Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 33)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 33)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực74 lượt thi
234 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình x= 2cos(5-π6), ở đây thời gian t tính bằng giây và quãng đường x tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

9

Xem đáp án

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí vật đứng yên, khi đó \(x = 0\), ta có:

\[2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, tức là \(0 \le t \le 6\) hay

\[0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6 \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{90 - 2\pi }}{{3\pi }}\]. \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,...;\,7;\,\,8} \right\}\].

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.

Đáp án cần nhập là: \(9\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2022\,;\,\,2022} \right]\) sao cho \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.\) là nghiệm của bất phương trình \(mx + \left( {m - 1} \right)y > 2\)?

2 022.

2 000.

2 018.

2 016.

Xem đáp án

. Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.\) là nghiệm của bất phương trình \(mx + \left( {m - 1} \right)y > 2\) nên

\( - m + 2\left( {m - 1} \right) > 2 \Leftrightarrow m > 4\).

\(m \in \left[ { - 2022\,;\,\,2022} \right] \Leftrightarrow - 2022 \le m \le 2022\) nên \(4 < m \le 2022\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\, \ldots ;\,\,2022} \right\}\).

Số các giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn đề là \(2022 - 5 + 1 = 2018\) (số). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà chủ quán trà sữa X muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình v bên), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?

 

\(25\,\,250.\)

\(250\,\,500.\)

\(12\,\,550.\)

\(125\,\,250.\)

Xem đáp án

Theo bài ra, số viên gạch ở mỗi hàng lập thành 1 cấp số cộng.

Với \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 1\), số hạng cuối là \({u_n} = 500.\)

Do đó \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)\,d \Leftrightarrow 500 = 1 + \left( {n - 1} \right).1 \Leftrightarrow n = 500.\)

Vậy tổng số viên gạch cần dùng là \({S_{500}} = \frac{{500 \cdot \left( {2 \cdot 1 + 499 \cdot 1} \right)}}{2} = 125\,\,250.\) Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \frac{{2018x}}{{x + 1}}.\)Tổng \(S = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + \ldots + f'\left( {2018} \right)\) bằng:

\(\ln 2018.\)

1.

2018.

\(\frac{{2018}}{{2019}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {\ln \frac{{2018x}}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{\frac{{2018x}}{{x + 1}}}} \cdot {\left( {\frac{{2018x}}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{{x + 1}}{{2018x}} \cdot \frac{{2018}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

Vậy \[S = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + \ldots + f'\left( {2018} \right)\]\( = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + .. + \frac{1}{{2018 \cdot 2019}}\)

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + .. + \frac{1}{{2018}} - \frac{1}{{2019}}\)\( = 1 - \frac{1}{{2019}} = \frac{{2018}}{{2019}}.\) Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}} = 5\)\(g\left( x \right) = \sqrt {f\left( x \right) + 6} - 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)g\left( x \right)}}\) bằng:

\( - \infty .\)

0.

1.

\( + \infty .\)

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}} = 5{\rm{ n\^e n }}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) - 10} \right] = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 10\).

Ta có \(g\left( x \right) = \sqrt {f\left( x \right) + 6} - 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} = \left[ {\sqrt {f\left( x \right) + 6} - 4} \right] - \left[ {2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} - 4} \right]\)

                   \( = \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{\sqrt {f\left( x \right) + 6} + 4}} - \frac{{2\left[ {f\left( x \right) - 10} \right]}}{{{{\left[ {\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}} \right]}^2} + 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} + 4}}\).

Suy ra \(\left( {\sqrt x - 1} \right)g\left( x \right) = \left[ {\frac{{f\left( x \right) - 10}}{{\sqrt {f\left( x \right) + 6} + 4}} - \frac{{2\left( {f\left( x \right) - 10} \right)}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}} \right)}^2} + 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} + 4}}} \right]\left( {\sqrt x - 1} \right)\)

     \[ = \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}}\left[ {\frac{1}{{\sqrt {f\left( x \right) + 6} + 4}} - \frac{2}{{{{\left( {\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}} \right)}^2} + 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} + 4}}} \right]\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\]

\( = \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}}\left[ {\frac{1}{{\sqrt {f\left( x \right) + 6} + 4}} - \frac{2}{{{{\left( {\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}} \right)}^2} + 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} + 4}}} \right]\left( {\sqrt x + 1} \right){\left( {\sqrt x - 1} \right)^2}\)

Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\sqrt x - 1} \right)g\left( x \right)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}}\left( {\frac{1}{{\sqrt {f\left( x \right) + 6} + 4}} - \frac{2}{{{{\left( {\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}} \right)}^2} + 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} + 4}}} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right){{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}} \right]\)

\( = 5\left[ {\frac{1}{{\sqrt {10 + 6} + 4}} - \frac{2}{{{{\left( {\sqrt[3]{{10 - 2}}} \right)}^2} + 2\sqrt[3]{{10 - 2}} + 4}}} \right]\left( {\sqrt 1 + 1} \right){\left( {\sqrt 1 - 1} \right)^2} = 0\).

Mặt khác \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}}\left( {\frac{1}{{\sqrt {f\left( x \right) + 6} + 4}} - \frac{2}{{{{\left( {\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}} \right)}^2} + 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}} + 4}}} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)} \right] = - \frac{5}{{12}}{\rm{. }}\)

\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} > 0\) với \(\forall x \ne 1\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)g\left( x \right)}} = - \infty \). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \cos 2x\) là:

\(\sin 2x\).

\( - \sin 2x\).

\( - 2\sin 2x\).

\(2\cos 2x\).

Xem đáp án

Ta có: \[y' = {\left( {\cos 2x} \right)^\prime } = - 2\sin 2x\]. Chọn C.

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho biết phương trình log 3x+13-1 = 2x + log 213 có hai nghiệm x1, x2. Hãy tính tổng S= 27x1+27x2 (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ____

(1)

180

Xem đáp án

Ta có \({\log _3}\left( {{3^{x + 1}} - 1} \right) = 2x + {\log _{\frac{1}{3}}}2 \Leftrightarrow {\log _3}2\left( {{3^{x + 1}} - 1} \right) = 2x\)

\( \Leftrightarrow 2 \cdot {3^{x + 1}} - 2 = {3^{2x}} \Leftrightarrow {3^{2x}} - 6 \cdot {3^x} + 2 = 0.\)

Đặt \({3^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - 6t + 2 = 0.\)Phương trình này luôn có hai nghiệm dương phân biệt. Đặt \({3^{{x_1}}} = {t_1},{3^{{x_2}}} = {t_2} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + {t_2} = 6}\\{{t_1} \cdot {t_2} = 2}\end{array}} \right.\).

Vậy \(S = \left( {t_1^3 + t_2^3} \right) = {\left( {{t_1} + {t_2}} \right)^3} - 3{t_1} \cdot {t_2}\left( {{t_1} + {t_2}} \right) = 216 - 3 \cdot 2 \cdot 6 = 180\).

Đáp án cần nhập là: \(180\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = {x^2} - 5x - 6,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - 6;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^2} - 5x - 6\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 6\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R (ảnh 1)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\;6} \right)\) và đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\; - 1} \right)\), \(\left( {6;\; + \infty } \right)\).

Ta có \(\left( {0;3} \right) \subset \left( { - 1;\;6} \right)\) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\). Chọn A.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = 1x-1  có đồ thị (C) . Tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 1 tạo với hai trục tọa độ Ox, Oy một tam giác có diện tích bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

4,5

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Hoành độ tiếp điểm của tiếp tuyến là nghiệm của phương trình

\(\frac{1}{{x - 1}} = 1 \Rightarrow x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn).

Ta có: \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 2 \right) = - 1\). Phương trình tiếp tuyến: \(y = - 1\left( {x - 2} \right) + 1\) hay \(y = - x + 3\).

Tiếp tuyến này cắt hai trục tọa độ \[Ox,\;Oy\] lần lượt tại hai điểm \[A\left( {3\;;\;0} \right),\;B\left( {0\;;\;3} \right)\].

Do đó, diện tích tam giác \[OAB\] bằng \[\frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 3 = \frac{9}{2} = 4,5\].

Đáp án cần nhập là: \(4,5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f( x] có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Hàm số\[y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\]nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( { - 2;0} \right)\].

Xem đáp án

Quan sát bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 2\end{array} \right.\).

Với \(y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\) ta có \(y' = 2x \cdot f'\left( {{x^2} - 2} \right)\).

Cho hàm số y = f( x] có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)Cho hàm số y = f( x] có bảng biến thiên như sau: (ảnh 2)

Ta có bảng xét dấu

Cho hàm số y = f( x] có bảng biến thiên như sau: (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu \(y'\) ta được \(y' < 0\)\(\forall x \in \)\(\left( { - 2; - \sqrt 2 } \right) \cup \left( {0;\sqrt 2 } \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y =f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 3m} \right]\) có 4 điểm cực tiểu?

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Ta có \[g\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 3m} \right] = 2{f^3}\left( x \right) - 6m \cdot {f^2}\left( x \right)\].

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 6f'\left( x \right) \cdot {f^2}\left( x \right) - 12m \cdot f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right)\)\[ = 6f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 2m} \right]\].

Khi đó, \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 2m\,\,\,\left( * \right)}\end{array}} \right.\].

Dễ thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\,;\,\,x = 3\)\(f\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm thực phân biệt.

Yêu cầu bài toán \[ \Leftrightarrow g'\left( x \right) = 0\] có 8 nghiệm đơn phân biệt \( \Leftrightarrow (*)\) có ba nghiệm đơn phân biệt \( \Leftrightarrow - 1 < 2m < 5 \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < m < \frac{5}{2}.\)\(m \in \mathbb{Z}\) suy ra \(m \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\)Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] có đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] như hình vẽ bên.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có đồ thị y = f'(x) như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Đặt \[g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x - 1} \right)^2}\]. Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = g\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 3\,;\,3} \right]\] bằng

\[g\left( 0 \right)\].

\[g\left( 1 \right)\].

\[g\left( 3 \right)\].

\[g\left( { - 3} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[g'\left( x \right) = 2f'\left( x \right) - 2\left( {x - 1} \right) = 2\left[ {f'\left( x \right) - \left( {x - 1} \right)} \right]\].

Vẽ đường thẳng \[y = x - 1\] cùng với đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có đồ thị y = f'(x) như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Ta có: \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\\x = 3\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên của hàm \[g\left( x \right)\] trên \[\left[ { - 3\,;\,3} \right]\]:

Media VietJack

\[ \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3\,;\,3} \right]} g\left( x \right) = \min \left\{ {g\left( { - 3} \right)\,;\,g\left( 3 \right)} \right\}\].

Gọi \[{S_1}\] là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = f\left( x \right)\], \[y = x - 1\], \[x = - 3\], \[x = 1\].

Gọi \[{S_2}\] là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = f\left( x \right)\], \[y = x - 1\], \[x = 1\], \[x = 3\].

Ta có \[{S_1} > {S_2} \Leftrightarrow \int\limits_{ - 3}^1 {\left[ {f'\left( x \right) - \left( {x - 1} \right)} \right]{\rm{d}}x} > \int\limits_1^3 {\left[ {\left( {x - 1} \right) - f'\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \Leftrightarrow \frac{1}{2}\int\limits_{ - 3}^1 {g'\left( x \right){\rm{d}}x} > \frac{1}{2}\int\limits_1^3 {\left[ { - g'\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]

\[ \Leftrightarrow \int\limits_{ - 3}^1 {g'\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^3 {g'\left( x \right){\rm{d}}x} > 0 \Leftrightarrow \int\limits_{ - 3}^3 {g'\left( x \right){\rm{d}}x} > 0 \Leftrightarrow \left. {g\left( x \right)} \right|_{ - 3}^3 > 0\]

\[ \Leftrightarrow g\left( 3 \right) - g\left( { - 3} \right) > 0 \Leftrightarrow g\left( 3 \right) > g\left( { - 3} \right)\]\[ \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3\,;\,3} \right]} g\left( x \right) = g\left( { - 3} \right)\]. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), biết đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trịlà \(A\left( {0\,;\,\,2} \right)\)\(B\left( {2\,;\,\, - 14} \right).\)Giá trị của \(f\left( 1 \right)\)bằng:

\( - 3\).

2.

4.

\( - 5\).

Xem đáp án

Ta có \(y = f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\), suy ra \(y' = 4a{x^3} + 2bx\).

Hàm số đạt cực trị tại \(x = 2 \Rightarrow y'\left( 2 \right) = 0 \Leftrightarrow 0 = 32a + 4b.\)

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,\,2} \right)\) nên \(c = 2\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( {2\,;\,\, - 14} \right)\) nên \( - 14 = 16a + 4b + 2\).

Cho hàm số f(x)= a{x^4} + b{x^2} + c (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{e^x} - {5^x}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(2{e^x} - {5^x}\ln 5 + C\).

\(2{e^x} - \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\(\frac{{{e^x}}}{2} - \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\({e^x} - {5^x}\ln 5 + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int {f\left( x \right)} \,dx = \int {\left( {2{e^x} - {5^x}} \right)dx} = 2\int {{e^x}dx} - \int {{5^x}dx} = 2{e^x} - \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\). Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 1}}{{x + 2}}\) là đường thẳng:

\(y = x + 2\).

\(y = 2x + 3\).

\(y = 2x - 3\).

\(y = 2x + 2\).

Xem đáp án

Ta có: \(y = \frac{{2{x^2} + x - 1}}{{x + 2}}\)\( = 2x - 3 + \frac{5}{{x + 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {2x - 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{x + 2}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {2x - 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{5}{{x + 2}} = 0\).

Vậy đường thẳng \(y = 2x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho. Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2.\) Tham số \(m\) thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện dưới đây để bất phương trình \(f\left( {3x + 1} \right) + 9{x^2} - 6x + 1 \le m\) đúng với mọi \[x \in \left[ {0\,;1} \right]\]?

\(m \ge 18.\)

\(m \ge 9.\)

\(m \ge 10.\)

\(m \ge 19.\)

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9.\)

Xét hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {3x + 1} \right) + 9{x^2} - 6x + 1\] ta có \(g'\left( x \right) = 3f'\left( {3x + 1} \right) + 18x - 6\).

Suy ra \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {3x + 1} \right) = - 2\left( {3x + 1} \right) + 4.\)                      (1)

Đặt \(t = 3x + 1\) khi đó mọi \(x \in \left[ {0\,;\,\,1} \right] \Rightarrow t \in \left[ {1\,;\,\,4} \right]\), khi đó (1) trở thành

\(f'\left( t \right) = - 2t + 4 \Leftrightarrow 3{t^2} - 12t + 9 = - 2t + 4 \Leftrightarrow 3{t^2} - 10t + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{5 - \sqrt {10} }}{3} \notin \left[ {1\,;\,\,4} \right]}\\{t = \frac{{5 + \sqrt {10} }}{3} \in \left[ {1\,;\,\,4} \right]}\end{array}} \right.\).

Ta có \(g\left( 1 \right) = 3\,;\,\,g\left( 4 \right) = 10\,;\,\,g\left( {\frac{{5 + \sqrt {10} }}{3}} \right) \approx 0,3 \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,\,4} \right]} g\left( t \right) = 10 \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,\,1} \right]} g\left( x \right) = 10\).

Do đó để \(f\left( {3x + 1} \right) + 9{x^2} - 6x + 1 \le m\) thì \(m \ge 10\). Chọn C.

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc vt= -2t +10 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối cùng (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: mét).

Đáp án  ___

(1)

55

Xem đáp án

Ta có \[ - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5 \Rightarrow \] Thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là \[5\] giây. Vậy trong \[8\] giây cuối cùng thì có \[3\] giây ô tô chuyển động với vận tốc \[10\,\,{\rm{m/s}}\]\[5\] giây chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) = - 2t + 10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Khi đó, quãng đường ô tô di chuyển là \[S = 3 \cdot 10 + \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right)} \,dt = 30 + 25 = 55\,\,\left( m \right)\].

Đáp án cần nhập là: \(55\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Ta có đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng\(x = 1\), nên loại đáp án A, B.

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng\(y = 1\) nên chọn D.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right) = - \infty \]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right) = + \infty \]. Chọn D.

19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Nếu loading...bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_0^3 {\left[ {\frac{1}{3}f\left( x \right) + 2} \right]{\rm{d}}x} = \frac{1}{3}\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx + \int\limits_0^3 {2dx = \frac{1}{3} \cdot 6 + 6 = 8} } \).

Đáp án cần nhập là: \(8\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 10y - 6z + 49 = 0\). Bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

\(R = 1\).

\(R = 7\).

\(R = \sqrt {151} \).

\(R = \sqrt {99} \).

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\)\(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) có tâm \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Ta có \(a = 4\), \(b = - 5\), \(c = 3\), \(d = 49\). Do đó \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} = 1\). Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(CD = h\)là chiều cao của tháp trong đó \(C\) là chân tháp như hình dưới đây.Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp như hình dưới đây. (ảnh 1)

Chọn hai điểm \(A,\,B\) trên mặt đất sao cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng. Ta đo được AB = 24 m, \(\widehat {CAD} = 63^\circ \), \(\widehat {CBD} = 48^\circ \). Chiều cao h của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?

61,4 m.

18,5 m.

60 m.

18 m.

Xem đáp án

Ta có \(\widehat {CAD} = 63^\circ \Rightarrow \widehat {BAD} = 117^\circ \Rightarrow \widehat {ADB} = 180^\circ - \left( {117^\circ + 48^\circ } \right) = 15^\circ \).

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABD ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\).

Tam giác BCD vuông tại C nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD \cdot \sin \widehat {CBD}\).

Vậy \[CD = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {BAD} \cdot \sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24 \cdot \sin 117^\circ \cdot sin48^\circ }}{{\sin 15^\circ }} \approx 61,4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]. Chọn A.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên R thỏa mãn loading...với C là hằng số. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y= f(x), y = 1 và hai đường thẳng x=0; x=2  (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Lấy đạo hàm hai vế của giả thiết, ta được \(2f\left( x \right) + {x^2} = {f^2}\left( x \right) + 1\)

\( \Leftrightarrow {f^2}\left( x \right) - 2f\left( x \right) + 1 = {x^2} \Leftrightarrow {\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]^2} = {x^2} \Leftrightarrow \left| {f\left( x \right) - 1} \right| = \left| x \right|\).

Đáp án cần nhập là: \(2\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = 3a\), \(BC = 4a\), mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Biết \(SB = 2\sqrt 3 a\), \(\widehat {SBC} = 30^\circ \), khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng:

\(6\sqrt 7 a\).

\(\frac{{6\sqrt 7 a}}{7}\).

\(\frac{{3\sqrt 7 a}}{{14}}\).

\(a\sqrt 7 \).

Xem đáp án

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)\(\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), kẻ \(SH \bot BC\) thì \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\)\(SH = SB \cdot \sin 30^\circ = a\sqrt 3 \); \(BH = SB \cdot \cos 30^\circ = 3a\)\( \Rightarrow HC = a\).

\(\frac{{BC}}{{HC}} = 4\) nên \(d\left( {B,\,\left( {SAC} \right)} \right) = 4d\left( {H,\,\left( {SAC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HK \bot AC\)\( \Rightarrow AC \bot \left( {SHK} \right)\); \(AC \subset \left( {SAC} \right)\)

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B (ảnh 1)

\( \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SHK} \right)\)\(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SHK} \right) = SK\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SHK} \right)\), kẻ \(HI \bot SK\) thì \(HI \bot \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow HI = d\left( {H,\,\left( {SAC} \right)} \right)\).

Tam giác \(CKH\) và tam giác \(CBA\) đồng dạng nên \(\frac{{HK}}{{AB}} = \frac{{CH}}{{CA}}\)\( \Rightarrow HK = \frac{{CH \cdot AB}}{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }} = \frac{{3a}}{5}\).

Tam giác \(SHK\) vuông tại \(H\)\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}}\)\( \Rightarrow HI = \frac{{3\sqrt 7 a}}{{14}}\).

Vậy \(d\left( {B,\,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{6\sqrt 7 a}}{7}\). Chọn B.

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm) rồi gập tấm nhôm lại để được một cái hộp không nắp (tham khảo hình vẽ bên). Với giá trị nào của x thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất, giả thiết bề dày tấm tôn không đáng kể (nhập đáp án vào ô trống).

loading...

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

 Hình hộp có đáy là hình vuông cạnh \[12 - 2x\] (cm).

Chiều cao của hình hộp là \[x\] (cm). Thể tích hình hộp là \[y = x{\left( {12 - 2x} \right)^2}\] (cm3).

Bài toán đưa về tìm \[x \in \left( {0\,;\,\,6} \right)\] để hàm số \[y = f\left( x \right) = x{\left( {12 - 2x} \right)^2}\] có giá trị lớn nhất.

Ta có: \[y' = 1 \cdot {\left( {12 - 2x} \right)^2} + x \cdot 2 \cdot \left( {12 - 2x} \right) \cdot \left( { - 2} \right) = \left( {12 - 2x} \right)\left( {12 - 6x} \right)\].

\[y'\] xác định \[\forall x \in \left( {0\,;\,\,6} \right)\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 2\] hoặc \(x = 6\).

Bảng biến thiên của hàm số trên khoảng \(\left( {0;\,6} \right)\) như sau:

Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \[x = 2\].

Đáp án cần nhập là: \(2\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật với \(AB = 2a,\,\,AD = 3a\) (tham khảo hình v). Tam giác \[SAB\] cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy; góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và mặt đáy là \(45^\circ \). Gọi \[H\] là trung điểm cạnh AB. Khoảng cách giữa hai đoạn thẳng \[SD\]\[CH\] bằng:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a,AD = 3a (ảnh 1)

\(\frac{{3\sqrt {11} a}}{{11}}\).

\(\frac{{3\sqrt {14} a}}{7}\).

\(\frac{{3\sqrt {10} a}}{{\sqrt {109} }}\).

\(\frac{{3\sqrt {85} a}}{{17}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SH \bot AB\,;\,\,SH \subset \left( {SAB} \right)}\end{array}\,\,\, \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right..\)

Kẻ \(HK \bot CD\,\,\left( {K \in CD} \right)\).Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot HK\\CD \bot SH\end{array} \right.\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHK} \right) \Rightarrow CD \bot SK\).

Gọi \(I\) là điểm đối xứng với \(H\) qua \(K\). Khi đó \(\Delta CKH = \Delta DKI\), suy ra \(\widehat {CHK} = \widehat {DIK}\).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[DI\,{\rm{//}}\,HC\], suy ra \[HC\,{\rm{//}}\,\left( {SID} \right)\].

\[ \Rightarrow d\left( {HC,\,\,SD} \right) = d\left( {HC,\,\,\left( {SID} \right)} \right) = d\left( {H,\,\,\left( {SID} \right)} \right)\].

