Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 32)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 32)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực70 lượt thi
234 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu \({v_0} = 500\;\,{\rm{m/s}}\) hợp với phương ngang một góc \(\alpha \). Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình \(y = \frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }} \cdot {x^2} + x \cdot \tan \alpha \), trong đó \(g = 10\;\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\) là gia tốc trọng trường. Góc bắn \(\alpha \) để quả đạn bay xa nhất bằng:

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(y = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }} \cdot {x^2} + x \cdot \tan \alpha = 0\)

\( \Leftrightarrow x\left( {\frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }} \cdot x + \tan \alpha } \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{{v_0^2\sin 2\alpha }}{g} = 25\,\,000\sin 2\alpha .}\end{array}} \right.\)

Do đó, tầm bay xa mà quả đạn đạt tới là \(25\,\,000\sin 2\alpha \,\,(m).\)

Vậy đạn bay xa nhất khi \(\sin 2\alpha = 1 \Leftrightarrow 2\alpha = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le \alpha \le \frac{\pi }{2}\) nên \(\alpha = \frac{\pi }{4}.\)

Vậy góc bắn bằng \(45^\circ \) thì đạn bay xa nhất. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} + 1\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(A\left( {1\,;\,\,m} \right).\) Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để qua \(A\) có thể kẻ được đúng ba tiếp tuyến tới đồ thị \(\left( C \right)\). Số phần tử của \(S\) là:

9.

7.

3.

5.

Xem đáp án

Gọi \(k\) là hệ số góc của tiếp tuyến \(d\) của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \[A.\]

Khi đó, phương trình của \(d\) có dạng: \(y = kx + m - k.\)

Cho hàm số y = {x^3} + 3{x^2} + 1 có đồ thị C (ảnh 1)

Đặt \(f\left( x \right) = - 2{x^3} + 6x + 1\).

Để qua \(A\) có thể kẻ được đúng 3 tiếp tuyến tới \(\left( C \right)\) thì phương trình (*) phải có 3 nghiệm phân biệt, điều đó tương đương với .

Ta có \[f'\left( x \right) = - 6{x^2} + 6\,;\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\]. Khi đó, .

Suy ra \( - 3 < m < 5\). Do đó, \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\). Vậy số phần tử của \(S\) là 7. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến đầu năm 2011, dân số toàn tỉnh Bình Phước đạt gần \[905\,\,300\] người, mức tăng dân số là \[1,37\% \] mỗi năm. Tỉnh thực hiện tốt chủ trương \[100\% \] trẻ em đúng độ tuổi đều vào lớp 1. Đến năm học 2024 – 2025 ngành giáo dục của tỉnh cần chuẩn bị bao nhiêu phòng học cho học sinh lớp 1, mỗi phòng dành cho 35 học sinh? (Giả sử trong năm sinh của lứa học sinh vào lớp 1 đó toàn tỉnh có \[2\,\,400\] người chết, số trẻ tử vong trước 6 tuổi không đáng kể).

458.

222.

459.

221.

Xem đáp án

Chỉ những em sinh năm 2018 mới đủ tuổi đi học (6 tuổi) vào lớp 1 năm học 2024 – 2025.

Áp dụng công thức \({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\) để tính dân số năm 2018.

Trong đó \(A = 905\,\,300\,;\,\,r = 1,37\% \,;\,\,n = 8\).

Dân số năm 2018 là: \(905\,\,300{\left( {1 + \frac{{1,37}}{{100}}} \right)^8} \approx 1\,\,009\,\,411\) (người).

Dân số năm 2017 là: \(905\,\,300{\left( {1 + \frac{{1,37}}{{100}}} \right)^7} \approx 995\,\,769\) (người).

Số trẻ vào lớp 1 năm học 2024 – 2025 là: \(1\,\,009\,\,411 - 995\,\,769 + 2\,\,400 = 16\,\,042\) (người).

Ta có: \(16\,\,042:35 \approx 458,3\). Vậy số phòng cần chuẩn bị là 459 phòng. Chọn C.

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để tăng nhiệt độ trong phòng từ 28°C, một hệ thống làm mát được phép hoạt động trong 10 phút. Gọi T (đơn vị °C) là nhiệt độ phòng ở phút thứ t được cho bởi công thức T = -0,008t3-0,16t +28 với t ∈[1;10] .Nhiệt độ thấp nhất trong phòng đạt được trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống bắt đầu hoạt động là bao nhiêu độ C (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

18,4

Xem đáp án

 Xét hàm số \(T = - 0,008{t^3} - 0,16t + 28\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\)

Ta có \(T' = - 0,024{t^2} - 0,16\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\)

Suy ra hàm số \(T\) nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1\,;\,\,10} \right].\)

Nhiệt độ thấp nhất trong phòng đạt được là:

\({T_{\min }} = T\left( {10} \right) = - 0,008 \cdot {10^3} - 0,16 \cdot 10 + 28 = 18,4\;\,\left( {^\circ C} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \[18,4\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\cos ^2}\left( {2x + 1} \right)\) là:

\(2\cos \left( {2x + 1} \right)\).

\(2\sin \left( {4x + 2} \right)\).

\( - 2\sin \left( {2x + 1} \right)\)

\( - 2\sin \left( {4x + 2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y = {\cos ^2}\left( {2x + 1} \right).\)

Suy ra \(y' = 2\cos \left( {2x + 1} \right) \cdot {\left[ {\cos \left( {2x + 1} \right)} \right]^\prime }\)

\( \Rightarrow y' = 2\cos \left( {2x + 1} \right) \cdot 2\left[ { - \sin \left( {2x + 1} \right)} \right]\)

\[ \Rightarrow y' = - 4\cos \left( {2x + 1} \right) \cdot \sin \left( {2x + 1} \right) = - 2\sin \left( {4x + 2} \right).\] Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = - \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {3m + 2} \right)x - 5\). Tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)\[\left[ {a\,;\,b} \right].\] Khi đó giá trị của \(2a - b\) bằng:

6.

\[ - 3\].

5.

\[ - 1\].

Xem đáp án

Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

Ta có \(f'\left( x \right) = - {x^2} + 2mx + 3m + 2.\)

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi \[f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\]\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} + 3m + 2 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le - 1\).

Hay \(m \in \left[ { - 2;\, - 1} \right] \Rightarrow a = - 2,\,\,b = - 1 \Rightarrow 2a - b = - 3.\) Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên \(x\) thoả mãn \({\log _2}x + {\log _3}x \ge 1 + {\log _2}x \cdot {\log _3}x\) là:

1.

2.

3.

Vô số.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x > 0.\)

Ta có \({\log _2}x + {\log _3}x \ge 1 + {\log _2}x \cdot {\log _3}x \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}x - 1} \right)\left( {{{\log }_3}x - 1} \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 3\).

Suy ra có 2 nghiệm nguyên \(x\) thoả mãn. Chọn B.

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết loading... với a, b là các số nguyên dương và ab là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức T = a-b bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

1

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1 - \sqrt {5x + 1} }}{{x - \sqrt {4x - 3} }}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - 5x - 1} \right]\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}}\)

                   \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}} = \frac{9}{8}\).

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 9}\\{b = 8}\end{array} \Rightarrow T = a - b = 1} \right.\).

Đáp án cần nhập là: \[1\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} + 8\ln 2x - mx\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)?\)

8.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là: \(D = \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\).

Ta có \(y' = 2x + \frac{8}{x} - m\).

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) khi \(y' \ge 0\,,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow m \le 2x + \frac{8}{x}\,,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\).

Đặt \(f\left( x \right) = 2x + \frac{8}{x}\), có \(f'\left( x \right) = 2 - \frac{8}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 8}}{{{x^2}}},f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (do \(x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\)).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số mmđể hàm số y = {x^2} + 8\ln 2x - mx\) đồng biến trên khoảng (ảnh 1)

Suy ra hàm số đồng biến trên \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) khi \(m \le 8\).

\(m\) là số nguyên dương nên \[m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\].

Vậy có 8 giá trị của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong trong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho hàm số Y = F(X) có đạo hàm liên tục trên R và có đồ thị hàm số y = f'(x) là đường cong trong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng\[\left( { - 1;1} \right).\]

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( {1;\,\,2} \right).\]

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;1} \right).\]

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;\,\,2} \right).\]

Xem đáp án

Từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\)như sau:

Cho hàm số Y = F(X) có đạo hàm liên tục trên R và có đồ thị hàm số y = f'(x) là đường cong trong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 2)

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\); nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( {0;\,\,2} \right)\).Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số y = f(x)  có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)

Hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\] đạt cực tiểu tại

\[x = \frac{1}{2}\].

\[x = - 1\].

\[x = 1\].

\[x = 0\].

Xem đáp án

Xét hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\], có \[g'\left( x \right) = f'\left( {x + 1} \right)\].

Ta có \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = - 1\\x + 1 = 0\\x + 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 1\\x = 0\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên của hàm \[g\left( x \right)\] như sau:

Cho hàm số y = f(x)  có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên của hàm \[g\left( x \right)\], ta thấy hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\] đạt cực tiểu tại \[x = - 1\]. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số  y= f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( {2\sin x} \right)\] trên khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] là:

\(5\).

\(4\).

\(3\)

\(2\).

Xem đáp án

Đặt \[t = 2\sin x\]. Với \[x \in \left( {0;\pi } \right)\] thì \[t \in \left( {0;2} \right]\].

Dựa và đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] ta có \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {0;\pi } \right)} f\left( {2\sin x} \right) = \mathop {\max }\limits_{\left( {0;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 2 \right) = 3\]. Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {m^2}{x^4} - \left( {{m^2} - 2019m} \right){x^2} - 1\) có đúng một cực trị?

2019.

2021.

2022.

2024.

Xem đáp án

TH1: \(m = 0 \Rightarrow y = - 1\) nên hàm số không có cực trị \( \Rightarrow m = 0\) (loại).

TH2: \(m \ne 0 \Rightarrow {m^2} > 0.\)

Hàm số \(y = {m^2}{x^4} - \left( {{m^2} - 2019m} \right){x^2} - 1\) có đúng một cực trị \( \Leftrightarrow ab \ge 0\)

\( \Leftrightarrow - {m^2}\left( {{m^2} - 2019m} \right) \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} - 2019m \le 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2019.{\rm{ }}\)

\(m \ne 0 \Rightarrow 0 < m \le 2019.\)

Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên có 2019 giá trị của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 5{x^4} + 6x\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\int {f\left( x \right)dx} = 20{x^3} + 6 + C\].

\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^5} + 6 + C\].

\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^5} + 3{x^2} + C\].

\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^5} + {x^2} + C\].

Xem đáp án

Ta có: \[\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {5{x^4} + 6x} \right)dx} = 5 \cdot \frac{{{x^5}}}{5} + 6 \cdot \frac{{{x^2}}}{2} + C = {x^5} + 3{x^2} + C\]. Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}}\) là đường thẳng:

\(y = x - 1\).

\(y = x - 3\).

\(y = x + 1\).

\(y = x + 3\).

Xem đáp án

Ta có: \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}}\)\( = x - 1 - \frac{1}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 1}}{{x - 2}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 1}}{{x - 2}} = 0\).

Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho. Chọn A.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Phương trình 2f(x) - 4 = 0 có bao nhiêu nghiệm dương phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

 

 

 

 

Đáp án  __

(1)

3

Xem đáp án

Ta có: \(2f\left( x \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\).

Số nghiệm dương của phương trình đã chobằng số giao điểm có hoành độ dương của đường thẳng \(y = 2\) với đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Dựa vào đồ thị ta có số nghiệm dương phân biệt của phương trình \(2f\left( x \right) - 4 = 0\) là 3.

