                               Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về.

 (Trích Chút tình đầu Đỗ Trung Quân)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây xác định đúng nhân vật trữ tình của đoạn thơ?

Hoa phượng.

Tôi.

Em

Mỗi tình đâu.

Xem đáp án

Nhân vật trữ tình của đoạn thơ là nhân vật xưng “tôi”. Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về” là gì?

Nhớ nhung, tương tư.

Đau khổ, tiếc nuối.

Ngập ngừng, dang dở.

Yêu thương đắm say.

Xem đáp án

Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về” là sự ngập ngừng, dang dở. Chọn C.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ thứ hai?

   

Liệt kê, câu hỏi tu từ.

Điệp ngữ, nhân hóa.

Liệt kê, so sánh.

Câu hỏi tu từ, nhân hóa.

Xem đáp án

Các biện pháp tu từ:

Câu hỏi tu từ: Mối tình đầu của tôi có gì?

Liệt kê: Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp, Là áo người…, Là bài thơ…

→ Chọn A.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “hoa phượng” trong đoạn thơ?

  

Mối tình đầu.

Kỉ niệm tuổi học trò.

Mùa hè.

Sức sống tuổi trẻ.

Xem đáp án

Trong đoạn trích “hoa phượng” là biểu tượng cho những kỉ niệm tuổi học trò, tình yêu tuổi học trò với những thơ ngây, tiếc nuối. Chọn B.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng nhất nội dung của hai đoạn thơ trên?

   

Những rạo rực, xuyến xao khi nhớ về mùa hè rực rỡ cùng những kỉ niệm thời học trò.

Kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc.

Sự nuối tiếc, xót xa, đau khổ khi hoài niệm về mối tình đầu thời học trò còn dang dở.

Những suy tư, trăn trở, khó hiểu về mối tình đầu trong trẻo nhưng cũng đầy vụng dại, ngây thơ.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện những kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc của nhân vật trữ tình. Chọn B.

Đoạn văn

Cơ quan cảm giác của động vật và của con người bao gồm 5 loại: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác. Chúng là cửa sổ cảm nhận sự vật hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người. Loài cá cũng có một cơ quan cảm giác đặc biệt. Đó là: trắc tuyến (tuyến gồm nhiều chấm nhỏ ở hai bên cơ thể cá, chứa các tế bào cảm giác nhận biết phương hướng và áp lực của dòng nước).

Nếu bạn chú ý quan sát con cá sẽ phát hiện một lớp vẩy ở giữa 2 mặt bên, mỗi bên có một tuyến được tạo thành bởi nhiều lỗ nhỏ đó là trắc tuyến, chỉ có điều là số lượng trắc tuyến và sự phân bố của chúng khác nhau.

Thực ra, trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định, thông qua lớp vẩy để thông ra bên ngoài, nhìn nó trông giống như hư tuyến. Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh. Các loài cá đã dựa vào trắc tuyến để xác định phương hướng, cảm nhận dòng nước.

Dựa trên trắc tuyến cá có thể cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước, từ đó chúng kịp thời thay đổi phương hướng, vượt qua một cách an toàn. Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác. Khi loài cá bơi lội thành từng đàn, chúng có thể thông qua trắc tuyến để duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng. Trong cuộc sống của những loài cá có thị giác không phát triển thậm chí hoàn toàn không có thị giác, vai trò của trắc tuyến càng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chúng. Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến. Nếu không có trắc tuyến các loài cá sẽ không có cách nào để duy trì cuộc sống của chúng ở biển khơi mênh mông hoặc trong các ao, hồ, sông, suối.

(Phương Hiếu, Bí mật về thế giới động vật, NXB Lao động, 2015, tr.64)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

 

Cơ quan cảm giác đặc biệt của cá là trắc tuyến.

Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác là cửa sổ cảm nhận sự vật, hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người.

Cá tìm kiếm thức ăn thông qua khứu giác.

Trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định.

Xem đáp án

Phân tích phương án:

+ Có từ khóa “Cơ quan cảm giác đặc biệt”, “trắc tuyến” → Loại A.

+ Có từ khóa “Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác”, “Cơ quan cảm giác của động vật và của con người” → Loại B.

+ Có từ khóa “trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định” → Loại D.

+ Nội dung ý C không được nhắc đến trong bài → phương án đúng. Chọn C.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG phải lợi ích của trắc tuyến đối với cá?

Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng.

Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước.

Nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng.

Giúp cá bơi nhanh hơn.

Xem đáp án

Giải thích đáp án:

+ Phương án A: chi tiết “Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng” được nhắc trong câu (4) của đoạn 4 → Loại.

+ Phương án B: chi tiết “Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước” xuất hiện trong câu (1) của đoạn 4 → Loại.

+ Phương án C: suy luận được từ nội dung “Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến.” → Loại C.

+ Nhận diện: Nội dung ý D không tìm được thông tin trong đoạn trích. Chọn D.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “Từ đó” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để chỉ điều gì?

Trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng.

Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh.

Khi dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể cá.

Cá bị mất phương hướng.

Xem đáp án

Câu ở mức độ nhận biết, nhưng dễ nhầm lẫn. HS đọc kĩ đoạn 3.

Nhận diện:

+ Từ “từ đó” là phép thế thay thế cho nội dung trước và là nguyên nhân trực tiếp/tiền đề dẫn đến nội dung phía sau.

+ Xác định vế trước và vế sau của từ “từ đó”: “Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh.” Xét về cấu tạo, vế trước của từ “từ đó” là “trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng”; xét về logic, các hooc-môn này tạo ra phản ứng của cá ở vế sau. Chọn A.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.

 

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Xem đáp án

Học sinh có thể sử dụng phương pháp loại trừ để làm câu này:

- Trong đoạn trích không có quan điểm cá nhân và các lí lẽ, lập luận để thuyết phục người khác tin theo quan điểm đó → Loại A.

- Đoạn trích không phải một tác phẩm văn học, không có chức năng thẩm mĩ → Loại C.

- Đoạn trích không phải đoạn hội thoại hay thư tín, tự truyện..., cũng không chứa các từ mang tính chất khẩu ngữ → Loại D.

- Đoạn trích trình bày một vấn đề khoa học và có nhiều từ ngữ khoa học → Chọn B.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích nói về điều gì?

Những sinh vật nổi trên mặt nước.

Con cá.

Con tôm.

Các loại chấm nhỏ trên cơ thể cá.

Xem đáp án

Phân tích phương án: HS đọc kĩ đoạn 4. “Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác”. Chú ý, phương án B, C không bao quát. Vì vậy A là phương án chính xác nhất. Chọn A.

Đoạn văn

Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.... Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kĩ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người, thừa nhận và yêu mến hơn.

(Xây dựng bản lĩnh cá nhân – Tuoitre.vn)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, “bản lĩnh đúng nghĩa” có được khi nào?

 

Khi chúng ta biết đặt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu.

Khi chúng ta xác định được hoàn cảnh và môi trường sống phù hợp.

Khi chúng ta có sự bổ trợ bởi tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.

Khi chúng ta được trau dồi cùng vốn tri thức và trải nghiệm.

Xem đáp án

Thông tin xuất hiện ở dòng 3, 4 của đoạn trích: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó.”. Chọn A.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tài sản” (được in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên có thể hiểu là gì?

 

Của cải, vật chất của con người.

Sự chuẩn bị của con người.

Của để dành của con người.

Những phẩm chất của con người.

Xem đáp án

Thông tin trong đoạn trích “Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm...”. Sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm là những phẩm chất của con người. Chọn D.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây KHÔNG được đề cập đến trong đoạn trích?

Bản lĩnh tốt là đáp ứng nhu cầu của bản thân và làm hài lòng xã hội.

Bản lĩnh có thể có được khi con người rèn luyện bản thân.

Xác định được mục tiêu thì phải có phương thức thực hiện mục tiêu.

Bản lĩnh có vai trò quan trọng làm nên sự tồn tại của một con người.

Xem đáp án

Đáp án A được đề cập đến trong câu: “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh.”; Đáp án B được đề cập đến trong thông tin: “Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm…”; Đáp án C được đề cập đến trong thông tin: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.”. Chọn D.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên?     

Nghị luận.

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Xem đáp án

Trong văn bản, tác giả đã sử dụng lí lẽ, đưa ra dẫn chứng và lập luận về vấn đề bản lĩnh của con người → phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Chọn A.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?

 

Thế hệ trẻ cần rèn luyện bản lĩnh để vượt qua khó khăn.

Khái niệm bản lĩnh và cách thức để rèn luyện bản lĩnh.

Bản lĩnh và tầm quan trọng của bản lĩnh trong xã hội.

Những dẫn chứng về bản lĩnh và lời kêu gọi của tác giả.

Xem đáp án

Tác giả đã giải thích bản lĩnh là gì và đưa ra cách thức để rèn luyện bản lĩnh ở đoạn trích trên. Chọn B.

Đoạn văn

mẹ tôi dòng dõi nhà quê

trầu cau từ thuở chưa về làm dâu

áo sồi nâu, mấn bùn nâu

trắng trong dải yếm bắc cầu nên duyên

 

cha tôi chẳng đỗ trạng nguyên

ông đồ hay chữ thường xuyên việc nhà

mẹ tôi chẳng tiếng kêu ca

hai tay đồng áng lợn gà nồi niêu

 

chồng con duyên phận phải chiều

ca dao ru lúa câu Kiều ru con

gái trai bảy đứa vuông tròn

chiến tranh mình mẹ ngóng con, thờ chồng

 

bây giờ phố chật người đông

đứa nam đứa bắc nâu sồng mẹ thăm

(tuổi già đi lại khó khăn

thương con nhớ cháu đêm nằm chẳng yên)

 

mẹ tôi tóc bạc răng đen

nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê.

(Mẹ tôi – Nguyễn Trọng Tạo)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Lục bát.

Song thất lục bát

Thất ngôn.

Tự do.

Xem đáp án

Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. Chọn A.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Nghị luận.

Thuyết minh.

Tự sự.

Biểu cảm.

Xem đáp án

Văn bản bày tỏ tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ của mình nên phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đây là biểu cảm. Chọn D.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Người mẹ trong bài thơ là người?

Thị thành.

Nhà quê.

Sơn nguyên.

Miền biển.

Xem đáp án

Người mẹ trong bài thơ là người nhà quê (mẹ tôi dòng dõi nhà quê). Chọn B.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ in đậm khắc hoạ vẻ đẹp nào sau đây của hình tượng người mẹ?

  

Nhân hậu.

Vị tha.

Thương con.

Chịu thương, chịu khó.

Xem đáp án

Câu thơ in đậm khắc hoạ vẻ đẹp chịu thương chịu khó, vất vả làm lụng của hình tượng người mẹ. Chọn D.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu: “nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê”?

So sánh.

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

nhớ thương xanh thắm” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ (ẩn dụ phẩm chất). Chọn C.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Bộ Ngoại giao hiện đang rất tích cực đàm phán, trao đổi với các đối tác cho việc công nhận lẫn nhau hộ chiếu vắc xin.                    

tích cực.

trao đổi.

cho.

lẫn nhau.

Xem đáp án

Đọc kĩ ngữ liệu để xác định được nội dung và nghĩa của câu. Xác định được mối quan hệ giữa hai vế của câu. Vế 1: “Bộ Ngoại giao hiện đang rất tích cực đàm phán, trao đổi với các đối tác” là hành động, vế 2; “việc công nhận lẫn nhau hộ chiếu vắc xin” là phạm vi nội dung của hành động trong vế 1 → Như vậy, từ “cho” dùng không đúng chức năng và có thể thay bằng từ “về”. Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thực phẩm bẩn giờ đây đã trở thành một vấn đề chung của xã hội, tuy khó phát hiện nhưng người tiêu dùng tập trung phòng tránh bằng cách cẩn thận trong chọn mua và nấu nướng hằng ngày.

giờ đây.

vấn đề.

tập trung.

cẩn thận.

Xem đáp án

Lỗi dùng từ chưa hợp nội dung văn bản, từ “tập trung” dồn sự chú ý, quan tâm, hành động chỉ phòng tránh trong việc cẩn thận chọn mua thực phẩm là chưa đủ, thay thế bằng từ “có thể” ý chỉ cẩn thận chọn mua và nấu nướng là một trong những biện pháp phòng tránh. Chọn C.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những thói quen tốt, cho dù rất nhỏ song cũng có thể thiết lập cho trẻ một nhân cách đẹp và tâm hồn nhạy cảm.

nhạy cảm.

thói quen.

cho dù.

thiết lập.

Xem đáp án

Thiết lập” có nghĩa là lập ra, dựng nên thường được dùng để chỉ sự vật, tổ chức,.. không phù hợp để miêu tả tính cách con người. Chọn D.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những câu nói của không những động viên chúng tôi nhưng còn khiến chúng tôi tin tưởng vào chính mình hơn khi nào hết.

bà.

động viên.

nhưng còn.

chính mình.

Xem đáp án

Dựa vào quan hệ từ “không những” ở vế trước có thể thấy cụm từ “nhưng còn” sử dụng chưa phù hợp. Thay bằng “mà còn”. Chọn C.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.

tấm gương.

vĩ nhân.

toát lên.

thân thiết.

Xem đáp án

Từ “thân thiết” không phù hợp dùng trong văn cảnh → Sửa lại: “gần gũi”. Chọn D.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào dưới đây KHÔNG PHẢI là tác giả của văn học trung đại Việt Nam?

Nguyễn Trãi.

Trương Hán Siêu

Tản Đà.

Phạm Ngũ Lão.

Xem đáp án

Tản Đà là tác giả thuộc giai đoạn văn học giao thời đầu thế kỉ XX. Ông được đánh giá là người chuẩn bị cho sự ra đời của thơ mới trong nền văn học Việt Nam, là “gạch nối giữa hai thời kì văn học cổ điển và hiện đại”. Chọn C.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà thơ nào KHÔNG thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ?

   

Phạm Tiến Duật.

Xuân Quỳnh.

Nguyễn Khoa Điềm.

Tố Hữu.

Xem đáp án

Những nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là thế hệ nhà thơ sinh khoảng đầu năm 1940, trưởng thành và sáng tác trong giai đoạn 1954 – 1975. Phương án A, B, C là trường hợp những nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn ấy (ghi nhớ nhanh: Phạm Tiến Duật sáng tác “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” năm 1969, Nguyễn Khoa Điềm viết “Đất Nước” năm 1974, Xuân Quỳnh sáng tác “Sóng” năm 1968). Phương án D (Tố Hữu) trưởng thành và sáng tác từ trước Cách mạng Tháng Tám. Chọn D.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bâng khuâng.

náo nức.

hồi hộp.

lom khom.

Xem đáp án

Các từ “Bâng khuâng, náo nức, hồi hộp” là các động từ chỉ trạng thái của con người, “lom khom” là tính từ chỉ tính chất của sự vật. Chọn D

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc giai đoạn văn học hiện thực trước Cách mạng?

Nam Cao.

Nguyễn Công Hoan.

Nguyễn Minh Châu.

Ngô Tất Tố.

Xem đáp án

Tác giả Nguyễn Minh Châu không thuộc giai đoạn văn học hiện thực trước Cách mạng. Chọn C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc về khuynh hướng văn học hiện thực?

   

Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)

Tắt đèn (Ngô Tất Tố)

Chí Phèo (Nam Cao)

Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn.

Xem đáp án

Nhật kí trong tù, Tắt đèn, Chí Phèo thuộc văn học hiện thực. Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn thuộc trào lưu văn học lãng mạn. Vậy Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn không cùng thể loại với tác phẩm còn lại. Chọn D.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều                               , vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết khát vọng về hạnh phúc bình dị, đời thường.

trắc ẩn.

đau khổ.

bi kịch.

hoài bão.

Xem đáp án

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn trắc ẩn, luôn thiết tha gắn bó với cuộc đời, với con người, khao khát tình yêu, trân trọng hạnh phúc bình dị đời thường. Chọn A.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn _________ là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.

tác phẩm.

lời nói.

chữ viết.

ngôn ngữ.