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(HE \bot DI\,\,\left( {E \in DI} \right)\), trong mp\(\left( {SHE} \right)\) kẻ \(HF \bot SE\,\,\left( {F \in SE} \right).\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DI \bot HE\\DI \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow DI \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow DI \bot HF.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}HF \bot SE\\HF \bot DI\end{array} \right. \Rightarrow HF \bot \left( {SID} \right)\]\[ \Rightarrow d\left( {H,\,\,\left( {SID} \right)} \right) = HF\].

+) Tính \(HE\):

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a,AD = 3a (ảnh 2)

• Xét \(\Delta DKI\) vuông tại \(K\) có \(\sin \widehat {DIK} = \frac{{DK}}{{DI}} = \frac{a}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}.\)

• Xét \(\Delta HIE\) vuông tại \(E\) có \[HE = HI \cdot \sin I = 6a \cdot \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{3a\sqrt {10} }}{5}.\]

+) Tính \(SH\):

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a,AD = 3a (ảnh 1)

+) Tính \(HF\): Xét tam giác \[SHE\] vuông tại \(H\) có \(HF\) là đường cao nên

\(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{18}}{5}{a^2}}} = \frac{7}{{18{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{3a\sqrt {14} }}{7}.\)

Vậy \[{\rm{d}}\left( {SD,\,\,CH} \right) = \frac{{3\sqrt {14} a}}{7}\]. Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{3{x^2} + 2}}{{{2^x}}} - {4^x}} \right){{\rm{2}}^x}{\rm{d}}x} = a + \frac{b}{{\ln 2}}\], trong đó \[a,\,b \in \mathbb{Q}\] và là các phân số tối giản. Tổng \[S = {a^2} + 3b\] bằng:

\[17\].

\[16\].

\[ - 2\].

\[2\].

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{3{x^2} + 2}}{{{2^x}}} - {4^x}} \right){{\rm{2}}^x}{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} + 2 - {8^x}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^3} + 2x - \frac{{{8^x}}}{{\ln 8}}} \right)} \right|_0^1\]

\[ = \left( {{1^3} + 2 \cdot 1 - \frac{{{8^1}}}{{\ln 8}}} \right) - \left( {{0^3} + 2 \cdot 0 - \frac{{{8^0}}}{{\ln 8}}} \right) = 3 - \frac{7}{{\ln 8}} = 3 - \frac{7}{{3\ln 2}}\].

Từ đó suy ra \[a = 3\], \[b = - \frac{7}{3}\]. Vậy tổng cần tìm là \[S = {3^2} - 7 = 2\]. Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi P là trung điểm của OD, điểm I thuộc cạnh SD. Tỉ số \[k = \frac{{SD}}{{ID}}\] bằng bao nhiêu để \[PI\,{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\]?

\[k = 3\].

\[k = 4\].

\[k = \frac{5}{2}\].

\[k = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Để \[PI\,{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\] thì \[PI\,{\rm{//}}\,SB\].

Xét tam giác DSB có \[PI\,{\rm{//}}\,SB\].

\[ \Rightarrow \frac{{SD}}{{ID}} = \frac{{BD}}{{PD}} = \frac{{2OD}}{{PD}} = \frac{{2 \cdot 2PD}}{{PD}} = 4\].

Do đó \[k = 4\] thì \[PI\,{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\]. Chọn B.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. (ảnh 1)

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm bán kính đường tròn đi qua 3 điểm A(0;0), B(0;6), C(8;0) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

5

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b} \right)\) là tâm đường tròn đi qua ba điểm \[A\left( {0;0} \right),B\left( {0;6} \right),C\left( {8;0} \right)\]. Khi đó,

\(IA = IB = IC = R \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {b^2} = {a^2} + {\left( {6 - b} \right)^2}\\{a^2} + {b^2} = {\left( {8 - a} \right)^2} + {b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\end{array} \right.\).

Vậy tâm \(I\left( {4;3} \right)\) , bán kính \(R = IA = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho hình thang cân \[ABCD\] có các đáy lần lượt là \[AB,\,\,CD\]. Biết \(A\left( {3\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right),\,\,B\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\,2} \right),\,\,C\left( { - 6\,;\,\,3\,;\,\,6} \right)\)\(D\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) với \(a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R}.\) Giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng:

\(T = - 3\).

\(T = 1\).

\(T = 3\).

\(T = - 1\).

Xem đáp án

Cách 1.Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 4\,;\,\,2\,;\,\,4} \right),\,\,\overrightarrow {CD} = \left( {a + 6\,;\,\,b - 3\,;\,\,c - 6} \right)\].

Do \[ABCD\] là hình thang cân có các đáy là \[AB,\,\,CD\] nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\), tức là hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương hay \(\frac{{a + 6}}{{ - 2}} = \frac{{b - 3}}{1} = \frac{{c - 6}}{2} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{{ - a}}{2}}\\{c = - a}\end{array}} \right.\). Vậy \(D\left( {a\,;\,\,\frac{{ - a}}{2}\,;\,\, - a} \right).\)

Lại có \(AC = BD \Leftrightarrow A{C^2} = B{D^2} \Leftrightarrow {\left( { - 9} \right)^2} + {2^2} + {8^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{2} + 3} \right)^2} + {\left( {a + 2} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {a^2} + 4a - 60 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 6}\\{a = - 10}\end{array}} \right.\).

Với \(a = - 10 \Rightarrow D\left( { - 10\,;\,\,5\,;\,\,10} \right).\) Kiểm tra thấy: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \) (loại).

Vớí \(a = 6 \Rightarrow D\left( {6\,;\,\, - 3\,;\,\, - 6} \right).\) Kiểm tra thấy: \(\left( { - 3} \right) \cdot \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} .\) Do đó \(T = a + b + c = 6 - 3 - 6 = - 3.\)

Cách 2.Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \[AB\].

Gọi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \[AB\], suy ra mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\) của đoạn thẳng AB và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,\,1\,;\,\,2} \right)\), suy ra phương trình của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \( - 2x + y + 2z = 0\).

\[C,\,\,D\] đối xứng nhau qua mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) nên \(D\left( {6\,;\,\, - 3\,;\,\, - 6} \right)\).

\[ \Rightarrow a = 6\,;\,\,b = - 3\,;\,\,c = - 6 \Rightarrow T = a + b + c = - 3\]. Chọn A.

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (α): 2x+6y-3z-1=0 và ba điểm loading... Biết điểm M thuộc mặt phẳng (α) sao cho P= MA2+2MB2-2MC2 đạt giá trị nhỏ nhất là Pmin. Khi đó Pmin bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

-30

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} = \vec 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {OI} = \overrightarrow {OA} + 2\overrightarrow {OB} - 2\overrightarrow {OC} \Rightarrow I\left( { - 3\,;\,\, - 5\,;\,\, - 3} \right)\).

Ta có \(P = M{A^2} + 2M{B^2} - 2M{C^2} = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} - 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\)

            \( = M{I^2} + I{A^2} + 2I{B^2} - 2I{C^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} } \right) = M{I^2} + I{A^2} + 2I{B^2} - 2I{C^2}{\rm{. }}\)

Do \(I{A^2} + 2I{B^2} - 2I{C^2} = 36 + 2 \cdot 70 - 2 \cdot 105 = - 34\) không đổi nên \({P_{\min }} \Leftrightarrow M{I_{\min }}\).

\[M{I_{\min }} = {\rm{d}}\left( {I,\,\,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 3} \right) + 6 \cdot \left( { - 5} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {4 + 36 + 9} }} = 4\]. Vậy \({P_{\min }} = 4 + \left( { - 34} \right) = - 30\).

Đáp án cần nhập là: \( - 30\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;3; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z = 1\). Gọi \(N\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(\left( P \right)\). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) là:

\(x - 2y + 2z + 3 = 0\).

\(x - 2y + 2z + 1 = 0\).

\(x - 2y + 2z - 3 = 0\)

\(x - 2y + 2z + 2 = 0\).

Xem đáp án

Cách 1.Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {1;3; - 1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 - 2t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\) (t là tham số).

Gọi \(N\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(\left( P \right)\), ta có \[N\left( {1 + t;3 - 2t; - 1 + 2t} \right)\].

Thay tọa độ \(N\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được \(9t - 8 = 0\)\[ \Leftrightarrow t = \frac{8}{9}\]\[ \Rightarrow N\left( {\frac{{17}}{9};\frac{{11}}{9};\frac{7}{9}} \right)\].

Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\), khi đó ta có \(I\left( {\frac{{13}}{9};\frac{{19}}{9};\frac{{ - 1}}{9}} \right)\).

Do mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực của đoạn \(MN\).

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) đi qua \(I\left( {\frac{{13}}{9};\frac{{19}}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\)\(x - 2y + 2z + 3 = 0\).

Cách 2. Lấy \(K\left( {1;0;0} \right) \in \left( P \right)\), gọi \(E\left( {1;\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\) là trung điểm \(MK.\) Mặt phẳng cần tìm đi qua \(E\) và có cùng vectơ pháp tuyến với \(\left( P \right)\) nên có phương trình:

\(\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - \frac{3}{2}} \right) + 2\left( {z + \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2{\rm{z}} + 3 = 0\). Chọn A.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Bác Nam muốn uốn tấm tôn phẳng có dạng hình chữ nhật với bề ngang 40cm thành một rãnh dẫn nước bằng cách chia tấm tôn đó thành ba phần rồi gấp hai bên lại theo một góc vuông sao cho độ cao hai thành rãnh bằng nhau (Hình bên).

Để đảm bảo kĩ thuật, diện tích mặt cắt ngang của rãnh dẫn nước phải lớn hơn hoặc bằng 150cm2 Bác Nam cần làm rãnh dẫn nước có độ cao ít nhất là bao nhiêu centimét (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

Đáp án  __

(1)

5

Xem đáp án

 Khi chia tấm tôn đó thành ba phần rồi gấp hai bên lại theo một góc vuông như hình vẽ thì mặt cắt ngang là hình chữ nhật có hai kích thước \(x\,(\;{\rm{cm}})\)\(40 - 2x\,\,(\;{\rm{cm}})\) với \(x \in \left( {0;\,20} \right)\).

Khi đó diện tích mặt cắt ngang là \(\left( {40 - 2x} \right)x\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích mặt cắt ngang của rãnh dẫn nước lớn hơn hoặc bằng \(150\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) khi và chỉ khi

\(\left( {40 - 2x} \right)x \ge 150 \Leftrightarrow  - 2{x^2} + 40x - 150 \ge 0\).

Tam thức \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} + 40x - 150\) có hai nghiệm \({x_1} = 5,{x_2} = 15\) và hệ số \(a =  - 2 < 0\).

Sử dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai, suy ra tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 0\) là đoạn \[\left[ {5\,;\,\,15} \right]\]. Vậy rãnh dẫn nước phải có độ cao ít nhất bằng \(5\,\;{\rm{cm}}\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\), \(N\left( { - 1;1;3} \right)\). Một mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\), \(N\) sao cho khoảng cách từ điểm \(K\left( {0;0;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) đạt giá trị lớn nhất. Tọa độ một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;2;1} \right)\).

Đường thẳng \(d\) qua hai điểm \(M\), \(N\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 1 + 2t\\z = 2 + t\end{array} \right.\)(t là tham số).

Gọi \(I\) là hình chiếu vuông góc của \(K\) lên đường thẳng \(d \Rightarrow I\left( { - t; - 1 + 2t;2 + t} \right)\).

Khi đó ta có \(\overrightarrow {KI} = \left( { - t; - 1 + 2t;t} \right)\).

Do \(KI \bot MN \Rightarrow \overrightarrow {KI} \cdot \overrightarrow {MN} = 0 \Leftrightarrow t - 2 + 4t + t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow \overrightarrow {KI} = \left( { - \frac{1}{3}; - \frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right) = - \frac{1}{3}\left( {1;1; - 1} \right)\).

Ta có \(d\left( {K,\left( P \right)} \right) \le KI \Rightarrow d{\left( {K,\left( P \right)} \right)_{max}} = KI \Leftrightarrow KI \bot \left( P \right) \Rightarrow \)\(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 1} \right)\). Chọn B.Trong không gian với hệ trục tọa độ oxyz, cho hai điểm  (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {1;\, - 2;\,5} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3z - 9 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5 - 9t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2\\z = 5 - 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 2t\\z = - 3 + 5t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Vì đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(d\) nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

Do đó đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;\,0;\, - 3} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2\\z = 5 - 3t\end{array} \right.\](t là tham số). Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \(I\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right)\). Phương trình mặt cầu tâm \(I\), cắt trục \[Ox\] tại hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(AB = 2\sqrt 3 \) là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Gọi \[H\] là trung điểm \[AB\].

Suy ra \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[I\] lên Ox nên \[H\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right).\]

Khi đó \(IH = \sqrt {13} \Rightarrow R = IA = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}} = 4.\)

Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16.\)

Chọn ATrong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm I(1; -2;3) (ảnh 1)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = \left( {1\;;\, - 1\;;\,0} \right)\) và hai điểm \(A\left( { - 4\;;\,7\;;\;3} \right)\), \(B\left( {4\;;\,4\;;\,5} \right)\). Giả sử \(M\), \(N\) là hai điểm thay đổi trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng với \(\overrightarrow a \)\(MN = 5\sqrt 2 \). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng:

\[\sqrt {17} \].

\[\sqrt {77} \].

\[7\sqrt 2 - 3\].

\[\sqrt {82} - 5\].

Xem đáp án

\(\overrightarrow {MN} \)cùng hướng với \[\overrightarrow a \] nên \(\exists t > 0:\overrightarrow {MN} = t\overrightarrow a \).

Hơn nữa, \(MN = 5\sqrt 2 \Leftrightarrow t.\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow t = 5\). Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {5\;; - 5\;;0} \right)\).

Gọi \(A'\left( {x';y';\,z'} \right)\)là điểm sao cho\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x' + 4 = 5\\y' - 7 = - 5\\z' - 3 = 0\end{array} \right.\) x' = 1\\y' = 2\\z' = 3 \( \Rightarrow A'\left( {1\;;\,\;2\;;\,\;3} \right)\).

Dễ thấy các điểm \(A'\), \(B\) đều nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) vì chúng đều có cao độ dương. Hơn nữa vì cao độ của chúng khác nhau nên đường thẳng \(A'B\) luôn cắt mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) tại một điểm cố định.

Từ \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {MN} \)suy ra\(AM = A'N\) nên \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {A'N - BN} \right| \le A'B\), dấu bằng xảy ra khi \(N\)

là giao điểm của đường thẳng \(A'B\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Vậy \(\max \left| {AM - BN} \right| = A'B = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {17} \), đạt được khi\(N = A'B \cap \left( {Oxy} \right)\).

Chọn A.

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điều tra tiền lương hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của 30 công nhân của một xưởng may, ta có bảng phân bố tần số như sau: 

loading...

Tiền lương trung bình hàng tháng của công nhân là: (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười, đơn vị: triệu đồng)

Đáp án  ____

(1)

5,8

Xem đáp án

Tiền lương trung bình hàng tháng là:

\[\bar x = \frac{1}{{30}}\left( {3 \cdot 4 + 5 \cdot 5 + 6 \cdot 5,5 + 5 \cdot 6 + 6 \cdot 6,5 + 3 \cdot 7 + 2 \cdot 7,5} \right) = \frac{{35}}{6} \approx 5,8\](triệu đồng).

Đáp án cần nhập là:\(5,8\).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp đựng bi, các viên bi được đánh các số tự nhiên, trong đó hộp \[I\]\[7\] viên bi được đánh số \[1;\,2\,;\,\,...\,;\,7\]. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[II\]\[\frac{6}{{11}}\]. Xác suất để lấy được cả hai viên bi lấy ra đều mang số lẻ là:

\[\frac{{13}}{{77}}\].

\[\frac{2}{{77}}\].

\[\frac{{24}}{{77}}\].

\[\frac{{86}}{{77}}\].

Xem đáp án

Gọi \[X\] là biến cố “Lấy được cả hai viên bi mang số lẻ”.

Gọi \[A\] là biến cố: “Lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[I\]”. Khi đó \[P\left( A \right)\, = \,\frac{{C_4^1}}{{C_7^1}}\, = \,\frac{4}{7}\].

Gọi \[B\] là biến cố: “Lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[II\]”. Theo đề bài \[P\left( B \right)\, = \,\frac{6}{{11}}\].

\[A\]\[B\] là hai biến cố độc lập nên \[X\, = \,AB\].

Theo công thức nhân xác suất ta có: \[P\left( X \right)\, = \,P\left( {AB} \right)\, = \,P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\, = \,\frac{4}{7} \cdot \frac{6}{{11}}\, = \,\frac{{24}}{{77}}\]. Chọn C.

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thời gian (đơn vị: phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

loading...

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

18,1

Xem đáp án

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\).

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{56}}\) lần lượt là thời gian truy cập Internet của 56 học sinh và dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu là: \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2} \in \left[ {15,5;18,5} \right)\).

Ta có: \({n_m} = 15;\,\,C = 3 + 12 = 15;{u_m} = 15,5;{u_{m + 1}} = 18,5\).

Khi đó trung vị của mẫu số liệu phép nhóm là: \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}}\left( {18,5 - 15,5} \right) = \frac{{181}}{{10}} = 18,1\).

Đáp án cần nhập là: \(18,1\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An và Bình cùng nhau thi bắn cung. Xác suất bạn An bắn vào tâm là 0,7, xác suất bạn Bình bắn được vào tâm là 0,45. Tính xác suất trong một lần bắn nào đó, bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không?

\[0,385\].

\[0,55\].

\[0,165\].

\[0,315\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố bạn An bắn được vào tâm.

Gọi \(B\) là biến cố bạn Bình bắn được vào tâm.

Xác suất để bạn An bắn được vào tâm là: \[P\left( A \right) = 0,7\].

Xác suất để bạn Bình bắn được vào tâm là: \(P\left( B \right) = 0,45\).

Xác suất để bạn Bình không bắn được vào tâm là: \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,45 = 0,55\).

Vì biến cố \(A\)\(\bar B\) độc lập với nhau nên để trong một lần bắn nào đó, xác suất bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không là: \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) = 0,7 \cdot 0,55 = 0,385\). Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có chứa một số quả cầu gồm bốn màu xanh, vàng, đỏ, trắng (các quả cầu cùng màu thì khác nhau về bán kính). Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp, biết xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh bằng \(\frac{1}{4}\), xác suất để lấy được một quả cầu màu vàng bằng \(\frac{1}{3}\). Xác suất để lấy được một quả cầu xanh hoặc một quả cầu vàng bằng:

\[\frac{1}{{12}}\].

\[\frac{7}{{12}}\].

\[\frac{1}{7}\].

\[\frac{5}{{12}}\].

Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\): “Lấy được một quả cầu màu xanh” và \(B\): “Lấy được một quả cầu màu vàng”. Ta có \(A,B\) là hai biến cố xung khắc.

Xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh hoặc một quả cầu màu vàng là:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{4} + \frac{1}{3} = \frac{7}{{12}}\). Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2021 tại Hà Nội (đơn vị: °C).

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2021 tại Hà Nội (đơn vị: °C). (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám Thống kê 2021, NXB Thống kê, 2022)

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng:

\[24,8\].

\[20,8\].

\[20,75\].

\[22,78\].

Xem đáp án

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:

\(\overline x = \frac{{2 \cdot 18,3 + 3 \cdot 21,3 + 2 \cdot 24,3 + 1 \cdot 27,3 + 4 \cdot 30,3}}{{12}} = 24,8\left( {^\circ C} \right)\).

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

\({s^2} = \frac{1}{{12}}\left[ {2 \cdot {{\left( {18,3 - 24,8} \right)}^2} + 3 \cdot {{\left( {21,3 - 24,8} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {24,3 - 24,8} \right)}^2}} \right.\)

\(\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + {{\left( {27,3 - 24,8} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {30,3 - 24,8} \right)}^2}} \right] = 20,75\). Chọn C.

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hai biến cố A, B với loading.... Khi đó P(A) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

0,58

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{P}}\left( {\overline B } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\({\rm{P}}\left( A \right) = {\rm{P}}\left( B \right) \cdot {\rm{P}}\left( {A|B} \right) + {\rm{P}}\left( {\overline B } \right)\, \cdot {\rm{P}}\left( {A|\overline B } \right) = 0,6 \cdot \,0,7 + 0,4 \cdot 0,4 = 0,58\).

Đáp án cần nhập là: \(0,58\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

\[0,02\].

\[0,002\].

\[0,06\].

\[0,03\].

Xem đáp án

Xét các biến cố:

\(A\): “Người được chọn mắc bệnh X”;

\(B\): “Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y”.

Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,002{\kern 1pt} ;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,002 = 0,998\);\[P\left( {B|A} \right) = 1{\kern 1pt} ;\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = 0,06\].

Theo công thức Bayes, ta có:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,002 \cdot 1}}{{0,002 \cdot 1 + 0,998 \cdot 0,06}} \approx 0,03\].

Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh X của người đó là khoảng 0,03. Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xét một bảng ô vuông 4 × 4 như hình vẽ bên. Người ta điền vào mỗi ô vuông đó một trong hai số 1 hoặc –1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng hoặc mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách điền? Xét một bảng ô vuông 4 × 4 như hình vẽ bên. Người ta điền vào mỗi ô vuông đó một trong hai số 1 hoặc –1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng hoặc mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách điền? (ảnh 1)

\(90.\)

\(144.\)

\(60.\)

\(16.\)

Xem đáp án

Để mỗi hàng có tổng bằng 0 thì mỗi hàng có các dạng sau:

\(1;1; - 1; - 1\),     \( - 1; - 1;1;1\),     \(1; - 1;1; - 1\),     \( - 1;1; - 1;1\),     \(1; - 1; - 1;1\),     \( - 1;1;1; - 1\).

Trường hợp 1. Hàng thứ nhất có 6 cách chọn và hàng thứ hai không có số nào giống hàng thứ nhất, khi đó có một cách chọn. Khi đó tổng các cột của hai hàng bằng 0 nên hàng thứ ba có 6 cách chọn. Hàng thứ tư tương tự để tổng các cột bằng 0 thì có duy nhất 1 cách chọn.

Vậy trường hợp 1 có \[6 \cdot 1 \cdot 6 \cdot 1{\rm{ }} = 36\]cách.