Đáp án cần nhập là: \[3\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng Ox nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc thời gian \[t\] (giây) là \(a\left( t \right) = 2t - 7\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\). Biết vận tốc ban đầu bằng \(10\;\,{\rm{m/s}}\), hỏi trong 6 giây đầu tiên, thời điểm nào chất điểm ở xa nhất về phía bên phải?

5 giây.

6 giây.

1 giây.

2 giây.

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {\left( {2t - 7} \right)dt} = {t^2} - 7t + C\).

Vì vận tốc ban đầu \(v\left( 0 \right) = 10\) nên \(C = 10\).

Do đó, vận tốc của vật được tính theo công thức \(v\left( t \right) = {t^2} - 7t + 10\) (m/s).

Khi đó, \(S\left( t \right) = \int v \left( t \right)dt = \frac{{{t^3}}}{3} - \frac{7}{2}{t^2} + 10t + C'\). Vì \(S\left( 0 \right) = 0\) nên \(C' = 0\).

Quãng đường vật đi được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} - \frac{7}{2}{t^2} + 10t\) (m).

Ta có\(S'\left( t \right) = {t^2} - 7t + 10 \Rightarrow S'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 7t + 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2}\\{t = 5}\end{array}} \right.\).

\(S\left( 0 \right) = 0;\,\,S\left( 2 \right) = \frac{{26}}{3};\,\,S\left( 5 \right) = \frac{{25}}{6};\,\,S\left( 6 \right) = 6\)\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,6} \right]} S\left( t \right) = S\left( 2 \right) = \frac{{26}}{3}.\)

Vậy tại thời điểm \(t = 2\) giây trong 6 giây đầu tiên thì chất điểm ở xa nhất về phía bên phải.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \[\mathbb{R}\]có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\]như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên R có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Hàm số \[y = f\left( x \right)\]

hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu.

một điểm cực đại và hai điểm cực tiểu.

hai điểm cực đại và hai điểm cực tiểu.

một điểm cực đại và một điểm cực tiểu.

Xem đáp án

Xét hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[y' = f'\left( x \right)\]. Ta có: \[y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{x = - 1}\\{x = 1\,\,\,\,}\\{x = 5\,\,\,\,}\end{array}} \right.\].

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên R có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ dưới đây. (ảnh 2)

Vậy hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực đại và hai điểm cực tiểu. Chọn C.

19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-2; 4]  và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

loading...

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình f(3cosx+1) = -m / 2có nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

9

Xem đáp án

Ta có: \( - 1 \le \cos x \le 1\) \( \Rightarrow - 2 \le 3\cos x + 1 \le 4\).

Đặt \(t = 3\cos x + 1\), khi đó để phương trình \(f\left( {3\cos x + 1} \right) = - \frac{m}{2}\) có nghiệm thì phương trình \(f\left( t \right) = - \frac{m}{2}\) có nghiệm \(t \in \left[ { - 2;4} \right]\).

Từ bảng biến thiên suy ra yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow - 1 \le - \frac{m}{2} \le 3 \Leftrightarrow - 6 \le m \le 2\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;\,0;\,1;\,2} \right\}\). Vậy có tất cả \(9\) giá trị thỏa mãn.

Đáp án cần nhập là: \[9\].

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết loading..., trong đó a, b, c ∈Z. Tính tổng S= a2 +b2+c2 (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ____

(1)

138

Xem đáp án

Ta có: \[\int\limits_0^2 {\frac{{{{\left( {{{\rm{e}}^x} + 2} \right)}^2}}}{{{{\rm{e}}^x}}}{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\frac{{{{\rm{e}}^{2x}} + 4{{\rm{e}}^x} + {\rm{4}}}}{{{{\rm{e}}^x}}}{\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {\left( {{{\rm{e}}^x} + 4 + 4{{\rm{e}}^{ - x}}} \right){\rm{d}}x = } } \left. {\left( {{{\rm{e}}^x} + 4x - 4{{\rm{e}}^{ - x}}} \right)} \right|_0^2\]

\[ = \left( {{{\rm{e}}^2} + 4 \cdot 2 - 4{{\rm{e}}^{ - 2}}} \right) - \left( {{{\rm{e}}^0} + 4 \cdot 0 - 4{{\rm{e}}^{ - 0}}} \right) = {{\rm{e}}^2} - \frac{4}{{{e^2}}} + 11\].

Từ đó suy ra \[a = 1\], \[b = - 4\], \[c = 11\].

Vậy tổng cần tìm là \[S = {1^2} + {\left( { - 4} \right)^2} + {11^2} = 138\].

Đáp án cần nhập là: \[138\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Điểm nào sau đây nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\)?

\(\left( {2;0;1} \right)\).

\(\left( {1; - 3;2} \right)\).

\(\left( {5; - 2;3} \right)\).

\(\left( {2; - 3;4} \right)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 3;1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\).

Tính khoảng cách từ tâm \(I\) đến các điểm đã cho và so sánh với bán kính \(R\), khoảng cách nào lớn hơn bán kính \(R\) thì điểm đó nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\). Ta thấy điểm \(\left( {5; - 2;3} \right)\)nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\). Chọn C.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính chiều cao AB của một ngọn núi. Biết tại hai điểm C, D cách nhau 1 km trên mặt đất (B, C, D thẳng hàng), người ta nhìn thấy đỉnh A của núi với góc nâng lần lượt là 32° và 40° như hình vẽ dưới đây.

loading...

(nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: km, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án  _____

(1)

2,45

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại B nên ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{CB}}\), suy ra \(AB = \left( {x + 1} \right)\tan 32^\circ \).

Tam giác ABD vuông tại B nên ta có: \(\tan D = \frac{{AB}}{{BD}}\), suy ra \(AB = x\tan 40^\circ \).

Từ đó suy ra: \(\left( {x + 1} \right)\tan 32^\circ = x\tan 40^\circ \). Do đó, \(x = \frac{{\tan 32^\circ }}{{\tan 40^\circ - \tan 32^\circ }} \approx 2,92\) (km).

Vậy chiều cao của ngọn núi là: \(AB \approx 2,92 \cdot \tan 40^\circ \approx 2,45\) (km).

Đáp án cần nhập là: \[2,45\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số \[y = {e^x}\],\[y = - 1\]hai đường thẳng \[x = - 1,x = 1\] bằng:

\(e - \frac{1}{e}\).

\[e + 2\].

\[2e\].

\[e - \frac{1}{e} + 2\].

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng cần tìm là:

\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} + 1} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {{e^x} + 1} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {{e^x} + x} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \left( {e + 1} \right) - \left( {\frac{1}{e} - 1} \right) = e - \frac{1}{e} + 2\). Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 .\) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng:

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}.\)

\(a\sqrt 3 .\)

\(\frac{a}{2}.\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Kẻ \(AH \bot SB\,\,(*)\). Ta có \(BC \bot AB\) (do ABCD là hình vuông); \(BC \bot SA\)(do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\,\,(**)\).

Từ \((*),(**)\) suy ra \(AH \bot (SBC).\)

Suy ra \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a (ảnh 1)

Xét tam giác vuông \[SAB,\]\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) Chọn D.

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ông Hùng muốn xây một bể cá chứa nước dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích 288 m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê công nhân xây bể là 500 000 đồng/m2. Nếu ông Hùng biết xác định các kích thước một cách hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi ông Hùng trả chi phí thấp nhất để xây dựng bể cá đó là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: triệu đồng)?

Đáp án  ____

(1)

108

Xem đáp án

Theo bài ra ta có chi phí thuê nhân công thấp nhất khi bể phải xây dựng có tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là nhỏ nhất.

Gọi ba kích thước của bể là \(a,\,\,2a,\,\,c\) (đơn vị: mét) với \(a,\,\,c > 0\).

Diện tích các mặt cần xây là: \(S = 2{a^2} + 4ac + 2ac = 2{a^2} + 6ac\) (m2).

Thể tích của bể là: \(V = a \cdot 2a \cdot c = 2{a^2}c = 288\) (m3). Suy ra \(c = \frac{{144}}{{{a^2}}}\)(m).

Khi đó, \(S = 2{a^2} + 6a \cdot \frac{{144}}{{{a^2}}} = 2{a^2} + \frac{{864}}{a}\)\( = 2{a^2} + \frac{{432}}{a} + \frac{{432}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{2{a^2} \cdot \frac{{432}}{a} \cdot \frac{{432}}{a}}} = 216\).

Suy diện tích các mặt cần xây nhỏ nhất là 216 m2. (Ngoài cách làm trên, ta có thể sử dụng hàm số để xác định giá trị nhỏ nhất này).

Vậy chi phí thấp nhất là: \(216 \cdot 500\,\,000 = 108\,\,000\,\,000\) (đồng) \( = 108\) (triệu đồng).

Đáp án cần nhập là: \[108\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = 3a\), \(BC = 4a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AC\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SM\) bằng:

\[a\sqrt 3 \].

\[5a\sqrt 3 \].

\[\frac{{5a}}{2}\].

\[\frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\].

Xem đáp án

Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy nên góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {SCA}\). Theo bài ra ta có \(\widehat {SCA} = 60^\circ \)\( \Rightarrow SA = AC\tan \widehat {SCA} = 5a \cdot \tan 60^\circ = 5a\sqrt 3 \).

Gọi \(N\) là là trung điểm của cạnh \(BC\), ta có \(MN{\rm{//}}AB\)\( \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\).

Do đó \(d\left( {AB,SM} \right) = d\left( {AB,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(AH \bot MN\)\( \Rightarrow \) tứ giác \(ABNH\) là hình chữ nhật.

Trong mặt phẳng \(\left( {SAH} \right)\), kẻ \(AK \bot SH\). \(\left( 1 \right)\)

Do \(AH \bot MN\)\(SA \bot MN\) nên \(MN \bot \left( {SAH} \right)\) \( \Rightarrow MN \bot AK\). \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) suy ra \(AK \bot \left( {SMN} \right)\) \( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AK\).

Xét tam giác vuông \(SAH\), ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {5a\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{{79}}{{300{a^2}}}\).

\( \Rightarrow AK = \frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\). Vậy \(d\left( {AB,SM} \right) = \frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\). Chọn D.

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B (ảnh 1)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 6\]\[\int\limits_0^5 {f\left( u \right){\rm{d}}u = 13} \]. Tổng \[\int\limits_1^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t} + \int\limits_3^5 {f\left( z \right){\rm{dz}}} \] bằng:

\( - 6\).

\( - 12\).

\(12\).

\(7\).

Xem đáp án

Ta có: \[\int\limits_1^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t + } \int\limits_3^5 {f\left( z \right){\rm{d}}z} = \int\limits_1^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t + } \int\limits_3^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_1^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} \].

Mặt khác: \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 6 \Rightarrow \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{dt}}} = 6\]\[\int\limits_0^5 {f\left( u \right){\rm{d}}u} = 13 \Rightarrow \int\limits_0^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = 13\].

Ta có: \[\int\limits_0^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{d}}t + } \int\limits_1^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} \] \[ \Rightarrow \int\limits_1^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} - \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = 13 - 6 = 7\]. Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có thể tích bằng 1. Gọi \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\] lần lượt là trọng tâm của tam giác \[ABC,{\rm{ }}ACD,{\rm{ }}ABD.\] Tính thể tích của tứ diện \[AMNP.\]

 

\(\frac{1}{{27}}.\)

\(\frac{2}{9}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{{27}}.\)

Xem đáp án

Gọi \[E,\,\,F,\,\,G\] lần lượt là trung điểm của \[BC,\,\,CD\]\[DB.\]

Ta có \({S_{EFG}} = \frac{1}{4}{S_{BCD}} \Rightarrow {V_{A.GEF}} = \frac{1}{4}{V_{A.BCD}} = \frac{1}{4}.\)

\(\frac{{{V_{AMNP}}}}{{{V_{AEFG}}}} = \frac{{AM}}{{AE}} \cdot \frac{{AN}}{{AF}} \cdot \frac{{AP}}{{AG}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{8}{{27}}\).