Xem đáp án

Câu văn nhắc tới “sản phẩm được cá nhân tạo nên” nên loại nhanh phương án C, D vì “chữ viết” và “ngôn từ” thuộc vốn tài sản chung của cộng đồng, dân tộc. Phương án A sai vì chủ thể tạo ra sản phẩm ở đây là cá nhân nói chung, không phải ai cũng tạo ra được tác phẩm mới phải là những người nghệ sĩ. Chọn B.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm_________  của Thạch Lam đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng.    

luyến tiếc.

yêu quý.

xót thương.

đau khổ.

Xem đáp án

 Với những kiếp người sống cơ cực, tình cảm dành cho họ là niềm xót thương. Chọn C.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là _______ giữ nước muôn đời vậy”.

kế sách.

thượng sách.

mưu chước.

mưu kế.

Xem đáp án

Bối cảnh của câu: Đây là câu nói của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn khi được Vua đến thăm (Hưng Đạo Vương khi đó bị ốm) và hỏi ông rằng: “Nếu chẳng may Vương mất, mà giặc phương Bắc lại sang thì làm thế nào?”. Ông đã trả lời rằng “khoan thư sức dân là thượng sách giữ nước muôn đời”.

- Các từ “kế sách”, “mưu chước”, “mưu kế” đều chỉ cách khôn khéo được tính toán kĩ để đánh lừa đối phương, nhằm đạt mục đích của mình.

- Từ “thượng sách” mang nghĩa phương kế coi là hay nhất trong các phương kế. Đặt trong ngữ cảnh trên, từ “thượng sách” là phù hợp nhất.

→ Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước muôn đời vậy. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Mỗi ngày Mị càng không nói, ________ như con rùa nuôi trong xó cửa.      

lùi lũi.

chậm chạp.

lảo đảo.

lặng lẽ.

Xem đáp án

Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Chọn A

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

(1) Tôi buộc lòng tôi với mọi người

(2) Để tình trang trải với trăm nơi

(3) Để hồn tôi với bao hồn khổ

(4) Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

(Từ ấy – Tố Hữu)

Trong đoạn trích trên, câu thơ nào cho thấy tình yêu thương hữu ái giai cấp?

    

Câu (1).

Câu (2).

Câu (3).

Câu (4).

Xem đáp án

khối đời” là hình ảnh ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc. Vì vậy, đó là tình yêu thương giai cấp chứ không phải tình yêu thương chung chung. Chọn D.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                            Bầu trời xanh hơn cả lúc nằm mơ

                                                            Và hạnh phúc trong bàn tay có thật:

                                                            Chiếc áo mắc trên tường

                                                            Màu hoa sau cửa kính

                                                            Nồi cơm reo trên ngọn lửa bếp đèn

                                                            Anh trở về, trời xanh của riêng em

 (Bầu trời đã trở về – Xuân Quỳnh)

Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?

 

Hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”.

Tình yêu em dành cho “anh”.

Hạnh phúc có thật trong đời.

So sánh “bầu trời xanh” trong mơ với “trời xanh” của thực tế.

Xem đáp án

Đoạn thơ thể hiện những nội dung sau: Niềm hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”; Tình yêu tha thiết “em” dành cho “anh”; Những hạnh phúc giản dị có thật trong đời. Chọn D.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                             Nếu có đi vòng quả đất tròn

                                             Người mong con mỏi mòn chắc không ai ngoài mẹ

                                             Cái vòng tay mở ra từ tấm bé

                                             Cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên

(Ngày xưa có mẹ Thanh Nguyên)

Hình ảnh “cái vòng tay” trong đoạn thơ có nghĩa là gì? 

  

Sự che chở, bảo vệ.

Sự nâng niu, chiều chuộng.

Sự phụ thuộc.

Sự gắn bó, chia sẻ.

Xem đáp án

Hình ảnh “cái vòng tay” trong câu thơ “Cái vòng tay mở ra từ tấm bé” gợi đến vòng tay ẵm bồng, vòng tay đón đứa trẻ trong những bước chập chững đầu tiên. Vì vậy, hình ảnh “cái vòng tay” thể hiện sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. Đặt trong cả đoạn thơ, hình ảnh này còn gợi đến sự chăm sóc, che chở, sẵn sàng đón con vào lòng, đem đến cho con sự vững tâm, tin tưởng. Do đó, xét các phương án, phương án A là phương án gần nhất. Chọn A.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

 (Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh)

Giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là gì?     

Giọng điệu, ngôn ngữ biến đổi linh hoạt.

Lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục.

Lời văn giàu tính biểu cảm.

Ngôn ngữ hùng hồn nhưng gần gũi.

Xem đáp án

Đoạn trích nổi bật với những lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục. Chọn B.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường. Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cōi âm với những thánh thần, ma quỷ có sự tương giao. Đó chính là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn đặc biệt của thể loại.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn trích thuyết minh, cung cấp tri thức về thể loại truyền kì. Chọn C.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.

     (Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

Đoạn trích trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Các từ “thân, tay, níu, bọc,…” là những từ được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của con người nhưng được sử dụng cho sự vật. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây là biện pháp nhân hoá. Chọn D.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

     (Trích Bác ơi Tố Hữu)

Câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” trong đoạn trích trên sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

 

Ẩn dụ

Nói giảm, nói tránh.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Tác giả sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh để giảm nhẹ mức độ đau thương, nặng nề của cái chết, làm giảm đi cảm giác mất mát, tiếc thương. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay. Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh)

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu?

Bình luận.

Phân tích.

Giải thích.

Chứng minh.

Xem đáp án

Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận bình luận là chủ yếu. Với các chi tiết như: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta…. Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương

(Đất Nước, trích Trường ca Mặt đường khát vọng Nguyễn Khoa Điềm)

Đoạn trích thể hiện cái nhìn sâu sắc của tác giả khi phát hiện ra những biểu hiện mới mẻ của khái niệm “Đất Nước” từ phương diện nào?   

  

Thời gian lịch sử.

Không gian địa lí.

Văn hóa tâm linh.

Di sản văn hóa vật thể.

Xem đáp án

Hàng loạt những không gian địa lí được nhắc đến trong đoạn thơ như: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, trăm ao đầm, Đất tổ Hùng Vương. Chọn B.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chiều biên giới em ơi!

Có nơi nào cao hơn

Như đầu sông đầu suối

Như đầu mây đầu gió

Như quê ta - ngọn núi

Như đất trời biên cương.

(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!, baoquankhu7.vn)

Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ?

   

Phép điệp, nói quá.

Phép điệp, so sánh.

So sánh, nói quá.

Ẩn dụ, so sánh.

Xem đáp án

Phép điệp, so sánh: “như”, “đầu”. Chọn B.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chín nhớ mười mong một người

Gió mưa là bệnh của trời

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

(Tương tư – Nguyễn Bính)

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ đầu tiên của đoạn trích.           

So sánh.

Hoán dụ.

Nói giảm, nói tránh.

Ẩn dụ.

Xem đáp án

Trong câu thơ đầu tiên của đoạn trích sử dụng biện pháp hoán dụ: người Thôn Đoài nhớ người Thôn Đông. Chọn B.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

                                           (Tây Tiến – Quang Dũng)

Theo đoạn trích trên, điều gì đã khơi nguồn nỗi nhớ của tác giả về đoàn binh Tây Tiến?

           

Sông Mã.

Rừng núi.

Sài Khao.

Mường Lát.

Xem đáp án

Con sông Mã gắn liền với chặng đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến. Vì vậy, khi nhớ về Tây Tiến, con sông Mã chính là điểm khơi nguồn nỗi nhớ. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá

níu váy bà đi chợ Bình Lâm

bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật

và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần.

 

Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị

chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng

mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm

điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng.

(Đò lèn Nguyễn Duy)

Trong hai khổ thơ trên, Nguyễn Duy đã tái hiện lại:

 

Những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch.

Tái hiện xúc động hình ảnh người bà yêu quý.

Tuổi thơ đủ đầy về vật chất của chú bé.

Tuổi thơ của chú bé thiếu vắng tình thương gia đình.

Xem đáp án

Những chi tiết: “ra cống Na câu cá”, “níu váy bà đi chợ”, “chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng”,… cho thấy hai khổ thơ tái hiện lại những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch. Chọn A.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa

Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,

Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa”?

Điệp ngữ.

Nói quá.

Nói giảm, nói tránh.

So sánh.

Xem đáp án

Câu thơ “Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa” sử dụng phép so sánh “Mười năm qua như ngọn lửa”. Chọn D.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu)

Câu trên phản ánh sự thay đổi về phương diện nào ở người nông dân khi nghe tin giặc Pháp xâm lược nước ta?

   

Nhận thức.

Tình cảm

Hành động.

Vô thức.

Xem đáp án

Câu trên phản ánh sự thay đổi về phương diện hành động: Nào đợi ai đòi ai bắt, → xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi → chuyến này dốc ra tay bộ hổ. Chọn C.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lái tàu vận chuyển hàng hóa xuôi dòng từ sông Đồng Nai đến khu vực cảng Sài Gòn với tốc độ là 40 km/h so với bờ. Sau khi hoàn thành công việc, lái tàu quay lại sông Đồng Nai theo lộ trình cũ với tốc độ là 30 km/h so với bờ. Biết rằng chiều và tốc độ của dòng nước đối với bờ không thay đổi trong suốt quá trình tàu di chuyển, ngoài ra tốc độ của tàu so với nước cũng được xem là không đổi. Hãy xác định tốc độ của dòng nước so với bờ.

10 km/h.

30 km/h.

40 km/h.

5 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Gọi số 1, 2, 3 lần lượt là tàu, dòng nước và bờ.

Công thức cộng vận tốc: \[\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \]

- Khi tàu đi xuôi dòng: \[{v_{13}} = {v_{12}} + {v_{23}}\]

- Khi tàu đi ngược dòng: \[v{'_{13}} = {v_{12}} - {v_{23}}\]

- Suy ra tốc độ của dòng nước so với bờ là:

\[{v_{23}} = \frac{1}{2}\left( {{v_{13}} - v{'_{13}}} \right) = 5\,km/h\]

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho

   

trọng lượng của vật.

tác dụng làm quay của lực quanh một trục.

thể tích của vật.

mức quán tính của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.       

103. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một vệ tinh địa tĩnh (là vệ tinh có vị trí tương đối không đổi đối với một vị trí trên Trái Đất) chuyển động quanh Trái Đất với lực hướng tâm là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh. Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất được tính theo biểu thức: g= G. MR2

Với G = 6,67.10-11 N.kg-2.m2 là hằng số hấp dẫn, M và R lần lượt là khối lượng và bán kính Trái Đất. Lấy gia tốc trọng trường tại mặt đất bằng 9,8 m/s2 và bán kính Trái Đất khoảng 6,4.106 m. Tính bán kính quỹ đạo của vệ tinh (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án  __________

(1)

4,22.10^7

Xem đáp án

Chu kì của vệ tinh cũng là chu kì tự quay của Trái Đất: T = 24.3600 = 86400 s

\[{F_{hd}} = {F_{ht}} \Leftrightarrow G\frac{{m.M}}{{{r^2}}} = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow G\frac{{m.M}}{{{r^2}}} = \frac{{m.4{\pi ^2}r}}{{{T^2}}}\]

Suy ra: \[{r^3} = G\frac{M}{{4{\pi ^2}}}{T^2} = g\frac{{{T^2}.{R^2}}}{{4{\pi ^2}}} \Rightarrow r = 4,{22.10^7}\,m\]

Đáp án: 4,22.107 m.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà thực nghiệm đo được tần số dao động của một hệ gồm thanh silicon siêu nhỏ có virus dính trên đó đang thực hiện dao động là \(2,{87.10^{14}}{\rm{\;Hz}}{\rm{.}}\) Tần số góc của hệ dao động trên bằng bao nhiêu?

\(1,{80.10^{15}}{\rm{rad/s}}{\rm{.}}\)

\(3,{48.10^{15}}{\rm{rad/s}}{\rm{.}}\)

\(2,{18.10^{14}}{\rm{rad/s}}{\rm{.}}\)

\(4,{57.10^{14}}{\rm{rad/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tần số góc của hệ dao động là: \(\omega = 2\pi f = 2\pi .2,{87.10^{14}} \approx 1,{80.10^{15}}{\rm{rad/s}}\)

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật dao động điều hoà thực hiện 20 dao động trong 10 giây, khi vật qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật là \[16\pi {\rm{cm/s}}{\rm{.}}\]Chọn gốc thời gian là lúc vật ở vị trí có li độ 2 cm và đang chuyển động về vị trí cân bằng. Trong quá trình dao động, thế năng bằng ba lần động năng lần thứ hai kể từ khi bắt đầu chuyển động tại thời điểm nào?

\(t = \frac{1}{{24}}{\rm{\;s}}{\rm{.}}\)

\(t = \frac{1}{8}{\rm{\;s}}{\rm{.}}\)

\(t = \frac{5}{{24}}{\rm{\;s}}{\rm{.}}\)

\(t = \frac{7}{{24}}{\rm{\;s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kì dao động: \(T = \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{n} = \frac{{10}}{{20}} = 0,5{\rm{\;s}}\)

Tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\rm{rad/s}}\)

Biên độ dao động của vật: \(A = \frac{{{v_{{\rm{max}}}}}}{\omega } = \frac{{16\pi }}{{4\pi }} = 4{\rm{\;cm}}\)

Vị trí vật có thế năng bằng ba lần động năng, suy ra: \(W = \frac{4}{3}{W_{\rm{t}}} \Rightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\)

Thời điểm thế năng bằng ba lần động năng lần thứ hai kể từ khi bắt đầu chuyển động ứng với vật chuyển động từ vị trí \(\frac{A}{2}\) đến biên âm và quay lại vị trí \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\) là: \(t = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{4} + \frac{T}{{12}} = \frac{{5T}}{{12}} = \frac{5}{{24}}{\rm{\;s}}{\rm{.}}\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên theo chiều dương của trục Oz (Hình vẽ). Tại một thời điểm xác định, vectơ cường độ điện trường hướng theo chiều dương của trục Oy. Vectơ cường độ từ trường

Một sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên theo chiều dương của trục Oz (ảnh 1)

hướng ngược chiều dương của trục Oz.

hướng theo chiều dương của trục Ox.

hướng ngược chiều dương của trục Ox.

hướng ngược chiều dương của trục Oy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các vectơ \(\overrightarrow E ,\overrightarrow B \) và phương truyền sóng tạo thành một tam diện vuông thuận.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

5 nút và 4 bụng.

3 nút và 2 bụng.

9 nút và 8 bụng.

7 nút và 6 bụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(\ell = n\frac{\lambda }{2} = n\frac{v}{{2f}} \Rightarrow 1 = n\frac{{20}}{{2.20}} \Rightarrow n = 2\). Trên dây có hai bó sóng, tương ứng với ba nút và hai bụng.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động kí điện tử cũng như màn hình ti vi, máy tính (CRT),... Hình vẽ dưới cho thấy mô hình của một ống tia âm cực, bao gồm hai bản kim loại phẳng có chiều dài 8 cm, tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là \(U = 12{\rm{\;V}}\). Một electron được phóng ra từ điểm A (cách đều hai bản kim loại) với vận tốc ban đầu có độ lớn \({v_0} = {7.10^6}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) và hướng dọc theo trục của ống. Cho rằng bản kim loại bên dưới có điện thế lớn hơn. Xem tác dụng của trọng lực là không đáng kể. Lấy khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Xác định tốc độ của electron khi vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại.

Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động kí điện tử cũng như màn hình ti vi, máy tính (CRT) (ảnh 1)

7,1.104 m/s.

7,1.105 m/s.

7,1.106 m/s.

7,1.107 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại: \(E = \frac{U}{d} = \frac{{12}}{{2 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 600{\rm{\;V/m}}\).

Vì lực điện hướng thẳng đứng xuống dưới nên độ lớn gia tốc trên phương thẳng đứng của electron là: \({a_y} = \frac{{|q|E}}{m} = \frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 600}}{{9,1 \cdot {{10}^{ - 31}}}} \approx 1,05 \cdot {10^{14}}\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\)

Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động kí điện tử cũng như màn hình ti vi, máy tính (CRT) (ảnh 2)

Thời gian để electron ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại là:

\(t = \frac{\ell }{{{v_x}}} = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{{{7.10}^6}}} \approx 11,43 \cdot {10^{ - 9}}{\rm{\;s}}\) với \(\ell = 8{\rm{\;cm}}\) là chiều dài bản kim loại phẳng.