Trường hợp 2. Hàng thứ nhất có 6 cách chọn và hàng thứ hai có hai số giống hàng thứ nhất, khi đó hàng thứ hai có 4 cách chọn. Hàng thứ ba có 2 cách chọn và hàng thứ tư có một cách chọn.

Vậy trường hợp 2 có \[6 \cdot 4 \cdot 2 \cdot 1{\rm{ }} = 48\]cách.

Trường hợp 3. Hàng thứ nhất có 6 cách chọn và hàng thứ hai có 4 số giống hàng thứ nhất. Khi đó để tổng 4 cột bằng 0 thì hàng thứ ba có 1 cách chọn và hàng thứ tư có một cách chọn.

Vậy trường hợp 3 có \(6 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 1 = 6\) cách.

Vậy có tất cả: \[36 + 48 + 6 = {\rm{ }}90\]cách. Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 10 giờ đúng. Khi kim phút và kim giờ tạo với nhau thành một đường thẳng thì lúc đó là khoảng:

Bây giờ là 10 giờ đúng. Khi kim phút và kim giờ tạo với nhau thành một đường thẳng thì lúc đó là khoảng: (ảnh 1)

10 giờ 10 phút.

10 giờ 20 phút.

10 giờ 21 phút.

10 giờ 22 phút.

Xem đáp án

Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Lúc 10 giờ kim giờ cách kim phút \(\frac{5}{6}\) vòng đồng hồ theo chiều quay của kim đồng hồ. Để hai kim đồng hồ thẳng hàng nhau thì kim phút và kim giờ phải cách nhau một khoảng là \(\frac{1}{2}\) vòng đồng hồ. Như vậy, từ lúc 10 giờ đến khi hai kim phút và kim giờ tạo với nhau thành một đường thẳng thì kim phút đã đi nhiều hơn kim giờ là: \(\frac{5}{6} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\) (vòng đồng hồ).

Kể từ lúc 10 giờ, thời gian để kim phút và kim giờ thẳng hàng nhau là: \(\frac{1}{3}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{4}{{11}}\) (giờ).

Lúc đó là: \(10 + \frac{4}{{11}} = \frac{{114}}{{11}}\) giờ, tức là khoảng 10 giờ 22 phút. Chọn D.

Đoạn văn

Khoảng 200 năm trước, hai nhà khoa học Pháp là R. Clausius và E. Clapeyron đã thấy rằng áp suất \(p\) của hơi nước (tính bằng milimét thủy ngân, viết tắt là mmHg) gây ra khi nó chiếm khoảng trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín (xem hình vẽ bên dưới) được tính theo công thức\(p = a \cdot {10^{\frac{k}{{t + 273}}}}\), trong đó \(t\) là nhiệt độ (tính theo đơn vị \(^\circ C\)) của nước, a và k là những hằng số. Chobiết k ~ -2,258,624 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(a\) biết rằng khi nhiệt độ của nước là \(100^\circ C\) thì áp suất của hơi nước là 760 mmHg (tính chính xác đến hàng phần mười).

\(863\,188\,814,4\).

\(863\,188\,41,4\).

\(863\,188\,841,4\).

\(836\,188\,841,4\).

Xem đáp án

Khi \(t = 100^\circ C\) thì \(p = 760\)mmHg. Do đó, ta có phương trình:

\(760 = a \cdot {10^{\frac{{ - 2\,258,624}}{{100 + 273}}}}\)\( \Leftrightarrow a = 863\,188\,841,4\). Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính áp suất của hơi nước khi nhiệt độ của nước là \(40^\circ C\) (tính chính xác đến hàng phần mười).

\(52,2\) mmHg.

\(52,3\) mmHg.

\(52,4\) mmHg.

\(52,5\) mmHg.

Xem đáp án

Áp suất của hơi nước khi nhiệt độ của nước khi nhiệt độ của nước là \(40^\circ C\) là:

\(p = 863\,188\,841,4 \cdot {10^{\frac{{ - 2\,258,624}}{{40 + 273}}}} \approx 52,5\) (mmHg). Chọn D.

49. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hùng viết một số có 3 chữ số lên một tờ giấy và yêu cầu Hiền đoán nó.

Hiền hỏi lại: “Có phải số 321 không?”

Hùng trả lời: “Hai chữ số đều đúng, nhưng vị trí của những chữ số đó đều sai.”

Hiền hỏi lại: “Có phải số 732 không?”

Hùng nói: “Cả ba chữ số đều đúng, nhưng các chữ số đều ở sai vị trí.”

Số được viết bởi Hùng là số bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

273

Xem đáp án

Vì số 321 và 732 đều có chung hai chữ số là 3 và 2 nên hai chữ số này đúng.

Chữ số 3 trong số 321 đứng sai vị trí nên chữ số 3 không đứng ở vị trí hàng trăm, chữ số 3 trong số 732 đứng sai vị trí nên chữ số 3 không đứng ở vị trí hàng chục, vậy chữ số 3 đứng ở vị trí hàng đơn vị.

Chữ số 2 trong số 321 đứng sai vị trí nên chữ số 2 không đứng ở vị trí hàng chục, chữ số 2 trong số 732 đứng sai vị trí nên chữ số 2 không đứng ở vị trí hàng đơn vị, vậy chữ số 2 đứng ở vị trí hàng trăm.

Còn lại chữ số 7 đứng ở vị trí hàng chục. Ta được số cần tìm là 273.

Đáp án cần nhập là: \(273\).

Đoạn văn

Các loài động vật sống dưới nước có những chiến thuật tự vệ khác nhau. Trong các rặng san hô của vùng biển nhiệt đới, có loài cá có vẻ ngoài như một trái bóng. Bình thường, chúng chỉ to bằng bàn tay con người. Nhưng trong cơ thể chúng có một túi khí nhỏ, khi gặp kẻ thù, trong nháy mắt, túi khí phình to như một trái bóng. Lúc này, thể tích toàn thân của chúng tăng lên gấp 20 lần, đủ để các con cá lớn không nuốt nổi. Còn cá nóc gai có bề ngoài giống với cá nóc thường, chỉ có điều, ngoài da của chúng có rất nhiều gai nhọn. Khi bị tấn công, cá nóc gai nhanh chóng hớp vài ngụm không khí hoặc nước vào bụng, mình chúng phồng to và những chiếc gai nhọn lúc này sẽ dựng đứng lên tua tủa như lông nhím đủ để kẻ thù phải e ngại, lùi bước. Một số loài động vật khác còn học được phép phân thân. Điển hình trong số này là loài hải sâm và loài cua. Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vừa dài vừa dính ra khỏi cơ thể, bản thân chúng thì nhờ vào lực phản hồi để bắn mình ra xa, trốn thoát. Sau khi bị mất cơ quan nội tạng, tính mạng của chúng không hề bị nguy hiểm. Chỉ sau 50 ngày, chúng lại tái sinh cơ quan nội tạng mới. Loài cua cũng vậy, khi gặp nguy hiểm, chúng cũng nhanh chóng tự ngắt càng hoặc chân để đánh lừa con mồi và bảo toàn mạng sống. Những cơ quan này sau đó sẽ lại tái sinh.

(Trần Thuật Bành, Trần Thiện Dư, Bí ẩn sinh tồn ở sinh vật)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến cách thức để tự vệ của một số loài động vật sống dưới nước?

 

Bắn mình ra xa để trốn thoát.

Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa.

Đánh lừa con mồi.

Làm cho thể tích cơ thể to lên.

Xem đáp án

Bắn mình ra xa để trốn thoát là cách tự vệ của hải sâm. Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa là cách tự vệ của cá nóc. Làm cơ thể to lên là cách tự vệ của loài cá ở các rặng san hô vùng biển nhiệt đới. → Ý KHÔNG nói đến cách thức để tự vệ của một số loài động vật sống dưới nước là: Đánh lừa con mồi. Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

Cá nóc gai có nhiều gai nhọn ngoài da còn cá nóc thường thì không có.

Hải sâm vẫn sống được sau khi bị mất nội tạng.

Nhờ lực phản hồi của nước, những chiếc gai nhọn của cá nóc dựng đứng lên tua tủa.

Sau khi cua bị mất càng và chân, càng và chân của nó sẽ mọc lại.

Xem đáp án

Việc những chiếc gai của cá nóc gai dựng đứng lên tua tủa là do cá nóc gai hớp vài ngụm không khí hoặc nước khiến mình chúng phồng to các chiếc gai vì thế mà dựng lên chứ không phải lực phản hồi của nước. Chọn C.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào?

Quy nạp.

Diễn dịch.

Tổng – phân – hợp.

Song hành.

Xem đáp án

Đoạn trích với câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, các đoạn dưới tập trung phân tích chứng minh làm sáng tỏ câu chủ đề. Vì vậy đoạn trích được viết theo lối diễn dịch. Chọn B.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “lúc này” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng chỉ khoảng thời gian nào?

  

Lúc túi khí nhỏ của con cá sắp phình to.

Lúc cơ thể con cá tăng lên gấp 20 lần.

Lúc con cá bắt đầu gặp kẻ thù.

Lúc túi khí của con cá đã phình to.

Xem đáp án

Từ “lúc này” trong đoạn trích được dùng chỉ lúc túi khí của con cá đã phình to. Chọn D.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói về loài nào?

Hải sâm.

Cá nóc thường.

Cua.

Hải sâm và cua.

Xem đáp án

Dựa vàovế trước để xác định: Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vừa dài vừa dính ra khỏi cơ thể. Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích chỉ loài hải sâm. Chọn A.

Đoạn văn

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình.

Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy,

Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

(Mình và ta – Chế Lan Viên)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Tự do.

Hỗn hợp.

Hỗn hợp.

Lục bát.

Xem đáp án

Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Số chữ trong một dòng thơ không hạn định, ngắt nhịp, gieo vần tự do, linh hoạt,… Chọn A.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Tamình trong bài thơ có mối quan hệ với nhau như thế nào?

 

Không có quan hệ gì.

Gắn bó khăng khít.

Xã giao.

Hờ hững.

Xem đáp án

 Ta” và “mình” trong bài thơ có mối quan hệ gắn bó khăng khít. Chọn B.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của mình đối với ta được thể hiện qua chi tiết nào?

Mình là ta.

Ta vẫn gửi cho mình

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy.

Mình là sâu thẳm của ta.

Xem đáp án

Vai trò của “mình” đối với “ta” được thể hiện qua chi tiết “Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy”. Chọn C.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào dòng thơ 3, 4, theo em để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải làm gì?

Không làm gì cả.

Phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích.

Phải lắng nghe.

Phải quan sát kĩ.

Xem đáp án

Để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ. Chọn B.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta với mình trong bài thơ là ai?                

Tác giả với tác giả.

Bạn đọc với bạn đọc.

Bạn đọc với tác giả.

Tác giả và bạn đọc.

Xem đáp án

 Ta” với “mình” trong bài thơ là tác giả và bạn đọc. Chọn D.

Đoạn văn

Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân.

Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện - ác, chân - giả, chính - tà, đúng - sai..., biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn.

Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người.

Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn “nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc!.

(Để chạm vào hạnh phúcGiản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

Nghệ thuật.

Chính luận.

Hành chính.

Báo chí.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của văn bản: Phong cách ngôn ngữ báo chí. Chọn D.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu nội dung chính của văn bản.

   

Hạnh phúc của con người và làm thế nào để chạm vào hạnh phúc.

Để chạm đến hạnh phúc con người phải trở thành “con người lớn” bằng hai cách: làm việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu lớn.

Con người có năng lực tạo ra hạnh phúc, bao gồm: năng lực làm người, làm việc, làm dân.

Con người tự tạo ra hạnh phúc bằng những việc làm đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của xã hội dù đó là việc lớn hay nhỏ.

Xem đáp án

Nội dung chính của văn bản trên: Con người có năng lực tạo ra hạnh phúc, bao gồm: năng lực làm người, làm việc, làm dân. Để chạm đến hạnh phúc con người phải trở thành “con người lớn” bằng hai cách: làm việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu lớn. → Con người tự tạo ra hạnh phúc bằng những việc làm đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của xã hội dù đó là việc lớn hay nhỏ. Chọn D.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong văn bản có nhiều cụm từ được để trong ngoặc kép, hãy nêu công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép trong những trường hợp trên.

Làm nổi bật, nhấn mạnh đến một ý nghĩa, một cách hiểu khác có hàm ý.

Dùng để kết thúc một sự việc, một câu.

Thể hiện mục đích rõ ràng của người viết.

Thể hiện sự trang trọng của người viết.

Xem đáp án

Công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép: làm nổi bật, nhấn mạnh đến một ý nghĩa, một cách hiểu khác có hàm ý… Chọn A.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy giải thích nghĩa hàm ý của từ “nhỏ bé”.

hẹp hòi.

tầm thường.

nhỏ nhen.

nhỏ mọn.

Xem đáp án

Nghĩa hàm ý của từ “nhỏ bé”: tầm thường, thua kém, tẻ nhạt… Chọn B.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy giải thích nghĩa hàm ý của từ “con người lớn”.

Con người lí tưởng.

Khẳng định giá trị bản thân.

Con người không nhỏ bé.

Con người hi sinh.

Xem đáp án

Nghĩa hàm ý của từ “con người lớn”: tự do thể hiện mình, khẳng định giá trị bản thân, thực hiện những ước mơ, sống cao đẹp, có ích, có ý nghĩa… Chọn B.

Đoạn văn

Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao. Trong cuộc chiến này, nếu muốn lật ngược thế cờ, đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại, thì con người phải nghĩ đến con người. Cá nhân nghĩ đến mình, nhưng cũng phải nghĩ đến mọi người. Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách li toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác không phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh.

Mỗi người hãy hòa mình vào dân tộc, nhân loại. Loài người hãy hòa nhập với thiên nhiên. Không phá đi rồi xây. Không hủy diệt rồi nuôi trồng. Không đối đầu. Không đối nghịch. Không đối kháng. Con người phải đặt trong môi trường sinh thái của thiên nhiên, chung sống hòa bình với vạn vật. Một con voi, con hổ, hay con sâu cái kiến, một loài côn trùng, một loại vi khuẩn, một chủng virus nào đó cũng có vị thế trong vũ trụ của Tạo hóa. Con người chớ ngạo mạn đến mức khùng điên làm chúa tể của muôn loài không chế, thống trị chúng sinh, mà không biết sống hòa nhập hòa bình trong sinh thái cân bằng.

Nhận thức lại về thiên nhiên và giống loài trên trái đất để ứng xử là một điều cần thiết. Hi vọng nhân loại sẽ đi qua đại dịch Covid 19. Sau bão giông, trời lại sáng. Những cánh rừng lại xanh. Ngựa, dê, hổ báo nô đùa với con người. Nắng mới tràn mọi ngõ ngách! Cuộc sống thường nhật an lành sẽ lại về trong hạnh phúc bình dị.

(Loài người có bớt ngạo mạn? – Sương Nguyệt Minh, vietnamnet.vn)

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh là hệ quả của việc làm nào?

Con người không biết vì người khác, Quốc gia không phòng chống dịch hiệu quả.

Quốc gia không phòng chống dịch hiệu quả làm đại dịch hoành hành, tàn phá.

Con người không biết vì mình, vì người khác khiến các quốc gia lây lan nhau.

Con người không biết vì mình, vì người khác, quốc gia không phòng chống dịch hiệu quả

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 1: “Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách li toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác không phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh.”. Chọn D.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “vị thế” (được in đậm trong đoạn trích) có thể được thay thế bằng t nào sau đây?

địa vị.

tầng lớp.

điểm dừng.

nơi chốn.

Xem đáp án

Dựa vào ngữ cảnh của câu “…một chủng virus nào đó cũng có vị thế trong vũ trụ của Tạo hóa”. Chọn A.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích, cụm từ “chúa tể muôn loài” ẩn dụ cho điều gì?

 

Thiên nhiên, sinh thái.

Động vật hoang dã.

Động vật hung dữ.

Những khó khăn trong cuộc sống.

Xem đáp án

Dựa vào ý của đoạn 2 văn bản. Chọn A.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?

Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người.

Con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên, vì mình, vì người để ổn định trạng thái cân bằng sinh thái.

Phương thức đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại.

Sức tàn phá của virus Covid.

Xem đáp án

Dựa vào những thông tin được đề cập đến trong văn bản. Chọn B.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Xem đáp án

Đoạn trích bàn về nguyên nhân của đại dịch covid và kêu gọi mọi người chung tay phòng chống đại dịch. Chọn D.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á đã có dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm tạo nên sự hợp tác phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học - kĩ thuật và văn hóa; ngoài ra hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành sân sau của họ.

sau khi.

dự định.

ngoài ra.

biến.

Xem đáp án

Nội dung câu văn: Dự định thành lập một tổ chức khu vực của một số nước Đông Nam Á với một số mục tiêu quan trọng. Xác định nội dung các mục tiêu được diễn tả theo quan hệ song song nhưng từ “ngoài ra” lại không diễn tả được điều này. “Ngoài ra”: ngoài điều vừa nói đến là chính, thì còn có thể có cái, điều khác nào đó nữa nên không đúng vì ở đây các nội dung được đề cập đến đều đóng vai trò quan trọng. Có thể thay thế bằng từ “đồng thời” (chỉ 2 sự việc diễn ra song song có vai trò như nhau). Chọn C.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám không chỉ là trường đại học đầu tiên của nước ta mà còn như một ngọn nến luôn bùng phát, thắp sáng truyền thống hiếu học của người Việt.

không chỉ.

mà còn.

bùng phát.

hiếu học.

Xem đáp án

Lỗi dùng từ chưa hợp lí, từ “bùng phát” thể hiện sự phát sinh, phát triển lên một cách mạnh mẽ không phù hợp với việc phát triển và duy trì truyền thống hiếu học của dân tộc, thay thế bằng từ “rực cháy”. Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ai đã từng đặt chân đến Việt Nam dù chỉ một lần thôi chắc chắn cũng đều bị thu hút bởi những vẻ đẹp choáng ngợp của cảnh sắc non nước nền văn hóa lâu đời giàu bản sắc dân tộc.       

choáng ngợp.

chỉ một lần thôi.

bị thu hút.

và.

Xem đáp án

Từ “choáng ngợp” không phù hợp để miêu tả vẻ đẹp của quê hương đất nước. Từ sai là “choáng ngợp”. Chọn A.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nguyễn Minh Châu là một trong những gương mặt tiêu biểu của văn xuôi hiện thực phê phán Việt Nam.

  

Nguyễn Minh Châu.

gương mặt.

tiêu biểu.

văn xuôi hiện thực phê phán.

Xem đáp án

Nguyễn Minh Châu là một trong những người mở đường xuất sắc cho công cuộc đổi mới văn học nước nhà từ sau năm 1975. Hành trình sáng tác của ông chia làm hai giai đoạn rõ rệt: trước thập kỉ tám mươi, ông là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn; từ đầu thập kỉ tám mươi đến khi mất, ông chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh. Vì vậy cụm từ “văn xuôi hiện thực phê phán” sử dụng sai. Chọn D.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.

bình luận.

đánh giá.

tình hình.

nhận xét.

Xem đáp án

Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. Chọn D.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

mắng.

nói.

quát.

hét.

Xem đáp án

Các từ “mắng”, “quát”, “hét” dùng ngữ điệu lớn. Còn từ “nói” có thể dùng ngữ điệu nhỏ, bình thường.... Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

xanh lơ.

đen sì.

đỏ lừ.

vàng khè.

Xem đáp án

Cần chú ý yếu tố phụ (yếu tố phân loại: lơ, sì, lừ, khè) để thấy sự khác biệt của từ “xanh lơ”: diễn tả mức độ xanh nhạt. Ba từ còn lại đều diễn tả mức độ màu sắc đậm. Chọn A.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

thành tựu.

hiệu quả.

thành tích.

thành quả.

Xem đáp án

Các từ “thành tựu”, “thành tích”, “thành quả” đều để chỉ những kết quả có ý nghĩa lớn, sau một thời gian dài thực hiện còn “hiệu quả” là kết quả đạt được đáp ứng yêu cầu đặt ra. Chọn B.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

đề xuất.

đề đóm.

đề cử.

đề đạt.

Xem đáp án

Từ “đề đóm” là một danh từ mang tính khẩu ngữ để chỉ “đề và các trò cờ bạc khác (nói khái quát)”; các từ còn lại trong nhóm (đề xuất, đề cử, đề đạt) là các động từ. Chọn B.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

đạo đức.

kinh nghiệm.

mưa.

cách mạng.

Xem đáp án

Các từ “đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng” là danh từ chỉ khái niệm. Từ “mưa” là danh từ chỉ hiện tượng. Vậy từ “mưa” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

                               là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

Thần thoại.

Sử thi.

Truyền thuyết.

Truyện ngụ ngôn.

Xem đáp án

Thần thoại phản ánh khái quát hóa hiện thực dưới dạng những vị thần được nhân cách hóa hoặc những sinh thể có linh hồn. Truyền thuyết thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo kể về các nhân vật, sự kiện đều liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong cảnh địa phương theo quan niệm của nhân dân. Truyện ngụ ngôn dùng cách ẩn dụ hoặc nhân hóa loài vật, con vật hay kể cả con người để thuyết minh cho một chủ đề luân lí, triết lí, một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội hay những thói hư tật xấu của con người. Chọn B.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có ________ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có _______ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.

   

nhu cầu/ tính chất.

số lượng/ mục đích.

mật độ/ vai trò.

số lượng/ khả năng.

Xem đáp án

Căn cứ vào cụm từ “khu vực tập trung dân cư”, xác định được vị trí thứ nhất cần điền từ “mật độ” nên chọn nhanh phương án C, loại A, B, D. Chọn C.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Phát triển trong hoàn cảnh của một nước thuộc địa, chịu sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hình thành hai bộ phận:                                                              .                                                                                                                          

 

hiện thực - lãng mạn.

công khai - không công khai.

yêu nước - nhân đạo.

lãng mạn - sử thi.

Xem đáp án

Vì chịu sự chi phối của một nước thuộc địa nên văn học cũng chịu sự kiểm soát của nước thuộc địa, vì vậy chia làm hai bộ phận công khai và không công khai. Chọn B.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Mầm mống đại họa bắt nguồn từ việc ______ những tội lỗi, sai trái và tiêu cực.

che chở.

che chắn.

bao bọc.

bao che.

Xem đáp án

“bao che” là che giấu tội lỗi, khuyết điểm cho người nào đó. “che chở” là bảo vệ người nào đó khỏi khó khăn. “Che chắn” là giúp đỡ, bảo vệ người nào đó khỏi sự tấn công. “bao bọc” là giúp đỡ yêu thương, gắn bó người khác. → Từ thích hợp điền vào chỗ trống là “bao che”         => Mầm mống đại họa bắt nguồn từ việc bao che những tội lỗi, sai trái và tiêu cực. Chọn D.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn chương sẽ là ________ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.                     