\( \Rightarrow {V_{AMNP}} = \frac{8}{{27}}{V_{AEFG}} = \frac{2}{{27}}.\)Chọn D.Cho tứ diện ABCD có thể tích bằng 1. Gọi M, N, P lần lượt là trọng tâm của tam giác (ảnh 1)

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1;1), B(4; -3).  Gọi C(a,b) thuộc đường thẳng (d): x-2y -1 = 0sao cho khoảng cách từ C đến đường thẳng AB bằng 6 . Biết rằng C có hoành độ nguyên, giá trị của a+b bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

10

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3\,;\,\, - 4} \right).\)

Khi đó, phương trình tổng quát của đường thẳng \[AB\] có dạng: \(4x + 3y + m = 0.\)

\(A\left( {1\,;\,\,1} \right) \in AB\) nên \(4 \cdot 1 + 3 \cdot 1 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 7 \Rightarrow AB:4x + 3y - 7 = 0.\)

V \(C\left( {a\,;\,\,b} \right) \in \left( d \right):x - 2y - 1 = 0 \Rightarrow a - 2b - 1 = 0 \Rightarrow a = 2b + 1.\)

Theo giả thiết, ta có \(d\left( {C\,,\,\,AB} \right) = 6 \Leftrightarrow \frac{{\left| {4a + 3b - 7} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 6 \Leftrightarrow \left| {4a + 3b - 7} \right| = 30.\)

Đáp án cần nhập là: \[10\].

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho ba điểm A(3;5;-1), B(7;x;1) và C(9;2;y). Tính giá trị của biểu thức x+y để ba điểm A, B, C thẳng hàng )(nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

5

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;\,\,x - 5\,;\,\,2} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {6\,;\,\, - 3\,;\,\,y + 1} \right).\)

Ba điểm A, B, C thẳng hàng \( \Leftrightarrow \exists k \in \mathbb{R}:\overrightarrow {AB}  = k \cdot \overrightarrow {AC} \)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 = 6k}\\{x - 5 = - 3k}\\{2 = k\left( {y + 1} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = \frac{2}{3}}\\\begin{array}{l}x = 3\,\\y = 2\end{array}\end{array}{\rm{.}}} \right.} \right.\]Vậy \(x + y = 5\).

Đáp án cần nhập là: \[5\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\)\({d_2}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}.\) Mặt phẳng \(\left( P \right):x + ay + bz + c = 0\) với \(a,\,b,\,c\) là các số thực và \(c > 0\) song song với \({d_1},{d_2}\) và khoảng cách từ \({d_1}\) đến \(\left( P \right)\) bằng 2 lần khoảng cách từ \({d_2}\) đến \(\left( P \right)\). Tổng \(a + b + c\) bằng:

\(14\).

\(15\).

\(16\).

\(17\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right)\,,\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \[{d_1},\,{d_2}.\]

Xét vectơ \(\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right)\). Vì \(\left( P \right)\) song song với \({d_1},\,\,{d_2}\) nên \(\overrightarrow {{n_2}} = - \overrightarrow {{n_1}} = \left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\). Lại có \(\vec n = \left( {1\,;\,\,a\,;\,\,b} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\), do đó ta chọn \(\vec n = \left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\).

Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng: \(x - 3y + z + c = 0.\)

Lấy \({M_1}\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right) \in {d_1},\,\,{M_2}\left( {1\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right) \in {d_2}\).

\(d\left( {{d_1}\,,\,\,\left( P \right)} \right) = 2d\left( {{d_2}\,,\,\,\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {{M_1}\,,\,\,\left( P \right)} \right) = 2d\left( {{M_2}\,,\,\,\left( P \right)} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 + c} \right|}}{{\sqrt {11} }} = 2 \cdot \frac{{\left| {1 - 3 - 2 + c} \right|}}{{\sqrt {11} }}\)\[ \Leftrightarrow \left| {8 + c} \right| = 2 \cdot \left| { - 4 + c} \right|\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{8 + c = 2\left( { - 4 + c} \right)}\\{8 + c = 2\left( {4 - c} \right)}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 16\,\,(TM)}\\{c = 0\,\,(L)}\end{array}} \right.\).

Do đó \(\left( P \right):x - 3y + z + 16 = 0 \Rightarrow a = - 3,\,\,b = 1,\,\,c = 16\). Vậy \(a + b + c = 14\). Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua hai điểm \[A\left( {2;1; - 3} \right)\], \[B\left( {3;2; - 1} \right)\] và vuông góc với mặt phẳng\[\left( Q \right):x + 2y + 3z - 4 = 0\]là:

\[x + y - z + 6 = 0\].

\[x + y - z + 12 = 0\].

\[x + y - z - 12 = 0\].

\[x + y - z - 6 = 0\].

Xem đáp án

Gọi \[\overrightarrow n \] là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\] ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow n \bot \overrightarrow {AB} \\\overrightarrow n \bot \overrightarrow {{n_Q}} \end{array} \right. \Leftrightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 1; - 1;1} \right) = - 1\left( {1;1; - 1} \right)\].

Khi đó mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \[A\left( {2;1; - 3} \right)\] và nhận \[\overrightarrow {n'} = \left( {1;1; - 1} \right)\] làm vectơ pháp tuyến.

Ta có phương trình mặt phẳng \[\left( P \right):\left( {x - 2} \right) + \left( {y - 1} \right) - \left( {z + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( P \right):x + y - z - 6 = 0\].

Chọn D.

33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18 m, chiều rộng tại chân cổng 12 m như hình vẽ bên. Người ta căng hai sợi dây trang trí AB,CD nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bởi Parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau. Tỉ số ABCD bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

loading...

Đáp án  ____

(1)

0,8

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ bên.

Phương trình Parabol có dạng \(y = a{x^2}\,\,\,\left( P \right)\).

\(\left( P \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 6; - 18} \right)\), suy ra \( - 18 = a \cdot {\left( { - 6} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( P \right):y = - \frac{1}{2}{x^2}\). Từ hình vẽ ta có: \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng AB: \(y = - \frac{1}{2}x_1^2\) là:

\({S_1} = 2\int\limits_0^{{x_1}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_1^2} \right)} \right]dx} = \left. {2\left( { - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_1^2 \cdot x} \right)} \right|_0^{{x_1}} = \frac{2}{3}x_1^3\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng CD: \(y = - \frac{1}{2}x_2^2\) là:

\({S_2} = 2\int\limits_0^{{x_2}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_2^2} \right)} \right]dx} = \left. {2\left( { - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_2^2 \cdot x} \right)} \right|_0^{{x_2}} = \frac{2}{3}x_2^3\).

Từ giả thiết suy ra \({S_2} = 2{S_1} \Leftrightarrow x_2^3 = 2x_1^3 \Leftrightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\). Vậy \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}} \approx 0,8\).

Đáp án cần nhập là: \[0,8\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho \(A\left( {2\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 3 + 2t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right..\) Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(A\), vuông góc với đường thẳng \(d\) và cắt trục hoành. Tọa độ một vectơ chỉ phương \(\vec u\) của đường thẳng \(\Delta \) là:

\[\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,0} \right).\]

\(\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\)

\[\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right).\]

\(\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right).\)

Xem đáp án

Gọi \[B = \Delta \cap Ox \Rightarrow B\left( {x\,;\,\,0\,;\,\,0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {x - 2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right).\]

Do \(\Delta \bot d\) nên \(1 \cdot \left( {x - 2} \right) + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Rightarrow x = 7 \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\)

Khi đó đường thẳng \(\Delta \) nhận một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \overrightarrow {AB} = \left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\) Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - z + 5 = 0\) và hai điểm \(A\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,4} \right),B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\,0} \right).\) Phương trình mặt cầu đi qua \[O,\,\,A,\,\,B\] và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6.\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6.\)

Xem đáp án

Gọi mặt cầu đi qua \[O,\,\,A,\,\,B\] và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( S \right)\) và mặt cầu này có tâm \(I\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\), bán kính R.

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\).

Từ giả thiết, ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0}\\{ - 8c + d = - 16}\\{ - 4a + d = - 4}\\{\frac{{\left| {2a + b - c + 5} \right|}}{{\sqrt {4 + 1 + 1} }} = R}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0}\\{c = 2}\\{a = 1}\\{{{\left( {2 + b - 2 + 5} \right)}^2} = 6\left( {{1^2} + {b^2} + {2^2} - 0} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 1}\\{c = 2}\\{d = 0}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\]

Vậy \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6.\) Chọn A.

36. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

3

Xem đáp án

Ta có: \(M \in \Delta \Rightarrow M\left( {2t + 1\;;\;\;t\;;\;\; - 2 - t} \right)\), khi đó:

\(M{A^2} + 2M{B^2} = {\left( {2t + 1} \right)^2} + {\left( {t + 1} \right)^2} + {\left( {t + 5} \right)^2} + 2\left[ {{{\left( {2t} \right)}^2} + {{\left( {t + 2} \right)}^2} + {{\left( {t + 3} \right)}^2}} \right]\)

\( = 18{t^2} + 36t + 53 = 18{\left( {t + 1} \right)^2} + 35 \ge 35\).

Dấu bằng xảy ra khi \(t = - 1 \Rightarrow M\left( { - 1\;;\; - 1\;;\; - 1} \right)\). Do đó, \(a = b = c = 1\). Vậy \(a + b + c = 3\).

Đáp án cần nhập là:\[3\].

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một công ty vận chuyển A dự kiến thưởng cho nhân viên giao hàng B vào cuối năm dựa vào số đơn hàng giao được trong năm. Số đơn hàng của nhân viên B giao được trong các tháng được cho trong dãy sau:

loading...

Tính số đơn hàng trung bình giao được trong 1 tháng của nhân viên B (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án  ____

(1)

492

Xem đáp án

Số đơn hàng trung bình giao được trong 1 tháng của nhân viên \(B\) là:

\[\bar x = \frac{{1002 + 510 + 430 + 395 + 400 + 401 + 396 + 299 + 450 + 450 + 560 + 611}}{{12}} = 492\] (đơn hàng).

Đáp án cần nhập là:\[492\].

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu tiết học, cô giáo kiểm tra bài cũ bằng cách gọi lần lượt từng người từ đầu danh sách lớp lên bảng trả lời câu hỏi. Biết rằng các bạn học sinh đầu tiên trong danh sách lớp là An, Bình, Cường với xác suất thuộc bài lần lượt là \[0,9\,;\,\,0,7\]\[0,8.\] Cô giáo sẽ dừng kiểm tra sau khi đã có 2 học sinh thuộc bài. Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn trên.

\[0,504.\]

\[0,216.\]

\[0,056.\]

\[0,272.\]

Xem đáp án

TH1: An và Cường trả lời đúng, Bình trả lời sai.

\( \Rightarrow {P_1} = 0,9 \cdot \left( {1 - 0,7} \right) \cdot 0,8 = 0,216\).

TH2: Bình và Cường trả lời đúng, An trả lời sai.

\( \Rightarrow {P_2} = \left( {1 - 0,9} \right) \cdot 0,7 \cdot 0,8 = 0,056\).

Xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn trên là \(P = {P_1} + {P_2} = 0,272\). Chọn D.

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Kết quả thu thập điểm số môn Toán của 25 học sinh khi tham gia kì thi học sinh giỏi toán lớp 11 (thang điểm 20) của trường H cho ta bảng tần số ghép nhóm sau:

loading...

 

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).

 

Đáp án  ____

(1)

9,5

Xem đáp án

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 25\). Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{25}}\) là điểm số của 25 học sinh trong kì thi đó và dãy này được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu là \({x_{13}} \in \left[ {8;12} \right)\).