Thành phần vận tốc của hạt theo phương thẳng đứng khi hạt vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại: \({v_y} = {a_y}t = \left( {1,05 \cdot {{10}^{14}}} \right) \cdot \left( {11,43 \cdot {{10}^{ - 9}}} \right) \approx 1,2 \cdot {10^6}{\rm{\;m/s}}\)

Tốc độ của electron khi vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại:

\(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {{{\left( {{{7.10}^6}} \right)}^2} + {{\left( {1,{{2.10}^6}} \right)}^2}} \approx 7,{1.10^6}{\rm{\;m/s}}\)

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch đèn trang trí gồm rất nhiều đèn sợi đốt giống nhau (xem như vô hạn). Các đèn được mắc vào mạch như Hình vẽ. Mỗi đèn coi như một điện trở thuần có giá trị \(R = 2,35{\rm{\Omega }}{\rm{.}}\) Tìm điện trở tương đương giữa A và B.

Một mạch đèn trang trí gồm rất nhiều đèn sợi đốt giống nhau (xem như vô hạn) (ảnh 1)           

8,7 Ω.

2,35 Ω.

6,2 Ω.

4,7 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: \(y = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \ldots } \right) \Rightarrow y = 1 + \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \ldots } \right) = 1 + \frac{y}{2} \Rightarrow y = 2\)

Vậy: \({R_{{\rm{AB}}}} = \left( {R + \frac{R}{2} + \frac{R}{4} + \frac{R}{8} + \ldots } \right) = R\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \ldots } \right) = 2R = 2.2,35 = 4,7{\rm{\Omega }}\)

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất ở thể khí    

thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

không có thể tích và hình dạng xác định.

có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.

rất khó nén.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vật chất ở thể khí không có thể tích và hình dạng xác định, do các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, khoảng cách giữa các phân tử rất xa nhau, dễ bị nén.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị ở hình vẽ dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại theo khối lượng kim loại đó. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết đây là kim loại gì. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt, chì, bạc, thiếc, đồng lần lượt là 2,77.105 J/kg, 0,25.105 J/kg, 1,05.105 J/kg, 0,61.105 J.kg, 1,8.105 J.kg.

Đồ thị ở hình vẽ dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại (ảnh 1)

    

Chì.

Đồng.

Bạc.

Thiếc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đồ thị ở hình vẽ dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta tính được nhiệt nóng chảy riêng của miếng kim loại là \[\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{{{10.10}^3}}}{{0,4}} = 2,{5.10^4}\,J/kg\]. Kim loại này là chì.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây có diện tích 5 cm2, gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ \[\overrightarrow {\rm{B}} \] và quay khung theo mọi hướng. Từ thông qua khung có giá trị cực đại là 5.10-3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị nào?

    

0,2 T.

0,02 T..

2 T.

2.10-3 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \({\Phi _{\max }} = {\rm{NBS}} \Rightarrow 5 \cdot {10^{ - 3}} = 50 \cdot {\rm{B}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 4}} \Rightarrow {\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}{\rm{.}}\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{38}^{94}{\rm{Sr}} + {\rm{X}} + 2_0^1{\rm{n}}.\) Hạt nhân X có cấu tạo gồm

54 proton và 86 neutron.

54 proton và 140 neutron.

86 proton và 140 neutron.

86 proton và 54 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{38}^{94}{\rm{Sr}} + {\rm{X}} + 2_0^1{\rm{n}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 235 = 94 + {\rm{A}} + 2.1}\\{0 + 92 = 38 + {\rm{Z}} + 2.0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{A}} = 140}\\{{\rm{Z}} = 54}\end{array}} \right.} \right.\)

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_1^2{\rm{D}} + _1^2{\rm{D}} \to _2^3{\rm{He}} + {\rm{n}}\). Biết khối lượng của \(_1^2{\rm{D}},_2^3{\rm{He}},\) n lần lượt là mD = 2,0135 amu; mHe = 3,0149 amu; mn = 1,0087 amu. Khối lượng Deuterium cần thiết để có thể thu được năng lượng nhiệt hạch tương đương với năng lượng toả ra khi đốt 1 tấn than là (biết năng lượng toả ra khi đốt 1 kg than là 30000 kJ).

    

0,4 g.

4 kg.

8 g.

4 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Năng lượng tỏa ra khi đốt 1 tấn than là

Năng lượng tỏa ra trong một phản ứng là \(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{{\rm{truoc }}}} - {{\rm{m}}_{{\rm{sau }}}}} \right){{\rm{c}}^2} = \left( {2\;{{\rm{m}}_{\rm{D}}} - {{\rm{m}}_{{\rm{He}}}} - {{\rm{m}}_{\rm{n}}}} \right){{\rm{c}}^2}\)

\( \Rightarrow \Delta {\rm{E}} = (2.2,0135 - 3,0149 - 1,0087)\underbrace {{\rm{u}}{{\rm{c}}^2}}_{931,5{\rm{MeV}}} = 3,1671{\rm{MeV}}.\)

\(_1^2{\rm{D}} + _1^2{\rm{D}} \to _2^3{\rm{He}} + {\rm{n}} \Rightarrow \) Cứ mỗi phản ứng hạt nhân thì có 2 hạt \(_1^2{\rm{D}}\)

\( \Rightarrow \) Số phản ứng hạt nhân bằng một nửa số hạt \(_1^2{\rm{D}}\)

\( \Rightarrow {\rm{Q}} = {\rm{N}} \cdot \Delta {\rm{E}} = \left( {\frac{{\rm{m}}}{{\rm{A}}}} \right)\frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{2}\Delta {\rm{E}} \Rightarrow 1,875 \cdot {10^{23}} = \left( {\frac{{\rm{m}}}{2}} \right)\frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{2} \cdot 3,1671 \Rightarrow {\rm{m}} = 0,4\;{\rm{g}}\)

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có 10 g \(_{88}^{226}{\rm{Ra}}\) là chất phóng xạ có chu kì bán rã 3,8 ngày. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 22,8 ngày

1,25 g.

0,3125 g.

0,15625 g.

2,5 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 22,8 ngày là: \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0} \cdot {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {10.2^{ - \frac{{22,8}}{{3,8}}}} = 0,15625\;{\rm{g}}\)

Đoạn văn

Ở các nhà máy phát điện, máy tăng áp thường được sử dụng để nâng điện áp từ mức trung thế (từ 10 kV đến 50 kV) lên mức cao thế (từ 110 kV đến 500 kV) trước khi truyền tải qua đường dây điện cao thế (Hình vẽ).

Một nhà máy phát điện cung cấp điện năng với công suất \({\mathcal{P}_0} = 20{\rm{MW}}\) cho một thành phố cách nhà máy 24 km. Trước khi truyền tải, điện áp được sản xuất từ nhà máy điện có giá trị hiệu dụng khoảng 22 kV. Đường dây tải điện làm bằng đồng có điện trở suất 1,69.10-8 W.m với tiết diện 0,65 cm2. Xem các hao phí năng lượng chỉ xảy ra trên điện trở đường dây tải điện.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi phí phải chi trả do hao phí năng lượng xuất hiện trên dây trong một ngày (24 giờ) khi điện áp từ nhà máy phát điện chưa được tăng qua máy biến áp và được truyền tải đi với điện áp là 22 kV. Lấy chi phí truyền tải trên đường dây đến thành phố đối với cả hai mức điện áp này là khoảng 145 đồng/kW.h.

17946395 đồng.

19463795 đồng.

19746395 đồng.

17943695 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điện trở của đường dây tải điện là: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{1,69 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 24 \cdot {{10}^3}}}{{0,65 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 6,24\Omega \)

Cường độ dòng điện hiệu dụng là: \(I = \frac{{{\mathcal{P}_0}}}{U} = \frac{{20 \cdot {{10}^6}}}{{22 \cdot {{10}^3}}} \approx 909,09\;{\rm{A}}\)

Công suất toả nhiệt trên dây dẫn là: \({\mathcal{P}_{\rm{R}}} = {I^2}R = 909,{09^2}.6,24 \approx 5157,01\;{\rm{kW}}\)

Năng lượng nhiệt toả ra trên dây dẫn truyền tải điện trong một ngày (24 giờ) là:

\(Q = {\mathcal{P}_{\rm{R}}}t = 5157,01.24 = 123768,24\;{\rm{kW}}.{\rm{h}}\)

Giá thành cần phải bỏ ra do hao phí năng lượng nhiệt xuất hiện trên dây truyền tải trong một ngày là: 123 768,24.145 \( \approx 17946395\) đồng

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi phí phải chi trả do hao phí năng lượng xuất hiện trên dây trong một ngày (24 giờ) khi điện áp từ nhà máy phát điện qua một máy tăng áp để nâng điện áp lên 220kV trước khi truyền tải. Lấy chi phí truyền tải trên đường dây đến thành phố đối với cả hai mức điện áp này là khoảng 145 đồng/kW.h.

197464 đồng.

179644 đồng.

179464 đồng.

174664 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Điện trở của đường dây tải điện là: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{1,69 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 24 \cdot {{10}^3}}}{{0,65 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 6,24\Omega \)

Sau khi tăng áp, cường độ dòng điện hiệu dụng là: \({I^\prime } = \frac{{{\mathcal{P}_0}}}{{{U^\prime }}} = \frac{{20 \cdot {{10}^6}}}{{220 \cdot {{10}^3}}} \approx 90,91\;{\rm{A}}\)

Công suất toả nhiệt trên dây dẫn là: \(\mathcal{P}_{\rm{R}}^\prime = {I^{\prime 2}}R = 90,{91^2}.6,24 \approx 51,57\;{\rm{kW}}\)

Năng lượng nhiệt toả ra trên dây dẫn truyền tải điện trong một ngày (24 giờ) là:

\({Q^\prime } = \mathcal{P}_{\rm{R}}^\prime t = 51,57.24 = 1237,68\;{\rm{kW}}.{\rm{h}}\)

Giá thành cần phải bỏ ra do hao phí năng lượng nhiệt xuất hiện trên dây truyền tải trong một ngày là: 1237,68.145 ≈ 179 464 đồng.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất. Biết nhiệt tạo thành chuẩn tính theo kJ/mol của \[{C_2}{H_5}OH\left( l \right),{\rm{ }}C{O_2}\left( g \right)\]\[{H_2}O\left( l \right)\] lần lượt là −267, −393,5 và −285,8. Giả thiết, cồn là \[{C_2}{H_5}OH\] nguyên chất và có 40% nhiệt lượng thất thoát ra môi trường. Số gam cồn cần đốt cháy để đun 100 gam nước từ \[{25^o}C\] đến \[{100^o}C\] (biết nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K) là

  

3,5 gam.

2,7 gam.

5,4 gam.

1,75 gam.

Xem đáp án

Phản ứng cháy: \[{C_2}{H_5}OH\left( l \right){\rm{ }} + {\rm{ }}3{O_2}\left( g \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}2C{O_2}\left( g \right){\rm{ }} + {\rm{ }}3{H_2}O\left( l \right)\]

\[{\Delta _r}H_{298}^o = 2.( - 393,5) + 3.( - 285,8) - ( - 267) = - 1377,4\,(kJ)\]

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun 100 gam nước từ \[{25^o}C\]đến \[{100^o}C\]

Q = 100.4,2.(100 − 25) = 31500 J = 31,5 kJ

Gọi khối lượng cồn cần đốt là m (g)

 \[\frac{m}{{46}}.1377,4.60\% = 31,5\, \Rightarrow \,m = 1,75\,g.\]

Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp ammonia:

Trong phản ứng tổng hợp ammonia: (ảnh 1)       \[{\Delta _r}H_{298}^o\] = 92 kJ

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

giảm nhiệt độ và áp suất.

tăng nhiệt độ và áp suất.

tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

Xem đáp án

Giảm nhiệt độ và tăng áp suất đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất.

Chọn D.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

     (1) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng cùng nhúng vào nước cất.

     (2) Một điện cực nhôm và một điện cực đồng, tiếp xúc với nhau cùng nhúng vào dung dịch nước muối.

     (3) Hai điện cực làm bằng nhựa nhúng vào dầu hỏa.

     (4) Hai điện cực làm bằng đồng cùng nhúng vào dung dịch nước vôi trong.

Thí nghiệm có thể tạo thành một pin điện hóa là

 

(2).

(2) và (3).

(4).

(1) và (4).

Xem đáp án

Thí nghiệm có thể tạo thành một pin điện hóa là (2).

Chọn A.

Lưu ý: Pin điện hóa gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về đơn chất halogen?

 

Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.

Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ \[{F_2}\]đến \[{I_2}.\]

Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.

Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá \[C{l^ - }\]trong dung dịch NaCl thành \[C{l_2}.\]

Xem đáp án

Chọn D.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

     (a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3}\).

     (b) Sục khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) dư vào dung dịch \({\rm{NaOH}}\).

     (c) Cho \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\) (tỉ lệ mol 1:1).

     (d) Cho bột \({\rm{Fe}}\) dư vào dung dịch \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3}\).

     (e) Cho hỗn hợp \({\rm{BaO}}\)\({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.

     (g) Cho hỗn hợp \({\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3}\)\({\rm{Cu}}\) (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch \({\rm{HCl}}\) dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

(a) \({\rm{Cu}} + 2{\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3} \to {\rm{Cu}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} + 2{\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}:{\rm{Cu}}\) dư nên kết thúc thu được 2 muối.

→ Không thỏa mãn.

(b) \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {\rm{NaOH}} \to {\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) : do \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) dùng dư nên kết thúc thu được một muối.

→ Thỏa mãn.

(c) Tỉ lệ 1:1 thì \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} \downarrow + 2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) : kết tủa \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\) là muối nhưng trong dung dịch chỉ có 1 muối NaHCO3.

→ Thỏa mãn.

(d) \({\rm{Fe}} + 2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3} \to 3{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2}:{\rm{Fe}}\) dùng dư nên kết thúc thu được đúng 1 muối.

→ Thỏa mãn.

(e) \({\rm{BaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}\) sau đó: \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{Ba}}{\left( {{\rm{Al}}{{\rm{O}}_2}} \right)_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) : tỉ lệ 1:1 vừa đủ thu được đúng 1 muối sau phản ứng.

→ Thỏa mãn.

(g) \({\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3} + 6{\rm{HCl}} \to 2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\); sau đó \({\rm{Cu}} + 2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3} \to {\rm{CuC}}{{\rm{l}}_2} + 2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2}.\) tỉ lệ đúng thu được 2 muối.

→ Không thỏa mãn.

Chọn B.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,6 gam tinh thể muối ngậm nước có dạng \(Mg{(N{O_3})_2}.n{H_2}O\) hòa tan vào trong nước thu được dung dịch muối \(Mg{(N{O_3})_2}.\) Cho tiếp 200mL dung dịch NaOH 1M vào dung dịch trên thu được kết tủa trắng. Biết rằng phản ứng xảy ra vừa đủ. Giá trị của n là

   

4.

6.

7.

10.

Xem đáp án

\(Mg{(N{O_3})_2} + 2NaOH \to Mg{(OH)_2} \downarrow + 2NaN{O_3}\)

Ta có: \({n_{NaOH}} = 0,2.1 = 0,2\,mol \to {n_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{0,2}}{2} = 0,1\,mol\)

\(\begin{array}{l} \to 0,1.(24 + 62.2 + 18n) = 25,6\\ \to n = 6\end{array}\)

Chọn B.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần dùng 22,5 mL dung dịch \(KMn{O_4}\) 0,04 M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch A gồm \(F{e^{2 + }}\) (hay \({[Fe{(O{H_2})_6}]^{2 + }}\)), \({H^ + }\)\(SO_4^{2 - }.\) Nồng độ mol của \(F{e^{2 + }}\) trong dung dịch A là

0,225M.

0,45M.

0,045M

0,09M.