đặc điểm.

hình dung.

vẻ đẹp.

biểu tượng.

Xem đáp án

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hai chị em chờ không lâu. Tiếng còi đã rít lên, và tàu rầm rộ đi tới. Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn xe vụt qua, các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường. Liên chỉ thoáng trông thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh, và các cửa kính sáng. Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt. Hai chị em còn nhìn theo cái chấm đỏ của chiếc đèn xanh trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre.

– Tàu hôm nay không đông nhỉ, chị nhỉ.

Liên cầm tay em không đáp. Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình khư kém sáng hơn. Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu. Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng.

                                                                                     (Hai đứa trẻ Thạch Lam)

Theo đoạn trích trên, tại sao chị em Liên lại cố thức để đợi tàu?

Khao khát thoát khỏi cuộc sống quẩn quanh, buồn chán hiện tại.

Hi vọng bán thêm được ít hàng cho khách đi tàu.

Thích nhìn thấy những thứ sang trọng hào nhoáng trên tàu.

Mong ước được một lần đi tàu đến Hà Nội.

Xem đáp án

Chi tiết “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu.” cho thấy hai chị em Liên đã chán cuộc sống quẩn quanh, buồn chán nơi phố huyện nghèo. Hai chị em mong chờ “một thế giới khác” sôi động và huyên náo hơn. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                    Sáng mát trong như sáng năm xưa

                                                    Gió thổi mùa thu hương cốm mới

                                                    Tôi nhớ những ngày thu đã xa

                                                    Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội

                                                    Những phố dài xao xác hơi may

                                                    Người ra đi đầu không ngoảnh lại

                                                    Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy.

(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã miêu tả mùa thu Hà Nội trong:

 

Dòng hồi tưởng với những cảm xúc lưu luyến.

Niềm hạnh phúc khi chợt bắt gặp khoảnh khắc đầu thu.

Nỗi buồn khi phải chia xa quê hương của mình.

Nỗi nhớ về một mảnh đất mình không thể trở lại.

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “nhớ” và cụm từ “những ngày thu đã xa” để chọn đáp án. Chọn A.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.

   (Trong lời mẹ hát Trương Nam Hương)

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ: Thời gian chạy qua tóc mẹ?

so sánh.

nhân hóa.

ẩn dụ.

hoán dụ.

Xem đáp án

Nhân hóa “Thời gian chạy qua tóc mẹ”. Chọn B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm. Người làm thơ chọn chữ và tiếng không những vì ý nghĩa của nó, cái nghĩa thế nào là thế ấy, đóng lại trong một khung sắt. Điều kì diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng gọi tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến chung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra chung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy. Sức mạnh nhất của câu thơ là ở sức gợi ấy. Câu thơ hay, có cái gì làm rung những chiếc cốc kia trên bàn, làm lay động ánh trăng kia trên bờ đê. “Chim hôm thoi thót về rừng...”. Chúng ta đọc mà thấy rõ buổi chiều như hơi thở tắt dần, câu thơ không còn là một ý, một bức ảnh gắng gượng chụp lại cảnh chiều, nó đã bao phủ một vầng linh động truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều. Mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung. Ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả chung quanh những ngọn nến. Ý thơ không những trong những chữ, nó vây bọc chung quanh. Người xưa nói: Thi tại ngôn ngoại.

(Trích Mấy ý nghĩ về thơ. Tuyển tác phẩm văn học Nguyễn Đình Thi.

Tiểu luận - Bút kí. NXB Văn học, Hà Nội, 2001)

Xác định thao tác lập luận chính của đoạn trích trên.

Giải thích.

Bác bỏ.

Chứng minh.

Bình luận.

Xem đáp án

Thao tác lập luận chính của đoạn trích trên là: Bình luận. Biểu hiện: Có nhiều câu văn thể hiện quan điểm, ý kiến của người viết về vấn đề chữ và tiếng trong thơ như câu 3,4.... Chọn D.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy các nhà kho. Trẻ con đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều canh nương để sưởi lửa. Ở Hồng Ngài người ta thành lệ cứ ăn Tết khi gặt hái vừa xong không kể ngày, tháng nào. Ăn Tết như thế cho kịp lúc mưa xuân xuống thì đi vỡ nương mới. Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội.

(Vợ chồng A Phủ Tô Hoài)

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?

Khung cảnh thiên nhiên ở Hồng Ngài.

Bức tranh đời sống ở Hồng Ngài.

Bối cảnh nảy sinh tâm trạng Mị.

Khung cảnh Tết đến xuân về ở Hồng Ngài.

Xem đáp án

Đoạn trích miêu tả khung cảnh Tết đến xuân về ở Hồng Ngài. Chọn D.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bắt đầu cầm bút, nhà văn đã từng đi đây đi đó: các tỉnh đồng bằng, trung du, và cả thượng du. Một số bài thơ có ghi rõ địa điểm sáng tác: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Lạng Sơn,..

Nguyễn Bính từng qua Huế. Ở miền Nam, nhà thơ cũng đi được nhiều nơi, nhất là những vùng nổi tiếng như Đồng bằng sông Cửu Long, các miệt vườn, cánh rừng miền Đông, các tỉnh thành phố lớn như đô thành Sài Gòn và vùng biển Tây như Rạch Giá, Hà Tiên,...

Sẽ rất thú vị nếu ta lập được một bản đồ in dấu chân nhà thơ. Kể về thú đi và viết thời ấy, Nguyễn Bính còn là hạng “đàn em” so với Nguyễn Tuân “có gen giang hồ” và “mắc bệnh xê dịch”.

(Trích Nguyễn Bính – người thơ, đời thơ – Đoàn Trọng Huy)

Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, “gen giang hồ” trong câu cuối có nghĩa là:

 

Giới tội phạm, chuyên sống bằng nghề trộm cướp, đâm thuê chém mướn.

Thích chu du đây đó, có cuộc sống tự do, phóng túng.

Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, sống nay đây mai đó ở những nơi xa lạ.

Có tính chất liều lĩnh, vội vàng, không tính toán kĩ trước khi làm, không lường hết hậu quả nghiêm trọng có thể có.

Xem đáp án

Nguyễn Tuân từng nói: “Phải nói rằng họ nhà tôi có cái gien giang hồ. Gien di truyền nó là khoa học đấy! Không hiểu cụ tổ tôi thì thế nào chứ từ ông nội tôi, đến bố tôi và cho đến tôi thì cái gien giang hồ như ngày càng mạnh lên. Ông tôi và bố tôi là những người thích chu du đây đó, ra Bắc và Nam.”.

Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, “gen giang hồ” trong câu cuối có nghĩa là thích chu du đây đó, có cuộc sống tự do, phóng túng. Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mặt trời lên! Sáng rõ rồi mẹ ạ!

Con đi bộ đội, mẹ ở lại nhà

Giặc Pháp, Mĩ còn giết người, cướp của trên đất ta

Đuổi hết nó đi, con sẽ về trông mẹ.

(Dọn về làng Nông Quốc Chấn)

Hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ “Mặt trời lên! Sáng rõ rồi mẹ ạ!” mang ý nghĩa biểu tượng gì?

Ánh sáng mặt trời đã mang đến niềm vui cho con người giữa những ngày đông rét mướt, u ám.

Mặt trời mang đến ánh sáng tươi mới, khiến cả không gian như bừng sáng, báo hiệu một ngày mới ấm áp.

Cuộc kháng chiến, cách mạng đã thắng lợi mang đến nhiều sự thay đổi và niềm vui tràn ngập lòng người.

Sự thắng lợi của chế độ quân chủ, của cách mạng dân tộc kéo con người bước qua tăm tối, đón nhận ánh sáng mới.

Xem đáp án

Xác định từ khóa “ý nghĩa biểu tượng” ở câu hỏi để nhận biết “mặt trời” ở đây cần hiểu theo nghĩa khác chứ không phải nghĩa tả thực là mặt trời của thiên nhiên nên loại A và B. Xác định hình ảnh “bộ đội” và đánh đuổi giặc Pháp, giặc Mĩ trong đoạn thơ để nhận biết chế độ ở đây không phải là chế độ quân chủ (Chế độ quân chủ là chế độ nhà nước có vua đứng đầu), loại D. Chọn C.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

...Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao! Thị Nở sẽ mở đường cho hắn. Thị có thể sống yên ổn với hắn thì làm sao người khác lại không thể được. Họ sẽ thấy rằng hắn cũng có thể không làm hại được ai. Họ sẽ lại nhận hắn vào cái xã hội bằng phẳng, thân thiện của những người lương thiện. Hắn băn khoăn nhìn thị Nở, như thăm dò. Thị vẫn im lặng, cười tin cẩn. Hắn thấy tự nhiên nhẹ người. Hắn bảo thị:

- Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ?

Thị không đáp, nhưng cái mũi đỏ của thị như càng bạnh ra. Hắn thấy thế cũng không có gì là xấu.

(Chí Phèo Nam Cao)

Câu nói “Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ?” của Chí Phèo trong đoạn trích trên mang hàm ý gì?

Chí Phèo vui mừng vì sau bao ngày chìm đắm trong men rượu, nay hắn đã tỉnh lại.

Chí Phèo vui sướng, hạnh phúc vì được xã hội đón nhận.

Chí Phèo đang hạnh phúc và khát khao được kéo dài hạnh phúc với Thị Nở.

Chí Phèo vui mừng vì Thị Nở đồng ý giúp hắn trở thành người lương thiện.

Xem đáp án

Câu nói “Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ?” của Chí Phèo trong đoạn trích hàm ý chỉ việc Chí Phèo đang hạnh phúc và khát khao được kéo dài hạnh phúc với Thị Nở. Chọn C.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy. Có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên, và hiểu Lục Vân Tiên khá thiên lệch về nội dung và về văn, còn rất ít biết thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây một trăm năm!

(Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc, Phạm Văn Đồng)

Hình ảnh “vì sao có ánh sáng khác thường” trong đoạn trích là ẩn dụ cho điều gì?

 

Con người Nguyễn Đình Chiểu.

Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.

Sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Đình Chiểu.

Xem đáp án

Dựa vào câu thứ 2 của đoạn vănVăn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”. Hình ảnh “vì sao có ánh sáng khác thường” trong đoạn trích là ẩn dụ cho thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. Chọn B.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

(Hồn Trương Ba, da hàng thịt Lưu Quang Vũ)

Lời nói của Trương Ba thể hiện đặc điểm nào trong tính cách của nhân vật?

nhân hậu.

dũng cảm.

tự trọng.

tự ti.

Xem đáp án

Lời nói của Trương Ba thể hiện lòng tự trọng của nhân vật này. Chọn C.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                             Nàng ơi! Tay đêm đang giăng mềm

                                             Trăng đan qua cành muôn tay êm

                                             Mây nhung pha màu thu trên trời

                                             Sương lam phơi màu thu muôn nơi

(Trích Tì bà Bích Khê)

Điểm đặc biệt nhất về nghệ thuật của đoạn thơ là gì?

 

Đoạn thơ toàn thanh bằng.

Đoạn thơ toàn thanh trắc.

Đoạn thơ sử dụng những hình ảnh nhân hoá.

Đoạn thơ có những hình ảnh không đặc trưng cho mùa thu.

Xem đáp án

Điểm đặc biệt nhất về nghệ thuật của đoạn thơ là sử dụng toàn thanh bằng (thanh huyền, thanh ngang). Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời. Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.

(Hai đứa trẻ Thạch Lam)

Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

    

Tự sự.

Miêu tả.

Biểu cảm.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn trích miêu tả buổi chiều tàn nơi phố huyện với những chi tiết: “phương tây đỏ rực như lửa cháy, những đám mây hồng như hòn than sắp tàn, dãy tre làng trước mặt đen lại, tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng...”. Chọn B.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                             Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

                                             Trái tim nhầm chỗ để trên đầu

                                             Nỏ thần vô ý trao tay giặc

                                             Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu

   (Tâm sự Tố Hữu)

Câu thơ “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?

Nàng Mị Châu ngây thơ, khờ khạo, cả tin nên bị lừa.

Nàng Mị Châu quá coi trọng tình cảm cá nhân đến nỗi mù quáng.

Nàng Mị Châu yêu Trọng Thuỷ đến nỗi cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.

Nàng Mị Châu hiền lành đến ngu ngốc.

Xem đáp án

Cần đặt câu thơ vào trong văn cảnh của đoạn thơ để giải thích: “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” nghĩa là đặt tình cảm riêng tư không đúng chỗ, suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm, không xuất phát từ nhận thức, phân biệt đúng sai, dẫn đến thảm cảnh nước mất nhà tan. Trong các phương án trên, phương án B là gần với cách giải nghĩa nhất: suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm nghĩa là “mù quáng”. Chọn B.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...

(Việt Bắc Tố Hữu)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân li”?

 

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Nhân hóa.

So sánh.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân li” là hoán dụ (áo chàm). Hình ảnh “áo chàm” không đơn thuần dùng để chỉ màu áo quen thuộc của người dân Việt Bắc (áo nhuộm màu chàm) mà còn là hình ảnh nói thay cho toàn thể nhân dân Việt Bắc trong ngày đưa tiễn những đồng chí cách mạng về xuôi. Chọn B.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? Tôi hỏi.

Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu... Giá mà lão uống rượu... thì tôi còn đỡ khổ... Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh....

(Chiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu)

Câu nói của người đàn bà “Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh....” thể hiện đặc điểm nào trong tính cách nhân vật này?

Nhu nhược, đớn hèn.

Dũng cảm, gan dạ.

Thương con, nhẫn nhục chịu đựng.

Thấu hiểu gã chồng.

Xem đáp án

Câu nói của người đàn bà hàng chài cho thấy tính cách thương con, sợ con bị tổn thương tinh thần, nhẫn nhục chịu đựng của chị. Vì thế chị đã xin lão chồng “đưa tôi lên bờ mà đánh”. Chọn C.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát đồ thị (v – t) của một vật đang chuyển động thẳng ở hình vẽ dưới và cho biết quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian nào là lớn nhất?

Quan sát đồ thị (v – t) của một vật đang chuyển động thẳng ở hình vẽ dưới và cho biết quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian nào là lớn nhất? (ảnh 1)

    

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 s.

Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s.

Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 3 s.

Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 4 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Quãng đường đi được của vật được tính bằng diện tích của phần bên dưới đồ thị v – t.

Dựa vào đồ thị ta thấy diện tích phần bên dưới đồ thị ứng với khoảng thời gian từ 1s đến 2s có diện tích lớn nhất so với các diện tích ứng với các khoảng thời gian từ 0s đến 1s, 2s đến 3s và 3s đến 4s.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (1 fps = 0,3 m/s). Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

1,01 m/s.

10,1 m/s.

101 m/s.

0,101 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

102. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ đầu 36 km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được 7,25 m. Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 8. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án  _____

(1)

6,25

Xem đáp án

 Đổi: v0 = 36 km/h = 10 m/s.

Quãng đường xe đi được trong giây thứ 6 bằng hiệu quãng đường xe đi được trong 6 giây trừ đi quãng đường xe đi được trong 5 giây.

\[{s_6} = {v_0}.6 + \frac{{a{{.6}^2}}}{2} - {v_0}.5 - \frac{{a{{.5}^2}}}{2} = 7,25\,m\]

Suy ra a = - 0,5 m/s2.

Quãng đường xe đi được trong giây thứ 8 bằng hiệu quãng đường xe đi được trong 8 giây trừ đi quãng đường xe đi được trong 7 giây.

\[{s_8} = {v_0}.8 + \frac{{a{{.8}^2}}}{2} - {v_0}.7 - \frac{{a{{.7}^2}}}{2} = 6,25\,m\].

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn vào một lò xo có độ cứng 50 N/m. Tác dụng lên vật ngoại lực cưỡng bức \(F = 40{\rm{cos}}\left( {10\pi t - \pi } \right)\left( {\rm{N}} \right)\) dọc theo trục lò xo thì hiện tượng cộng hưởng xảy ra. Lấy \({\pi ^2} = 10\). Giá trị của m là

5 kg.

5.10-2 kg.

5 g.

0,05 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi cộng hưởng xảy ra: \(\omega = {\omega _0} \Leftrightarrow 10\pi = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{50}}{m}} \). Suy ra: \(m = \frac{{50}}{{{{(10\sqrt {10} )}^2}}} = {5.10^{ - 2}}{\rm{\;kg}}\).

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Một còi báo động phát sóng âm trong một môi trường đẳng hướng. Tại vị trí cách còi một khoảng bằng 75,0 m, cường độ âm đo được bằng 0,010 W/m2. Ở khoảng cách 15,0 m, cường độ âm bằng bao nhiêu? Đơn vị: W/m2.

25.

2,5.

0,25

250.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{P}{{4\pi r_1^2}}\frac{{4\pi r_2^2}}{P} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}}\).

Suy ra: \({I_2} = {I_1}\frac{{r_1^2}}{{r_2^2}} = 0,010 \cdot {\left( {\frac{{75,0}}{{15,0}}} \right)^2} = 0,25{\rm{\;W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một sóng truyền dọc theo trục Ox với phương trình: \(u = 4{\rm{cos}}\left( {240t - 80x} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (x được tính bằng m ,t được tính bằng s). Tốc độ truyền của sóng này bằng

6 m/s.

4,0 cm.

0,33 m/s.

3,0 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có \(u = A{\rm{cos}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi }}{\lambda }x} \right) = 4{\rm{cos}}\left( {240t - 80x} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\);

\(\frac{{2\pi }}{T} = 240 \Rightarrow T = \frac{\pi }{{120}}{\rm{\;s}};\frac{{2\pi x}}{\lambda } = 80x \Rightarrow \lambda = \frac{\pi }{{40}}{\rm{\;m}};v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{\pi /40}}{{\pi /120}}{\rm{\;m}} = 3,0{\rm{\;m/s}}\).

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6

0,06 cm.

6 cm.

36 cm.

6 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(F = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\), suy ra: \(r = \sqrt {\frac{k}{F}} \left| q \right| = \sqrt {\frac{{9 \cdot {{10}^9}}}{{2,5 \cdot {{10}^{ - 6}}}}} {10^{ - 9}} = 0,06{\rm{\;m}}{\rm{.}}\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số bàn phím máy tính, mỗi nút bấm được gắn với một tụ điện phẳng hai bản song song (có mô hình minh hoạ như Hình vẽ).

Khi giá trị điện dung của tụ điện thay đổi, máy tính sẽ ghi nhận tín hiệu tương ứng với kí tự trên bàn phím (ảnh 1)

Khi giá trị điện dung của tụ điện thay đổi, máy tính sẽ ghi nhận tín hiệu tương ứng với kí tự trên bàn phím. Bản kim loại phía trên của tụ được gắn chặt với nút bấm và có thể di chuyển mỗi khi nhấn nút. Tụ điện nói trên được nối với mạch điện ngoài nên hiệu điện thế giữa hai bản tụ được duy trì ở một giá trị không đổi \(U = 5{\rm{\;V}}\). Trước khi gõ phím, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm, khi đó tụ điện có điện dung là 0,81 pF. Biết rằng điện dung của tụ tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ. Khi gõ nút bấm đi xuống một đoạn 1,5 mm thì điện tích của tụ điện sẽ tăng hay giảm một lượng bao nhiêu?

1,22.10-11 C.

1,22.10-14 C.

1,22.10-12 C.

1,22.10-10 C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điện tích của tụ điện trước khi gõ là: \({Q_1} = {C_1}{U_1} = \left( {0,81 \cdot {{10}^{ - 12}}} \right) \cdot 5 \approx 4,05 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{C}}\).

Gọi điện dung của tụ điện sau khi gõ là C2. Vì điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ nên:

\(\frac{{{C_2}}}{{{C_1}}} = \frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} \Rightarrow {C_2} = {C_1} \cdot \frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = 0,81 \cdot \frac{2}{{2 - 1,5}} = 3,24{\rm{pF}}\)

Điện tích của tụ điện sau khi gõ là: \({Q_2} = {C_2}{U_2} = \left( {3,24 \cdot {{10}^{ - 12}}} \right) \cdot 5 \approx 1,62 \cdot {10^{ - 11}}{\rm{C}}\).

Điện tích của tụ điện tăng một lượng:

\({\rm{\Delta }}Q = {Q_2} - {Q_1} = 1,62 \cdot {10^{ - 11}} - 4,05 \cdot {10^{ - 12}} \approx 1,22 \cdot {10^{ - 11}}{\rm{C}}\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ấm nhôm khối lượng 650 g chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 23 °C được đun nóng bằng một bếp điện có công suất không đổi và có 80% nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng vào việc đun nóng ấm nước. Sau 40 phút thì có 400 g nước đã hoá hơi ở 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là 4 200 J/kg.K và 880 J/kg.K. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 °C là 2,3.106 J/kg. Tính công suất cung cấp nhiệt của bếp điện.

83,9 W.

8,39 W.

0,839 W.

839 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: \({m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}\Delta t + {m_{{\rm{nh}}}}{c_{{\rm{nh}}}}\Delta t + L\Delta {m_{\rm{n}}} = 0,8\mathcal{P}t\)\( \Rightarrow \mathcal{P}{\rm{ }} = \frac{{{m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}\Delta t + {m_{{\rm{nh}}}}{c_{{\rm{nh}}}}\Delta t + L\Delta {m_{\rm{n}}}}}{{0,8t}}\)

\( = \frac{{2.4200 \cdot (100 - 23) + 0,65.880(100 - 23) + 2,3 \cdot {{10}^6}.0,4}}{{0,8.40.60}} \approx 839\;{\rm{W}}\)

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thi đấu với thể tích khoảng 4,85 lít và áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu trong bóng không có không khí. Số lần bơm bóng xấp xỉ

6 lần.

16 lần.

10 lần.

100 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Gọi n là số lần bơm.

Xét khối khí sau n lần bơm, áp dụng định luật Boyle:

p1V1 = p2V2 → 0,63n.1 = 4,85.1,3 → n ≈ 10 lần.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,1 eV. Nhiệt độ của khối khí khi đó là

500 °C.