Ta có: \(n = 25,{n_m} = 12,C = 1 + 7 = 8,{u_m} = 8,{u_{m + 1}} = 12\).

Trung vị mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 8 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 8}}{{12}}\left( {12 - 8} \right) = 9,5.\)

Đáp án cần nhập là: \[9,5\].

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen là:

\[\frac{1}{{33}}\].

\[\frac{{20}}{{77}}\].

\[\frac{{10}}{{77}}\].

\[\frac{1}{8}\].

Xem đáp án

Chọn 6 viên bi trong 12 viên bi thì số cách chọn là: \(C_{12}^6 = 924\) cách, hay \[n\left( \Omega \right) = \] 924.

Biến cố \(A\): “Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen”.

+ Chọn 3 viên bi trắng trong 6 viên, số cách: \(C_6^3 = 20\).

+ Chọn 2 viên bi đỏ trong 4 viên, số cách: \(C_4^2 = 6\).

+ Chọn 1 viên bi đen trong 2 viên, số cách: \(C_2^1 = 2\).

Khi đó, \(n\left( A \right) = 20 \cdot 6 \cdot 2 = 240\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{240}}{{924}} = \frac{{20}}{{77}}\). Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một trường trung học phổ thông \(X\), có \(12\% \) học sinh học giỏi môn Tiếng Anh, \(35\% \) học sinh học giỏi môn Toán và \(8\% \) học sinh học giỏi cả hai môn Toán, Tiếng Anh. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ trường \(X\), xác suất để chọn được một học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Tiếng Anh là:

\[0,61\].

\[0,53\].

\[0,39\].

\[0,92\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được một học sinh giỏi môn Tiếng Anh”, \(B\) là biến cố: “Chọn được một học sinh giỏi môn Toán”.

Xác suất để chọn được một học sinh giỏi Toán hoặc giỏi Anh là:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{12}}{{100}} + \frac{{35}}{{100}} - \frac{8}{{100}} = 0,39\).

Xác suất để chọn được một em học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Tiếng Anh là: \(P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - 0,39 = 0,61\). Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao (tính bằng: cm) của \[500\] học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:

Chiều cao

\(\left[ {150;154} \right)\)

\(\left[ {154;158} \right)\)

\(\left[ {158;162} \right)\)

\(\left[ {162;166} \right]\)

\(\left[ {166;170} \right)\)

Số học sinh

\(25\)

\(50\)

\(200\)

\(175\)

\(50\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

\({s_x} = 161,4\).

\({s_x} = 14,84\).

\({s_x} = 7,42\).

\({s_x} = \frac{{\sqrt {371} }}{5}\)

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Chiều cao

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {150;154} \right)\)

\(152\)

\(25\)

\(\left[ {154;158} \right)\)

\(156\)

\(50\)

\(\left[ {158;162} \right)\)

\(160\)

\(200\)

\(\left[ {162;166} \right]\)

\(164\)

\(175\)

\(\left[ {166;170} \right)\)

\(168\)

\(50\)

Chiều cao trung bình: \[\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152 \cdot 25 + 156 \cdot 50 + 160 \cdot 200 + 164 \cdot 175 + 168 \cdot 50} \right) = 161,4\].

Phương sai của mẫu số liệu:

\[\begin{array}{l}s_x^2\, = \frac{1}{{500}}\left[ {25{{\left( {152 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {156 - 161,4} \right)}^2} + 200{{\left( {160 - 161,4} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 175{{\left( {164 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {168 - 161,4} \right)}^2}} \right] = 14,84.\end{array}\]

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: . Chọn D.   

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ______

(1)

0,375

Xem đáp án

Ta có:\(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,2\).

Theo công thức nhân xác suất ta có: \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,2 \cdot 0,5 = 0,1\).

\(A\bar B\) và AB là hai biến cố xung khắc và \(A\bar B \cup AB = A\).

Suy ra . Do đó \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,8}} = 0,375\).

Đáp án cần nhập là: \[0,375\].

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là

\[0,4\].

\[0,35\].

\[0,5\].

\[0,65\].

Xem đáp án

Gọi \[A\] là biến cố “người đó mắc bệnh”.

Gọi \[B\] là biến cố “kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)”.

Ta cần tính .

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[P\left( A \right) = 1\% = 0,01\].

Do đó, xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\].

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[P\left( {B|A} \right) = 99\% = 0,99\].

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - 0,99 = 0,01\].

Khi đó, \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,99}}{{0,01 \cdot 0,99 + 0,99 \cdot 0,01}} = 0,5\].

Vậy xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là \[0,5\].

Chọn C.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người ta ghép 5 khối lập phương cạnh \(\sqrt 3 \) để được khối hộp chữ thập như hình dưới.

 Người ta ghép 5 khối lập phương cạnh căn 3​ để được khối hộp chữ thập như hình dưới. (ảnh 1)

Diện tích toàn phần của khối chữ thập đó bằng:

\[90\].

\[81\].

\[66\].

\[78\].

Xem đáp án

Diện tích mỗi mặt của một khối lập phương là \({\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 3\).

Khi ghép thành khối hộp chữ thập, đã có \(4 \cdot 2 = 8\) mặt ghép vào phía trong, do đó diện tích toàn phần cần tìm là: \(5 \cdot 6 \cdot 3 - 8 \cdot 3 = 66\). Chọn C.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hà Linh ngồi làm bài văn cô giáo giao về nhà. Khi Hà Linh làm xong bài thì thấy vừa lúc hai kim giờ và kim phút của đồng hồ đã đổi chỗ cho nhau. Thời gian Hà Linh làm xong bài văn là:

\(\frac{{13}}{{12}}\) giờ.

\(\frac{1}{{12}}\) giờ.

\(\frac{{12}}{{13}}\) giờ.

\(\frac{1}{2}\) giờ

Xem đáp án

Từ khi Hà Linh bắt đầu làm bài cho đến khi hai kim giờ và kim phút đổi chỗ cho nhau thì kim phút đã đi được một quãng đường từ vị trí của kim phút đến vị trí của kim giờ còn kim giờ thì đi được một quãng đường từ vị trí của kim giờ đến vị trí của kim phút. Như vậy tổng quãng đường hai kim đã đi đúng bằng một vòng đồng hồ.

Mỗi giờ kim phút đi được 1 vòng đồng hồ còn kim giờ chỉ đi được \(\frac{1}{{12}}\) vòng đồng hồ nên tổng vận tốc của hai kim là: \(1 + \frac{1}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Thời gian Hà Linh làm xong bài văn là: \(1:\frac{{13}}{{12}} = \frac{{12}}{{13}}\) (giờ). Chọn C.

Đoạn văn

Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn được tính theo công thức \(f\left( t \right) = A \cdot {e^{rt}}\), trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỷ lệ tăng trưởng (r > 0), t (tính theo giờ) là thời gian tăng trưởng. Biết số vi khuẩn ban đầu có 1 000 con và sau 10 giờ là 5 000 con.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỷ lệ tăng trưởng r bằng:

\[\frac{e}{2}\].

\[5\ln 10\].

\[\frac{{\log 5}}{{10}}\].

\[\frac{{\ln 5}}{{10}}\].

Xem đáp án

Số vi khuẩn ban đầu có 1 000 con và sau 10 giờ là 5 000 con. Áp dụng công thức \(f\left( t \right) = A \cdot {e^{rt}}\), ta có: \(5\,000 = 1\,000{e^{10r}} \Leftrightarrow {e^{10r}} = 5 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 5}}{{10}}\). Chọn D.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần?

\[5\ln 20\] (giờ).

\[5\ln 10\] (giờ).

\[10\,\,{\log _5}10\] (giờ).

\[{\log _5}20\] (giờ).

Xem đáp án

Gọi \(t\) (giờ) là thời gian cần tìm để số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần.

Do đó, \(10\,000 = 1\,000{e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 10 \Leftrightarrow rt = \ln 10 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 10}}{r} \Leftrightarrow t = \frac{{10\ln 10}}{{\ln 5}} \Leftrightarrow t = 10{\log _5}10\).

Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 20 câu hỏi trong một cuộc thi toán học. Điểm của mỗi câu hỏi được phân bổ theo cách sau: Nếu trả lời đúng được 5 điểm mỗi câu hỏi, nếu trả lời sai hoặc không trả lời được thì trừ 2 điểm mỗi câu hỏi. Bạn Ly phải trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi nếu số điểm của bạn ấy là 79.

\[13\].

\[15\].

\[17\].

\[19\].

Xem đáp án

Nếu bạn ấy làm đúng cả 20 câu hỏi thì bạn được số điểm là: \(20 \cdot 5 = 100\) (điểm).

Bạn Ly làm mất số điểm là: \(100 - 79 = 21\) (điểm).

Mỗi câu hỏi làm sai bị hụt số điểm so với mỗi câu hỏi làm đúng là: \(5 + 2 = 7\) (điểm).

Số câu hỏi trả lời sai là: \(21:7 = 3\) (câu hỏi).

Số câu hỏi trả lời đúng của bạn Ly là: \(20 - 3 = 17\) (câu hỏi).

Vậy bạn Ly phải trả lời đúng 17 câu hỏi. Chọn C.

Đoạn văn

                                               Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

                                               Xao xác, gà trưa gáy não nùng,

                                               Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

                                               Chập chờn sống lại những ngày không.

 

                                               Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời

                                               Lúc người còn sống, tôi lên mười;

                                               Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,

                                               Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.

 

                                               Hình dáng me tôi chửa xoá mờ

                                               Hãy còn mường tượng lúc vào ra:

                                               Nét cười đen nhánh sau tay áo

                                               Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.

(Nắng mới – Lưu Trọng Lư)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nhận định đúng sự vận động của mạch cảm xúc?

Cảm xúc vận động từ hiện tại hướng tới tương lai.

Bài thơ là dòng hồi tưởng về quá khứ rồi lại trở về hiện tại.

Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ.

Bài thơ có sự đan xen giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.

Xem đáp án

Mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo trình tự thời gian: từ hiện tại ngược về quá khứ.

+ Khổ 1: Nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ được thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.

+ Khổ 2, 3: Nỗi nhớ và niềm hạnh phúc trong tâm tưởng của tác giả khi hồi tưởng lại những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ thuở còn có mẹ.

Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ. Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của khổ thơ thứ nhất?

Dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng ùa về, thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.

Nỗi nhớ về tiếng gà trưa gắn với không gian làng quê vào buổi trưa hè.

Không gian làng quê vào buổi trưa hè bình yên nhưng có chút đượm buồn.

Khát khao được trở về quê cũ để được sống lại những ngày tháng bình yên.

Xem đáp án

Khổ thơ thứ nhất là dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng, nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ ùa về, thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt. Chọn A.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là ai và được thể hiện qua từ ngữ nào?

   

Người mẹ – “me tôi”.

Người mẹ – “người”.

Người cha – “thầy”.

Người con – “tôi”.

Xem đáp án

Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là người con – nhân vật xưng “tôi”. Chọn D.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng thơ “Xao xác, gà trưa gáy não nùng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

So sánh.

Câu hỏi tu từ.

Đảo ngữ.

Điệp từ.

Xem đáp án

Dòng thơ “Xao xác, gà trưa gáy não nùng” sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ. Đảo ngữ trong câu là “Xao xác”. Tác giả sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh vào nỗi buồn trong lòng. Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ thể hiện giá trị đạo đức truyền thống nào của dân tộc ta?

Uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

Tôn sư trọng đạo.

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

Xem đáp án

Từ cảm hứng chủ đạo là nỗi nhớ thương sâu sắc của tác giả dành cho người mẹ của mình, bài thơ thể hiện giá trị đạo đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận. Chọn A.