Xem đáp án

PTHH: \(5F{e^{2 + }} + MnO_4^ - + 8{H^ + } \to 5F{e^{3 + }} + M{n^{2 + }} + 4{H_2}O\)

Ta có: \({n_{MnO_4^ - }} = {n_{KMn{O_4}}} = 0,0225.0,04 = 0,0009\,mol\)

\(\begin{array}{l} \to {n_{F{e^{2 + }}}} = 5.0,0009 = 0,0045\,mol\\ \to {C_{M\,\,(F{e^{2 + }})}} = \frac{{0,0045}}{{0,02}} = 0,225\,M\end{array}\)

Chọn A.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta tách tinh dầu quả hồi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Anethole là thành phần chính trong tinh dầu quả hồi (chiếm khoảng 85% khối lượng tinh dầu), có mùi thơm nhẹ, là chất lỏng, không tan trong nước ở điều kiện thường, là một ether phân tử có vòng benzene. Một trong các ứng dụng của anethole là làm tiền chất để sản xuất thuốc chống cúm Tamiflu. Công thức cấu tạo phân tử của anethole là p-CH3OC6H4CH=CHCH3. Phát biểu nào sau đây là không đúng về anethole?

 

Oxi hoá anethole bằng dung dịch KMnO4/acid H2SO4, đun nóng thu được hỗn hợp 2 acid.

Có thể tách anethole từ hỗn hợp với nước bằng phương pháp chiết.

Anethole không tạo được liên kết hydrogen với nước.

Anethole là chất lỏng nặng hơn nước, không tác dụng được với nước bromine.

Xem đáp án

Anethole tác dụng được với nước bromine do có liên kết đôi ở mạch ngoài vòng benzene.

Chọn D.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Lactic acid có trong sữa chua, dưa chua,… Công thức cấu tạo của lactic acid là \(C{H_3}CH(OH)COOH.\) Phát biểu đúng là

   

Lactic acid là hợp chất đa chức.

Dung dịch lactic acid có pH > 7.

Giữa hai phân tử lactic acid có phản ứng tạo ester và nước

Lactic acid phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.

Xem đáp án

- Lactic acid là hợp chất tạp chức, có tính acid nên pH < 7 và phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1.

- Trong phân tử lactic acid có 1 nhóm alcohol và 1 nhóm carboxylic nên giữa hai phân tử có phản ứng tạo ester và nước.

Chọn C.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chi Cam chanh (Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua. Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm trên khắp thế giới - chủ yếu dùng nước ép của nó, thế nhưng phần cơm (các múi của chanh) và vỏ cũng được sử dụng, chủ yếu là trong nấu ăn và nướng bánh. Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/lít) citric acid, điều này giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2 - 3. Citric acid có công thức cấu tạo là

Trong các phát biểu sau về citric acid, phát biểu nào là đúng? (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau về citric acid, phát biểu nào là đúng?

 

Công thức phân tử của citric acid là \[{C_6}{H_6}{O_7}.\]

Citric acid thuộc loại hợp chất đa chức.

1 mol citric acid tác dụng được với Na sinh ra 2 mol \[{H_2}.\]

Citric acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.

Xem đáp án

Phát biểu A sai, vì: Công thức phân tử của citric acid \[{C_6}{H_8}{O_7}.\]

Phát biểu B sai, vì: Citric acid thuộc loại hợp chất tạp chức.

Phát biểu C đúng:

\[HOOC - C{H_2} - C\left( {OH} \right)\left( {COOH} \right) - C{H_2} - COOH{\rm{ }} + {\rm{ }}4Na\]

\[NaOOC - C{H_2} - C\left( {ONa} \right)\left( {COONa} \right){\rm{ }} - C{H_2} - COONa{\rm{ }} + {\rm{ }}2{H_2} \uparrow \]

Phát biểu D sai, vì: Citric acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 vì citric acid có 3 nhóm −COOH.

Chọn C.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Adrenaline là một trong những loại chất kích thích (doping) bị cấm sử dụng trong thể thao có công thức hóa học như hình dưới:

(a). Adrenaline có khả năng tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4. (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau về adrenaline:

(a). Adrenaline có khả năng tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.

(b). Adrenaline có khả năng làm mất màu nước bromine.

(c). Adrenaline tham gia phản ứng với hydrogen theo tỉ lệ mol 1:1.

(d). Công thức phân tử của adrenaline là \[{C_9}{H_{11}}{O_3}N.\]

Số phát biểu đúng là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Phát biểu (a) sai, vì: Adrenaline có 2 nhóm OH phenol nên có khả năng tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Phát biểu (b) đúng.

Phát biểu (c) sai, vì: Adrenaline tham gia phản ứng với hydrogen theo tỉ lệ mol 1:3.

Phát biểu (d) sai, vì: Adrenaline có công thức phân tử \[{C_9}{H_{13}}{O_3}N.\]

Chọn C.

129. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X gồm 3 nguyên tố C, H, O. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất hữu cơ X có loading...Phân tử khối của X gấp 4,0625 lần phân tử khối của oxygen. X có mạch không phân nhánh và phổ hồng ngoại của X như sau

loading...

 

Loại hợp chất

Liên kết

Số sóng (cm-1)

Alcohol

O−H

3600 − 3300

Aldehyde

C=O

1740 − 1720

C−H

2900 − 2700

Carboxylic acid

C=O

1725 − 1700

O−H

3300 − 2500

Ester

C=O

1750 − 1735

C−O

1300 − 1000

Ketone

C=O

1725 − 1700

Amine

N−H

3500 − 3300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho các phát biểu sau

     (a) X có 6 nguyên tử carbon.

     (b) X tác dụng được NAHCO3

     (c) X làm quỳ tím hóa đỏ.

     (d) X có số nguyên tử hydrogen gấp 7 lần số nguyên tử oxygen.

     (e) X thuộc loại hợp chất ester.

     (g) Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong X là 1 : 2.

Số phát biểu đúng là (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đặt công thức tổng quát của X là \[{C_x}{H_y}{O_z}\] (x, y, z: nguyên dương).

Theo đề bài:

\[\begin{array}{l}{\rm{\% }}{{\rm{m}}_{\rm{C}}} = \frac{{42}}{{42 + 7 + 16}}.100\% = 64,615\% .\\{\rm{\% }}{{\rm{m}}_{\rm{H}}} = \frac{7}{{42 + 7 + 16}}.100\% = 10,769\% .\\ \Rightarrow {\rm{\% }}{{\rm{m}}_{\rm{O}}} = 100\% - 64,615\% - 10,769\% = 24,616\% .\end{array}\]

\[{M_X}_{} = 4,0625.32 = 130{\rm{ }}g/mol.\]

\[ \Rightarrow {\rm{x}} = \frac{{130}}{{12}}.\frac{{64,615}}{{100}} = 7;\,\,{\rm{y}} = \frac{{130}}{1}.\frac{{10,769}}{{100}} = 14;\,\,{\rm{z}} = \frac{{130}}{{16}}.\frac{{24,616}}{{100}} = 2.\]

Vậy công thức phân tử X là \[{C_7}{H_{14}}{O_2}.\]

Dựa vào phổ IR, nhận thấy có peak trong khoảng \[3300{\rm{ }} - {\rm{ }}2500{\rm{ }}c{m^{ - 1}}\](tín hiệu đặc trưng của nhóm −OH trong nhóm −COOH) và peak \[1715{\rm{ }}c{m^{ - 1}}\](tín hiệu đặc trưng của –C=O trong nhóm −COOH).

Như vậy, hợp chất X chứa nhóm chức carboxyl −COOH trong phân tử.

Công thức cấu tạo của X: \[C{H_3} - C{H_2} - C{H_2} - C{H_2} - C{H_2} - C{H_2} - COOH.\]

Phát biểu đúng là: (b), (c), (d) , (g).

Đáp án: 4.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu hồng

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước bromine

Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là

 

ethyl formate, glutamic acid, aniline.

aniline, ethyl formate, glutamic acid.

glutamic acid, ethyl formate, aniline.

glutamic acid, aniline, ethyl formate.

Xem đáp án

Z tạo kết tủa trắng với nước bromine loại B, D

Y tráng bạc loại A.

Chọn C.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

 

Poly(methyl methacrylate).

Polyethylene.

Poly(hexamethylene adipamide).

Poly(vinyl chloride).

Xem đáp án

Poly(hexamethylene adipamide) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Chọn C.

Đoạn văn

Tiến hành phản ứng tráng bạc của glucose với thuốc thử Tollens, người ta tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm, bằng cách nhỏ vào mấy giọt NaOH, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.

Bước 2: Cho vào ống nghiệm trên khoảng 2 mL dung dịch \[AgN{O_3}\]1%  và thêm từ từ dung dịch \[N{H_3},\]trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của silver hydroxide, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch \[N{H_3}\] đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.

Bước 3: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%.

Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70°C

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm trên chứng minh:

Glucose có các nhóm – OH liền kề.

Glucose có tính oxi hóa.

Glucose có nhóm chức aldehyde.

Glucose là một acid mạnh.

Xem đáp án

Phản ứng với thuốc thử Tollens chứng minh glucose có nhóm chức aldehyde.

Chọn C.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

     (a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.

     (b) Ở bước 4 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trong đó glucose là chất bị khử.

     (c) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 là ammonium gluconate.

     (d) Có thể thay dung dịch \(N{H_3}\) bằng dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (a), (c).

Phát biểu (b) sai do glucose là chất khử.

Phát biểu (d) sai do nếu thay \(N{H_3}\)bằng dung dịch NaOH sẽ không tạo được thuốc thử Tollens.

Chọn B.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được khoảng

80.

70.

85.

90.

Xem đáp án

Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose (ảnh 1)

 

\[{m_{Ag}} = \frac{{108.2.80.26,77}}{{180.100}} = 25,7{\rm{ }}gam.\]

Mỗi tấm gương cần tráng lượng Ag có thể tích là:

Số lượng gương soi = 2,45 : 0,035 = 70 tấm.

Chọn B.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

.Nguyên liệu chủ yếu được tế bào sử dụng trong quá trình phân giải tạo năng lượng là

lipid.

protein.

nucleic acid.

carbohydrate.

Xem đáp án

Nguyên liệu chủ yếu được tế bào sử dụng trong quá trình phân giải tạo năng lượng là nucleic acid. Chọn D.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho S là cơ chất, E là enzyme, P là sản phẩm. Sơ đồ nào sau đây là đúng với cơ chế xúc tác của enzyme?

 

S + E → ES → EP → E + P.

P + E → PE → ES → E + S.

S + E → EP → E + P.

P + E → ES → E + S.

Xem đáp án

. Sơ đồ cơ chế xúc tác của enzyme: S + E → ES → EP → E + P.

Enzyme (E) kết hợp với cơ chất (S) tại trung tâm hoạt động tạo thành phức hợp enzyme – cơ chất (ES). Sau đó, enzyme xúc tác cho phản ứng biến đổi cơ chất thành sản phẩm (P). Cuối cùng, sản phẩm (P) được giải phóng khỏi enzyme (E). Chọn A.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá? 

Tế bào mô giậu.

Tế bào mạch gỗ.

Tế bào mạch rây.

Tế bào khí khổng.

Xem đáp án

Quá trình thoát hơi nước ở lá qua 2 con đường, con đường qua tế bào khí khổng và con đường qua lớp cutin. Trong đó con đường qua tế bào khí khổng là chủ yếu và được điều tiết bởi quá trình đóng mở khí khổng. Chọn D.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu loài động vật dưới đây có hệ tuần hoàn đơn?

I. Tôm sú                           II. Cá chép                    III. Cá sấu                       IV. Chim bồ câu

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Trong các động vật trên, động vật có hệ tuần hoàn đơn là cá chép. Tôm sú có hệ tuần hoàn hở, cá sấu và chim bồ câu có hệ tuần hoàn kép. Chọn A.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ

tầng sinh bần.

các vết nứt do sâu mọt.

mạch rây sơ cấp.

vòng gỗ hằng năm.

Xem đáp án

Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ vòng gỗ hằng năm (Sinh trưởng thứ cấp tạo nên các vòng gỗ đồng tâm với lớp màu sáng (gỗ sớm, hình thành vào mùa xuân, tế bào lớn, thành mỏng) và tối (gỗ muộn, hình thành vào mùa hè và thu, tế bào bé, thành dày) xen kẽ với nhau. Mỗi năm tạo nên một vòng nên còn được gọi là vòng gỗ hằng năm). Chọn D.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao myelin. Nguyên nhân là do

 

sự lan truyền trên sợi có bao myelin diễn ra một cách liên tục.

có một số chất ngăn cản cổng \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)mở ra.

sự lan truyền trên sợi có bao myelin theo lối nhảy cóc.

tốc độ đóng mở kênh \({{\rm{K}}^ + }\)\({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)trên sợi không có bao myelin chậm hơn trên sợi có bao.

Xem đáp án

Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước → thay đổi tính thấm của màng ở vùng này → xuất hiện xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục. Trên sợi trục có bao myelin, xung thần kinh lan truyền theo lối "nhảy cóc" từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác nên tốc độ lan truyền nhanh. Chọn C.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá xương, dòng nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều và gần như liên tục là nhờ

 

miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng.

cách sắp xếp của mao mạch mang song song và cùng chiều dòng nước.

thành mao mạch mỏng và ẩm ướt.

tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể tích cơ thể lớn.

Xem đáp án

Ở cá xương, dòng nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều và gần như liên tục là nhờ miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng:

- Khi cá thở vào: Cửa miệng cá mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng dẫn đến thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang.

+ Khi cá thở ra: Cửa miệng cá đóng lại, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở ra làm giảm thể tích khoang miệng, áp suất trong khoang miệng tăng lên có tác dụng đẩy nước từ khoang miệng đi qua mang. Ngay lúc đó, cửa miệng cá lại mở ra và thềm miệng lại hạ xuống làm cho nước lại tràn vào khoang miệng.

Chọn A.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại ribonucleotide là A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra phân tử mRNA nói trên?

   

ATC, TAG, GCA, GAA.

AAA, CCA, TAA, TCC.

AAG, GTT, TCC, CAA.

TAG, GAA, ATA, ATG.

Xem đáp án

Trên mạch mRNA chỉ có A, U, G → Trên mạch mã gốc có A, T, C → Trên mạch bổ sung của gene có T, A, G; không có C. Chọn D.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc Z thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.

II. Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

III. Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa R thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

2.

1.D. 3.

4.

3.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: I, III, IV.

II. Sai. Nếu gene điều hòa R không phiên mã thì sẽ không tạo ra protein ức chế dẫn đến các gene Z, Y, A phiên mã ngay cả khi không có lactose trong môi trường.

Chọn D.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dòng thuần chủng có kiểu gene như sau: (I):AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?

Dòng (II) × dòng (IV).

Dòng (I) × dòng (III).

Dòng (II) × dòng (III).

Dòng (I) × dòng (II).

Xem đáp án

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai là F1 tập trung nhiều gene dị hợp Phép laitạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất là phép lai tạo ra con lai có nhiều kiểu gene dị hợp nhất Trong các phép lai trên, phép lai tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất là dòng (I) × dòng (II) (AAbb aaBB → AaBb). Chọn D.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây vừa có khả năng làm phong phú vốn gene của quần thể vừa có khả năng làm nghèo vốn gene quần thể?

  

Di – nhập gene.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

- Các nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên đều là các nhân tố làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

- Trong các nhân tố trên thì di nhập gene vừa có khả năng làm giảm tính đa dạng di truyền quần thể, vừa có khả năng làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. Vì khi di gene thì có thể làm giảm tính đa dạng di truyền quần thể, khi nhập gene thì có thể làm tăng tính đa dạng di truyền quần thể.

Chọn A.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình bên và hãy xác định cây nào (a hoặc b) mọc trong rừng với mật độ cây dày đặc, cây nào mọc nơi trống trải? Cho biết cây a và cây b là cùng một loài.

Quan sát hình bên và hãy xác định cây nào (a hoặc b) mọc trong rừng với mật độ cây dày đặc, cây nào mọc nơi trống trải? Cho biết cây a và cây b là cùng một loài. (ảnh 1)

   

Hình a là cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn; Hình b là cây mọc nơi trống trải có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng.

Hình a là cây mọc nơi trống trải có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng; Hình b là cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn.

Hình b là cây mọc nơi trống trải có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn; Hình a là cây mọc trong rừng có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng.

Hình b là cây mọc trong rừng có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng; Hình a là cây mọc nơi trống trải có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn.