500 K.

737 K.

773 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow T = \frac{{2{W_?}}}{{3k}} = \frac{{2 \cdot 0,1 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}}{{3 \cdot 1,38 \cdot {{10}^{ - 23}}}} \approx 773\;{\rm{K}}.\)

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Loa là một thiết bị có nhiệm vụ phát ra âm thanh bằng cách chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh (sóng âm). Tín hiệu này làm không khí xung quanh loa dao động và truyền đến tai người nghe. Loa có thể được cấu tạo gồm các bộ phận đơn giản như Hình a. Loa là một thiết bị có nhiệm vụ phát ra âm thanh bằng cách chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh (sóng âm) (ảnh 1)

Khi tín hiệu điện biến thiên theo tần số của tín hiệu âm thanh, cuộn dây và màng loa dao động cùng tần số, dẫn đến sự dao động của không khí và sóng âm được tạo ra.

Cấu tạo đơn giản của bộ phận tạo ra sự dao động của không khí của loa gồm hai phần: nam châm hình tròn được đặt cố định, trọng tâm nam châm đặt thẳng hàng với trọng tâm màng loa và cuộn dây hình tròn (Hình b). Khi dòng điện thay đổi theo thời gian chạy qua cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm sẽ làm xuất hiện lực từ tác dụng lên cuộn dây, lực từ này có chiều thay đổi làm nón loa dao động theo, từ đó tạo ra âm thanh phát ra tương ứng với tín hiệu âm thanh đầu vào.

Xét một loa điện có một cuộn dây nằm trong khe hở của một nam châm, giả sử từ trường của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là 0,08 T. Cuộn dây có đường kính khoảng 6,4 cm, gồm 18 vòng dây và có điện trở là 6,0 W. Khi kết nối với nguồn có hiệu điện thế 12 V, dòng điện chạy trong cuộn dây tại một thời điểm xác định có chiều cùng chiều kim đồng hồ như Hình b. Tại thời điểm này, xác định lực từ tác dụng trên cuộn dây.

    

58 N.

0,58 N.

5,8 N.

580 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chiều cảm ứng từ của nam châm đi qua cuộn dây như hình dưới đây.

Loa là một thiết bị có nhiệm vụ phát ra âm thanh bằng cách chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh (sóng âm) (ảnh 2)

Theo định luật Ohm, dòng điện chạy trong cuộn dây có cường độ là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{6} = 2\;{\rm{A}}\)

Vì tại mọi điểm trên dây dẫn, từ trường song song với mặt phẳng vòng dây và vuông góc với chiều dòng điện nên lực từ tác dụng lên cuộn dây có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có độ lớn xác định tương tự như đặt một đoạn dây thẳng có cùng chiều dài L với cuộn dây trong từ trường, trong đó L = Npd = 18.p.6,4 ≈ 3,62 m.

Khi đó lực từ tác dụng lên cuộn dây có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và chiều hướng ra ngoài (xác định bằng quy tắc bàn tay trái) và có độ lớn là: F = BIL = 0,08.2.3,62 ≈ 0,58 N

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai.

Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nặng hơn, còn phản ứng phân hạch là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

Năng lượng toả ra trong phản ứng nhiệt hạch lớn hơn năng lượng toả ra trong phản ứng phân hạch.

Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Hiện nay con người đã kiểm soát được phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hiện nay con người mới kiểm soát được phản ứng phân hạch trong lò phản ứng hạt nhân; còn với phản ứng nhiệt hạch thì mới chỉ thực hiện được phản ứng dưới dạng không kiểm soát được (bom H).

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ H. Một mảnh gỗ của cây vừa mới chặt, nếu có khối lượng tương đương sẽ có độ phóng xạ là 1,5H. Chu kì bán rã của 14C là 5 600 năm. Tính tuổi của tượng gỗ cổ này.

3276 năm.

4628 năm.

2976 năm.

2800 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có \({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow H = 1,5H{.2^{ - \frac{t}{{5600}}}} \Rightarrow t = 3276\) năm.

Vậy tuổi của tượng gỗ là 3276 năm.

Đoạn văn

Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc – Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số mol khí trong mỗi lốp xe.

2,67 mol.

1,56 mol.

11,55 mol.

9,76 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2,4 \cdot {{10}^5} \cdot 0,12}}{{8,31 \cdot (27 + 273)}} = 11,55\;{\rm{mol}}\)

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 45 °C. Tính áp suất khí bên trong lốp khi nhiệt độ trong lốp đạt đến giá trị này. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi.

2,54.105 Pa.

2,54.108 Pa.

2,54.107 Pa

2,54.106 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi nhiệt độ tăng lên đến 45 °C

Thể tích khí trong lốp là không đổi. Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \cdot {p_1} = \frac{{(45 + 273) \cdot 2,4 \cdot {{10}^5}}}{{27 + 273}} \approx 2,54 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 65 °C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe. Tính áp suất của khí trong lốp xe lúc này.

 

2,7.107 Pa.

2,7.108 Pa.

2,7.106 Pa.

2,7.105 Pa.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là D

Áp suất khí tác dụng lên lốp xe: \({p_3} = \frac{{{T_3}}}{{{T_1}}} \cdot {p_1} = \frac{{(45 + 273) \cdot 2,4 \cdot {{10}^5}}}{{27 + 273}} \approx 2,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất. Cho quá trình ozone hóa 100g oxygen theo phản ứng sau:

\(3{O_2}(oxygen) \to 2{O_3}(ozone)\)

Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành \({\Delta _f}H_{298}^o\) của ozone (kJ/mol) có giá trị là

284,8.

142,4.

−284,8.

−142,4.

Xem đáp án

Ta có: \({n_{{O_3}}} = \frac{{100.24\% }}{{48}} = 0,5\,mol\)

Theo bài, tạo thành 0,5 mol \({O_3}\) cần cung cấp 71,2 kJ nhiệt lượng.

→ Để tạo thành 2 mol \({O_3}\) cần cung cấp là: \({\Delta _r}H_{298}^o = \frac{{71,2.2}}{{0,5}} = 284,8\,kJ\)

\(\begin{array}{l}{\Delta _r}H_{298}^o = 2.{\Delta _f}H_{298\,\,({O_3})}^o - 3.{\Delta _f}H_{298\,\,({O_2})}^o = 2.{\Delta _f}H_{298\,\,({O_3})}^o - 3.0 = 284,8\,kJ\\ \to {\Delta _f}H_{298\,\,({O_3})}^o = 142,4\,kJ/mol\end{array}\)

Chọn B.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:

Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận? (ảnh 1)  \[{\Delta _r}H_{298}^o = - 92{\rm{ }}kJ\]

Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

     (a) Tăng nhiệt độ.                                               (d) Giảm nhiệt độ.

     (b) Tăng áp suất.                                                (e) Lấy \[N{H_3}\] ra khỏi hệ.

     (c) Thêm chất xúc tác.

 

(a) và (b).

(a), (b) và (c).

(b), (d) và (e).

(d) và (e).

Xem đáp án

Phản ứng trên có \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0 \[ \Rightarrow \] chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt.

(a) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (thu nhiệt) \[ \Rightarrow \] chiều nghịch.

(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất \[ \Rightarrow \]giảm số mol khí \[ \Rightarrow \] chiều thuận.

(c) Khi thêm chất xúc tác \[ \Rightarrow \] cân bằng không chuyển dịch vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng.

(d) Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) \[ \Rightarrow \]chiều thuận.

(e) Khi lấy \[N{H_3}\] ra khỏi hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng \[N{H_3}\]\[ \Rightarrow \]chiều thuận

Chọn C.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\) với các điện cực trơ. Nhận xét sai về quá trình điện phân trên là

   

Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí \({O_2}.\)

Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm.

Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa \(C{u^{2 + }}.\)

Xem đáp án

- Ở cực dương (anode), ion \(SO_4^{2 - }\) không bị điện phân thay vào đó nước sẽ bị oxi hóa tạo thành khí oxygen.

\(2{H_2}O \to {O_2} + 4{H^ + } + 4e\)

- Ở cực âm (cathode), thì ion \(C{u^{2 + }}\) bị khử tạo thành kim loại Cu bám trên cathode.

\(C{u^{2 + }} + 2e \to Cu\)

→ Dung dịch sau điện phân có \({H^ + }\) nên pH của dung dịch giảm.

→ Phát biểu D sai. Do ở cathode xảy ra quá trình khử \(C{u^{2 + }}.\)

Chọn D.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của \[C{l_2}\]?

  

Xử lí nước bể bơi.

Sát trùng vết thương trong y tế.

Sản xuất nhựa PVC.

Sản xuất bột tẩy trắng.

Xem đáp án

Sát trùng vết thương trong y tế không phải là ứng dụng của \[C{l_2}.\]

Chọn B.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

     (a) Cho kim loại Na vào dung dịch \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2}.\)

     (b) Điện phân dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) với điện cực trơ.

     (c) Cho dung dịch \({\rm{KHC}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}.\)

     (d) Cho dung dịch \({\rm{KHS}}{{\rm{O}}_4}\) vào dung dịch \({\rm{Ba}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

     (e) Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}.\)

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

(a) \(2{\rm{Na}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{NaOH}} + {{\rm{H}}_2} \uparrow \); sau đó \(2{\rm{NaOH}} + {\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2} \to {\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_2} \downarrow + \)\(2{\rm{NaCl}}.\)

→ Thỏa mãn.

(b)  \(2{\rm{Ag}} \downarrow + {{\rm{O}}_2} \uparrow + \,2{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}.\)

→ Thỏa mãn.

(c) \(2{\rm{KHC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2} \to {\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3} \downarrow + {{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Không thỏa mãn.

(d) \(2{\rm{KHS}}{{\rm{O}}_4} + {\rm{Ba}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} \to {\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4} \downarrow + {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \uparrow + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Thỏa mãn.

(e) \(2{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} \uparrow + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

→ Không thỏa mãn.

→ Có 3 trong 5 thí nghiệm thỏa mãn yêu cầu.

Chọn C

122. Trắc nghiệm
1 điểm

\[{t^o}C\] khi cho 2 gam \[MgS{O_4}\]vào 200 gam dung dịch \[MgS{O_4}\] bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối \[MgS{O_4}.n{H_2}O\](A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được \[3,16{\rm{ }}gam{\rm{ }}MgS{O_4}.\] Xác định công thức phân tử của tinh thể muối A. Cho biết độ tan của \[MgS{O_4}\]\[{t^o}C\]là 35,1 gam.

\[MgS{O_4}.5{H_2}O.\]

\[MgS{O_4}.6{H_2}O.\]

\[MgS{O_4}.8{H_2}O.\]

\[MgS{O_4}.7{H_2}O.\]

Xem đáp án

Công thức tinh thể là \[MgS{O_4}.n{H_2}O.\]

Ta có độ tan của \(MgS{O_4}\)\({t^o}C\)là 35,1 gam tức là:

Trong (100 + 35,1 = 135,1 gam) dung dịch chứa 35,1 gam chất tan \(MgS{O_4}.\)

Vậy 200 gam dung dịch chứa \(\frac{{200 \cdot 35,1}}{{135,1}} = 51,96\)gam chất tan \(MgS{O_4}.\)

* Khi ở \({t^o}C\)cho 2 gam \[MgS{O_4}\]vào 200 gam dung dịch \[MgS{O_4}\] bão hòa.

Vậy (\(2 + 200 - m = 202 - m\)) dung dịch chứa \(\frac{{(202 - m) \cdot 35,1}}{{135,1}}\)gam chất tan \(MgS{O_4}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{3,16}}{{120}} \cdot (120 + 18n)\\\frac{{(202 - m) \cdot 35,1}}{{135,1}} = 51,96 + 2 - 3,16\end{array} \right. \Rightarrow n = 7\)

Công thức của tinh thể A là \[MgS{O_4}.7{H_2}O.\]

Chọn D

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng sulfur (S) trong 1,00 g thép người ta chuyển hóa nó thành \(S{O_3}\) và cho hấp thụ trong 50,00 mL dung dịch NaOH 0,010M. Lượng NaOH dư được chuẩn độ bởi 30,5 mL dung dịch HCl 0,010M. Hàm lượng sulfur (S) trong mẫu thép là

0,252%.

0,312%.

0,412%.

0,624%.

Xem đáp án

Ta có: \({n_{NaOH}} = 0,05.0,01 = 0,005\,mol;\,\,{n_{HCl}} = 0,0305.0,01 = 0,00305\,\,mol\)

PTHH:

\(\begin{array}{l}2NaOH + S{O_3} \to N{a_2}S{O_3} + {H_2}O\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\NaOH + HCl \to NaCl + {H_2}O\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array}\)

Số mol NaOH dư là: \({n_{NaOH}}\) \( = {n_{HCl}} = 0,0305.0,01 = 0,000305\,mol\)

\[\begin{array}{l} \to {n_{NaOH\,(1)}} = 0,05.0,01 - 0,000305 = 0,000195\,mol\\ \to {n_{S{O_3}}} = \frac{{{n_{NaOH\,(1)}}}}{2} = 9,{75.10^{ - 5}}\,mol\\ \to \% S = \frac{{9,{{75.10}^{ - 5}}.32}}{1}.100\% = 0,312\% \end{array}\]

Chọn B.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nên với mục đích thu được bạc?

Dung dịch CuSO4.

Dung dịch FeCl2.

Dung dịch ZnSO4.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Dung dịch được lựa chọn là HCl.

\(\begin{array}{l}Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\Fe + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}\end{array}\)

Lọc lấy chất rắn còn lại sau phản ứng ta thu được bạc tinh khiết.

Chọn D.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Sulfuric acid có công thức là \({H_2}S{O_4}\), đây là hóa chất quan trọng hàng đầu trong công nghiệp, được sử dụng cả ở dạng dung dịch loãng và dạng dung dịch đặc dựa trên những tính chất khác biệt. Nhận định đúng về sulfuric acid là

Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và không tỏa nhiệt.

Giữa các phân tử sulfuric hình thành nhiều liên kết hydrogen.

Dung dịch sulfuric acid đặc có tính acid mạnh và dễ bay hơi.

Sulfuric acid là một acid yếu nên chỉ làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Xem đáp án

Giữa các phân tử sulfuric hình thành nhiều liên kết hydrogen:

Sulfuric acid có công thức là H2So4, đây là hóa chất quan trọng hàng đầu trong công nghiệp (ảnh 1)

Chọn B.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập. Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau:

Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập. Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

 

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

   

Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ \[{C_2}{H_5}OH\]\[{140^o}C,\] với xúc tác \[{H_2}S{O_4}\] đặc.

Nhiệt độ sôi của Y thấp hơn ethane.

Polymer Z là polyethylene.

Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch \[AgN{O_3}trong{\rm{ }}N{H_3}\]dư.

Xem đáp án

Ta có:

Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập. Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau: (ảnh 2)

 Vậy:

- Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ \[{C_2}{H_5}OH\]\[{170^o}C,\]với xúc tác \[{H_2}S{O_4}\] đặc.

- Nhiệt độ sôi của Y (ethylene, là alkene) thấp hơn ethane (là alkane).

- Polymer Z là polyethylene (hay PE).

- Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch \[AgN{O_3}trong{\rm{ }}N{H_3}\]dư do X có thể phản ứng tạo kết tủa màu vàng, còn Y thì không.

Chọn A.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây:

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây: (ảnh 1)

Cho các phát biểu về geraniol:

(a) Công thức phân tử có dạng \[{C_n}{H_{2n - 3}}OH.\]

(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.

(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: (a), (b), (d).

Phát biểu (c) sai vì: geraniol là alcohol không no, đơn chức.

Chọn A.

128. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình bên.

Tổng số nguyên tử có trong phân tử methyl salicylate là (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

Đáp án  ___

(1)

19

Xem đáp án

Tổng thành phần phần trăm của các nguyên tố C, H, O trong methyl salicylate là 100% nên trong thành phần methyl salicylate chỉ có C, H và O.

Tỉ lệ về số nguyên tử carbon : hydrogen : oxygen có trong phân tử methyl salicylate là:

\[{n_C}:{n_H}:{n_O} = \frac{{63,16}}{{12}}:\frac{{5,26}}{1}:\frac{{31,58}}{{16}} = {\rm{ }}5,26:5,26:1,97 = 8:8:3\]

Vậy công thức thực nghiệm của X\[{C_8}{H_8}{O_3}.\]

Phổ MS cho thấy ion phân tử của methyl salicylate [M+] có m/z = 152 hay phân tử khối của methyl salicylate là 152 hay \[{\left( {{C_8}{H_8}{O_3}} \right)_n} = 152 \Rightarrow n = 1.\]

Vậy methyl salicylate có công thức phân tử là \[{C_8}{H_8}{O_3}.\]

Tổng số nguyên tử có trong phân tử là 19.

Đáp án: 19.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amino acid X có công thức \[{H_2}N{\rm{ }}--{\rm{ }}{\left( {C{H_2}} \right)_4}--{\rm{ }}CH\left( {N{H_2}} \right){\rm{ }}--{\rm{ }}COOH.\] Trong các phát biểu sau:

(1) Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%.

(2) Tên gọi thông thường của X là valine.

(3) Ở điều kiện thường, X là chất rắn, khi ở dạng kết tinh không có màu.

(4) X thể hiện tính base khi tác dụng với dung dịch NaOH.

Các phát biểu đúng là

(1) và (2).

(1) và (3).

(2) và (4).

(3) và (4).

Xem đáp án

Phát biểu (1) đúng, vì: %mN = \[\frac{{28}}{{146}}.100\% = 19,18\% .\]

Phát biểu (2) sai, vì: Tên của X là lysine.

Phát biểu (3) đúng.

Phát biểu (4) sai, vì: Khi tác dụng với NaOH, X thể hiện tính acid.

Chọn B.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

alcohol.

ketone.

amine.

aldehyde.

Xem đáp án

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của alcohol.

Chọn A.

Đoạn văn

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.

Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.

Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.

Nguồn

Tỉ lệ phát thải

Ghi chú

Sản xuất

0,08 kg/tấn cumene

Được kiểm soát

0,27 kg/tấn cumene

Không được kiểm soát

Xe chạy động cơ xăng

0,0002 – 0,0009 g/km

Có bộ chuyển đổi xúc tác

0,002 g/km

Không có bộ chuyển đổi xúc tác

Máy photocopy

140 – 220 μg/h

Hoạt động liên tục

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của cumene là

   

Công thức cấu tạo của cumene là (ảnh 2)

Công thức cấu tạo của cumene là (ảnh 3)

Công thức cấu tạo của cumene là (ảnh 4)

Công thức cấu tạo của cumene là (ảnh 5)

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của cumene làCông thức cấu tạo của cumene là (ảnh 1)

 

Chọn C.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

hợp chất alcohol.

dẫn xuất halogen.

các hợp chất phenol.

hợp chất carbonyl.

Xem đáp án

Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

Chọn D.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có 10 máy photocopy. Bình quân mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1 000 cửa hàng có quy mô trên là bao nhiêu?

792 g.

792 kg

792 μg.

729 g.

Xem đáp án

Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1000 cửa hàng có quy mô 10 máy photocopy mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày:

\[220 \times 12 \times 10 \times 1000 \times 30 = 792 \times {10^6}\left( {\mu g} \right) = 792\left( g \right).\]

Chọn A.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm chung giữa các phân tử sinh học (protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid) là

  

đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

đều có thành phần hóa học chủ yếu là carbon và hydrogen.

đều có hàm lượng giống nhau ở trong tế bào.

đều có cùng số nguyên tử carbon ở trong cấu trúc.

Xem đáp án

A. Sai. Lipid là phân tử sinh học nhưng không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B. Đúng. Thành phần hóa học chủ yếu của các phân tử sinh học là carbon và hydrogen, chúng liên kết với nhau hình thành nên bộ khung hydrocarbon rất đa dạng.

C. Sai. Các phân tử sinh học có thể có hàm lượng không giống nhau ở trong tế bào.

D. Sai. Các phân tử sinh học có thể có số nguyên tử carbon khác nhau ở trong cấu trúc.

Chọn B.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các tế bào lại có thể tạo ra các đáp ứng khác nhau?

Do khoảng cách từ tế bào tiết đến các tế bào đích là khác nhau.

Do các hình dạng, kích thước và thông tin di truyền ở các tế bào là khác nhau.

Do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào là khác nhau.

Do sự dẫn truyền tín hiệu đến các tế bào đích là một quá trình ngẫu nhiên và có thể phát sinh đột biến.

Xem đáp án

Cùng một tín hiệu nhưng có thể gây nên những đáp ứng khác nhau đó là do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào khác nhau. Chọn C.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiêu hóa ở động vật đa bào chủ yếu được diễn ra ở

  

không bào tiêu hóa.

túi tiêu hóa.

ống tiêu hóa.

nội bào.

Xem đáp án

Động vật đa bào tiêu hóa bằng túi tiêu hóa và ống tiêu hóa. Tuy nhiên, phần lớn động vật đa bào tiêu hóa ngoại bào bằng ống tiêu hóa, chỉ có 1 số ít tiêu hóa bằng túi tiêu hóa như ruột khoang và giun dẹp. Chọn C.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín theo trật tự nào sau đây?

   

Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.

Xem đáp án

Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín theo trật tự: tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim. Chọn B.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hình thức sinh sản sinh dưỡng ở các loài thực vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

Ở rau má, cơ thể con được hình thành từ thân bò.

Ở cỏ gấu, cơ thể con được hình thành từ thân rễ.

Ở khoai tây, cơ thể con được hình thành từ rễ củ.

Ở cây thuốc bỏng, cơ thể con được hình thành từ lá.

Xem đáp án

Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng của khoai tây, cơ thể con được hình thành từ thân củ chứ không phải rễ củ. Chọn C.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện lượng nước biến xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng không ưa mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?

Hàm lượng nước trong đất là quá thấp.

Thế năng của nước trong đất quá thấp.

Hàm lượng oxi trong đất quá thấp làm lông hút bị chết.

Hàm lượng ion khoáng \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)\({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)cao gây đầu độc tế bào.

Xem đáp án

Đất mặn có nồng độ muối cao so khiến cho dung dịch đất lúc này trở thành môi trường ưu trương so với cây trồng không ưa mặn. Điều đó đồng nghĩa là thế năng của nước trong đất thấp hơn trong cây dẫn đến cây không thể hấp thụ được nước. Kết quả là cây sẽ bị chết do thiếu nước. Chọn B.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng

   

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

Xem đáp án

Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. Chọn A.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn DNA có chiều dài gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần nào sau đây?

DNA polymerase.

Enzyme ligase.

Các nucleotide.

Các đoạn Okazaki.

Xem đáp án

Các đoạn DNA ngắn đó chính là các đoạn Okazaki. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme ligase giúp nối các đoạn Okazaki để tạo sợi liên tục. Do đó, nếu thiếu enzyme này, các đoạn Okazaki không được nối lại dẫn đến mạch DNA mới bị đứt thành nhiều phân đoạn. Chọn B.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bệnh phenylketone niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? 

  

Có thể phát hiện ra bệnh phenylketone niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.