Đoạn văn

Tất cả những điều ấy chưa từng bao giờ mẹ viết trong thư gửi ra nước ngoài cho Tân và anh chị của anh. Sau này cũng không bao giờ kể ra lời. Vậy mà bây giờ nhận lấy chiếc rương này thì câu chuyện dài triền miên đêm này qua đêm khác, năm này qua năm khác mẹ đã kể với người con út, Tân lại phải đón lấy. “Khổ thân các con sinh ra gặp thời loạn lạc...”, lá thư ấy mẹ viết vào ngày cuối tháng Chạp năm 72. Đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ, nhưng mẹ không rời Hà Nội. Hơi bom phá toang cửa kính, mẹ vẫn đêm đêm yên lặng ngồi chỗ ngày trước cha vẫn thường ngồi, và vẫn như hồi cha còn sống, mẹ pha một ấm trà để lên khay trên bàn giữa hai cái tách hạt mít. Đêm qua bom rơi quả gần, thế mà cô bé Loan tầng dưới lại chạy lên đây ngồi cùng với mẹ bên cửa sổ. Loan cùng lớp với con, còn nhớ không Nghĩa? Loan sắp tốt nghiệp Đại học Quân y và cũng sẽ vào trong ấy. Nó nói vào đấy với con. Mẹ nhớ ngày con lên đường, cả con cả Loan đều còn nhỏ dại lắm, vậy mà nay Loan nó đã lớn phổng lên, một chiến sĩ xinh đẹp và can đảm biết nhường nào... Trước kia, đối với mẹ, sinh con trai, con gái đều quý. Nhưng bây giờ nhìn cảnh bom đạn mù trời, mẹ nghĩ giá hồi đó con sinh ra được mang phận con gái thì hơn. Thời loạn, thân gái cũng chẳng sướng gì, nhưng dù sao nếu phận gái thì chắc không đến nỗi bây giờ con biệt âm vô tin. Mẹ biết chắc con còn sống, nhưng giờ đây con ở phương nào vậy con? Sao con lại có thể im lặng lâu như thế hở con? Không một bức thư, không một tin tức nhăn nhe nào cho mẹ, sao thế hở con, Nghĩa ơi?.

* * *

Nghĩa ơi. Tiếng gọi ấy là lời cuối của lá thư cuối cùng mẹ của Tân viết gửi người con trai út. Không còn lá thư nào viết vào những ngày tháng sau đó nữa. Có lē vì sau đó là năm 73, hoà bình. Anh chị em Tân lần lượt đỗ đạt trở về.

(Bảo Ninh, Gọi con, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Thuyết minh.

Tự sự.

Miêu tả.

Biểu cảm.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự. Chọn B.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật nào không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích?

Người mẹ.

Loan.

Nghĩa.

Tân.

Xem đáp án

Nhân vật Nghĩa không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích. Chọn C.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào gợi tả rō nét bối cảnh của câu chuyện diễn ra trong đoạn trích?

Hà Nội, ngày cuối tháng Chạp năm 72; đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ.

Năm 73, hoà bình.

Nước ngoài, nơi Tân và các anh chị học.

Thời loạn lạc.

Xem đáp án

Chi tiết gợi tả rō nét bối cảnh của câu chuyện diễn ra trong đoạn trích là: Hà Nội, ngày cuối tháng Chạp năm 72; đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ. Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, điều khiến người mẹ đau khổ nhất khi nghĩ về nhân vật Nghĩa là gì?

 

Nghĩa không học đại học.

Các anh chị của Nghĩa đi du học trong khi mình Nghĩa đi bộ đội.

Nghĩa bặt vô âm tín, không có tin tức gì về cho mẹ.

Nghĩa còn trẻ quá, chưa có người yêu.

Xem đáp án

Điều khiến người mẹ đau khổ nhất khi nghĩ về nhân vật Nghĩa là Nghĩa bặt vô âm tín, không có tin tức gì về cho mẹ. Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng gọi “Nghĩa ơi?” cuối lá thư thể hiện nỗi lòng, tâm trạng nào của người mẹ?

Hi vọng con còn sống.

Mong chờ tin tức của con trong vô vọng.

Hờn giận, trách cứ con.

Bất bình với sự im lặng của con.

Xem đáp án

Tiếng gọi “Nghĩa ơi?” cuối lá thư thể hiện nỗi mong chờ tin tức của con trong vô vọng của người mẹ. Chọn B.

Đoạn văn

Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào là con người. Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống. Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ… Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng, yên lặng. Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà ta bỏ xuống được. Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi và đọc lại bài thơ. Tất cả tâm hồn chúng ta đọc, không phải chỉ có trí thức. Và khác với cách đọc riêng bằng trí thức, lần đọc thứ hai chậm hơn, đòi hỏi nhiều cố gắng hơn, nhiều chỗ chúng ta dừng lại hơn. Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy.

(Trích Tiếng nói của Văn nghệ Nguyễn Đình Thi)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

Tư tưởng trong nghệ thuật là tư tưởng yên lặng.

Nghệ thuật luôn phải gắn với tư tưởng.

Phải có tư tưởng thì nghệ thuật mới có thế tồn tại được.

Cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng.

Xem đáp án

Ý không được nói đến trong bài là: Phải có tư tưởng thì nghệ thuật mới có thế tồn tại được. Chọn C.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG nói đến cách thể hiện trong nghệ thuật với tư tưởng?

Tư tưởng của nghệ thuật là trí thức trừu tượng một mình trên cao.

Trong nghệ thuật, tư tưởng xâm nhập vào trong tất cả cuộc sống.

Cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng.

Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng, yên lặng.

Xem đáp án

Ý không nói đến cách thể hiện trong nghệ thuật với tư tưởng là: Tư tưởng của nghệ thuật là trí thức trừu tượng một mình trên cao. Chọn A.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn “Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng.” sử dụng biện pháp tu từ gì?

So sánh.

Nhân hóa.

Hoán dụ.

Liệt kê.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ: Nhân hóa: Cái tư tưởng - tư tưởng náu mình, yên lặng. Chọn B.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên được trình bày theo cách thức nào?

Quy nạp.

Diễn dịch.

Tổng – phân – hợp.

Song hành.

Xem đáp án

Đoạn trích trên được trình bày theo cách thức quy nạp đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm. Chọn A.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn trên bàn về nội dung?

Cái hay của một bài thơ.

Cách đọc một bài thơ.

Tư tưởng trong bài thơ.

Tư tưởng trong nghệ thuật.

Xem đáp án

Đoạn văn trên bàn về nội dung: Tư tưởng trong nghệ thuật. Chọn D.

Đoạn văn

Ta về mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

            (Việt Bắc – Tố Hữu)

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?

Tình cảm của tác giả đối với Việt Bắc.

Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc.

Vẻ đẹp của quá khứ giữa “ta” và “mình”.

Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung từng câu trong đoạn thơ đều nói về vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc. Chọn D.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích, chủ yếu con người Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp nào?

Giản dị, gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.

Dũng cảm, cùng đánh giặc với bộ đội, bảo vệ đất nước.

Đơn sơ, gắn liền với cuộc sống tình quân – dân trong thời kì kháng chiến.

Giản dị, gắn liền với cuộc sống lao động và thiên nhiên Việt Bắc.

Xem đáp án

Những chi tiết: “đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình,…” cho thấy con người Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp giản dị, gắn liền với cuộc sống lao động và thiên nhiên. Chọn D.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Ve kêu rừng phách đổ vàng” thể hiện ý nghĩa gì?

Thiên nhiên Việt Bắc khắc nghiệt.

Sự vận động nhanh chóng của thời gian, của cuộc sống.

Âm thanh nhộn nhịp của thiên nhiên Việt Bắc.

Sự thân thiết giữa con người và thiên nhiên ở Việt Bắc.

Xem đáp án

Câu “Ve kêu rừng phách đổ vàng”: toàn bộ khung cảnh thiên nhiên như đột ngột chuyển sang sắc vàng qua động từ “đổ”. Có thể liên tường màu vàng hòa quyện với tiếng ve kêu tưng bừng, đầy sức sống, cũng có thể chính tiếng ve đã đánh thức rừng phách nở hoa. Chọn C.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu thơ “Ta về mình có nhớ ta / Ta về ta nhớ những hoa cùng người” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

So sánh, ẩn dụ.

Đối lập, liệt kê.

Hoán dụ, điệp từ.

Điệp từ, điệp cấu trúc.

Xem đáp án

Điệp từ, điệp cấu trúc “ta về … ta về”. Chọn D.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Giọng thơ của đoạn thơ trên mang âm hưởng gì?

 

Ngọt ngào, trữ tình.

Hùng vĩ, lớn lao.

Bi tráng, hào hùng.

Khích lệ, động viên

Xem đáp án

Đoạn thơ là nỗi nhớ của tác giả về cảnh và người Việt Bắc vì thế giọng thơ là giọng điệu ngọt ngào, trữ tình. Chọn A.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Với hội họa truyền thống, hình tượng phụ nữ với vẻ đẹp của đôi mắt lá dăm, đôi mày lá liễu, tóc bỏ đuôi gà... cùng những đường cong gợi cảm ẩn trong mảnh yếm thắm, tà áo tứ thân đã khiến các hoạ sĩ của các dòng tranh dân gian mê muội, tạo ra nhiều tác phẩm như “Hứng dừa”, “Đánh ghen”, “Bà Triệu”.

truyền thống.

gợi cảm.

khiến.

mê muội.

Xem đáp án

Đọc câu văn và xác định được từ “mê muội” dùng sai ngữ cảnh, phải dùng từ “mê đắm”.

Mê muội”: ở trạng thái mất tỉnh táo, thiếu sáng suốt đến mức không còn ý thức được đâu là phải trái, đúng sai. Do đó không phù hợp với ngữ nghĩa của câu văn. “Mê đắm”: say mê đến mức đắm đuối để diễn tả đúng nội dung câu văn. Chọn D.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Galileo Galilei - nhà vật lí, toán học và nhà thiên văn học vĩ đại người Italia đã có những đóng góp quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học với những phát minh nổi tiếng, các khám phá đột xuất trong ngành thiên văn học, vật lí học và những phát minh đó vẫn còn giữ nguyên giá trị cho đến ngày nay.

vĩ đại.

quan trọng.

đột xuất.

giá trị.

Xem đáp án

Dùng từ “đột xuất” mang tính đặc biệt bất ngờ không có trong dự định chưa phù hợp với ngữ cảnh, thay thế bằng từ “tiên phong”. Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Dù viết về phong tục hay con người, trong tác phẩm của Kim Lân, ta vẫn thấy thấp thoáng cuộc sống con người của làng quê Việt Nam nghèo khổ, thiếu thốn mà vẫn yêu đời, thật thà chất phácthông thái, hóm hỉnh.

chất phác.

yêu đời.

thông thái.

thiếu thốn.

Xem đáp án

Từ “thông thái” không phải từ phù hợp để nói lên tính cách của những người nông dân. Chọn C.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã phát hiện trong lòng hồ có vô thiên lủng nhiều loài cá nước ngọt đặc trưng của vùng đông bắc Việt Nam.

nhà khoa học.

phát hiện.

vô thiên lủng.

đặc trưng.

Xem đáp án

Từ “vô thiên lủng” (thông tục) ý chỉ nhiều lắm, nhiều đến mức không sao kể hết được. Tuy nhiên từ này không phù hợp với ngôn ngữ mang tính chất khoa học của câu văn. Chọn C.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi đang rất mơ hồ.

   

càng.

nghiêm trọng.

mơ hồ.

đang.

Xem đáp án

Từ “nghiêm trọng” sai về ngữ nghĩa. Nên thay bằng từ “quan trọng”. Chọn B.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc văn học giai đoạn 1945 – 1975?

Tây Tiến.

Đất Nước.