Xem đáp án

Nơi sống của cây a có mật độ cây cao nên có thân cao thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn để nhận được ánh sáng. Cây b mọc ở nơi trống trải nên có nhiều cành và tán cây rộng để nhận được nhiều ánh sáng. Chọn A.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng? (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?

   

Bệnh do hai gene không allele nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.

Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.

Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.

Bệnh do gene nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.

Xem đáp án

D. Sai. Nếu bệnh do gene trong tế bào chất quy định thì kiểu hình của con sinh ra giống mẹ.

C. Sai. Bố mẹ ở thế hệ thứ III bị bệnh sinh con bình thường nên gene gây bệnh không thể do gene lặn quy định.

B. Sai. Bố mẹ không bị bệnh, sinh con bị bệnh nên gene gây bệnh không thể là gene trội.

Chọn A.

148. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, allele A3 và allele A4; allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các allele A3 và allele A4; allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Giả sử quần thể có 100 cá thể lông vàng, trong đó có 50 cá thể lông vàng thuần chủng. Cho tất cả các cá thể lông vàng giao phối ngẫu nhiên với nhau, trong số cá thể lông vàng thu được ở đời Fı, số cá thể có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

2/5

Xem đáp án

Quy ước gene: Cá thể lông đen có kiểu gene: A1A1/2/3/4; Cá thể lông xám có kiểu gene: A2A2/3/4; Cá thể lông vàng có kiểu gene: A3A3/4; Cá thể lông trắng có kiểu gene: A4A4.

Quần thể có 100 cá thể lông vàng, trong đó có 50 cá thể lông vàng thuần chủng nên:

→ Thành phần kiểu gene của quần thể: \(\frac{1}{2}\;{{\rm{A}}_3}\;{{\rm{A}}_3}:\frac{1}{2}\;{{\rm{A}}_3}\;{{\rm{A}}_4}\)

→ Tần số allele \({{\rm{A}}_3} = \frac{3}{4}\); Tần số allele \({{\rm{A}}_4} = \frac{1}{4}.\)

Cho quần thể ngẫu phối: \(\left( {\frac{3}{4}{A_3}:\frac{1}{4}{A_4}} \right) \times \left( {\frac{3}{4}{A_3}:\frac{1}{4}{A_4}} \right)\)

→ Trong số cá thể lông vàng thu được ở đời \({{\rm{F}}_1}\), số cá thể dị hợp chiếm tỉ lệ là:

\(\frac{{{A_3}{A_4}}}{{{A_3}{A_{3/4}}}} = \frac{{{A_3}{A_4}}}{{1 - {A_4}{A_4}}} = \frac{{2 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4}}}{{1 - \frac{1}{4} \times \frac{1}{4}}} = \frac{2}{5}\).

Đáp án: \(\frac{2}{5}.\)

Đoạn văn

Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhìn vào hình 1, loài nào sau đây vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

    

Sâu.

Chim sáo.

Cóc.

Mía.

Xem đáp án

Quan sát hình 1:

Sâu là sinh vật tiêu thụ cấp 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

Cóc là sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

Mía là sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

Chim sáo vừa là sinh vật tiêu thụ cấp 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (Thực vật → Chim sáo); vừa là sinh vật tiêu thụ cấp 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (Mía → Sâu → Chim sáo, Cỏ chăn nuôi → Sâu → Chim sáo). Chọn B.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức.

Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m²) khi số lượng chim sáo giảm.

Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã.

Khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng sẽ sinh trưởng kém.

Xem đáp án

D. Sai. Côn trùng là thức ăn của cóc. Do đó, khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh. Chọn D.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu hình vẽ và kiến thức về trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II.

II. Có 4 chuổi thức ăn trong lưới thức ăn trên.

III. Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh khi toàn bộ cóc bị chết do vi khuẩn.

IV. Trong quần xã trên, cóc là loài ưu thế.

1 .

2.

3.

4.

Xem đáp án

I. Đúng. Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I (Thực vật → Chim sáo) và II (Mía → Sâu → Chim sáo, Cỏ chăn nuôi → Sâu → Chim sáo).

II. Đúng. Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên gồm: Thực vật → Côn trùng → Cóc; Thực vật → Chim sáo; Mía → Sâu → Chim sáo; Cỏ chăn nuôi → Sâu → Chim sáo.

III. Đúng. Khi toàn bộ cóc bị chết → côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng. Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã → số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp). Chim sáo sử dụng Lutana sp và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000m2) do thiếu thức ăn → Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể /m2) khi số lượng chim sáo giảm → Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh.

IV. Đúng. Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn → Số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp, côn trùng đều giảm; sâu phát triển mạnh → Đa dạng quần xã giảm → Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã → Cóc là loài ưu thế.

Cả 4 phát biểu đều đúng. Chọn D.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn tư liệu dưới đây cho em biết điều gì về tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

Tư liệu. Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn;… quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.

(A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

Nhà nước phong kiến do vua Lu-I XVI đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

Xem đáp án

Đoạn tư liệu trên cho biết về tình hình chính trị ở nước Pháp cuối thế kỉ XVIII:

+ Đến cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là một nước quân chủ chuyên chế do vua Lu-I XVI đứng đầu. Nhà vua có quyền lực tối cao và tuyệt đối.

+ Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Pháp; đồng thời gây nên những bất mãn sâu sắc trong quần chúng nhân dân.

Chọn A.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây đúng về văn minh Đông Nam Á thời cổ-trung đại?

Bài trừ triệt để, từ chối tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.

Mang tính khép kín, không có sự giao lưu, tiếp xúc với bên ngoài.

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa bên ngoài để làm phong phú văn hóa bản địa.

Thiếu sự sáng tạo, sao chép nguyên trạng các thành tựu văn minh bên ngoài.

Xem đáp án

Ở thời kì cổ-trung đại, cư dân Đông Nam Á đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hóa bên ngoài để làm phong phú văn hóa bản địa. Chọn C.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào dưới đây là mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

Xem đáp án

Tháng 1/1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới. Chọn D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc là: thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

các nước phải có sự tương đồng về ý thức hệ tư tưởng.

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ.

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

được sự nhất trí của các ủy viên thường trực hội đồng Bảo an.

Xem đáp án

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc là: thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. Chọn C.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã

thông qua bản Hiến chương ASEAN.

đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

Xem đáp án

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á. Chọn B.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

máy tính điện tử.

Internet kết nối vạn vật.

động cơ hơi nước

động cơ điện.

Xem đáp án

Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là: trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data). Chọn B.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn được kế thừa, vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc?

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

Khởi nghĩa chống quân xâm lược Hán của Hai Bà Trưng.

Kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý.

Khởi nghĩa chống quân Đường của Mai Thúc Loan.

Xem đáp án

Quân dân Tiền Lê đã vận dụng thành công kế sách “đóng cọc trên sông Bạch Đằng” từ cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (năm 938). Chọn A.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực văn hóa-giáo dục của Hồ Quý Ly?

Chấn chỉnh Phật giáo.

Đề cao Nho giáo thực dụng.

Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.

Dùng chữ Nôm chấn hưng văn hóa.

Xem đáp án

Chính sách cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa-giáo dục:

+ Chấn chỉnh lại Phật giáo (bắt nhà Sư dưới 50 tuổi hoàn tục)

+ Đề cao Nho giáo thực dụng.

+ Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc. Dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm, khuyến khích sáng tác thơ bằng chữ Nôm.

Chọn C.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

chưa từng xuất hiện trong lịch sử.

xuất hiện sớm và khá phức tạp.

đã được giải quyết triệt để.

Xem đáp án

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn, đồng thời là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh. Vì vậy, các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi tập trung đa dạng các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của thế giới. Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông cũng xuất hiện từ sớm và khá phức tạp. Chọn C.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

I. Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam.

II. Nguyên nhân chủ yếu khiến Nguyễn Tất Thành lựa chọn hướng đi cứu nước khác biệt so với các bậc tiền bối đương thời, là do: ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

III. Tổ chức Hội Việt Nam Cách mang thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập (1925), được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.

IV. Trong những năm 1945 đến năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và III.

Xem đáp án

- Các nhận định đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

+ Nhận định I. Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam.

+ Nhận định III. Tổ chức Hội Việt Nam Cách mang thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập (1925), được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Các nhận định sai về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

+ Nhận định II. Nguyên nhân chủ yếu khiến Nguyễn Tất Thành lựa chọn hướng đi cứu nước khác biệt so với các bậc tiền bối đương thời, là do: ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga (1917). Vì: năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước; nhưng tới năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga mới diễn ra.

+ Nhận định IV. Trong những năm 1945 đến năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vì: sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, cả nước Việt Nam mới tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

→ Chọn D.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

chú trọng đổi mới về chính trị.

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

Xem đáp án

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm. Chọn B.

Đoạn văn

“Ở miền Nam, từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhân dân đấu tranh chính trị chống Mỹ-Diệm đòi thi hành hiệp định, đòi các quyền tự do dân chủ, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đứng lên khởi nghĩa. Phong trào bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) vào tháng 02-1959, Trà Bồng (Quảng Ngai) vào tháng 8-1959, rồi lan khắp miền Nam thành phong trào cách mạng rộng lớn, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 01-1960.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm, đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 47)

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức đấu tranh chống Mĩ-Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1959 là

khởi nghĩa giành lại chính quyền.

dùng bạo lực cách mạng.

đấu tranh chính trị hòa bình.

đấu tranh vũ trang.

Xem đáp án

 Hình thức đấu tranh chống Mĩ-Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1959 là đấu tranh chính trị hòa bình. Chọn C.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thể tiến công.

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

Xem đáp án

- Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì: không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

+ Trong những năm 1954-1959, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện đấu tranh chống Mĩ-Diệm bằng các hình thức đấu tranh hòa bình. Ví dụ: “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân ở Sài Gòn-Chợ lớn vào tháng 8/1954-tổ chức nhiều cuộc míttinh, hội họp và đưa yêu sách đòi chính quyền thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).

+ Tuy nhiên, Mĩ-Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp lực lượng cách mạng: mở rộng chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”; ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, thực hiện “đạo luật 10/59” lê máy chém khắp miền Nam, giết hại nhiều người vô tội,...

→ Cách mạng miền Nam đứng trước nhiều khó khăn, thử thách; cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam không thể tiếp tục đi theo con đường đấu tranh hòa bình, mà đòi hỏi cần phải có một biện pháp quyết liệt hơn để đưa cách mạng phát triển đi lên. Trước tình hình đó, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.

→ Chọn B.          

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

Xem đáp án

- Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:

+ Trong những năm 1954-1960, ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đơn phương”; chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành trong những năm 1961-1965.

+ Chính quyền Ngô Đình Diệm còn tồn tại tới ngày 1/11/1963. (Ngày 1/11/1963, Mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội Sài Gòn do Dương Văn Minh cầm đầu làm cuộc đảo chính lật đổ anh em Diệm-Nhu, đưa tay sai mới lên cầm quyền, với hi vọng ổn định tình hình để đẩy mạnh chiến tranh xâm lược).

+ Quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).

→ Chọn B.

Đoạn văn

“Tháng 02-1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là "Đại hội kháng chiến thắng lợi". Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3-1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào được thành lập (11-3-1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 41)

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

Mặt trận phản đế Đông Dương.

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

Liên minh Việt-Miên-Lào.

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

Xem đáp án

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). Chọn B.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng được triệu tập chủ yếu là do

yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội.

cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.

phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

Xem đáp án

Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng được triệu tập chủ yếu là do cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

+ Tình hình thế giới có sự chuyển biến phức tạp → tạo ra những thuận lợi và khó khăn cho Việt Nam.

+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã giành được thế chủ động trên trường chính Bắc Bộ.

→ Cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, bổ sung hoàn chỉnh đường lối để đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi đến thắng lợi. Chọn B.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng là gì?

Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước.

Yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc.

Pháp đang chuẩn bị lập Liên bang Đông Dương.

Xem đáp án

Nguyên nhân Đại hội đại biểu toàn quốc lần II quyết định tách Đảng, thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lênin riêng:

+ Ở mỗi nước có một điều kiện lịch sử riêng → cần phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi dân tộc.

+ Yêu cầu cần phải thực hiện quyền dân tộc tự quyết của mỗi nước Đông Dương

+ Đến năm 1951 lực lượng cách mạng phát triển ở Lào (quân giải phóng Lào, Mặt trận Lào tự do, chính phủ kháng chiến Lào được thành lập) và Campuchia (Mặt trận Khơ-me và chính phủ kháng chiến được thành lập) → có đủ khả năng để tự giải quyết vấn đề dân tộc của mình

+ 3 dân tộc ở Đông Dương cùng đoàn kết chống Pháp-Mĩ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương từ năm 1930. Tuy nhiên thực dân Pháp lại lợi dụng điều này để chia rẽ khối đoàn kết dân tộc. → Cần phải tách Đảng để làm thất bại âm mưu của kẻ thù.

→ Chọn B.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?

Mảng Âu - Á và mảng Thái Bình Dương.

Mảng Âu - Á và mảng Nam Cực.

Mảng Âu - Á và mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.

Mảng Âu-Á và mảng Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của 2 mảng kiến tạo là mảng Âu-Á với mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia. → Chọn C.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu ngành kinh tế không bao gồm có

nông - lâm - ngư nghiệp.

công nghiệp - xây dựng.

dịch vụ.

kinh tế trong nước.

Xem đáp án

Cơ cấu ngành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, người ta chia ra thành ba nhóm ngành chính gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ. → Chọn D.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển do

   

chủ yếu ăn thức ăn nhanh.

chất lượng cuộc sống cao.

nguồn gốc gen di truyền.

chế độ phúc lợi xã hội tốt.

Xem đáp án

Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển là do chất lượng cuộc sống cao nên các điều kiện về ăn, ở, sinh hoạt, y tế, giáo dục tốt. → Chọn B.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

 

Nằm ở vĩ độ rất cao, hệ động thực vật phong phú.

Khí hậu khô hạn, giàu có dầu mỏ và khí tự nhiên.

Khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên lâm sản và đất.

Khí hậu lạnh, giàu khoáng sản, nhiều đồng bằng.

Xem đáp án

Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á có:

- Địa hình khu vực Tây Nam Á chủ yếu là núi và sơn nguyên. Đồng bằng ít, phân bố ở giữa khu vực và ven các biển.

- Khí hậu nhiệt đới lục địa và cận nhiệt. Đây là khu vực có khí hậu nóng và khô hạn bậc nhất thế giới. Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc - nam.

- Hệ sinh vật nghèo nàn, chủ yếu là các loài chịu được hạn. Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc là nét điển hình của khu vực này.

- Tây Nam Á là khu vực giàu có về khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên. → Chọn B.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh mạng là 

việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội.

sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn thế giới.

Xem đáp án

An ninh mạng là sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. → Chọn C.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Liên Bang Nga giai đoạn 2000 - 2020:

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

2010

2015

2020

Xuất khẩu

114,4

445,5

391,4

381,0

Nhập khẩu

62,4

322,4

281,6

304,6

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Liên Bang Nga giai đoạn 2000 - 2020?

Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng trong giai đoạn 2015 - 2020.

Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu 24,4 tỉ USD trong giai đoạn 2000 - 2020.

Cán cân xuất, nhập khẩu luôn nhập siêu trong giai đoạn 2000 - 2020.

Nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xem đáp án

Trong giai đoạn 2000 – 2020, xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu là:

(381,0 - 114,4) – (304,6 - 62,4) = 24,4 (tỉ USD).

→ Chọn B.    

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng số liệu: Nhiệt độ không khi trung bình (t) và lượng mưa (p) các tháng tại trạm khí tượng Huế (Thừa Thiên Huế) năm 2020.

Tháng

Tiêu

chí

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

t (°C)

21,7

22

25,7

24,7

29,5

29,9

29,5

28,8

28,6

25

23,7

20

p (mm)

80,3

23,9

47,8

217,4

35,6

14

48,7

153,4

225,1

2634,7

767

564,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ không khi trung bình và lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Huế?

Mùa mưa ở Huế tập trung vào mùa hạ do gió hướng đông bắc kết hợp với bão và dải hội tụ nhiệt đới.

Huế có lượng mưa lớn và mưa theo mùa do nước ta nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, giáp biển.