Bệnh phenylketone niệu là do lượng amino acid tyrosine dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.

Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn amino acid phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn.

Bệnh phenylketone niệu là bệnh do đột biến ở gene mã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid phenylalanine thành tyrosine trong cơ thể.

Xem đáp án

A. Sai. Bệnh phenylketone niệu do đột biến gene gây ra nên không thể phát hiện ra bệnh phenylketone niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.

B. Sai. Bệnh phenylketone niệu là do lượng amino acid phenylalanine dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.

C. Sai. Không nên loại bỏ hoàn toàn amino acid phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh mà nên ăn một cách hạn chế theo chỉ định, đồng thời cũng cần ăn tăng đồ ăn có chứa tyrosine thì người bệnh sẽ có cơ hội phát triển bình thường mặc dù người bệnh vẫn mang gene bệnh.

D. Đúng. Bệnh phenylketone niệu là bệnh do đột biến ở gene mã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid phenylalanine thành tyrosine trong cơ thể.

Chọn D.         

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

sinh trưởng và phát triển bình thường.

bị tiêu diệt hoàn toàn.

sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm.

tồn tại nhưng không sinh trưởng và phát triển.

Xem đáp án

Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường do đã có kiểu hình kháng lại tetraxiclin. Chọn A.    

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên

có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể.

luôn làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể.

làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.

chỉ làm thay đổi tần số allele trội của quần thể có kích thước nhỏ.

Xem đáp án

A. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, bão lũ,… loại bỏ các allele một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn 1 allele có lợi cho quần thể.

B. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.

C. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele không theo một chiều hướng nhất định.

D. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay tần số allele của cả quần thể có kích thước nhỏ và quần thể có kích thước lớn nhưng quần thể có kích thước nhỏ bị tác động mạnh hơn.

Chọn A.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên.

Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quần thể N và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng. (ảnh 1)

I. Quần thể N và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.

II. Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.

III. Quần thể N và quần Q có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau.

IV. Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau hoàn toàn.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

I, III. Đúng. Vòng tròn thể hiện ổ sinh thái dinh dưỡng của quần thể N và quần thể Q không giao nhau → Hai quần thể này có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau, không có sự cạnh tranh về dinh dưỡng.

II. Đúng. Ổ sinh thái dinh dưỡng của quần thể M và N trùng nhau nhiều nên sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.

IV. Đúng. Vòng tròn thể hiện ổ sinh thái dinh dưỡng của quần thể N và quần thể P không giao nhau hoàn toàn → Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau hoàn toàn.

Chọn B.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene A có hiệu số giữa nucleotide loại G với một loại nucleotide khác chiếm 20% tổng số nucleotide của gene, có tổng số liên kết hydrogen là 1755. Số lượng từng loại nucleotide của gene trên là:

 

A = T = 195; G = C = 455.

A = T = 455; G = C = 195.

A = T = 260; G = C = 390.

A = T = 390; G = C = 260.

Xem đáp án

Ta có: \[2A + 3G = 1755\](1)

\[G - A = 0,2N\]\[A + G = 0,5N \to A = 0,15{\rm{ }}N{\rm{ }};{\rm{ }}G = 0,35{\rm{ }}N\] thay vào (1) ta có:

\[2 \times 0,15{\rm{ }}N + 3 \times 0,35{\rm{ }}N = 1755{\rm{ }} \to N = 1300\]

Vậy: \[A = T = 0,15 \times 1300 = 195;{\rm{ }}G = C = 1300 \times 0,35 = 455\]. Chọn A.

147. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng; gene này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án:   ____

(1)

10%

Xem đáp án

Ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau thu được F1 có kiểu hình ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng P dị hợp 3 cặp gene. Mặt khác, ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái Con đực P có kiểu gene .

Ta có: \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = 0,05 \to \frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}} = 0,2 \to \)Con cái P cho giao tử ab = 0,4 (> 0,25).

Vậy kiểu gene của \(P:\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}\).

Tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1}\left( {\frac{{{\rm{ab}}}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^ - }} \right) = 0,2 \times \frac{1}{2} = 10\% .\)Đáp án: 10%.

Đoạn văn

Mỗi gene của sinh vật nhân thực thường có các trình tự điều hòa. Các trình tự này chứa các đoạn nucleotide đặc hiệu có thể liên kết với các protein gọi là các yếu tố phiên mã. Sự liên kết này giúp khởi động quá trình phiên mã. Có hai nhóm yếu tố phiên mã: yếu tố chung và yếu tố đặc hiệu. Các yếu tố phiên mã chung có thể liên kết với các trình tự điều hòa của tất cả các gene, các yếu tố đặc hiệu chỉ liên kết với các trình tự điều hòa đặc hiệu của các gene nhất định. Quá trình phiên mã của một gene chỉ có thể được khởi động khi các yếu tố phiên mã bám vào các trình tự điều hòa, hỗ trợ cho RNA polymerase bám vào vùng P và tiến hành phiên mã. Sự có mặt của các yếu tố phiên mã đặc hiệu là điều kiện đủ để một gene được phiên mã. Bằng cách kiểm soát sự có mặt của các yếu tố phiên mã, tế bào có thể kiểm soát quá trình phiên mã của một gene nào đó.

Khởi đầu phiên mã ở sinh vật nhân thực (Nguồn: Campbell, Reece)

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình và cho biết loại protein nào sau đây không tham gia vào quá trình khởi đầu phiên mã?

Protein gập DNA.

DNA polymerase.

Các yếu tố hoạt hóa.

Protein môi giới.

Xem đáp án

DNA polymerase là enzyme chịu trách nhiệm chính trong quá trình nhân đôi DNA, không tham gia vào quá trình phiên mã. Chọn B.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene muốn được phiên mã thì cần có điều kiện đủ là

gene đó không bị đột biến.

gene đó có đủ 3 vùng là vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

trong tế bào có enzyme RNA polymerase.

các yếu tố phiên mã chung và yếu tố phiên mã đặc hiệu bám vào trình tự điều hòa của gene.

Xem đáp án

Quá trình phiên mã của một gene chỉ có thể được khởi động khi các yếu tố phiên mã bám vào các trình tự điều hòa, hỗ trợ cho RNA polymerase bám vào vùng P và tiến hành phiên mã. Sự có mặt của các yếu tố phiên mã đặc hiệu là điều kiện đủ để một gene được phiên mã. Chọn D.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào muốn điều hòa hoạt động phiên mã của các gene thì tế bào sẽ tác động vào yếu tố nào sau đây?

Yếu tố phiên mã chung.

Enzyme RNA polymerase.

Yếu tố phiên mã đặc thù.

Vùng khởi động của gene.

Xem đáp án

C. Đúng. Vì các gene khác nhau thì chỉ khác nhau về yếu tố phiên mã đặc thù. Do đó, việc thay đổi hoạt động của yếu tố phiên mã đặc thù sẽ quyết định việc gene có hoạt động hay không. Chọn C.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp được biểu hiện rõ nét thông qua phong trào nào sau đây?

“Phát triển ngoại thương”.

“Phát kiến địa lí”.

“Rào đất cướp ruộng”.

“Cách mạng Xanh”.

Xem đáp án

Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp được biểu hiện rõ nét thông qua phong trào “rào đất cướp ruộng”. Cụ thể: sự phát triển của ngành công nghiệp len, dạ đã làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi. Nhiều quý tộc phong kiến đã chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa. Họ đuổi nông nô khỏi lãnh địa, biến ruộng thành đồng cỏ, thuê nhân công nuôi cừu để lấy lông cung cấp cho thị trường. Chọn C.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đời sống thường ngày, nam giới người Việt cổ mặc trang phục như thế nào?

Mặc áo ngắn, đóng khố, đi guốc mộc.

Mặc áo the, đội khăn xếp, đi guốc mộc.

Đóng khố, để mình trần, đi chân đất.

Đóng khố, đi dép làm từ mo cau.

Xem đáp án

Trong đời sống thường ngày, nam giới người Việt cổ đóng khố, để mình trần, đi chân đất. Chọn C.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

Xem đáp án

Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô là tổng hợp của nhiều yếu tố. Trong đó, nguyên nhân cơ bản bao gồm:

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm; chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

+ Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất; năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế, sự sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội.

+ Quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

- Nguyên nhân khách quan: hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm gia tăng tình trạng bất ổn và rối loạn.

Chọn D.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 đã

mở ra điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các xung đột, tranh chấp.

đưa tới sự hình thành của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn.

làm thay đổi so sánh lực lượng, tạo cho Mỹ có một ưu thế tuyệt đối và lâu dài.

củng cố hòa bình thế giới; ngăn chặn và giải quyết triệt để mọi cuộc xung đột.

Xem đáp án

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới, cụ thể là:

+ Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi.

+ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,...

+Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu.

+ Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta còn có những tác động không nhỏ đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo,... ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu.

→ Chọn A.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật.

Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

Xem đáp án

Các nhân tố tác động đến sự ra đời của ASEAN là:

+ Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.        

+ Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật.

+ Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

- ASEAN ra đời vào năm 1967; trong khi đó, xu thế hòa hoãn Đông – Tây tới đầu những năm 70 của thế kỉ XX mới xuất hiện. Chọn A.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong bối cảnh nào?

 

Bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, vơi cạn tài nguyên.

Các cuộc cách mạng tư sản nổ ra ở châu Âu và Bắc Mỹ.

Các cuộc phát kiến địa lí thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.

Khủng hoảng tài chính, nợ công,… đang diễn ra nghiêm trọng.

Xem đáp án

Bối cảnh lịch sử diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba:

+ Tiền đề từ những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai

+ Những nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

+ Các vấn đề toàn cầu như bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh…

+ Chiến tranh thế giới thứ hai đặt ra nhu cầu phát minh ra các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh mới

+ Khủng hoảng năng lượng đặc biệt là sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên

+ Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đặc biệt là ở các nước tư bản chủ nghĩa.

Chọn A.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt?

 

Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.

Lực lượng quân Mông-Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất.

Nhân dân Đại Việt có lòng yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm.

Xem đáp án

Quân Mông-Nguyên là đế chế hùng mạnh nhất thế giới thời bầy giờ. Trong 3 lần xâm lược Đại Việt, quân Mông-Nguyên đã huy động lực lượng chiến đấu rất lớn, ví dụ: trong lần xâm lược thứ hau, quân Nguyên đã huy động hơn 50 vạn quân (500.000 quân) tiến đánh Đại Việt. Chọn B.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách hạn điền và hạn nô của nhà Hồ đã

hiện thực hóa khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

góp phần giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.

giải phóng hoàn toàn bộ phận nô tì khỏi thân phận nô lệ.

góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.

Xem đáp án

Chính sách hạn điền và hạn nô của nhà Hồ đã góp phần giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc Trần. Chọn B.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào?

Đà Nẵng.

Cần Thơ.

Hải Phòng.

Đà Lạt.

Xem đáp án

Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố Đà Nẵng. Chọn A.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

I. Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo khổ.

II. Hoàn cảnh gia đình và quê hương có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

III. Ngay từ niên thiếu, Nguyễn Tất Thành đã sớm được hun đúc ý chí giải phóng dân tộc.

IV. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920-1930 là soạn thảo cho Đảng Cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

- Các nhận định đúng là:

+ Nhận định II. Hoàn cảnh gia đình và quê hương có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Nhận định III. Ngay từ niên thiếu, Nguyễn Tất Thành đã sớm được hun đúc ý chí giải phóng dân tộc.

- Các nhận định I và IV sai, vì:

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước.

+ Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920-1930 là tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam (con đường cách mạng vô sản).

→ Chọn B.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế-xã hội.

Xem đáp án

Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, trước những thay đổi của tình hình thế giới và thực trạng kinh tế-xã hội trong nước đang lâm vào khủng hoảng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức được yêu cầu phải đổi mới đất nước. Chọn D.

Đoạn văn

“Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) đề thông qua Hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24/10/1945 và được coi là ngày Liên hợp quốc chính thức thành lập.

Hiến chương Liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc nhằm duy trì hỏa bình, an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.

Để thực hiện những mục đích trên, Hiến chương quy định Liên hợp quốc sẽ hành động dựa theo những nguyên tắc: Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình; chung sống hỏa bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an (Liên Xô sau này là Nga, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc); Liên hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ quốc gia nào.”

(Theo Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.227)

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

Hiến chương Liên hợp quốc.

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn 2: Văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc chính là Hiến chương Liên hợp quốc vì nó nêu rõ mục tiêu của tổ chức này và các cách thức hoạt động để thực hiện mục tiêu này có hiệu quả. Chọn A.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Lời tựa của bản Hiến chương đã nêu rõ mục đích của tổ chức này: "Chúng tôi, những dân tộc của Liên hợp quốc, quyết tâm cứu những thế hệ mai sau khỏi thảm họa chiến tranh ... " đã khẳng định sứ mệnh gì của Liên hợp quốc?

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân các nước thành viên.

Hỗ trợ, giúp đỡ các nước trên thế giới bảo vệ quyền con người, quyền trẻ em, phụ nữ.

Bảo vệ nền hòa bình, duy trì nền an ninh thế giới bằng các biện pháp thiết thực.

Giúp đỡ các nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

Xem đáp án

- Trong lời tựa cần chú ý đến yếu tố sau: " ... cứu những thế hệ mai sau khỏi thảm họa chiến tranh ... " tức là ngăn chặn mọi nguy cơ dẫn đến chiến tranh.

- Dựa vào nội dung đoạn 2: Hiến chương Liên hợp quốc đã quy định mục đích cao nhất của tổ chức này là duy trì hòa bình, an ninh thế giới bằng các biện pháp quyết liệt nếu có đe dọa đến hòa bình. Do đó lời tựa của bản Hiến chương để khẳng định sứ mệnh của Liên hợp quốc là bảo vệ nền hòa bình, duy trì nền an ninh thế giới bằng các biện pháp thiết thực. Chọn C.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia tham gia Liên hợp quốc trên cơ sở nguyên tắc nào?

Liên hợp quốc sẽ đảm bảo chiến tranh không nổ ra ở các nước thành viên.

Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.

Liên hợp quốc sẽ viện trợ kinh tế-xã hội cho các quốc gia thành viên.

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Xem đáp án

- Liên hợp quốc đuợc thanh lap từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai khi mà phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang dâng cao.

- Phần lớn các quốc gia trên thế giới ở châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh đều có lịch sử từng là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới do đó độc lập dân tộc, quyền tự quyết quốc gia là quyền thiêng liêng của mỗi quốc gia và mỗi dân tộc đều phấn đấu đạt được mục tiêu đó.

- Dựa vào nội dung đoạn 3: Trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc có nguyên tắc “chủ quyền bình đằng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước” chính là cơ sở để các quốc gia tham gia Liên hợp quốc. Chọn B.

Đoạn văn

“Tháng 7-1953, được sự viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra kế hoạch Na-va, với ý đồ trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự".

Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra kế hoạch tác chiến trong đông-xuân 1953-1954. Phương châm chiến lược là tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công lớn vào những hướng quan trọng mà quân Pháp tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng trên những địa bàn xung yếu không thể bỏ. Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch tấn công quân Pháp ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên, ... đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở vùng sau lưng quân Pháp, làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.

Tháng 11-1953, sau khi phát hiện bộ đội chủ lực của Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Na-va quyết định điều quân lên chiếm giữ Điện Biên Phủ, xây dựng nơi đây thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Cánh diều, trang 38)

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đông xuân 1953-1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

Xem đáp án

Trong đông xuân 1953-1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ, khoét sâu mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng. Chọn A.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Nava?

Lừa địch để đánh địch.

Đánh điểm, diệt viện.

Đánh vận động và công kiên.

Điều địch để đánh địch.

Xem đáp án

Nghệ thuật quân sự tiêu biểu của quân đội Việt Nam sử dụng trong cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953 -1954 là nghệ thuật điều địch để đánh địch.

+ Các cuộc tiến công này buộc Pháp phải điều quân từ Đồng Bằng Bắc Bộ sang 4 nơi tập trung quân nữa là Điện Biên Phủ, Xênô, Luông phabang và Mường Sài, Plâyku.

+ Từ đó tạo điều kiện để Việt Minh có thể tiêu diệt thêm một bộ phân sinh lực địch, phá vỡ kế hoạch tập trung quân của Nava, làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

→ Chọn D.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm mưu chính của Pháp-Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

giữ vững thế chủ động trên chiến trường.

bảo vệ vùng Đông Bắc, khóa chặt biên giới.

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

Xem đáp án

Âm mưu chính của Pháp-Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam. Chọn D.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần vật chất chủ yếu của lớp vỏ Trái Đất là

magiê và silic.

sắt và niken.

sắt và nhôm.

silic và nhôm

Xem đáp án

Vỏ Trái Đất chỉ chiếm khoảng 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất nhưng có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người. Thành phần vật chất của vỏ Trái Đất, ngoài ô-xy thì chủ yếu là si-lic và nhôm, vì thế vỏ Trái Đất còn được gọi là quyển sial. → Chọn D.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực

ngoại lực, dân số.

dân số, lao động.

nội lực, lao động.

nội lực, ngoại lực.

Xem đáp án

Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành. Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực nội lực (nguồn lực trong nước) và ngoại lực (nguồn lực ngoài nước). → Chọn D.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ?

  

Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước.

Nhu cầu giao lưu quốc tế, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng nhanh.

Dỡ bỏ các rào cản trong thương mại, đầu tư, dịch vụ, công nghệ.

Sự ra đời và vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia.

Xem đáp án

Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết giữa các quốc gia về mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị,… Cơ sở để các nước tiến hành hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực. Vì vậy, việc dỡ các rào cản trong thương mại, đầu tư, dịch vụ, công nghệ,… đã thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn, sâu rộng hơn trên nhiều lĩnh vực, khu vực, quốc gia. → Chọn C.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Đông Nam Á có ngành khai khoáng phát triển do

   

diện tích rừng rộng lớn.

giàu có về khoáng sản.

vùng biển nhiều thủy sản.

có nền kinh tế phát triển.

Xem đáp án

Đông Nam Á có ngành khai khoáng phát triển do khu vực này giàu có về tài nguyên khoáng sản với một số loại khoáng sản chủ yếu là than, khí tự nhiên, dầu mỏ, sắt, đồng,…→ Chọn B.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh năng lượng là 

việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội.

sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn thế giới.

Xem đáp án

An ninh năng lượng là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội. → Chọn B.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020:

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

2005

2010

2015

2020

Xuất khẩu

37,0

68,2

107,6

96,1

93,2

Nhập khẩu

33,1

68,8

102,8

100,6

78,3

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020?

Xuất khẩu tăng nhanh trong giai đoạn 2010 - 2020.

Nhập khẩu giảm nhanh trong giai đoạn 2010 - 2020.

Cán cân xuất, nhập khẩu xuất siêu trong năm 2002.

Nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xem đáp án

Trị giá nhập khẩu giảm nhanh trong giai đoạn 2010 – 2020, giảm: 102,8 - 78,3 = 24,5 (tỉ USD).

→ Chọn B.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII tại một số điểm ở nước ta (°C):

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình tháng I

Nhiệt độ trung bình tháng VII

Lạng Sơn

13,3

27,0

Hà Nội

16,4

28,9

Huế

19,7

29,4

Đà Nẵng

21,3

29,1

TP HCM

25,8

27,1

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 - NXB Giáo dục, trang 44)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII tại một số điểm ở nước ta?

Tháng I, chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Bắc - Nam rõ rệt do miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, nhiệt độ giảm sâu.

Tháng VII, nhiệt độ trung bình giữa hai miền Bắc - Nam không có sự chênh lệch nhiều do đều chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.

Miền Nam nóng quanh năm do tác động của vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam.

Biên độ nhiệt tăng dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của hoạt động gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

Xem đáp án

Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của hoạt động gió mùa Đông Bắc vào mùa đông. → Chọn D.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu lực lượng lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 - 2021:

(Đơn vị: triệu người)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2021

Lực lượng lao động

50,4

54,3

50,6

Tổng số dân

87,1

92,2

98,5

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, năm 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỉ lệ lực lượng lao động năm 2021 chiếm hơn ½ tổng số dân.

Tốc độ tăng trưởng của lực lượng lao động nhanh hơn so với tổng số dân.

Lực lượng lao động tăng rất nhanh.

Tổng số dân tăng nhanh hơn lực lượng lao động.

Xem đáp án

Tổng số dân tăng nhanh hơn lực lượng lao động. → Chọn D.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng nào sau đây đối với ngành dịch vụ?

Sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

Làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

Làm thay đổi quy mô, cơ cấu và chất lượng.

Thu hút nguồn vốn và thúc đẩy thương mại.

Xem đáp án

Trình độ phát triển kinh tế làm thay đổi quy mô, cơ cấu và chất lượng của ngành dịch vụ.

→ Chọn C.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2006 - 2014?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2006 - 2014? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Tốc độ tăng diện tích cây công nghiệp của nước ta.

Tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta.

Cơ cấu giá trị sản xuất cây công nghiệp của nước ta.

Giá trị sản xuất cầy công nghiệp của nước ta.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta. Vì:

- Số năm: 4.

- Đơn vị: nghìn ha.

- Dạng biểu đồ: Cột ghép.

→ Chọn B.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

dân trí nâng cáo, có nhiều trung tâm giáo dục.

dân số đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển.

thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

Xem đáp án

Đồng bằng sông Hồng có rất nhiều thế mạnh để phát triển ngành dịch vụ trong đó chủ yếu do dân số đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển nên nhu cầu về các dịch vụ lớn và đa dạng. → Chọn C.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do

nguồn thức ăn được đảm bảo, cơ sở hạ tầng cải thiện.

nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.

nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.

nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.

Xem đáp án

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu donguồn thức ăn được đảm bảo, cơ sở hạ tầng cải thiện. → Chọn A.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

bờ biển dài, có các vịnh nước sâu kín gió

giàu nguồn lợi hải sản và có các ngư trường lớn.

có quần đảo, nhiều bãi biển đẹp, khí hậu tốt.

độ mặn nước biển cao, có các đảo, quần đảo lớn.

Xem đáp án

Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là giàu nguồn lợi hải sản và có các ngư trường lớn như Hoàng Sa - Trường Sa. → Chọn B.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG với điều kiện tự nhiên của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Chủ yếu là địa hình đồng bằng, trung du, núi cao.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu sông ngắn.

Các loại đất chủ yếu là đất phù sa, mặn, đất phèn.