Đàn ghi-ta của Lorca.

Sóng.

Xem đáp án

Tác phẩm “Đàn ghi-ta của Lorca” sáng tác năm 1979. Chọn C.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

hống hách.

háo hức

hớn hở.

hể hả.

Xem đáp án

Đối với dạng đề này, HS cần có kiến thức về vốn từ.

+ Hống hách: ra oai để tỏ rõ quyền hành của mình, muốn cho người khác phải sợ.

+ Háo hức: phấn chấn nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, điều vui biết là sắp tới.

+ Hớn hở (nét mặt): tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng.

+ Hể hả: vui vẻ biểu lộ ra bên ngoài vì được như ý.

Như phân tích trên, có thể thấy được nghĩa của từ “hống hách” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn A.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào thơ Mới?

Nguyễn Bính.

Thế Lữ.

Xuân Diệu.

Nguyễn Khuyến.

Xem đáp án

Nguyễn Khuyến là nhà văn thuộc văn học trung đại. Chọn D.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

sườn núi.

lòng sông.

mạng sườn.

mặt biển.

Xem đáp án

Mạng sườn” là phần ở hai bên bụng, sát với xương sườn của con người hoặc một số loài động vật. Chọn C.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại

giáo viên.

giảng viên.

nghiên cứu

nghiên cứu sinh.

Xem đáp án

Các từ: “giáo viên, giảng viên, nghiên cứu sinh” đều là các từ chỉ chức danh, tên gọi ngành nghề (danh từ). Từ “nghiên cứu” để chỉ hành động (động từ). Chọn C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

                               là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động về tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

   

Văn học dân gian.

Văn học hiện đại.

Văn học viết.

Văn học trung đại.

Xem đáp án

Văn học dân gian (truyền thuyết, truyện cổ tích, thần thoại,…) chủ thể sáng tác là nhân dân lao động, được truyền miệng, thể hiện tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động. Chọn A.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_______ở đây trà đạo không đơn thuần là con đường, là phép tắc uống trà mà trên hết là một phương tiện hữu hiệu ________ làm trong sạch tâm hồn bằng cách: trước tiên, hòa mình với thiên nhiên, để từ đây tu sửa tâm, nuôi dưỡng tính và đạt tới giác ngộ

chắc chắn/ và.

có thể/ sẽ.

dĩ nhiên/ cho nên.

hiển nhiên/ nhằm.

Xem đáp án

Phân tích mối quan hệ giữa hai cụm trước và sau chỗ trống thứ 2: “làm trong sạch tâm hồn” là đích hướng đến của “một phương tiện hữu hiệu” nên ta chọn được từ thích hợp là “nhằm”.

Chọn D.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Với vốn am hiểu sâu sắc và gắn bó với nông thôn và người nông dân nên những truyện của nhà văn                                 thường xoay quanh những nếp sinh hoạt, cảnh ngộ, phong tục truyền thống củangười nông dân Bắc Bộ.

Kim Lân.

Vũ Trọng Phụng.

Nguyễn Trung Thành.

Thạch Lam.

Xem đáp án

Trong 4 nhà văn được nhắc tới chỉ có Kim Lân viết về đời sống của những con người ở làng quê Bắc Bộ. Chọn A.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

                                    phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng, tốt đẹp với những thế lực đen tối; sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật ấy gợi lên nỗi xót xa, thương cảm.

chính kịch.

truyện ngắn.

bi kịch.

tiểu thuyết.

Xem đáp án

Bi kịch phản ánh không phải bằng tự sự mà bằng hành động của nhân vật chính, mối xung đột không thể điều hoà được giữa cái thiện và cái ác, cái cao cả và cái thấp hèn,…diễn ra trong một tình huống cực kì căng thẳng mà nhân vật thường chỉ thoát ra khỏi nó bằng cái chết bi thảm gây nên những suy tư và xúc động mạnh mẽ đối với công chúng. → Từ phù hợp là từ “bi kịch”. => Bi kịch phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng, tốt đẹp với những thế lực đen tối; sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật ấy gợi lên nỗi xót xa, thương cảm. Chọn C.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Là sản phẩm của sự khái quát hoá từ đời sống, ________nghệ thuật là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

giá trị.

tư tưởng.

bộ phận.

hình tượng.

Xem đáp án

Từ “hình tượng” phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Hình tượng nghệ thuật là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Chọn D.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cỗ xe đòn đến, Ơ-gien cho khiêng chiếc quan tài trở lên buồng lão, tháo đinh ra và kính cẩn đặt lên ngực ông cụ cái hình ảnh thuộc về một thời mà Đen-phin và A-na-xta-di còn bé bỏng, đồng trinh, trong trắng và không biết lí sự như lão đã nói giữa những tiếng kêu hấp hối. Chỉ có Ra-xti-nhắc và Cri-xtô-phơ cùng với hai gã đô tùy đi theo chiếc xe chở người xấu số đến ngôi nhà thờ thánh Ê-chiên-duy-Mông, không cách xa phố Mới-Nữ-thánh-Giang-vi-e- vơ mấy tí. Đến đây, xác chết được đặt trước một giáo đường nhỏ, thấp và tối, quanh đó chàng sinh viên đã hoài công tìm hai cô gái hoặc chồng họ. Chỉ có mình chàng với Cri-xtô-phơ, anh này tự nghĩ có bổn phận làm những nghĩa vụ cuối cùng đối với một người đã làm cho anh kiếm được mấy món tiền đãi công kha khá. Trong khi chờ hai vị linh mục, chú bé hát lễ và người bõ nhà thờ, Ra-xti-nhắc xiết chặt bàn tay Cri-xtô-phơ mà không nói lên lời.

(Trích Lão Gô-ri-ô – Ban-dắc)

Đặt trong ngữ cảnh cả đoạn, “đô tùy” có nghĩa là:

 

Người thân.

Bà con họ hàng thân thiết.

Người khiêng quan tài.

Gia nô.

Xem đáp án

Đặt trong ngữ cảnh cả đoạn, “đô tùy” có nghĩa là người khiêng quan tài. Chọn C.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự do bên ngoài, như đã nói, không phải là tuyệt đối. Nhưng tự do bên trong thì có thể là vô hạn, ngay cả trong hoàn cảnh cuộc sống khó khăn nhất. [...]. Tự do bên trong không bị phụ thuộc khắt khe vào tự do bên ngoài. Trong một quốc gia tự do nhất vẫn có thể có những người lệ thuộc, không được tự do. Trong những quốc gia mất tự do nhất, nơi tất cả đều bị áp bức cách này hay cách khác, vẫn có thể có những người tự do.

(Trích Tuyên ngôn của con người – Simon Soloveychik)

Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn trên là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Nghị luận

Xem đáp án

Đoạn văn bàn luận về sự khác biệt giữa tự do bên ngoài và tự do bên trong. Bởi vậy, phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Chọn D.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm,

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước, và cây, và cỏ rạng,

Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng

Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!

   (Vội vàng – Xuân Diệu)

Điệp từ ta muốn trong đoạn trích trên thể hiện ý nghĩa gì?

Nỗi ngao ngán trước thực tại phũ phàng.

Niềm vui khi tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên của tác giả.

Nỗi lo sợ, tiếc nuối ngậm ngùi của tác giả khi mùa xuân qua mau.

Khao khát muốn sống, muốn yêu và tận hưởng tuổi trẻ mãnh liệt.

Xem đáp án

Điệp từ “ta muốn” thể hiện niềm khao khát muốn sống, muốn yêu và tận hưởng tuổi trẻ mãnh liệt của nhân vật trữ tình. Chọn D.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc,

Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh;

Chong đèn, huyện trưởng làm công việc,

Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.

(Lai Tân – Hồ Chí Minh)

Bài thơ phản ánh thực trạng đen tối, thối nát của xã hội nào?                                 

Xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam dưới thời Pháp thuộc.

Xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch.

Xã hội Việt Nam những năm 1930 – 1931.

Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX.

Xem đáp án

Bài thơ nằm trong tập “Nhật kí trong tù” của Nguyễn Ái Quốc. Bài thơ phản ánh thực trạng đen tối, thối nát của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. Chọn B.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Hội thảo, Tiến sĩ Trần Thiện Khanh, Phó Viện trưởng Văn học đã đặt ra vấn đề văn học Đông Nam Á dường như chưa được hiện diện trong các công trình nghiên cứu lịch sử nghiên cứu của bộ môn văn học so sánh của thế giới.

Sự thiếu hụt này mới được những nhà nghiên cứu văn học phương Tây quan tâm, chú ý trong thời gian gần đây. Nhưng chỉ dừng lại ở việc cung cấp chất liệu cho các lí thuyết về mối quan hệ giữa văn học và các vấn đề lịch sử, chính trị, xã hội. Bởi vậy, Hội thảo này sē là dấu mốc cho sự phát triển của văn học so sánh Đông Nam Á.

(Hải Đăng, Xây dựng nghiên cứu diễn đàn văn học so sánh ở Đông Nam Á, https://nhandan.vn)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

 

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là báo chí. Chọn C.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tưởng tượng như có bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới”:

- Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…

Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân. Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời:

- Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau.

 (Trích Vợ nhặt – Kim Lân)

Vì sao bà cụ Tứ lại nói với các con của mình là “Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…” thay vì “… u cũng bằng lòng”?       

Thể hiện tâm trạng và hành động của bà cụ với đứa con.

Làm cho câu văn diễn đạt ý hay hơn.

Chấp thuận và thể hiện được niềm vui cùng thái độ rộng lượng của bà cụ.

Thể hiện niềm tin của bà cụ với đứa con của mình.

Xem đáp án

Thay vì “bằng lòng” bà cụ lại nói “mừng lòng”. Mừng lòng vừa có nét nghĩa là bằng lòng chấp thuận nhưng còn thể hiện được niềm vui cùng thái độ rộng lượng của bà cụ. Chọn C.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

Cô vân mạn mạn độ thiên không;

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.

(Chiều tối – Hồ Chí Minh)

Hình ảnh “quyện điểu”, “cô vân” được sử dụng trong đoạn trích có liên hệ với nội dung gì dưới đây?

Cánh chim hân hoan khi được về rừng.

Chòm mây trôi nhẹ nhàng, thơ mộng.

Người tù mệt mỏi, cô đơn sau ngày dài chuyển lao.

Người tù khỏe khoắn, lạc quan sau ngày dài chuyển lao.

Xem đáp án

Từ “quyện điểu”: cánh chim mỏi, “cô vân”: áng mây lẻ, cô đơn. Hai hình ảnh “quyện điểu”, “cô vân” được sử dụng trong đoạn trích gợi liên tưởng về người tù với trạng thái mỏi mệt, cô đơn sau ngày dài chuyển lao. Chọn C.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Vòng thứ hai này tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền vào, và cửa sinh được bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn. Cưỡi lên thác Sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ. Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá. Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy. Bốn năm bọn thủy quân cửa ải nước bên bờ trái liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến.

(Người lái đò Sông Đà Nguyễn Tuân)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Trận thủy chiến giữa ông lái đò và sông Đà.

Vẻ đẹp hung bạo, dữ dội của con sông Đà.

Sự tài tình, dũng cảm của ông lái đò.

Vẻ đẹp hoang sơ, bí ẩn của con sông Đà.