Lượng mưa của Huế cao do ảnh hưởng của địa hình đón gió thổi theo hướng đông bắc từ biển vào kết hợp với bão và dải hội tụ nhiệt đới.

Sự tương phản giữa mùa mưa và mùa khô ở Huế ít sâu sắc do có mưa phùn vào cuối mùa đông khi gió mùa Đông Bắc đi qua biển bị biến tính tăng ẩm.

Xem đáp án

Mùa mưa ở Huế tập trung vào thu - đông do gió hướng đông bắc kết hợp với bão và dải hội tụ nhiệt đới. → Chọn A.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và năm 2021:

(Đơn vị: %).

Năm

Khu vực

2010

2021

Thành thị

28,3

36,7

Nông thôn

71,7

63,3

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đều giảm trong cơ cấu dân số.

Tốc độ tăng của dân số thành thị cao hơn ở nông thôn.

Tỉ lệ dân thành thị luôn chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số.

Tỉ lệ dân nông thôn tăng cao hơn thành thị trong cơ cấu dân số.

Xem đáp án

Tốc độ tăng của dân số thành thị cao hơn ở nông thôn. → Chọn B.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?

Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.

Hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở miền núi và hải đảo.

Đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các mô hình kinh tế mới.

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Đối với môi trường, ngành dịch vụ có vai trò sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. → Chọn D.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 - 2022?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 - 2022? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2001, 2006, 2011, 2016 và 2022)

Sản lượng dầu thô khai thác và tốc độ tăng khí tự nhiên.

Sản lượng dầu thô khai thác và khí tự nhiên của nước ta.

Quy mô, cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô khai thác, khí tự nhiên.

Tốc độ tăng sản lượng than sạch, dầu thô khai thác và khí tự nhiên.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và khí tự nhiên của nước ta. Vì:

- Số năm: 5.

- Đơn vị: triệu tấn và tỉ m³.

- Dạng biểu đồ: Kết hợp (cột + đường).

→ Chọn B.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

sử dụng hợp lý tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.

khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.

Xem đáp án

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa. → Chọn C.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.

Xem đáp án

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi. → Chọn A.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu.

tăng đầu tư, mở rộng vùng chuyên canh.

thay đổi cơ cấu cây trồng, dùng giống tốt.

mở rộng diện tích, chú trọng việc thủy lợi.

Xem đáp án

Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên làphát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu. → Chọn A.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Cần cù, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Lao động đông, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước.

Có tinh thần cách mạng, trình độ đang được nâng lên.

Xem đáp án

Nguồn lao động của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có tinh thần cách mạng, trình độ đang được nâng lên. → Chọn D

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có diện tích trồng lúa lớn nhất?

Nam Định.

Hải Dương.

Hà Tây

Thái Bình.

Xem đáp án

Tỉnh Thái Bình ở Đồng bằng sông Hồng có diện tích trồng lúa lớn nhất. → Chọn D.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về

cây lúa.

cây dược liệu.

cây công nghiệp lâu năm.

hải sản đánh bắt.

Xem đáp án

Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về cây lúa. → Chọn A.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích lúa giảm nhưng năng suất lúa tăng là do

khí hậu thuận lợi.

chính sách phát triển.

lao động có kinh nghiệm.

áp dụng khoa học kĩ thuật.

Xem đáp án

Diện tích lúa giảm nhưng năng suất lúa tăng là do áp dụng khoa học kĩ thuật. → Chọn D.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

They’ve just announced that Beddington Youth Club, _______ we all used to hang out after school, is going to be turned into a casino.          

that.

where.

which.

who.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.

B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn, theo sau là mệnh đề.

C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật.

D. who: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

Chọn B.

Dịch: Họ vừa thông báo là Câu lạc bộ Thanh niên Beddington, chỗ mà hồi xưa ta hay tụ tập sau giờ học, sắp biến thành sòng bạc.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone _______ the wonderful buffet she’d prepared.

appreciated her for

thank you her for.

complimented her on.

praised her on.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

- appreciate sth/ sb doing sth: biết ơn điều gì, biết ơn ai vì đã làm gì

- thank sb for sth: cảm ơn ai vì điều gì

- compliment sb on sth = praise sb for sth: khen ngợi ai vì điều gì

Chỉ có ‘compliment on’ dùng đúng cấu trúc. Chọn C.

Dịch: Mọi người đều khen cô ấy về bữa tiệc buffet tuyệt vời mà cô đã chuẩn bị.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

‘Mum, can I watch TV and do my homework later?’

                        ‘No, you _______ not!’

may.

might.

should.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

- Tình huống là đứa trẻ đang xin phép mẹ làm gì đó.

- Cấu trúc câu hỏi xin phép: May/ Can(’t)/ Could(n’t) + I + V-inf + O?

- Cấu trúc câu trả lời không cho phép: No, you may not/ can’t/ couldn’t.

Chọn A.

Dịch: ‘Mẹ ơi, con có thể xem tivi rồi làm bài tập về nhà sau được không ạ?’

          ‘Không, không được!’

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoang wasn’t very good at mountain climbing as he’s afraid of ________.

highs.

highness.

height.

heights.

Xem đáp án

Kiến thức về các từ gần giống nhau, cụm từ cố định.

A. highs /haɪz/ (n): độ cao

B. Highness /ˈhaɪnəs/ (n, viết hoa): danh xưng tôn trọng dành cho các thành viên hoàng gia

C. height /haɪt/ (n): chiều cao

D. heights /haɪts/ (n) = high places: nơi cao, vị trí cao

→ to be afraid of heights: sợ độ cao. Chọn D.

Dịch: Hoàng không giỏi môn leo núi lắm vì cậu ấy sợ độ cao.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you _______ that story in the papers about the elephant that escaped from the zoo? Apparently, they’ve just _______ it.

followed – caught.

been following – been catching

followed – been catching.

been following – caught.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- ‘just’ ở trước chỗ trống thứ hai là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành, động từ ‘catch’ cũng không thường dùng ở thể tiếp diễn → loại B, C.

- Câu hỏi có ý diễn tả hành động tiếp diễn trong một khoảng thời gian nên dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

- Thể nghi vấn HTHT: Has/Have + S + Vp2/V-ed?

- Thể khẳng định HTHTTD: S + has/have + been + V-ing.

Chọn D.

Dịch: Cậu có theo dõi câu chuyện trên báo về con voi trốn thoát khỏi sở thú không? Có vẻ là họ vừa bắt được nó lại rồi.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Here at the special school, we make every effort to socialize young _______.

offence.

offend.

offenders.

offensive.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. offence /əˈfens/ (n) = crime: tội danh

B. offend /əˈfend/ (v): phạm tội, xúc phạm

C. offender /əˈfendə(r)/ (n): người phạm tội

D. offensive /əˈfensɪv/ (adj): có tính xúc phạm

Chỗ trống cần một danh từ bổ nghĩa cho động từ ‘socialize’. Chọn C.

Dịch: Tại ngôi trường đặc biệt này, chúng tôi nỗ lực hết sức để tạo cơ hội hòa nhập cho những người phạm tội trẻ tuổi.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Were all the members of staff to attend the conference, would the hotel _______ enough rooms for everyone?

have.

have had.

not have.

not have had

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- ‘Were’ đứng đầu câu là dấu hiệu của dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2, dùng để đưa ra giả thiết về sự việc, hành động không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc thể nghi vấn: Were + S + to V-inf, would/could + S + V-inf?

Chọn A.

Dịch: Nếu tất cả nhân viên đều tham dự hội nghị thì liệu khách sạn có đủ phòng cho tất cả họ không?

193. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandma uses an old-fashioned _______ for her arthritis, which is to rub her joints with a homemade herbal ointment that’s been passed down through the family.

medicine.

remedy.

cure.

therapy.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. medicine /ˈmed(ɪ)sn/ (n): thuốc nói chung

B. remedy /ˈremədi/ (n): cách chữa trị cho bệnh nhẹ, làm giảm triệu chứng

C. cure /kjʊə(r)/, /kjʊr/ (n): cách chữa trị (dứt điểm) cho bệnh thông thường

D. therapy /ˈθerəpi/ (n): liệu pháp

Chọn B.

Dịch: Bà tôi dùng một phương pháp cũ để giảm đau viêm khớp, đó là xoa thuốc mỡ thảo dược tự chế vào các khớp, đó là phương thuốc truyền lại trong gia đình.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Stuart’s thinking of having _______! He must be out of his mind!

   

shaved his head.

his head shaving.

his head shaved.

shaved to his head.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn C.

Dịch: Stuart đang định cạo trọc đầu! Anh ta chắc hẳn bị điên rồi!

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Could I _______? Why not have piano lessons? Imagine being able to play your favorite songs and impress everyone. How cool is that!

make a point.

make a suggestion.

have a discussion.

draw attention.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. make a point of doing sth: đảm bảo sẽ làm điều gì quan trọng

B. make a suggestion: đưa ra gợi ý

C. have a discussion: thảo luận

D. draw (sb’s) attention (to sth): thu hút sự chú ý của ai đến cái gì

Chọn B.

Dịch: Tớ có thể đưa ra gợi ý không? Sao cậu không học piano? Thử tưởng tượng cậu có thể chơi những bản nhạc yêu thích và làm mọi người phải ồ quao. Ngầu đét!

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Our next-door neighbor was sacked for stealing company property.

retired.

resigned.

promoted.

dismissed.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- sack /sæk/ (v): cho thôi việc

A. retire /rɪˈtaɪə(r)/ (v): nghỉ hưu (không dùng với nghĩa bị động)

B. resign /rɪˈzaɪn/ (v): từ chức (không dùng với nghĩa bị động)

C. promote /prəˈməʊt/ (v): thăng chức

D. dismiss /dɪsˈmɪs/ (v): đuổi việc

→ sack = dismiss. Chọn D.

Dịch: Hàng xóm nhà bên chúng tôi đã bị sa thải vì ăn cắp tài sản của công ty.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Rainy days always get me down; the gloomy skies and the sound of rain tapping on windows make me just want to curl up and have a do-nothing day.

 

annoy me.

encourage me.

motivate me.

depress me.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- get sb down (phr.v): làm ai chán nản

A. annoy /əˈnɔɪ/ (v): làm ai thấy phiền

B. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/, /ɪnˈkɜːrɪdʒ/ (v): khuyến khích, động viên

C. motivate /ˈməʊtɪveɪt/ (v): truyền động lực

D. depress /dɪˈpres/ (v): làm ai buồn chán, không có động lực

→ get sb down = depress sb. Chọn D.

Dịch: Những ngày mưa luôn làm tôi chán nản; bầu trời u ám và tiếng mưa rơi lộp bộp trên cửa sổ khiến tôi chỉ muốn cuộn tròn và không làm gì cả ngày.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m not very keen on NEWJEANS so I’ll try to exchange this album for one by (G)I-DLE.

keep.

bargain.

refund.

swap.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/ (v): đổi cái này lấy cái khác

A. keep /kiːp/ (v): giữ lại

B. bargain /ˈbɑːɡən/ (v): thương lượng giá cả

C. refund /rɪˈfʌnd/ (v): hoàn lại tiền

D. swap /swɒp/, /swɑːp/ (v): trao đổi

→ exchange >< keep. Chọn A.

Dịch: Tôi không thích nhóm nhạc NEWJEANS nên tôi sẽ cố đổi album này của họ lấy một album khác của nhóm nhạc (G)I-DLE.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

The brochure said the villa was ‘peaceful’, but it was actually in the middle of nowhere.

 

away from populated places.

in a bustling area.

in a remote location

in a straight line.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- in the middle of nowhere (idiom): ở nơi đồng không mông quạnh, không một bóng người

A. away from populated places: xa khu vực đông dân cư

B. in a bustling area: ở một khu vực nhộn nhịp, sầm uất

C. in a remote location: ở một nơi xa xôi hẻo lánh

D. in a straight line: trên một đường thẳng

→ in the middle of nowhere >< in a bustling area. Chọn B.

Dịch: Tờ quảng cáo nói rằng căn biệt thư mang lại cảm giác ‘yên bình’ nhưng thực chất nó nằm ở một nơi đồng không mông quạnh.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi: What do you think of the new restaurant downtown?

                        Ethan: _____________

I don’t care about food.

I haven’t eaten all day.

I think it’s really worth trying out.

I’m going there tomorrow.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Chi: Cậu nghĩ sao về nhà hàng mới mở ở trên phố?

Ethan: _____________

    A. Mình không quan tâm đến đồ ăn.                 B. Mình chưa ăn gì cả ngày nay.

    C. Mình nghĩ nó rất đáng để thử đấy.                D. Mình sẽ đến đó vào ngày mai.

Chọn C.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Lisa: Are you free this Saturday? We could go to the beach.

                        Rosé: _____________

I don’t have any sandals.

I haven’t checked my schedule.

I think it’s too hot for that.

That’s a great idea!.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Lisa: Cậu có rảnh vào thứ Bảy này không? Ta có thể đi biển.

Rosé: _____________

A. Mình không có dép.                                      B. Mình chưa kiểm tra lịch trình.

C. Mình nghĩ trời quá nóng để đi.                     D. Ý tưởng hay đó!

Chọn D.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Alex: I have a math test next Monday, a history paper due, and I still need to finish the slides for my group’s presentation by Friday.

                         Nguyen: Sounds like _____________

 .

you’ve got a lot on your pan.

you’ve got a lot on your bowl.

you’ve got a lot on your plate.

you’ve got a lot on your dish.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Alex: Tớ có bài kiểm tra Toán vào thứ hai tuần tới, một bài viết môn Sử phải nộp và còn phải làm cho xong slide cho bài thuyết trình của tổ vào thứ sáu nữa.

Nguyên: _____________

- have a lot on one’s plate (idiom): có quá nhiều việc không thể xoay sở nổi

Chọn C. Có vẻ như cậu đang phải xoay sở nhiều việc quá đấy.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Customer: The service here has been really slow today.

                        Waiter: _____________I’ll check on your order right away.

I apologize for the delay.

I don’t make the food, do I?.

I think you’re overreacting.

I’m not responsible for that.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Khách hàng: Phục vụ ở đây hôm nay chậm quá đấy.

Bồi bàn: _____________ Tôi sẽ kiểm tra món của quý khách ngay.

A. Rất xin lỗi quý khách vì sự chậm trễ này.    B. Tôi có phải người làm đồ ăn đâu.                                     

C. Tôi nghĩ anh đang phản ứng thái quá.           D. Tôi không chịu trách nhiệm.

Chọn A.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. In that case, I’ll probably go as well.

     b. Yeah, I think it’ll be a good networking opportunity.

     c. I haven’t decided yet. Will you be going?

     d. Are you planning to attend the company event next Friday?

d-c-b-a.

d-b-c-a.

c-a-b-d.

c-d-b-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

d. Bạn có dự định tham dự sự kiện của công ty vào thứ sáu tuần tới không?

c. Tôi vẫn chưa quyết định. Bạn sẽ đi chứ?

b. Có, tôi nghĩ đó sẽ là cơ hội giao lưu tốt.

a. Vậy thì, có lẽ tôi cũng sẽ đi.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Why don’t you take lessons?

     b. I’m not sure I’d have the patience to practice regularly.

     c. I’ve always wanted to learn how to play the piano.

     d. You’ll never know until you try!

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

c. Tôi luôn muốn học chơi piano.

a. Tại sao bạn không học thử?

b. Tôi không chắc mình có đủ kiên nhẫn để luyện tập thường xuyên không.

d. Bạn sẽ không bao giờ biết được cho đến khi bạn thử!

206. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Yes, several people were taken to the hospital.

     b. Did you hear about the accident on the highway yesterday?

     c. That sounds serious! Were there any injuries?

     d. No, what happened?

     e. A car collided with a truck during the morning rush hour.

     f. I hope everyone recovers quickly.

 

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

b. Bạn có nghe về vụ tai nạn trên đường cao tốc ngày hôm qua không?

d. Không, chuyện gì đã xảy ra thế?

e. Một chiếc ô tô đã va chạm với một chiếc xe tải vào giờ cao điểm buổi sáng.

c. Nghe có vẻ nghiêm trọng! Có ai bị thương không?

a. Có, một số người đã được đưa đến bệnh viện.

f. Tôi hy vọng mọi người sẽ sớm bình phục.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Have you heard about the new recycling program at school?

     b. We can recycle paper, plastic, and glass.

     c. What specific items can we recycle?

     d. Yes, I read about it! It’s great that they’re promoting sustainability.

     e. Absolutely! Every little action can make a big difference.      

     f. I think it’s important for us to do our part for the environment.