Xem đáp án

Điều kiện tự nhiên của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. → Chọn B.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Tây Nguyên là

vùng trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

vùng rừng.

vùng nông lâm kết hợp.

vùng trồng cây lương thực, cây hàng năm và chăn nuôi.

Xem đáp án

Vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Tây Nguyên là vùng rừng. → Chọn B.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắc Trung Bộ thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng hải sản nhờ

đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng về sinh vật.

cơ sở vật chất, tàu thuyền, ngư cụ hiện đại.

người dân nhiều kinh nghiệm, vốn đầu tư lớn.

khí hậu ấm áp quanh năm, nguồn hải sản phong phú.

Xem đáp án

Bắc Trung Bộ thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng hải sản nhờ đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng về sinh vật. → Chọn A.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, những điều kiện tự nhiên nào vừa là thế mạnh vừa là hạn chế trong phát triển nông nghiệp ở nước ta?

Rừng và sinh vật.

Biển và địa hình.

Khí hậu và tài nguyên đất.

Nguồn nước và địa hình.

Xem đáp án

Hiện nay, những điều kiện tự nhiên vừa là thế mạnh vừa là hạn chế trong phát triển nông nghiệp ở nước ta là khí hậu (thiên tai, sâu bệnh) và tài nguyên đất (hiện đang suy thoái). → Chọn B.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Cat Cat village, _______ the Mong people live in, is only a few kilometers from here.

what.

when.

where.

which.

Xem đáp án

 Kiến thức về đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ

A. what: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề danh ngữ.

B. when: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ thời gian, theo sau là mệnh đề.

C. where: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ nơi chốn, theo sau là mệnh đề. (= giới từ + which)

D. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật, theo sau có thể là cụm vị ngữ hoặc mệnh đề.

Trước chỗ trống là một danh từ chỉ nơi chốn, sau là một mệnh đề tuy nhiên đã có giới từ ‘in’ nên không dùng ‘where’ nữa → cấu trúc với ‘where’ là ‘where the Mong people live’.

Chọn D.

Dịch: Bản Cát Cát, nơi người dân tộc Mông sống, chỉ cách đây vài kilomét.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m getting really _______ telling my dad to give up smoking.

enough of.

bored with.

fed up.

tired of.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. enough of: cấu trúc ‘have had enough (of sb/sth)’ – đã chịu đựng quá đủ ai đó/việc gì

B. be bored with: phát chán, ví dụ khi không có gì làm, khi hết hứng thú với cái gì

C. be fed up with: chán nản với tình trạng nào đó

D. be tired of: mệt mỏi, không muốn làm nữa, vì khó quá, vì làm mãi không có gì thay đổi,...

→ Loại A, C vì không đúng cấu trúc; phân biệt ‘bored with’ và ‘tired of’, chọn ‘tired of’.

Chọn D.

Dịch: Tôi thực sự thấy mệt mỏi với việc nhắc bố bỏ thuốc rồi. (vì bố mãi không chịu sửa,...)

187. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ be a good communicator to be a press spokesperson.

have to

might.

should.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. have to: dùng để nói về việc cần làm, cần có

B. might: dùng để đưa ra khả năng có thể

C. should: dùng để nói về việc nên làm

D. would: quá khứ của ‘will’, dùng để diễn tả thói quen, sự việc trong quá khứ

Câu văn cho thấy sự cần thiết phải đáp ứng được yêu cầu ‘should’ chưa đủ sức nặng, chọn ‘have to’. Chọn A.

Dịch: Bạn cần phải là một người giao tiếp tốt để trở thành người phát ngôn báo chí.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

The police are desperate to catch this man dead or _______.

alive.

lifelike.

livable.

lively.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alive /əˈlaɪv/ (adj): còn sống (không dùng trước danh từ)

B. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động, trông như thật

C. livable /ˈlɪvəbl/ (adj): đáng sống

D. lively /ˈlaɪvli/ (adj): nhiều năng lượng

Chọn A.

Dịch: Cảnh sát đang nỗ lực hết sức để bắt được người đàn ông này, dù còn sống hay đã chết.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Why _______ football? I thought you had a match this afternoon.

don’t you play.

aren’t you playing.

haven’t you played.

didn’t you play.

Xem đáp án

 Kiến thức về thì động từ

- Người hỏi đang hỏi về tình trạng đang diễn ra ở hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn.

- Thể nghi vấn: Wh-question + am/is/are + (not) + S + V-ing?

Chọn B.

Dịch: Sao cậu không chơi đá bóng (vào giờ này)? Tớ tưởng chiều nay cậu có một trận đấu mà.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother never has sugar in coffee or tea but he does sometimes like to add artificial _______.

sweet.

sweetly.

sweetener.

sweetness.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. sweet /swiːt/ (adj): ngọt ngào

B. sweetly /ˈswiːtli/ (adv): ngọt ngào, một cách dễ chịu

C. sweetener /ˈswiːtnə(r)/ (n): chất tạo ngọt

D. sweetness /ˈswiːtnəs/ (n): vị ngọt

Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘add’; xét nghĩa chọn C.

Dịch: Anh trai tôi không bao giờ thêm đường vào cà phê hay trà nhưng đôi khi anh ấy thích cho thêm chất tạo ngọt.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ warned people in time, a lot more lives could have been lost.

Had they

Hadn’t they.

Had not they.

Had they not.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Câu điều kiện loại 3 đặt giả thiết về một sự việc, hành động không có thật trong quá khứ.

- Cấu trúc đảo ngữ: Had + S + (not) + Vp2/V-ed, S + would/could/might + have + Vp2/V-ed.

→ Loại B, C vì sai cấu trúc; xét nghĩa chọn ý phủ định. Chọn D.

Dịch: Nếu họ không cảnh báo người dân kịp thời, có thể đã có thêm rất nhiều người bị thiệt mạng.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

I would prefer to go to university and do a _______ in astronomy, rather than start work.

degree.

major.

certificate.

discipline.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. degree /dɪˈɡriː/ (n): bằng cấp

B. major /ˈmeɪdʒə(r)/ (n): chuyên ngành

C. certificate/səˈtɪfɪkət/ (n): chứng chỉ

D. discipline/ˈdɪsəplɪn/ (n): ngành học

Chọn A.

Dịch: Tôi muốn đi học đại học và lấy một tấm bằng về thiên văn học hơn là đi làm.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don’t you get a doctor _______ at your arm? It might be more serious than you think.

to look.

looked.

look.

be looking.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.

                               = S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.

Chọn A.

Dịch: Sao bạn không nhờ bác sĩ kiểm tra cánh tay cho? Có thể có vấn đề nghiêm trọng hơn bạn nghĩ đấy.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

As usual, so-called nature lovers are _______ nothing, this time getting upset over a few trees being trimmed in the park.

  

having responsibility for.

taking control of.

making a fuss about.

making a mess of.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. have responsibility for sth: chịu trách nhiệm về vấn đề gì

B. take control of sth: nắm quyền kiểm soát cái gì

C. make a fuss about sth: làm ầm ĩ lên, cằn nhằn về vấn đề gì

D. make a mess of sth: làm hỏng chuyện, gây ra thiệt hại

Chọn C.

Dịch: Như thường lệ, những người tự cho là yêu thiên nhiên lại chuyện bé xé ra to. Lần này họ bực bội phàn nàn vì một vài cây trong công viên bị cắt tỉa.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

The hooligans forced officials to postpone the game and clear the arena.

audience.

fans.

troublemakers.

supporters.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- hooligan /ˈhuːlɪɡən/ (n): côn đồ, thường đi theo đám đông phá hoại các sự kiện thể thao.

A. audience /ˈɔːdiəns/ (n): khán giả

B. fan /fæn/ (n): người hâm mộ

C. troublemaker /ˈtrʌblmeɪkə(r)/ (n): kẻ gây rối

D. supporter /səˈpɔːtə(r)/ (n): người ủng hộ (= fan)

→ hooligan = troublemaker. Chọn C.

Dịch: Những kẻ côn đồ đã buộc các quan chức phải hoãn lại trận đấu và giải tán sân vận động.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Marlon Brando, known for his iconic role in The Godfather, will go down in history as one of the greatest actors of all time.

be awarded.

be loved.

be remembered.

be written.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- go down (in history) (phr. v): đi vào lịch sử

A. be awarded: được trao giải thưởng

B. be loved: được yêu mến

C. be remembered: được nhớ đến

D. be written: được ghi lại

→ go down = be remembered. Chọn C.

Dịch: Marlon Brando, được biết đến với vai diễn mang tính biểu tượng trong phim Bố già, sẽ đi vào lịch sử là một trong những diễn viên vĩ đại nhất mọi thời đại.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

 Schools and hospitals will need to be prepared for sharp cutbacks in public spending.

increases.

inflations.

investments.

reductions.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- cutback /ˈkʌtbæk/ (n): sự cắt giảm

A. increase /ɪnˈkriːs/ (n, v): (sự) gia tăng

B. inflation /ɪnˈfleɪʃn/ (n): tình trạng lạm phát

C. investment /ɪnˈvestmənt/ (n): sự đầu tư

D. reduction /rɪˈdʌkʃn/ (n): sự giảm đi

→ cutback >< increase. Chọn A.

Dịch: Các trường học và bệnh viện sẽ cần phải chuẩn bị cho việc cắt giảm mạnh nguồn chi tiêu công.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

‘Do you think they might pick Lisa on Thurday?’

                        ‘It would really break the mould for them to choose a woman to run the club, but I hope so.’

  

be familiar.

be new and different.

change the situation.

stick to tradition.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- break the mould (idiom): phá vỡ khuôn khổ – làm điều gì đó khác biệt so với khuôn mẫu đã có từ lâu rồi.

A. be familiar: quen thuộc

B. be new and different: mới mẻ và khác biệt

C. change the situation: thay đổi tình hình

D. stick to tradition: làm theo truyền thống

→ break the mould >< stick to tradition. Chọn D.

Dịch: ‘Bạn có nghĩ thứ năm này họ sẽ chọn Lisa không?’

          ‘Chọn một người phụ nữ điều hành câu lạc bộ sẽ hoàn toàn trái với thông thường, nhưng tôi hy vọng họ sẽ chọn cô ấy.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Jake: We’re having a barbecue this weekend. Would you like to come?

                        Ngoc: _____________

  

I can’t make it, but thanks for the invite!.

I don’t eat at all, no thanks.

I don’t know why you’re asking.

I’ll call you later. Bye for now.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Jake: Bọn mình sẽ có một buổi tiệc nướng vào cuối tuần này. Cậu tham gia cho vui không?

Ngọc: _____________

A. Mình không đi được, nhưng cảm ơn vì lời mời nhé.

B. Mình không ăn gì cả đâu, không cảm ơn.

C. Mình không biết tại sao cậu lại hỏi.

D. Mình sẽ gọi lại cho cậu sau. Chào nhé.

- invite (n) = invitation (n): lời mời (dùng trong bối cảnh không trang trọng)

Chọn A.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Truong: Let me help you with those bags.

                        Emma: _____________

No, you can’t do that.

Thanks, but I can manage.

Why should you?.

You’re not helping.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Trường: Để mình giúp bạn cầm mấy cái túi đó.

Emma: _____________

    A. Không, bạn không thể làm thế.                    B. Cảm ơn, nhưng mình tự cầm được.

    C. Tại sao bạn phải làm thế?                              D. Bạn đang không giúp gì cả.

Chọn B.         

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Megan: I’ve never tried sushi before.

                        David: _____________

There’s a first time for anything!.

There’s a first time for everything!.

There’s a first time for things!.

There’s a first time for all things!.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Megan: Mình chưa bao giờ ăn sushi trước đây.

David: _____________

- There’s a first time for everything (idiom): Cái gì cũng có lần đầu tiên – dùng để khuyến khích mọi người đừng ngại thử những trải nghiệm mới.

Chọn B.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Kevin: I’m not sure whether I should take the job offer or stay with my current position.

                         Linh: _____________

 

You shouldn’t be thinking about that.

I have no idea what you’re talking about.

It’s up to you, even I’m not sure what to do.

I think you should weigh the pros and cons before deciding.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Kevin: Tôi đang phân vân không biết có nên nhận lời mời làm việc đó không hay tiếp tục công việc hiện tại.

Linh: _____________

A. Bạn không nên nghĩ về điều đó.

B. Tôi không hiểu bạn đang nói về điều gì.

C. Tùy thuộc vào bạn thôi, đến tôi cũng không chắc nữa.

D. Tôi nghĩ bạn nên cân nhắc ưu nhược điểm trước khi quyết định.

Chọn D.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I’m thinking about it, but I’m not sure I’m ready.

     b. Maybe you’re right. I’ll give it some serious thought.

     c. Have you considered applying for the promotion?

     d. You’re more than capable, trust me.

c-a-d-b.

c-b-a-d.

a-c-b-d.

d-a-b-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

c. Bạn đã cân nhắc đến việc nộp đơn xin thăng chức chưa?

a. Tôi đang nghĩ đến điều đó, nhưng tôi không chắc mình đã sẵn sàng.

d. Bạn hoàn toàn có khả năng, tin tôi đi.

b. Có thể bạn đúng. Tôi sẽ suy nghĩ nghiêm túc về điều đó.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Sounds great! Let’s make a reservation.

     b. What do you think of the new restaurant that just opened?

     c. I’ve heard mixed reviews, but I’m curious to try it out.

     d. How about we check it out together this weekend?

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Bạn nghĩ gì về nhà hàng mới mở này?

c. Tôi đã nghe được nhiều đánh giá trái chiều, nhưng tôi tò mò muốn thử.

d. Chúng ta cùng nhau đi ăn vào cuối tuần này nhé?

a. Nghe tuyệt đấy! Chúng ta hãy đặt chỗ đi. 

205. Trắc nghiệm
1 điểm

a. That sounds like a blast! I can’t wait to see everyone’s costumes.

     b. I can’t believe it’s already October; the year seems to have gone by so quickly!

     c. I’m thinking of hosting a costume party at my house with fun games.

     d. I know! It feels like just yesterday we were celebrating New Year’s.

     e. What are you planning to do for Halloween this year?

     f. I was also thinking about going trick-or-treating with my friends this time.   

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

b. Tôi không thể tin được tháng mười đã đến rồi; một năm dường như trôi qua thật nhanh!

d. Tôi biết mà! Cảm giác như mới hôm qua chúng ta còn đang ăn mừng năm mới.

e. Bạn định làm gì vào lễ Halloween năm nay?

c. Tôi đang nghĩ đến việc tổ chức một bữa tiệc hóa trang tại nhà với những trò chơi vui nhộn.

a. Nghe có vẻ tuyệt quá! Tôi không thể chờ để xem trang phục của mọi người.

f. Tôi cũng đang nghĩ đến việc đi xin kẹo với bạn bè vào dịp này.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It was a mystery novel that kept me guessing until the end!

     b. That sounds intriguing! Who’s the author?

     c. I just finished reading a fascinating book.

     d. It was written by a debut author, and it’s getting a lot of buzz.

     e. I love a good mystery; I’ll have to check it out!

     f. What was it about?

a-c-b-e-d-f.

c-d-b-e-f-a.

a-d-c-b-f-e.

c-f-a-b-d-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

c. Tôi vừa đọc xong một cuốn sách hấp dẫn.

f. Nội dung của cuốn sách là gì?

a. Đó là một cuốn tiểu thuyết trinh thám khiến tôi phải đoán già đoán non cho đến tận cùng!

b. Nghe hấp dẫn quá! Tác giả là ai thế?

d. Nó được viết bởi một tác giả mới nổi và đang được rất nhiều người chú ý.

e. Tôi thích những cuốn tiểu thuyết trinh thám hay; tôi sẽ phải đọc thử!

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Online learning platforms could be more engaging for students than traditional classrooms.

 

Traditional classrooms are likely more engaging than online learning platforms.

Online learning platforms are likely less engaging than traditional classrooms.

Online learning platforms might be more engaging for students than traditional classrooms.

Traditional classrooms might be more engaging for students than online learning platforms.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Nền tảng học trực tuyến có thể lôi cuốn học sinh hơn so với lớp học truyền thống.

A. Lớp học truyền thống có thể lôi cuốn hơn so với nền tảng học trực tuyến. → Sai nghĩa.

B. Nền tảng học trực tuyến có thể ít lôi cuốn hơn so với lớp học truyền thống. → Sai nghĩa.

C. Nền tảng học trực tuyến có thể lôi cuốn hơn đối với học sinh so với lớp học truyền thống.

→ Đúng. Để diễn đạt dự đoán không chắc chắn về tương lai, chúng ta có thể dùng “could” hoặc “might”.

D. Lớp học truyền thống có thể lôi cuốn học sinh hơn so với nền tảng học trực tuyến. → Sai nghĩa.

Chọn C.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

She had enough time to finish the project before the deadline.

  

She had so much time to finish the project that she met the deadline.

She had sufficient time to finish the project before the deadline.

She didn’t had enough time to finish the project before the deadline.

The project was finished by her because she had enough time.

Xem đáp án

. Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn.

→ Cấu trúc: S + V + enough + N + (for sb) + to V: đủ…(để ai) làm gì

A. Cô ấy có quá nhiều thời gian để hoàn thành dự án đến mức cô ấy đã nộp đúng thời hạn.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V: quá nhiều…đến nỗi mà…

B. Cô ấy có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn. → Đúng. Cấu trúc: have sufficient time + to V: có đủ thời gian làm gì

C. Cô ấy không có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Động từ theo sau “didn’t” phải ở dạng nguyên thể, phải sửa lại là “have”.

D. Cô ấy đã hoàn thành dự án vì cô ấy có đủ thời gian. → Sai nghĩa.

Chọn B.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

His quick thinking prevented the accident.

   

He reacted quickly and avoided the accident.

He thought slowly, which caused the accident.

His quick thinking made the accident worse.

The accident happened because he was confused.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Suy nghĩ nhanh nhạy của anh ấy đã ngăn chặn được tai nạn xảy ra.

A. Anh ấy phản ứng nhanh và tránh được tai nạn. → Đúng.

B. Anh ấy suy nghĩ chậm chạp, điều này đã gây ra tai nạn. → Sai nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

C. Suy nghĩ nhanh nhạy của anh ấy đã khiến tai nạn trở nên tồi tệ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: make sth worse: khiến cho điều gì trở nên tồi tệ hơn

D. Tai nạn đã xảy ra vì anh ấy đã bối rối. → Sai nghĩa: because + clause: bởi vì

Chọn A.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

He badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then.

   

Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media

Such was his suffering of cyberbullying that he didn’t realize the true dangers of social media.

Only when he had realized the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself.

But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn’t realize the true dangers of social media.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Bản thân anh ấy đã phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng. Chỉ đến lúc đó, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

A. Mãi đến khi bản thân anh ấy phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi đến khi…thì…

B. Anh ấy đã phải chịu đựng quá nhiều sự bắt nạt trên mạng đến nỗi anh ấy không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Such + (N) + trợ động từ + S + that + clause: quá…đến nỗi mà…

C. Chỉ khi anh ấy nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội, anh ấy mới phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only when + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ khi…thì…

D. Nếu không vì phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng, anh ấy đã không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1: But for + N/V-ing, S + would + V-inf + O: Giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

Chọn A.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The car is running out of fuel. It will definitely stop soon.

  

The car is full of fuel and will keep running.

The car is low on fuel, so it will stop shortly.

The car has enough fuel to drive for hours.

The car will never stop because it has plenty of fuel.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Chiếc xe sắp hết nhiên liệu. Chắc chắn nó sẽ sớm dừng lại.

A. Chiếc xe đang đầy nhiên liệu và sẽ tiếp tục chạy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be full of sth: đầy; keep + V-ing: tiếp tục làm gì

B. Chiếc xe sắp hết nhiên liệu, vì vậy nó sẽ sớm dừng lại. → Đúng. Cấu trúc: be low on sth: gần cạn kiệt cái gì.

C. Chiếc xe có đủ nhiên liệu để chạy trong nhiều giờ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + V + enough + N + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì

D. Chiếc xe sẽ không bao giờ dừng lại vì nó có nhiều nhiên liệu. Sai nghĩa. Cấu trúc: have plenty of sth: có nhiều cái gì

Chọn B.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

The weather was so cold that we couldn’t go outside.

We couldn’t go outside because the weather was cold enough.

The weather was too cold for us to go outside.

The weather was cold enough for us to stay outside.

The weather was so hot that we had to stay indoors.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Thời tiết quá lạnh nên chúng tôi không thể ra ngoài.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Chúng tôi không thể ra ngoài vì thời tiết đủ lạnh. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

B. Thời tiết quá lạnh để chúng tôi ra ngoài. → Đúng. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì

C. Thời tiết đủ lạnh để chúng tôi ở ngoài. → Sai nghĩa: Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì

D. Thời tiết quá nóng đến nỗi chúng tôi phải ở trong nhà. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

Chọn B.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

His poor time management made him miss the deadline.

 

He missed the deadline, even though he managed his time well.

Good time management helped him meet the deadline.

It was poor time management that caused him to miss the deadline.

The deadline was extended because of his poor time management.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Việc quản lý thời gian kém khiến anh ấy trễ hạn.

→ Cấu trúc: make sb do sth: khiến cho ai làm gì

A. Anh ấy trễ hạn, mặc dù anh ấy quản lý thời gian tốt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: even though + clause: mặc dù

B. Quản lý thời gian tốt đã giúp anh ấy hoàn thành đúng hạn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: help sb do sth: giúp ai làm gì

C. Chính việc quản lý thời gian kém đã khiến anh ấy trễ hạn. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Hạn chót đã được gia hạn vì anh ấy quản lý thời gian kém. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì

Chọn C.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

After years of training, she completed the marathon successfully.

   

Completing the marathon took her years of intense training.

She completed the marathon without needing any training.

It only took her a few days of preparation to finish the marathon.

She wasn’t able to finish the marathon, even after training for years.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Sau nhiều năm luyện tập, cô ấy đã hoàn thành đường chạy marathon một cách thành công.

A. Cô ấy đã mất nhiều năm luyện tập cường độ cao để hoàn thành đường chạy marathon.

→ Đúng. Cấu trúc: take sb time: mất của ai bao nhiêu thời gian

B. Cô ấy đã hoàn thành đường chạy marathon mà không cần bất kỳ sự luyện tập nào. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không có/mà không cần…

C. Cô ấy chỉ mất vài ngày chuẩn bị để hoàn thành đường chạy marathon. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai đó) mất bao nhiêu thời gian làm gì

D. Cô ấy đã không thể hoàn thành đường chạy marathon, ngay cả sau khi đã luyện tập trong nhiều năm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be able to + V-inf: có khả năng làm gì

Chọn A.