Xem đáp án

Đoạn trích nói về trận thủy chiến giữa ông lái đò và sông Đà. Chọn A.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Vũ Như Tô (đầy hi vọng) - Dẫn ta ra mắt An Hòa Hầu, để ta phân trần, để ta giảng giải, cho người đời biết rõ nguyện vọng của ta. Ta tội gì. Không, ta chỉ có một hoài bão là tô điểm cho đất nước, đem hết tài ra xây cho giống nòi một tòa đài hoa lệ, thách cả những công trình sau trước, tranh tinh xảo với hóa công. Vậy thì ta có tội gì? Ta xây Cửu Trùng Đài có phải đâu để hại nước? Không, không, Nguyễn Hoằng Dụ sẽ biết cho ta, ta không có tội và chủ tướng các ngươi sẽ cởi trói cho ta để ta xây nốt Cửu Trùng Đài, dựng một kì công muôn thuở…

(Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài – Nguyễn Huy Tưởng)

Qua lời nói của nhân vật Vũ Như Tô, hình tượng Cửu Trùng Đài mang ý nghĩa gì?

Một công trình kiến trúc tuyệt tác.

Một chốn xa hoa, đi ngược lại với lợi ích của người lao động.

Một nơi thể hiện quyền lực, là chốn ăn chơi.

Một nơi hiện thân cho số phận mong manh của cái đẹp.

Xem đáp án

Qua lời nói của nhân vật Vũ Như Tô, hình tượng Cửu Trùng Đài mang ý nghĩa là một công trình kiến trúc tuyệt tác, là mộng lớn của Vũ Như Tô. Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.

(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)

Đoạn trích thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Liên?

   

Giàu cảm xúc, nhạy cảm.

Ngây thơ, yêu cuộc sống.

Nhân hậu, giàu tình thương cảm.

Yêu đời, khao khát cuộc sống tốt đẹp.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện sự nhạy cảm và tâm hồn rất giàu cảm xúc của nhân vật Liên (“đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị”; “không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”) trước khoảnh khắc ngày tàn, giờ tàn tại khu phố huyện đang dần chìm vào bóng tối. Chọn A.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngại ở nhân gian lưới trần,

                                             Thì nằm thôn dã miễn yên thân.

                                             Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử,

                                             Viên hạc đà quen bạn dật dân.

                                             Hái cúc ương lan hương bén áo,

                                             Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.

                                             Đàn cầm suối trong tai dội,

                                             Còn một non xanh là cố nhân.

 (Thuật hứng bài 15 – Nguyễn Trãi)

Bài thơ trên được viết theo thể thơ:

 

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Thất ngôn xen lục ngôn.

Thất ngôn bát cú Đường luật.

Ngũ ngôn bát cú

Xem đáp án

Thể thơ thất ngôn Đường luật của Trung Quốc đã được Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân tộc, có khi chen vào chỗ thích hợp một số câu lục ngôn (câu 6 chữ). Do đó, thể thơ của bài thơ trên là thất ngôn xen lục ngôn. Chọn B.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh – một phương

                        (Sóng – Xuân Quỳnh)

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?

 

Điệp cấu trúc, đối lập.

Ẩn dụ, điệp cấu trúc.

Ẩn dụ, đăng đối.

Đối lập, liệt kê.

Xem đáp án

Điệp cấu trúc “dẫu xuôi về...”, Đối lập “phương bắc” ><“phương nam”. Chọn A.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.

                                      (Việt Bắc Tố Hữu)

Nội dung hai câu thơ trên là gì?

Cuộc sống khốn khó, neo đơn của người mẹ.

Thiên nhiên Việt Bắc vô cùng khắc nghiệt.

Người mẹ nghèo khó nhưng cần cù, chăm chỉ.

Cuộc sống yên bình của đứa con trên lưng mẹ.

Xem đáp án

Hai câu thơ khắc họa hình ảnh người mẹ nghèo khó nhưng cần cù, chăm chỉ. Chọn C.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Làm trai phải lạ ở trên đời,

Há để càn khôn tự chuyển dời.

Trong khoảng trăm năm cần có tớ,

Sau này muôn thuở, há không ai?

(Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội Châu)

Câu thơ “Há để càn khôn tự chuyển dời” có ý nghĩa gì?

 

Đấng nam nhi sinh ra trong vũ trụ là đối mặt với trời đất (càn khôn), với những gì lớn lao nhất.

Cuộc sống của các bậc nam tử là phó mặc cho trời đất, phó mặc cho sự xoay vần của trời đất.

Đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn).

Ý thức mãnh liệt về cái tôi cá nhân trong cõi nhân gian.

Xem đáp án

Câu thơ “Há để càn khôn tự chuyển dời” có nghĩa là đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn). Chọn C.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

Lọng cắm rợp trời quan sứ đến

Váy lê quét đất mụ đầm ra.

Nhân tài đất Bắc nào ai đó?

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

(Vịnh khoa thi hương – Trần Tế Xương)

Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?

 

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của văn bản là nghệ thuật. Chọn A.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường khô ráo, một người đang lái xe với tốc độ v thì nhìn thấy đèn xanh ở xa còn 3 giây nên quyết định hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết sau khi hết đèn xanh, đèn vàng sẽ hiện trong 2 giây rồi đến đèn đỏ. Khi đèn vừa chuyển sang màu đỏ thì xe dừng lại. Khi đường trơn tượt, để đảm bảo an toàn, người lái xe hãm phanh sao cho độ lớn của tổng hợp lực khi này bằng \[\frac{5}{8}\] lần so với khi đường khô ráo. Hỏi người lái xe phải bắt đầu hãm phanh kể từ khi nhìn thấy đèn xanh còn lại bao nhiêu giây, ứng với tốc độ lúc hãm phanh cũng là v, để vừa dừng lại khi bắt đầu có tín hiệu đèn đỏ?

   

5 s.

6 s.

7 s.

8 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.

Gọi v (m/s) là tốc độ của xe ngay trước khi hãm phanh.

Khi đường khô ráo, tổng thời gian xe thực hiện chuyển động thẳng chậm dần đều là: Δt = 6 s

Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{0 - v}}{{\Delta t}}\]

Khi đường trơn trượt, thì độ lớn tổng hợp lực tác dụng lên xe bằng \[\frac{5}{8}\] lần so với khi đường khô ráo: \[F' = \frac{5}{8}F \Rightarrow a' = \frac{5}{8}a\]

Từ đây, ta có: \[\frac{{0 - v}}{{\Delta t'}} = \frac{5}{8}.\frac{{0 - v}}{{\Delta t}} \Rightarrow \Delta t' = \frac{8}{5}\Delta t = 8s\]

Từ đó ta suy ra thời gian còn lại của đèn xanh là: 8 – 2 = 6s.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?

  

N/m.

kg.m2/s2.

N/s.

kg.m2/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

B - kg.m2/s2 là đơn của công. Động năng \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\] nên J = kg.m2/s2. Mà đơn vị của công cũng là J nên B đúng.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên trượt tuyết có tổng khối lượng 60 kg bắt đầu trượt trên đồi tuyết từ điểm A đến điểm B. Biết điểm A có độ cao lớn hơn điểm B là 10 m. Giả sử lực cản là không đáng kể. Lấy g = 10 m/s2. Động năng của vận động viên này khi đến vị trí B là bao nhiêu?

 

6.103 J.

3.102 J.

60 J.

Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chọn gốc thế năng tại B. Bảo toàn cơ năng tại A và B.

Cơ năng tại A: \[{W_A} = {W_{dA}} + {W_{tA}} = {W_{tA}}\]

Cơ năng tại B: \[{W_B} = {W_{dB}} + {W_{tB}} = {W_{dB}}\]

Theo định luật bảo toàn cơ năng: WtA + WđA = WtB + WđB

→ WđB = WtA = m.g.hA = 6.103 J

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật dao động điều hoà có li độ được biểu diễn trên đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ. Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng tính chất của hai vật?

Hai vật dao động điều hoà có li độ được biểu diễn trên đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ. Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng tính chất của hai vật? (ảnh 1)

Hai vật dao động cùng tần số, cùng pha

Hai vật dao động cùng tần số, vuông pha.

Hai vật dao động khác tần số, cùng pha.

Hai vật dao động khác tần số, vuông pha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào trục Ot, ta thấy hai vật có cùng chu kì, nên hai vật có cùng tần số. Xét thời điểm ban đầu, vật 1 xuất phát từ vị trí cân bằng, vật 2 xuất phát từ biên âm, do đó hai vật dao động vuông pha nhau.

104. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đồ thị ở hình vẽ dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối băng theo nhiệt lượng cung cấp. Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng ở 0 °C là 3,34.105 J/kg. Dựa vào đồ thị, hãy tính khối lượng khối băng (nhập đáp án vào ô trống).

loading...

Đáp án  ____

(1)

299

Xem đáp án

Từ đồ thị, ta thấy cần cung cấp nhiệt lượng Q = 100 kJ để hoá lỏng hoàn toàn khối băng ở 0 °C.

Khối lượng khối băng: \(m = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{100 \cdot {{10}^3}}}{{3,34 \cdot {{10}^5}}} \approx 0,299\;{\rm{kg}} = 299\;{\rm{g}}\)

Đáp án: 299 g.           

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

DU = 30 J.

DU = 170 J.

DU = 100 J.

DU = -30 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A < 0: khối khí thực hiện công

Q > 0: khối khí nhận nhiệt lượng.

DU = A + Q = -70 + 100 = 30 J.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 10 người tập trung trong một căn phòng đóng kín, cách nhiệt có kích thước 5m×10 m×3m. Bỏ qua thể tích choán chỗ của người. Giả sử tốc độ truyền nhiệt trung bình của mỗi người ra môi trường là 1 800 kcal/ngày. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí coi như không đổi bằng 0,24 kcal/kg.°C. Tính độ tăng nhiệt độ không khí trong phòng sau 20 phút.

5,8 oC.

0,58 oC.

8,8 oC.

58 oC

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do phòng kín và cách nhiệt, nên toàn bộ nhiệt lượng do 10 người toả ra trong 20 phút đều chuyển thành nội năng của không khí trong phòng: \(\Delta U = Q = \frac{{10.1800.20}}{{24.60}} = 250{\rm{kcal}}\)

Khối lượng không khí trong phòng: \(m = \rho V = 1,2 \cdot 5 \cdot 10 \cdot 3 = 180\;{\rm{kg}}.\)

Ta có: \(Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{250}}{{180.0,24}} \approx 5,{8^^\circ }{\rm{C}}.\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T2 > T1). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T2 > T1). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng? (ảnh 1)

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T2 > T1). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng? (ảnh 2)

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T2 > T1). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng? (ảnh 3)

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T2 > T1). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì trong hệ trục pOV, nhiệt độ càng cao thì đường đẳng nhiệt càng dịch chuyển lên phía trên (xa gốc toạ độ O).

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần. Tính độ sâu của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là p0 = 760 mmHg, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3.

60,6 m

6,06 m.

1,6 m.

16 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

p0 = 760 mmHg = 1,01.105 Pa

Áp suất tác dụng lên bọt nước khi ở đáy hồ: ph = rgh + p0, trong đó p0 là áp suất khí quyển.

Khi lên đến mặt nước, bọt khí chỉ chịu áp suất p0 của khí quyển.

Áp dụng định luật Boyle:

\({p_{\rm{h}}}{V_{\rm{h}}} = {p_0}{V_0} \Rightarrow \frac{{{p_{\rm{h}}}}}{{{p_0}}} = \frac{{{V_0}}}{{{V_{\rm{h}}}}} = 1,6 \Rightarrow {p_0} + \rho gh = 1,6{p_0}\)\( \Rightarrow h = \frac{{0,6{p_0}}}{{\rho g}} \approx 6,06\;{\rm{m}}\)

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

 

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ (ảnh 1)

bị đẩy sang trái.

bị đẩy sang phải.

vẫn đứng yên.

bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào chiều dòng điện xác định được các cực của nam châm điện theo quy tắc bàn tay phải. Khi đó cực bắc của nam châm điện ở bên tay phải, cực nam ở bên tay trái, do đó kim nam châm bị đẩy sang phải.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường dây tải điện thẳng dài 42 m có dòng điện với cường độ 150 A chạy qua theo hướng về phía Bắc. Từ trường Trái Đất tại vị trí này có độ lớn khoảng 0,5.10-4 T, có hướng lệch một góc a = 50° so với dòng điện (Hình vẽ). Xác định lực từ tác dụng lên đường dây nói trên.