  

a-d-c-b-f-e.

b-d-a-c-f-e.

a-c-e-b-d-f.

b-e-d-a-f-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

a. Bạn đã nghe về chương trình tái chế mới ở trường chưa?

d. Có, tôi đã đọc về nó! Thật tuyệt khi họ đang thúc đẩy tính bền vững.

c. Chúng ta có thể tái chế những đồ vật cụ thể nào?

b. Chúng ta có thể tái chế giấy, nhựa và thủy tinh.

f. Tôi nghĩ điều quan trọng là chúng ta phải góp sức vì môi trường.

e. Đúng vậy! Mỗi hành động nhỏ đều có thể tạo nên sự khác biệt lớn.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Online courses can be more flexible than in-person classes.

In-person classes are possibly less restrictive than online courses.

Online courses might be more restrictive than in-person classes.

In-person classes are likely more flexible than online courses.

Online courses are likely more flexible than in-person classes.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Các khóa học trực tuyến có thể linh hoạt hơn các lớp học trực tiếp.

A. Các lớp học trực tiếp có thể ít hạn chế hơn các lớp học trực tuyến. → Sai nghĩa.

B. Các khóa học trực tuyến có thể hạn chế hơn các lớp học trực tiếp. → Sai nghĩa.

C. Các lớp học trực tiếp có thể linh hoạt hơn các lớp học trực tuyến. → Sai nghĩa.

D. Các khóa học trực tuyến có thể linh hoạt hơn các lớp học trực tiếp. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.

Chọn D.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The athlete was too exhausted to complete the final lap.

The athlete was such exhausted that she couldn’t complete the final lap.

The athlete was so exhausted that completing the final lap was impossible.

The athlete was exhausted enough to complete the final lap.

The final lap was not completed by the athlete because too much exhaustion.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Vận động viên quá đuối sức để hoàn thành vòng đua cuối cùng.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

A. Vận động viên quá đuối sức đến nỗi cô không thể hoàn thành vòng đua cuối cùng.

→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Vận động viên quá đuối sức đến nỗi không thể hoàn thành vòng đua cuối cùng.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Vận động viên đã đủ đuối sức để hoàn thành vòng đua cuối cùng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: đủ…(để ai) làm gì

D. Vận động viên đã không hoàn thành vòng đua cuối cùng vì quá đuối sức.

→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: because + clause = because of + N/V-ing: bởi vì

Chọn B.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

The new policy resulted in higher employee satisfaction.

 

Employees felt less satisfied due to the new policy.

The policy change led to happy employees.

Employee satisfaction increased because of the new policy.

The new policy makes employees more content with their jobs.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Chính sách mới dẫn đến sự hài lòng của nhân viên cao hơn.

A. Nhân viên cảm thấy ít hài lòng hơn do chính sách mới. → Sai nghĩa.

B. Thay đổi chính sách dẫn đến việc nhân viên hạnh phúc. → Sai nghĩa. Câu gốc ám chỉ nhân viên đã hài lòng/ hạnh phúc từ trước rồi, chính sách mới khiến họ hài lòng hơn thôi.

C. Sự hài lòng của nhân viên tăng lên do chính sách mới.

→ Đúng. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì

D. Chính sách mới khiến nhân viên hài lòng hơn với công việc của họ. → Sai ngữ pháp. Động từ “makes” phải chia quá khứ đơn “made”. Cấu trúc: make sb adj: khiến ai cảm thấy như thế nào.

Chọn C.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The green campaign was strongly supported by the local people.The neighborhood looks fresh and clean now.

Had the local people not strongly supported the green campaign, the neighborhood wouldn’t look fresh and clean now.

Scarcely had the green campaign been strongly supported by the local people when the neighborhood looked fresh and clean.

Only if the local people had strongly supported the green campaign would the neighborhood look fresh and clean now.

But for the strong support of the local people for the green campaign, the neighborhood would look fresh and clean now.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Chiến dịch xanh được người dân địa phương ủng hộ mạnh mẽ. Khu phố trông tươi mới và sạch sẽ.

A. Nếu người dân địa phương không ủng hộ mạnh mẽ chiến dịch xanh, khu phố sẽ không trông tươi mới và sạch sẽ như bây giờ. → Đúng. Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 1: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would + V-inf + O: Giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

B. Ngay khi chiến dịch xanh được người dân địa phương ủng hộ mạnh mẽ thì khu phố trông tươi mới và sạch sẽ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Scarcely had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi...thì...

C. Chỉ khi người dân địa phương ủng hộ mạnh mẽ chiến dịch xanh thì khu phố mới trông tươi mới và sạch sẽ như bây giờ. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only if + S + V + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ khi...thì...

D. Nếu không có có sự ủng hộ mạnh mẽ của người dân địa phương đối với chiến dịch xanh, khu phố sẽ trông tươi mới và sạch sẽ như bây giờ. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1: But for + N/V-ing, S + would + V-inf + O: Giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

Chọn A.         

212. Trắc nghiệm
1 điểm

The temperature is dropping. Snow is likely to fall.

The cold air will probably cause snow to appear.

It’s certain that snow will come as the temperature drops.

As the temperature decreases, snow may start to accumulate.

The temperature drop means that it will definitely snow.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Nhiệt độ đang giảm. Tuyết có khả năng rơi.

→ Cấu trúc: be likely to V: có khả năng làm gì

A. Không khí lạnh có thể khiến tuyết xuất hiện. → Sai nghĩa. Câu gốc nói “nhiệt độ giảm” chứ không phải “không khí lạnh” là nguyên nhân gây ra tuyết. Cấu trúc: cause sb/sth to do: khiến ai/cái gì phải làm gì

B. Chắc chắn tuyết sẽ rơi khi nhiệt độ giảm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: chắc chắn rằng..., chỉ sự chắc chắn cao.

C. Khi nhiệt độ giảm, có thể bắt đầu có tuyết. → Đúng. Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn.

D. Nhiệt độ giảm có nghĩa là chắc chắn sẽ có tuyết. → Sai nghĩa. Trạng từ “definitely” mang tính chắc chắn cao.

Chọn C.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Not until she had finished the report did she realize how late it was.

  

She didn’t realize how late it was until after finishing the report.

After realizing how late it was, she finished the report.

She realized how late it was and then finished the report.

She finished the report before it became too late.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Mãi cho đến khi hoàn thành báo cáo thì cô ấy mới nhận ra đã muộn thế nào.

Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

A. Cô ấy không nhận ra đã muộn thế nào cho đến khi hoàn thành báo cáo. → Đúng. Cấu trúc: until after + V-ing: cho đến khi

B. Sau khi nhận ra đã muộn thế nào, cô mới hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ, một hành động xảy ra trước 1 hành động khác: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi...thì...

C. Cô ấy nhận ra đã muộn thế nào và sau đó hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa. Hành động hoàn thành báo cáo phải xảy ra trước hành động nhận ra đã muộn.

D. Cô ấy hoàn thành báo cáo trước khi quá muộn. → Sai nghĩa. Trên thực tế cô ấy đã bị muộn rồi.

Chọn A.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

His consistent hard work led to his success in the exam.

His success in the exam was a result of his consistent hard work.

He succeeded in the exam despite not working hard.

The exam was difficult, and he failed due to his hard work.

It was his hard work that led to his failure in the exam.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy đã dẫn đến thành công trong kỳ thi.

A. Thành công trong kỳ thi là kết quả của sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy. → Đúng. Cấu trúc: be a result of N/V-ing: là kết quả của

B. Anh ấy đã thành công trong kỳ thi mặc dù không chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù

C. Kỳ thi khó, và anh ấy đã trượt vì sự chăm chỉ của mình. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì...

D. Chính sự chăm chỉ của anh ấy đã dẫn đến thất bại trong kỳ thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

Chọn A.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

She successfully launched her business after many failed attempts.

 

Her business launched immediately without any challenges.

She gave up on launching her business after many failed attempts.

After several failed attempts, she managed to launch her business.

She launched her business after succeeding in her first attempt.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cô ấy đã thành công khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại.

A. Cô ấy đã khởi nghiệp ngay lập tức mà không gặp bất kỳ thách thức nào. → Sai nghĩa.

B. Cô ấy đã từ bỏ việc khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại. → Sai nghĩa.

C. Sau nhiều lần thất bại, cô ấy đã khởi nghiệp thành công. → Đúng.

D. Cô ấy đã khởi nghiệp sau khi thành công trong lần thử đầu tiên. → Sai nghĩa.

Chọn C.

Đoạn văn

Gender equality is not only a fundamental human right, but a necessary foundation for a peaceful, prosperous and (631) _______ world. 

     (632) _______. Unfortunately, at the current time, 1 in 5 women and girls between the ages of 15-49 have reported experiencing physical or sexual violence by an intimate partner within a 12-month period and 49 countries currently have no laws protecting women from domestic violence. This type of violence doesn’t just harm individual women and girls, it also (633) _______ their overall quality of life and hinders their active involvement in society. Progress is occurring regarding harmful practices such as child marriage and FGM (Female Genital Mutilation), (634) _______, but there is still much work to be done to completely eliminate such practices.

     Providing women and girls with equal access to education, health care, decent work, and representation in political and economic decision-making processes will fuel sustainable economies and benefit societies and humanity at large. Implementing new legal frameworks regarding female (635) _______ in the workplace and the eradication of harmful practices targeted at women is crucial to ending the gender-based discrimination prevalent in many countries around the world.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Gender equality is not only a fundamental human right, but a necessary foundation for a peaceful, prosperous and (631) _______ world. 

sustainability.

unsustainable.

sustain.

sustainable.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. sustainability (n): tính bền vững

B. unsustainable (adj): không bền vững        

C. sustain (v): duy trì

D. sustainable (adj): bền vững

Chỗ trống cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “world” phía sau. Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Bình đẳng giới không chỉ là quyền cơ bản của con người mà còn là nền tảng cần thiết cho một thế giới hòa bình, thịnh vượng và bền vững.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

(632) _______. Unfortunately, at the current time, 1 in 5 women and girls between the ages of 15-49 have reported experiencing physical or sexual violence by an intimate partner within a 12-month period and 49 countries currently have no laws protecting women from domestic violence.

While women and girls represent half of the world’s population.

Because women and girls represent half of the world’s population.

Women and girls represent half of the world’s population.

Which women and girls represent half of the world’s population.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Chỗ trống là 1 mệnh đề hoàn chỉnh, nên ta không thể điền 1 mệnh đề bắt đầu với “while, because, which” được. Chọn C.

Dịch: Phụ nữ và trẻ em gái chiếm một nửa dân số thế giới.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

This type of violence doesn’t just harm individual women and girls, it also (633) _______ their overall quality of life and hinders their active involvement in society.

boosts.

motivates.

increases.

undermines.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

A. boost (v): thúc đẩy

B. motivate (v): thúc đẩy      

C. increase (v): làm tăng

D. undermine (v): làm suy yếu đi

Chọn D.

Dịch: Loại bạo lực này không chỉ gây tổn thương cho phụ nữ và trẻ em gái mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống nói chung và cản trở sự tham gia tích cực của họ vào xã hội.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Progress is occurring regarding harmful practices such as child marriage and FGM (Female Genital Mutilation), (634) _______, but there is still much work to be done to completely eliminate such practices.

has declined by 30% in the past decade.

that has declined by 30% in the past decade.

which has declined by 30% in the past decade.

what has declined by 30% in the past decade.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật “harmful practices” phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ta không dùng đại từ quan hệ “that” với mệnh đề quan hệ không xác định.

Chọn C.

Dịch: Đã có nhiều tiến bộ liên quan đến các hủ tục như tảo hôn và FGM (cắt bộ phận sinh dục nữ), các hủ tục này đã giảm 30% trong thập kỷ qua, …

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Implementing new legal frameworks regarding female (635) _______ in the workplace and the eradication of harmful practices targeted at women is crucial to ending the gender-based discrimination prevalent in many countries around the world.

balance.

equality.

responsibility.

performance.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. balance (n): sự cân bằng   

B. equality (n): sự bình đẳng

C. responsibility (n): trách nhiệm

D. performance (n): thành tích, hiệu suất

Chọn B.

Dịch: Việc thực hiện các khuôn khổ pháp lý mới liên quan đến bình đẳng giới tại nơi làm việc và xóa bỏ các hành vi có hại nhắm vào phụ nữ là rất quan trọng để chấm dứt tình trạng phân biệt đối xử về giới đang phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Đoạn văn

     The Plastiki looks similar to many other boats in Sydney harbour. It’s eighteen metres long, six metres wide and it weighs about twelve thousand kilogrammes. It carries a crew of six people and has an average speed of five knots. However, once you get near to the Plastiki you realise there’s a big difference. It’s made of twelve thousand five hundred re-used plastic bottles.

     David de Rothschild is an environmentalist who has crossed Antarctica and explored the Ecuadorian Amazon. One day he was reading some information about all the plastic in the seas and oceans. He couldn’t believe what he was reading. For example, humans throw away four out of every five plastic bottles they use, and plastic rubbish causes about eighty per cent of the pollution in the sea. In addition, scientists think that around one million seabirds die every year from plastic pollution. De Rothschild decided he wanted to help fight pollution in the sea. To help more people understand the problem, he started building a boat made of plastic bottles.

     As well as building the boat with recycled plastic, it was important for him to make the boat environmentally friendly and user-friendly. The boat uses renewable energy such as wind power and solar energy. The crew can make meals with vegetables from the small garden at the back of the boat. They can take a break from work and get some exercise by using the special exercise bicycle. The energy from the bike provides power for the boat’s computers. And if anyone needs to take a shower, the boat’s shower uses saltwater from the sea.

(Adapted from Life by John Hughes, Helen Stephenson and Paul Dummett)

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Which detail distinguishes the Plastiki from other boats in Sydney Harbour, according to paragraph 1?

 

It is made from recycled plastic bottles.

It has a larger crew than average.

It travels at a faster speed.

It is significantly heavier.

Xem đáp án

 

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Chi tiết nào phân biệt Plastiki với các con thuyền khác ở cảng Sydney, theo đoạn 1?

A. Nó được làm từ chai nhựa tái chế.

B. Nó chở nhiều thủy thủ đoàn hơn mức trung bình.

C. Nó di chuyển với vận tốc nhanh hơn.

D. Nó nặng hơn đáng kể.

Thông tin: However, once you get near to the Plastiki you realise there’s a big difference. It’s made of twelve thousand five hundred re-used plastic bottles. (Tuy nhiên, khi bạn đến gần Plastiki, bạn sẽ nhận ra có một sự khác biệt lớn. Nó được làm từ 12,500 chai nhựa tái chế.)

Chọn A.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “they” in paragraph 2 refer to?

  

scientists.

humans.

plastic bottles.

seas and oceans.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “they” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

     A. các nhà khoa học                                           B. con người                

     C. chai nhựa                                                       D. biển và đại dương

Thông tin: For example, humans throw away four out of every five plastic bottles they use, and plastic rubbish causes about eighty per cent of the pollution in the sea. (Ví dụ, con người vứt bỏ bốn trong số năm chai nhựa mà họ sử dụng và rác thải nhựa gây ra khoảng tám mươi phần trăm ô nhiễm ở biển.)

Chọn B.         

223. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, De Rothschild was shocked when he _______.

travelled between Antarctica and the Ecuadorian Amazon.

read some information about plastic at seas and oceans.

participated in an environmental campaign.

built his first plastic boat.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo đoạn 2, De Rothschild đã bị sốc khi ông _____ .

A. di chuyển giữa Nam Cực và rừng Amazon ở Ecuador

B. đọc được một số thông tin về nhựa trên biển và đại dương

C. tham gia vào một chiến dịch bảo vệ môi trường

D. đóng chiếc thuyền nhựa đầu tiên của mình

Thông tin: David de Rothschild is an environmentalist who has crossed Antarctica and explored the Ecuadorian Amazon. One day he was reading some information about all the plastic in the seas and oceans. He couldn’t believe what he was reading. (David de Rothschild là một nhà bảo vệ môi trường đã băng qua Nam Cực và khám phá rừng Amazon ở Ecuador. Một ngày nọ, ông đọc được một số thông tin về tất cả các loại nhựa trên biển và đại dương. Ông không thể tin vào những gì mình đang đọc.)