Đoạn văn

Man is a unique being. He is different from all other creatures because he does not merely take part in the environment. Man reshapes his environment at will to some purposes. He does not have a natural habitat and is able to adapt himself to living in different environments. Among the many ways (631) _______ are the building of cities and roads and the utilization of land for extremely harmful purposes to the environment.

     An example of a harmful result of Man’s actions is that of pollution. Through the use of scientific (632) _______ and advanced technology, Man has increased his well-being and life expectancy in the process; however, he has also brought about the growing problem of worldwide pollution. One of the main sources of air pollution is motor vehicles. Fumes emitted from the car exhaust contain many chemicals which are (633) _______ to people, animals, and plants. Industry also (634) _______ significantly to the pollution of the atmosphere. There is no major city in the world today in which we can enjoy clean air.

     It is important for us to be environment-conscious and (635) _______ to our environment.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Among the many ways (631) _______ are the building of cities and roads and the utilization of land for extremely harmful purposes to the environment.

in which Man has changed his environment.

which we have changed our environment.

having changed his environment.

Man has changed to our environment.

Xem đáp án

 Kiến thức về trạng từ/đại từ quan hệ

Ta dùng “in which = where” để thay thế cho danh từ “ways” chỉ nơi chốn phía trước.

Chọn A.

Dịch: Một vài trong số nhiều cách mà con người đã thay đổi môi trường của mình đó là xây dựng nhiều thành phố, đường sá và sử dụng đất cho các mục đích cực kỳ có hại cho môi trường.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

An example of a harmful result of Man’s actions is that of pollution. Through the use of scientific (632) _______ and advanced technology

knowledge.

acknowledge.

knowledgeable.

know.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. knowledge (n): kiến thức

B. acknowledge (v): chấp nhận, thừa nhận

C. knowledgeable (adj): có hiểu biết

D. know (v): biết

Chỗ trống cần 1 danh từ vì nó đang đứng sau tính từ “scientific”. Chọn A.

Dịch: Thông qua việc sử dụng kiến ​​thức khoa học và công nghệ tiên tiến, con người đã làm tăng phúc lợi và tuổi thọ của mình trong quá trình này; tuy nhiên, con người cũng gây ra vấn đề ô nhiễm ngày càng gia tăng trên toàn thế giới.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Fumes emitted from the car exhaust contain many chemicals which are (633) _______ to people, animals, and plants.

healthy.

advantageous.

harmful.

benefitable.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. healthy (adj): lành mạnh, tốt cho sức khỏe

B. advantageous (adj): có lợi           

C. harmful (adj): có hại

D. benefitable (adj): có lợi

Chọn C.

Dịch: Khói thải ra từ khí thải ô tô chứa nhiều hóa chất có hại cho con người, động vật và thực vật.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Industry also (634) _______ significantly to the pollution of the atmosphere. There is no major city in the world today in which we can enjoy clean air.

contributes.

results.

causes.

creates.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. contribute (to) (v): đóng góp, góp phần (vào)

B. result (in) (v): gây ra        

C. cause (v): gây ra   

D. create (v): tạo ra

Chọn A.

Dịch: Ngành công nghiệp cũng góp phần đáng kể vào việc gây ô nhiễm bầu khí quyển.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

It is important for us to be environment-conscious and (635) _______ to our environment.

to avoid actions causes harmful effects.

to avoid actions which cause harmful effects.

avoid actions which cause harmful effects.

avoid actions that causes harmful effects.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V + O. Do đó, loại C và D.

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ “actions” chỉ vật phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Chọn B.

Dịch: Điều quan trọng là chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường và tránh các hoạt động gây hại cho môi trường của chúng ta.

Đoạn văn

The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons.

     The number of older people worldwide is growing faster than any other age group. The report, Ageing in the 21st Century: A Celebration and a Challenge, estimates that one in nine people around the world is older than 60. The elderly population is expected to swell by 200 million in the next decade to surpass one billion and reach two billion by 2050. This rising proportion of older people is a consequence of success - improved nutrition, sanitation, healthcare, education and economic well-being are contributing factors, the report says.

     But the UN and a charity that also contributed to the report, Help Age International, say the aging population is being widely mismanaged. “In many developing countries with large populations of young people, the challenge is that governments have not put policies and practices in place to support their current older populations or made enough preparations for 2050,” the agencies said in a joint statement.

               (Source: www.ieltsbuddy.com)

220. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 1?

  

The projected increase in the global elderly population and the associated challenges.

The benefits of improved nutrition and sanitation on the aging population.

The success of developing countries in managing their elderly populations.

The role of charities in addressing the needs of older persons.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?

A. Dự báo về sự gia tăng dân số người cao tuổi toàn cầu và những thách thức liên quan.

B. Lợi ích của dinh dưỡng và vệ sinh được cải thiện đối với dân số già hóa.

C. Thành công của các nước đang phát triển trong việc quản lý số lượng người cao tuổi.

D. Vai trò của các tổ chức từ thiện trong việc giải quyết nhu cầu của người cao tuổi.

Thông tin: The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng thế giới cần phải sẵn sàng để chuẩn bị cho tác động của tình trạng dân số già hóa nhanh chóng - đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Một báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho biết, trong vòng 10 năm, số người trên 60 tuổi sẽ vượt mốc một tỷ. Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)

Chọn A.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, the number of the elderly rises because of _______.

social security.

medical care.

economic crisis.

stable employment.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo bài văn, số lượng người cao tuổi tăng lên là do _______.

     A. an sinh xã hội                                                B. chăm sóc y tế

     C. khủng hoảng kinh tế                                      D. việc làm ổn định

Thông tin: The elderly population is expected to swell by 200 million in the next decade to surpass one billion and reach two billion by 2050. This rising proportion of older people is a consequence of success - improved nutrition, sanitation, healthcare, education and economic well-being are contributing factors, the report says. (Số lượng người cao tuổi dự kiến ​​sẽ tăng thêm 200 triệu người trong thập kỷ tới, vượt qua mốc một tỷ người và đạt hai tỷ người vào năm 2050. Báo cáo cho biết tỷ lệ người cao tuổi tăng này là hệ quả của sự thành công - dinh dưỡng, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phúc lợi kinh tế được cải thiện là những nguyên nhân chính.)

Chọn B.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “their” in paragraph 3 refer to?

 

governments’.

policies.

practices.

older populations.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “their” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?

     A. của chính phủ                                                B. chính sách               

     C. thực tiễn                                                         D. người cao tuổi

Thông tin: “In many developing countries with large populations of young people, the challenge is that governments have not put policies and practices in place to support their current older populations or made enough preparations for 2050,” the agencies said in a joint statement. (“Ở nhiều nước đang phát triển có dân số trẻ đông đảo, thách thức đó chính là chính phủ chưa đưa ra các chính sách và thực tiễn cần thiết để hỗ trợ người cao tuổi hiện có của họ hoặc chưa chuẩn bị đủ cho tình hình ở năm 2050”.)

Chọn A.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about older people?

Of all age groups, the elderly have the fastest growth.

More aged people will reduce the pressure on countries’ welfare, pension and healthcare systems.

There will be 200 million older people in 2050.

The aging population is managed properly.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Câu nào sau đây là ĐÚNG về người cao tuổi?

A. Trong tất cả các nhóm tuổi, người cao tuổi có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

B. Nhiều người cao tuổi hơn sẽ làm giảm bớt áp lực lên hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của các quốc gia.

C. Sẽ có 200 triệu người cao tuổi vào năm 2050.

D. Vấn đề dân số già hóa được quản lý đúng cách.

Thông tin:

- The number of older people worldwide is growing faster than any other age group. (Số lượng người cao tuổi trên toàn thế giới đang tăng nhanh hơn bất kỳ nhóm tuổi nào khác.)

→ A đúng

- The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. (Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia.) → B sai

- The elderly population is expected to swell by 200 million in the next decade to surpass one billion and reach two billion by 2050. (Số lượng người cao tuổi dự kiến ​​sẽ tăng thêm 200 triệu người trong thập kỷ tới, vượt qua mốc một tỷ người và đạt hai tỷ người vào năm 2050.) → C sai

- But the UN and a charity that also contributed to the report, Help Age International, say the aging population is being widely mismanaged. (Nhưng Liên Hợp Quốc và một tổ chức từ thiện cũng đóng góp vào báo cáo, Help Age International, cho rằng vấn đề dân số già hóa đang bị quản lý sai cách.) → D sai

Chọn A.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

   

Governments in developing countries should prioritize policies for their young populations over the elderly.

More resources should be allocated to enhance the welfare, pension, and healthcare systems to manage the growing elderly population.

The success of improved nutrition and sanitation should be reversed to control the aging population.

Developing countries should focus solely on the economic benefits of an aging population rather than addressing potential challenges.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Chính phủ các nước đang phát triển nên ưu tiên các chính sách dành cho người trẻ hơn là người già.

B. Cần phân bổ nhiều nguồn lực hơn nhằm tăng cường phúc lợi, lương hưu và hệ thống chăm sóc sức khỏe để quản lý vấn đề dân số già hóa ngày càng tăng.

C. Thành công của việc cải thiện dinh dưỡng và vệ sinh nên được đảo ngược để kiểm soát dân số già hóa.

D. Các nước đang phát triển nên chỉ tập trung vào các lợi ích kinh tế của tình trạng dân số già hóa thay vì giải quyết các thách thức tiềm ẩn.

Thông tin: The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)

Chọn B.         

Đoạn văn

In the Name of Beauty

     Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. Others were used to protect their skin. However, in some cases, things used for makeup were dangerous or even deadly!

     Skincare treatments including perfumes, lotions, and cosmetic masks were used in ancient Egypt by rich and poor alike. Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds. Egyptians, as well as other ancient cultures, used various powders on their skin for beauty as well. Egyptians used black kohl around their eyes. Romans put white chalk on their faces. And Indians painted red henna on their bodies.

     Most of the ancient cosmetics were harmless. However, in the name of beauty, some people applied dangerous chemicals and poisons to their skin. During the Italian Renaissance, women wore white powder made of lead on their faces. Of course, doctors today know lead is like a poison for our bodies. Also, around the time of the Renaissance, women in Italy put drops of belladonna in their eyes. These belladonna drops were made from a plant whose poison affects the nerves in the body. By putting belladonna drops in her eyes, a woman’s pupils would become very large. People thought this made women more beautiful. Actually, this is where the plant’s name comes from. In Italian, belladonna means “beautiful woman.”

     When Elizabeth I was queen in the late 1500s, some rather dangerous cosmetics were also being used by women in England. In particular, women were using special hair dye made with lead and sulphur. The dye was designed to give people red hair, the same color as the queen’s hair, but over time, the dye made people’s hair fall out. Finally, women using this dye ended up bald, like the queen, and had to wear wigs.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “appearance” in paragraph 1 closest in meaning to?

   

Physical look.

Social status.

Health condition.

Personality traits.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “appearance” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

     A. Ngoại hình                                                     B. Địa vị xã hội 

     C. Tình trạng sức khỏe                                       D. Đặc điểm tính cách

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình.)

Chọn A.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

 Which of the following best paraphrases this sentence: “Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds.”?

 

Egyptians invented early forms of sunscreen, including oils and creams, to shield themselves from the sun and dry air.

Egyptians avoided using any sun protection and relied solely on clothing.

Early sunscreens in Egypt were primarily made from herbs and plants for sun protection.

Egyptians used only natural oils, not creams, to protect against environmental conditions.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds.”?

A. Người Ai Cập đã tạo ra các dạng kem chống nắng ban đầu, từ dầu và kem, để bảo vệ bản thân khỏi ánh nắng mặt trời và gió khô.

B. Người Ai Cập không sử dụng bất kỳ biện pháp bảo vệ nào khỏi ánh nắng mặt trời và chỉ dùng quần áo.

C. Kem chống nắng ban đầu ở Ai Cập chủ yếu được làm từ thảo mộc và thực vật để chống nắng.

D. Người Ai Cập chỉ sử dụng dầu tự nhiên, không dùng kem, để bảo vệ khỏi các điều kiện môi trường.

Thông tin: Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds. (Người Ai Cập cũng là những người đầu tiên tạo ra một số loại kem chống nắng. Họ sử dụng dầu và kem để bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời và gió khô.)

Chọn A.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

The development of safe and effective modern cosmetics.

The harmful effects of certain historical cosmetics and beauty practices.

The evolution of skincare treatments in ancient Egypt.

The role of cosmetics in the daily lives of ancient Romans.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn văn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Sự phát triển của mỹ phẩm hiện đại an toàn và hiệu quả.

B. Tác hại của một số loại mỹ phẩm và phương pháp làm đẹp trong lịch sử.

C. Sự phát triển của các phương pháp chăm sóc da ở Ai Cập cổ đại.

D. Vai trò của mỹ phẩm trong cuộc sống hàng ngày của người La Mã cổ đại.

Thông tin: Đoạn 3 (Hầu hết các loại mỹ phẩm cổ đại đều vô hại. Tuy nhiên, nhân danh vẻ đẹp, một số người đã bôi các hóa chất và chất độc nguy hiểm lên da. Trong thời kỳ Phục hưng Ý, phụ nữ bôi phấn trắng làm từ chì lên mặt. Tất nhiên, ngày nay các bác sĩ biết rằng chì giống như chất độc đối với cơ thể chúng ta. Ngoài ra, vào thời Phục hưng, phụ nữ Ý nhỏ vài giọt belladonna vào mắt. Những giọt belladonna này được làm từ một loại cây có chất độc ảnh hưởng đến các dây thần kinh trong cơ thể. Khi nhỏ những giọt belladonna vào mắt, đồng tử của phụ nữ sẽ trở nên rất to. Mọi người cho rằng điều này khiến phụ nữ trở nên đẹp hơn. Trên thực tế, đây chính là nguồn gốc tên của loại cây này. Trong tiếng Ý, belladonna có nghĩa là “người phụ nữ xinh đẹp”.)

Chọn B.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “her” in paragraph 3 refer to?

 

The plant belladonna.

A doctor studying lead poisoning.

A woman using belladonna drops.

An ancient Egyptian.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “her” trong đoạn văn 3 ám chỉ điều gì?

A. Cây belladonna

B. Một bác sĩ nghiên cứu về ngộ độc chì

C. Một người phụ nữ sử dụng thuốc nhỏ belladonna

D. Một người Ai Cập cổ đại

Thông tin: Also, around the time of the Renaissance, women in Italy put drops of belladonna in their eyes. These belladonna drops were made from a plant whose poison affects the nerves in the body. By putting belladonna drops in her eyes, a woman’s pupils would become very large. (Ngoài ra, vào thời Phục hưng, phụ nữ Ý nhỏ vài giọt belladonna vào mắt. Những giọt belladonna này được làm từ một loại cây có chất độc ảnh hưởng đến các dây thần kinh trong cơ thể. Khi nhỏ những giọt belladonna vào mắt, đồng tử của phụ nữ sẽ trở nên rất to.)

Chọn C.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

   

     

Ancient cosmetics were all safe and had no harmful effects.

Some historical beauty practices involved the use of dangerous and harmful substances.

Modern cosmetics are more harmful than ancient ones.

The use of cosmetics has always been consistent across different cultures.

Xem đáp án

 Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Mỹ phẩm thời cổ đại đều an toàn và không gây hại.

B. Một số phương pháp làm đẹp trong lịch sử liên quan đến việc sử dụng các chất nguy hiểm và có hại.

C. Mỹ phẩm hiện đại có hại hơn mỹ phẩm thời cổ đại.

D. Việc sử dụng mỹ phẩm luôn nhất quán ở các nền văn hóa khác nhau.

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. Others were used to protect their skin. However, in some cases, things used for makeup were dangerous or even deadly! (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình. Số khác được sử dụng để bảo vệ làn da. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những thứ được sử dụng để trang điểm lại nguy hiểm hoặc thậm chí gây tử vong!)

Chọn B.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

You’re in a supermarket looking to buy salt, but you can’t find the salt section. You spot a staff member nearby and want to ask for help. How can you request assistance in locating the salt?

 

I need salt, but I don’t see it around. Can someone direct me?.

Hey, I can’t find the salt. Should I check another supermarket?.

Excuse me, could you help me find where the salt is?.

Do you know if this store sells salt? I haven’t seen it.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang ở trong siêu thị và muốn mua muối, nhưng bạn không tìm được quầy muối. Bạn thấy có một nhân viên gần đó và muốn nhờ giúp đỡ. Bạn có thể nói gì?

A. Tôi cần mua muối nhưng không thấy đâu cả. Có ai chỉ đường cho tôi được không?

→ Thể hiện yêu cầu rõ ràng (nhờ chỉ đường) nhưng dùng ‘someone’ không hướng đến đối tượng cần nhờ cụ thể.

B. Này, tôi không tìm thấy muối. Tôi có nên đi siêu thị khác tìm mua không?

→ Không lịch sự lắm, không thể hiện rõ ràng mong muốn được giúp đỡ.

C. Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi tìm quầy bán muối không?

→ Lịch sự, đi vào vấn đề; ‘Excuse me’ dùng trong giao tiếp khi muốn nhờ giúp đỡ.

D. Bạn có biết siêu thị này có bán muối không? Tôi không thấy đâu cả.

→ Hỏi không đúng trọng tâm vì siêu thị phải có bán mặt hàng thông dụng như muối.

Chọn C.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Bella, the manager, is telling Lucas, an employee, to inform a colleague he’s close to about the company’s decision to sack her. What would be the best response for Lucas?

Bella: I’d like for you to tell Sheila she’s fired.

Lucas: _____________

   

Can’t you send her an email? It would be easier and less awkward.

I feel that this responsibility would be better coming from you or HR.

I have the opposite opinion. I’m not okay with firing a coworker.

I respect your request, but my suggestion would be to let her stay.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Bella đang yêu cầu nhân viên Lucas thông báo cho một đồng nghiệp thân thiết về quyết định của công ty muốn sa thải cô ấy. Câu trả lời tốt nhất cho Lucas là gì?

Bella: Tôi muốn cậu nói với Sheila là cô ấy đã bị sa thải.

Lucas: _____________

A. Gửi cho cô ấy email thông báo thì sao? Như vậy sẽ dễ dàng và bớt ngượng hơn.

→ Từ chối trách nhiệm, thông báo sa thải thường nhạy cảm và cần thảo luận trực tiếp.

B. Tôi thấy trách nhiệm này nên do quản lý là chị hoặc phòng nhân sự thì tốt hơn.

→ Đề xuất một giải pháp khác phù hợp hơn một cách tôn trọng, lịch sự.

C. Tôi có ý kiến ngược lại. Tôi thấy không ổn với việc sa thải đồng nghiệp.

→ Phản đối trực tiếp yêu cầu của cấp trên mà không đưa ra giải pháp, thiếu lịch sự.

D. Tôi tôn trọng yêu cầu của chị, nhưng tôi đề xuất nên giữ cô ấy ở lại.

→ Trả lời lịch sự nhưng vượt quyền, không có lợi cho vị trí của Lucas.

Chọn B.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about a drink. Which statement can be a fact?

A typical can of Coke contains 39 grams of sugar.

Everyone on Earth drank Coke as their preferred beverage.

Coke tastes much better than its main rival, Pepsi.

There is nothing like an ice-cold bottle of Coke to satisfy a thirst!.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về một loại đồ uống. Câu nào có thể là một sự thật?

A. Một lon Coca-cola thường chứa 39 gam đường.

→ Một sự thật có thể đo lường và xác minh qua thông tin dinh dưỡng trên bao bì.

B. Coca-cola là thức uống ưa thích của tất cả mọi người trên thế giới.

→ Một nhận định nói quá vì không thể ai ai cũng có cùng sở thích về đồ uống.

C. Coca-cola có vị ngon hơn nhiều so với kỳ phùng địch thủ Pepsi.

→ Một ý kiến chủ quan phản ánh sở thích, khẩu vị cá nhân.

D. Không có gì bằng một lon Coca-cola mát lạnh giải tỏa cơn khát!

→ Một ý kiến dễ dàng nhận biết qua cụm từ mang tính biểu cảm ‘There’s nothing like...’ và dấu chấm than (câu cảm thán).

Chọn A.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever you open the window in your bedroom, the curtain rod starts to creak loudly. What is the likely cause?

 

The curtain rod is loose and moves when air from the open window hits it.

The window is difficult to open, and this causes the curtain rod to creak.

The curtains are getting old and you need to replace them.

The curtains are too heavy for the curtain rod.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần mở cửa sổ trong phòng ngủ, thanh treo rèm bắt đầu kêu cót két rất to. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Thanh treo rèm bị lỏng và đung đưa khi không khí thổi vào.

B. Cửa sổ khó mở làm cho thanh treo rèm kêu cót két.

C. Rèm cửa đã cũ và bạn cần thay chúng.

D. Rèm cửa quá nặng so với thanh treo rèm.

Chọn A.         

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “proactive” where someone takes initiative to prevent a problem before it occurs?

  

Sofia notices that her team has been struggling with communication. She looks forward to the next meeting to bring it up with her manager.

Sofia realizes she forgot to bring an important document to a meeting. She quickly runs back to her desk to retrieve it during the meeting.

Sofia sees that her coworker is overwhelmed with work. She offers to help when her own tasks are completed.

Sofia anticipates that her presentation might have technical issues. She tests the equipment ahead of time and prepares backup materials.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “proactive” (chủ động)?

A. Sofia nhận thấy nhóm của cô đang gặp khó khăn trong giao tiếp. Cô mong chờ đến cuộc họp kế tiếp để nêu vấn đề này với người quản lý.

→ Sofia phát hiện vấn đề nhưng chờ thời điểm để giải quyết, không lập tức chủ động.

B. Sofia nhận ra cô đã quên mang theo một tài liệu quan trọng vào phòng họp. Cô nhanh chóng chạy về bàn làm việc để lấy tài liệu đó khi cuộc họp đang diễn ra.

→ Sofia chạy đi lấy tài liệu đã quên là cách phản ứng với vấn đề đã diễn ra.

C. Sofia thấy một đồng nghiệp đang bị quá tải với công việc. Cô đề nghị giúp đỡ đồng nghiệp đó khi đã làm xong việc của mình.

→ Sofia đề nghị giúp đỡ không nhằm mục đích ngăn ngừa vấn đề trong tương lai.

D. Sofia lường trước bài thuyết trình của cô có thể sẽ gặp vấn đề về kỹ thuật. Cô kiểm tra các thiết bị trước khi thuyết trình và chuẩn bị phương án dự phòng.

→ Sofia chủ động suy xét, mường tượng và ngăn ngừa vấn đề có thể xảy ra.

Chọn D.