Chọn B.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 3?

  

The use of renewable energy and eco-friendly features in the Plastiki boat.

The construction process of the Plastiki boat using recycled plastic bottles.

David de Rothschild’s previous environmental explorations and experiences.

The problems caused by plastic pollution in the ocean and its impact on wildlife.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn 3 là gì?

A. Việc sử dụng năng lượng tái tạo và các tính năng thân thiện với môi trường trên chiếc thuyền Plastiki.

B. Quá trình đóng thuyền Plastiki bằng chai nhựa tái chế.

C. Các cuộc thám hiểm và kinh nghiệm bảo vệ môi trường trước đây của David de Rothschild.

D. Các vấn đề do ô nhiễm nhựa ở đại dương gây ra và tác động của nó đến động vật hoang dã.

Thông tin: As well as building the boat with recycled plastic, it was important for him to make the boat environmentally friendly and user-friendly. The boat uses renewable energy such as wind power and solar energy. The crew can make meals with vegetables from the small garden at the back of the boat. They can take a break from work and get some exercise by using the special exercise bicycle. The energy from the bike provides power for the boat’s computers. And if anyone needs to take a shower, the boat’s shower uses saltwater from the sea. (Ngoài việc đóng thuyền bằng nhựa tái chế, điều quan trọng đối với ông là làm cho con thuyền thân thiện với môi trường và thân thiện với người dùng. Con thuyền sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời. Thủy thủ đoàn có thể nấu ăn bằng rau từ khu vườn nhỏ ở phía sau thuyền. Họ có thể nghỉ ngơi sau giờ làm việc và tập thể dục bằng cách sử dụng xe đạp tập thể dục đặc biệt. Cơ năng từ xe đạp cung cấp năng lượng cho máy tính trên thuyền. Và nếu ai đó cần tắm, vòi sen của thuyền sẽ sử dụng nước muối từ biển.)

Chọn A.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Using renewable energy sources is essential for making boats environmentally friendly.

Plastic bottles are the best material for building traditional boats.

Plastic pollution in the sea is not a significant environmental issue.

It is unnecessary to consider renewable energy when designing eco-friendly boats.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo là điều cần thiết để làm cho con thuyền thân thiện với môi trường.

B. Chai nhựa là vật liệu tốt nhất để đóng thuyền truyền thống.

C. Ô nhiễm nhựa ở biển không phải là vấn đề môi trường lớn.

D. Không cần thiết phải cân nhắc đến năng lượng tái tạo khi thiết kế thuyền thân thiện với môi trường.

Thông tin: As well as building the boat with recycled plastic, it was important for him to make the boat environmentally friendly and user-friendly. The boat uses renewable energy such as wind power and solar energy. (Ngoài việc đóng thuyền bằng nhựa tái chế, điều quan trọng đối với ông là làm cho con thuyền thân thiện với môi trường và thân thiện với người dùng. Con thuyền sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời.)

Chọn A.         

Đoạn văn

     A Vietnamese high school teacher in the Northern Province of Phu Tho was named in the top 50 finalists 2020 of the Varkey Foundation’s Global Teacher Prize, which has been referred to by journalists as the Nobel Prize for teaching, highlights and celebrates the profession while giving greater recognition to the work of teachers all over the world. Her name is Ha Anh Phuong. Miss Ha, who teaches English in Huong Can Senior High School, entered the top 50 finalists 2020 of the Global Teacher Prize, which is presented annually to an exceptional teacher who has made an outstanding contribution to their profession. Miss Ha has created a model of cross-border classrooms and international projects to bring ethnic students connected with the international to become global citizens.

     Having graduated from after graduate education with an honors degree, Miss Ha was invited by a Pakistani pharmaceutical company to be a representative director and an interpreter with an attractive salary. However, she refused to continue her master’s degree in English education. The day Miss Ha decided to return to her hometown to be a village school teacher, her teachers, friends and colleagues were all surprised. At that time, the young teacher thought, “During my high school years, I went to school thanks to the help of the Party and the State of Vietnam. I want to pay the debt of gratitude that the Party, the State and the homeland in the years of studying at schools”.

     The prize brings joy and pride not only to Miss Ha and the education sector of Phu Tho Province, but also Vietnam’s education sector. Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform. With great devotion, passion and active application of IT, Miss Ha has helped her students from lower classes to get access to advanced education in the world.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “which” in paragraph 1 refer to?

   

Huong Can Senior High School.

Global Teacher Prize.

top 50 finalists 2020.

Ha Anh Phuong.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “which” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. Trường THPT Hương Cần

B. Giải thưởng Giáo viên toàn cầu

C. top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết năm 2020

D. Cô Hà Ánh Phượng

Thông tin: Miss Ha, who teaches English in Huong Can Senior High School, entered the top 50 finalists 2020 of the Global Teacher Prize, which is presented annually to an exceptional teacher who has made an outstanding contribution to their profession. (Cô Hà, giáo viên tiếng Anh tại trường THPT Hương Cần, đã lọt vào top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020, giải thưởng được trao hàng năm cho một giáo viên xuất sắc có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp nghề giáo.)

Chọn B.         

227. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 1 mainly about?

  

The achievements and recognition of Miss Ha Anh Phuong as a teacher.

The history of the Global Teacher Prize and its significance.

The educational challenges in Phu Tho Province.

The curriculum at Huong Can Senior High School.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?

A. Những thành tích và sự công nhận của cô Hà Ánh Phượng với tư cách là một giáo viên.

B. Lịch sử của Giải thưởng Giáo viên toàn cầu và ý nghĩa của nó.

C. Những thách thức trong giáo dục tại tỉnh Phú Thọ.

D. Chương trình giảng dạy tại trường THPT Hương Cần.

Thông tin: Đoạn 1 (Một giáo viên trung học phổ thông người Việt tại tỉnh Phú Thọ đã lọt vào top 50 vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020 của Quỹ Varkey, giải thưởng được các nhà báo ví như Giải Nobel về giảng dạy, tôn vinh và làm nổi bật nghề giáo, đồng thời ghi nhận nhiều hơn công lao của các nhà giáo trên toàn thế giới. Cô tên là Hà Ánh Phượng. Cô Hà, giáo viên tiếng Anh tại trường THPT Hương Cần, đã lọt vào top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020, giải thưởng được trao hàng năm cho một giáo viên xuất sắc có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp nghề giáo. Cô Hà đã tạo ra mô hình lớp học xuyên biên giới và các dự án quốc tế để đưa học sinh dân tộc kết nối với quốc tế trở thành công dân toàn cầu.)

Chọn A.         

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “attractive” in paragraph 2 closest in meaning to?

beautiful.

appealing.

expensive.

unusual.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ nào trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ “attractive”?

     A. Đẹp                                                                B. Hấp dẫn                   

     C. Đắt tiền                                                          D. Không bình thường

Thông tin: Having graduated from after graduate education with an honors degree, Miss Ha was invited by a Pakistani pharmaceutical company to be a representative director and an interpreter with an attractive salary. (Sau khi tốt nghiệp sau đại học với bằng danh dự, cô Hà được một công ty dược phẩm Pakistan mời làm giám đốc đại diện và phiên dịch viên với mức lương hấp dẫn.)

Chọn B.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform.”?

   

The school’s location and student demographics have prevented Huong Can School from participating in educational reform.

Huong Can School has struggled with educational reform because of its location in a disadvantaged district.

Huong Can School’s efforts in reforming education have been insignificant due to the district’s poverty and ethnic makeup.

Despite being in a poor district with mostly ethnic minority students, Huong Can School has actively contributed to educational reform.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào đưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform.”?

A. Vị trí của trường và đặc điểm nhân khẩu học của học sinh đã ngăn cản trường THPT Hương Cần tham gia vào công tác đổi mới giáo dục.

B. Trường THPT Hương Cần đã phải vật lộn với công tác đổi mới giáo dục vì nằm ở một huyện khó khăn.

C. Những nỗ lực đổi mới giáo dục của trường THPT Hương Cần không đáng kể do tình trạng nghèo đói và thành phần dân tộc của huyện.

D. Mặc dù nằm ở một huyện nghèo với phần lớn học sinh là người dân tộc thiểu số, trường THPT Hương Cần đã tích cực đóng góp vào đổi mới giáo dục.

Thông tin: Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform. (Trường THPT Hương Cần nằm ở huyện khó khăn nhất của tỉnh Phú Thọ với 85% học sinh là người dân tộc thiểu số, nhưng trường đã là đơn vị tiên phong trong công tác đổi mới phương pháp dạy và học.)

Chọn D.         

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

 

Teachers should prioritize high-paying jobs over teaching in rural areas.

The Global Teacher Prize should only recognize teachers from urban areas.

Miss Ha’s decision to return to her hometown to teach was a commendable choice that positively impacted on her community.

The use of technology in education is unnecessary for students in disadvantaged areas.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Giáo viên nên ưu tiên những công việc lương cao hơn là giảng dạy ở vùng nông thôn.

B. Giải thưởng Giáo viên toàn cầu chỉ nên công nhận giáo viên ở các khu vực thành thị.

C. Quyết định trở về quê hương để giảng dạy của cô Hà là một lựa chọn đáng khen ngợi, tác động tích cực đến cộng đồng của cô.

D. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục là không cần thiết đối với học sinh ở những vùng khó khăn.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.

Chọn C.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

You’re hanging out with a group of friends at a park, and they start playing a game of pickleball. You’ve never played before but want to join in. How can you express your interest in joining the game?

I don’t know how to play, so maybe I’ll just watch for now.

Pickleball seems like fun, but I doubt I’ll be fit enough to play.

I’ve never played pickleball, but I’d love to have a go. Can I join in?.

It looks like you’re all having a great time. I guess I’ll just stay out of it.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang đi chơi với một nhóm bạn ở công viên và họ bắt đầu chơi pickleball. Bạn chưa từng chơi môn này trước đây nhưng muốn được chơi cùng mọi người. Bạn có thể nói gì?

A. Mình không biết chơi nên chắc mình chỉ xem thôi.

→ Cho thấy bạn không muốn tham gia mà thực tế không phải vậy.

B. Pickleball có vẻ vui đấy, nhưng mình không nghĩ mình đủ sức để chơi.

→ Có thể hiện muốn chơi nhưng không đáng kể, có thể khiến mọi người không muốn rủ bạn chơi cùng.

C. Mình chưa chơi pickleball bao giờ nhưng rất muốn thử. Cho mình chơi cùng với?

→ Cho thấy bạn nhiệt tình với môn này và sẵn sàng thử dù chưa biết.

D. Có vẻ mọi người đang chơi vui. Vậy chắc mình không chơi đâu.

→ Cho thấy bạn không muốn tham gia, không muốn dính líu đến trò chơi.

Chọn C.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Asher, a team leader, is asking Luna, a team member, if she can stay longer to complete an important project. What would be the best response for Luna in this situation?

Asher: Would you stay late to finish this project?

Luna: _____________

Do I have to? I was planning to leave on time today.

Yes, I can work late to finish. Will there be overtime pay?.

I guess I could stay, but I’m really tired, so I might not be very productive.

I may be able to finish it before I leave for the night, but if not I’ll give in.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Trưởng nhóm Asher đang hỏi một thành viên trong nhóm, Luna, là cô có thể ở lại lâu hơn để hoàn thành một dự án quan trọng không. Câu trả lời tốt nhất cho Luna là gì?

Asher: Em có thể ở lại muộn để làm cho xong dự án này không?

Luna: _____________

A. Em có bắt buộc phải ở lại không? Em đã định sẽ về đúng giờ hôm nay.

→ Thể hiện sự miễn cưỡng trước yêu cầu của cấp trên, có thể bị xem là không tận tâm.

B. Có ạ, em có thể ở lại. Có được trả lương làm thêm giờ không anh?

→ Thể hiện sự sẵn lòng và yêu cầu chính đáng, cho thấy là một người chuyên nghiệp.

C. Em nghĩ là được nhưng em rất mệt, có thể sẽ không làm được hiệu quả.

→ Câu trả lời nửa có nửa không, gây lo ngại về vấn đề hiệu suất công việc.

D. Em có thể hoàn thành được tối nay, nhưng nếu không thì em bỏ cuộc vậy.

→ Câu trả lời mơ hồ về khả năng hoàn thành, không có đảm bảo trách nhiệm.

Chọn B.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about an actress. Which statement can be a fact?

Amanda Seyfried made her feature film debut in Mean Girls.

Amanda Seyfried is most known for her role in Les Misérables.

Amanda Seyfried can not only act but also sing very beautifully.

Amanda Seyfried is a whole package with talent, looks, and charm.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về một nữ diễn viên. Câu nào có thể là sự thật?

A. Amanda Seyfried có vai diễn điện ảnh đầu tiên trong phim Những cô nàng lắm chiêu.

→ Một sự thật có thể xác minh thông qua lịch sử sự nghiệp của Amanda.

B. Amanda Seyfried được biết đến nhiều nhất qua phim Những người khốn khổ.

→ Một ý kiến, có thể người biết đến Amanda qua phim này, người khác lại biết qua phim khác.

C. Amanda Seyfried không chỉ có diễn xuất mà còn hát rất hay.

→ Một ý kiến, miêu tả giọng hát của Amanda là ‘rất hay’ (với trạng từ chỉ mức độ ‘very’) là dấu hiệu của một nhận xét chủ quan.

D. Amanda Seyfried là ngôi sao toàn diện với tài năng, ngoại hình và sự quyến rũ.

→ Tương tự C, ‘a whole package’ cũng là một cụm miêu tả tùy vào đánh giá mỗi người.

Chọn A.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that every time you open the refrigerator, the kitchen floor near it becomes slippery. What is the likely cause?

 

The refrigerator is leaking water every time it’s opened.

The kitchen floor is uneven, and moisture is pooling near the refrigerator.

Condensation is forming around the refrigerator door when opened.

The slippery floor is caused by something spilled earlier.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy mỗi lần mở tủ lạnh, sàn bếp gần tủ trở nên trơn trượt. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Tủ lạnh bị rò rỉ nước khi mở.

B. Sàn bếp không bằng phẳng và hơi ẩm đọng lại gần tủ lạnh.

C. Có hơi nước ngưng tụ xung quanh cửa tủ lạnh khi mở.

D. Sàn trơn trượt là do có thứ gì đó bị đổ ra trước đó.

Chọn C.         

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “empathy” where someone understands and shares the feelings of another person?

  

Mila finds out that a neighbor is struggling with their yard work due to illness. She feels sorry for the neighbor and comments on their situation with a friend.

Mila hears about a recent natural disaster that affects a community. She donates to a relief fund.

Mila notices a friend is upset about a family issue and offers practical advice on how to solve the problem with actionable steps.

Mila sees that a coworker is having a tough day and brings them their favorite coffee, trying to cheer them up with a thoughtful gesture.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “empathy” (đồng cảm) khi một người thấu hiểu cho cảm xúc của người khác?

A. Mila thấy một người hàng xóm không chăm sóc được sân vườn do bị bệnh. Cô thấy thương họ và kể chuyện của họ với một người bạn.

→ Mila dễ thương người nhưng không trực tiếp có hành động hỗ trợ họ.

B. Mila nghe nói về một thảm họa thiên nhiên gần đây đã ảnh hưởng đến một cộng đồng. Cô quyên góp cho một quỹ cứu trợ.

→ Mila có giúp đỡ nhưng không cho thấy có sự chia sẻ về mặt cảm xúc.

C. Mila nhận thấy một người bạn đang buồn phiền chuyện gia đình nên cô đưa ra cho bạn một vài lời khuyên thực tế để giải quyết vấn đề.

→ Mila có lòng giúp đỡ bạn nhưng không cho thấy có sự chia sẻ về mặt cảm xúc.

D. Mila thấy đồng nghiệp có một ngày không suôn sẻ, cô mang cho đồng nghiệp đó loại cà phê yêu thích của họ và cố gắng động viên họ.

→ Mila biết đồng nghiệp đang buồn và tìm cách làm họ vui lên, cho thấy cô thấu hiểu tình cảnh của họ.

Chọn D.