Một đường dây tải điện thẳng dài 42 m có dòng điện với cường độ 150 A chạy qua theo hướng về phía Bắc (ảnh 1)

 

Lực từ có chiều hướng về phía Đông, độ lớn 0,024 N.

Lực từ có chiều hướng về phía Nam, độ lớn 24 N.

Lực từ có chiều hướng về phía Bắc, độ lớn 2,4 N.

Lực từ có chiều hướng về phía Tây, độ lớn 0,24 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực từ tác dụng lên đường dây có chiều hướng về phía Tây và có độ lớn là:

\(F = BIL\sin \theta = 0,5 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 150 \cdot 42 \cdot \sin {50^^\circ } \approx 0,24\;{\rm{N}}\)

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của proton, neutron; \(_{18}^{40}{\rm{Ar}};_3^6{\rm{Li}}\) lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 39,9525 amu; 6,0145 amu và 1 amu = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_3^6{\rm{Li}}\) thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\)

lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.

lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.

nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.

nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ hụt khối của \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) là: \[\Delta m = 18.1,0073 + (40 - 18).1,0087 - 39,9525 = 0,3703\,MeV\]

Năng lượng liên kết riêng của \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) là:

\[{W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{A} = \frac{{0,3703.931,5}}{{40}} = 8,62\,MeV/nucleon\]

Độ hụt khối của \(_3^6{\rm{Li}}\) là: \[\Delta m = 3.1,0073 + (6 - 3).1,0087 - 6,0145 = 0,0335\,MeV\]

Năng lượng liên kết riêng của \(_3^6{\rm{Li}}\) là:

\[{W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{A} = \frac{{0,0335.931,5}}{6} = 5,2\,MeV/nucleon\]

Vậy năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_3^6{\rm{Li}}\) lớn hơn năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\)một lượng là 3,42 MeV.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì bán rã của một mẫu phóng xạ là 6 giờ. Lúc đầu mẫu có khối lượng 2,4.10-2 kg. Hỏi sau một ngày đêm, khối lượng của mẫu còn lại bằng bao nhiêu?

3.10-3 kg.

1,5.10-3 kg.

2,5.10-3 kg.

2,10-3 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng công thức \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 2,{4.10^{ - 2}}{.2^{ - \frac{{24}}{6}}} = 1,{5.10^{ - 3}}kg.\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định lượng máu trong bệnh nhân, người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na (chu kì bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2 mCi. Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1 cm3 máu người đó thì thấy có độ phóng xạ 502 phân rã/phút. Tính thể tích máu của người đó.

 

2,65 L.

6,25 L.

5,62 L.

6,52 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đổi \({{\rm{H}}_0} = 2\mu {\rm{Ci}} = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = 7,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Bq}}\);

\(H = 502.V = \frac{{502}}{{60}}V = 8,37.V\) phân rã/phút (V là thể tích của máu: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\))

\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{7,5}}{{15}}}} \Rightarrow \frac{{\rm{H}}}{{{{\rm{H}}_0}}} = {2^{ - 0,5}} = \frac{{8,37\;{\rm{V}}}}{{7,4 \cdot {{10}^4}}}\)\( \Rightarrow {\rm{V}} = 6251,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 6,25{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} = 6,25\;{\rm{L}}.\)

Đoạn văn

Trong dao động điều hoà, bỏ qua ma sát thì có thể coi cơ năng được bảo toàn, khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại. Một vật khối lượng 2 kg có thể dao động điều hoà trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát với tần số góc là 4 rad/s. Để kích thích vật dao động điều hoà, tại thời điểm \(t = 0\), kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 10 cm và truyền cho vật một vận tốc có độ lớn 1 m/s hướng về vị trí cân bằng.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hãy xác định động năng của vật tại vị trí cân bằng.

11,6 J.

21,8 J.

1,16 J.

2,18 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Động năng của vật tại vị trí cân bằng:

\({W_{{\rm{d\;max}}}} = W = {W_d} + {W_{\rm{t}}}\; = \frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2}\; = \frac{1}{2}{.2.1^2} + \frac{1}{2}{.2.4^2}.0,{1^2} = 1,16{\rm{\;J}}\)

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định biên độ dao động của vật.

0,27 m.

2,7 m.

0,027 m.

27 m.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A

Biên độ dao động của vật là: \(A = \sqrt {\frac{{2{W_{{\rm{dmax}}}}}}{{m{\omega ^2}}}} = \sqrt {\frac{{2.1,16}}{{{{2.4}^2}}}} \approx 0,27{\rm{\;m}}\)

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định tốc độ của vật tại vị trí mà động năng bằng 5/11 thế năng.

0,06 m/s.

60 m/s.

6 m/s.

0,6 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có:\(\frac{{{W_{\rm{d}}}}}{{{W_{\rm{t}}}}} = \frac{{{W_{\rm{d}}}}}{{W - {W_{\rm{d}}}}} = \frac{5}{{11}} \Rightarrow {W_{\rm{d}}} = \frac{5}{{16}}W \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{5}{{16}} \cdot \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}.\)

Tốc độ của vật tại vị trí mà động năng bằng 5/11 thế năng là:

\(v = \frac{{\sqrt 5 \omega A}}{4} = \frac{{\sqrt 5 \cdot 4 \cdot 0,27}}{4} \approx 0,6{\rm{\;m/s}}\)

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét quá trình đốt cháy khí propane\[{C_3}{H_8}\](g):

Biến thiến enthalpy của phản ứng là (ảnh 1)

Cho năng lượng liên kết như sau:

Liên kết

C – H

C – C

O = O

C = O

H – O

Eb(kJ/mol)

413

347

498

745

467

Biến thiến enthalpy của phản ứng là

– 1718 kJ.

+ 1718 kJ.

+ 2072 kJ.

– 2072 kJ.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: \({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\) = Biến thiến enthalpy của phản ứng là (ảnh 2)

Phân tử C3H8 số liên kết CH 8; số liên kết CC 2.

\({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)= 8 \( \times \) 413 + 2 \( \times \) 347 + 5 \( \times \) 498 3 \( \times \) 2 \( \times \) 745 4 \( \times \) 2 \( \times \) 467 = 1 718 kJ.

Chọn A.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:

     (1) Dùng chất xúc tác manganes dioxide

     (2) Nung ở nhiệt độ cao

     (3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen

     (4) Đập nhỏ potassium chlorate.

     (5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác

Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Các biện pháp dùng để để tăng tốc độ phản ứng là: (1), (2), (4) và (5).

Biện pháp (3) không làm tăng tốc độ phản ứng do việc thu khí oxygen không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Chọn C.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin điện hóa có điện cực kẽm nhúng trong dung dịch \(ZnS{O_4}\)và điện cực đồng nhúng trong dung dịch \(CuS{O_4}\). Phát biểu nào sau đây về biến thiên khối lượng điện cực sau một thời gian pin đó phóng điện là đúng?

  

Cả hai điện cực kẽm và đồng đều tăng.

Điện cực kẽm tăng còn khối lượng điện cực đồng giảm.

Cả hai điện cực kẽm và đồng đều giảm.

Điện cực kẽm giảm còn khối lượng điện cực đồng tăng.

Xem đáp án

Điện cực kẽm có khối lượng giảm đi do Zn tan ra. Điện cực đồng có khối lượng tăng lên do Cu sinh ra bám vào điện cực đồng.

Chọn D.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét đúng về tính chất và ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là

Chlorine có khả năng tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh tím đặc trưng.

Nước Javel có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.

HCl đóng vai trò là chất bị khử khi phản ứng với \[KMn{O_4}.\]

Nước chlorine tác dụng với KI dư, thu được dung dịch không màu.

Xem đáp án

Phát biểu A sai, vì: Iodine có khả năng tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh tím đặc trưng.

Phát biểu B đúng.

Phát biểu C sai, vì: HCl đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa khi phản ứng với

Phát biểu D sai, vì nước chlorine tác dụng với KI dư, thu được dung dịch có màu vàng nâu.

Chọn B.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

     (a) Cho dung dịch \({\rm{NaCl}}\) vào dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}.\)

     (b) Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) vào dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}.\)

     (c) Cho dung dịch \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}\) dư vào dung dịch \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}.\)

     (d) Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}.\)

     (e) Cho dung dịch \({\rm{NaOH}}\) tới dư vào dung dịch \({\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3}.\)

     (g) Cho dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({{\rm{H}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}.\)

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Các thí nghiệm thu được kết tủa là (a), (b), (c), (d).

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa? (ảnh 1)(g) Cho dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({{\rm{H}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}\)không thu được kết tủa do \(A{g_3}P{O_4}\) tan được trong dung dịch acid \(HN{O_3}.\)

Chọn B.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định độ tan của \[FeS{O_4}\]trong nước ở \[{25^o}C\] biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 166,8 gam muối ngậm nước \[FeS{O_4}.7{H_2}O\]trong 300 gam \[{H_2}O\]thì thu được dung dịch bão hòa.

29,51 gam.

24,28 gam.

28,6 gam

32,4 gam.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}.7{H_2}O}} = \frac{{166,8}}{{278}} = 0,6\,mol = {n_{FeS{O_4}}}\\ \Rightarrow {m_{FeS{O_4}}}\; = 0,6 \cdot 152 = 91,2{\rm{ }}gam\end{array}\)

Khi cho muối ngậm nước vào 300 gam \[{H_2}O\]thì ta có:

\[{m_{{H_2}O}}\; = 300 + 0,6 \cdot 7 \cdot 18 = 375,6{\rm{ }}gam\]

375,6 gam \[{H_2}O\]hòa tan 91,2 gam \[FeS{O_4}\]

100 gam \[{H_2}O\] hòa tan \(\frac{{100 \cdot 91,2}}{{375,6}} \approx 24,28\) gam \[FeS{O_4}\]

Vậy độ tan của \[FeS{O_4}\] ở \[{25^o}C\] là 24,28 gam.

Chọn B.         

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Soda (\(N{a_2}C{O_3}\)) khi để lâu ngày bị chuyển hóa một phần thành \(NaHC{O_3}\)và hút ẩm tạo thành hỗn hợp X gồm \(N{a_2}C{O_3},\,NaHC{O_3}\)\({H_2}O\). Hòa tan hoàn toàn 12,3 gam X trong nước, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:

     Thí nghiệm 1: Cho 25 mL dung dịch HCl 1M vào 10 mL dung dịch Y sau đó đun nhẹ. Chuẩn độ dung dịch thu được với chỉ thị phenolphthalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì thấy hết 25 mL dung dịch NaOH 0,2M.

     Thí nghiệm 2: Cho 10 mL dung dịch NaOH 1M vào 10 mL Y sau đó thêm tiếp dung dịch \(BaC{l_2}\) đến dư vào, lọc bỏ kết tủa. Chuẩn độ nước lọc với chỉ thị phenolphthalein đến khi màu hồng vừa mất thì hết 40 mL dung dịch HCl 0,2M.

Thành phần % \(N{a_2}C{O_3}\) đã bị chuyển hóa thành \(NaHC{O_3}\)

5%.

16%.

10%

8%.

Xem đáp án

Soda Na2Co3 khi để lâu ngày bị chuyển hóa một phần thành (ảnh 1)

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng?

 

Kim loại Cu được tách ra khỏi tinh thể nhờ phản ứng với kim loại Fe.\(CuS{O_4}\)

Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện.

Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch \(MgC{l_2}\) bằng phương pháp điện phân.

Kim loại Al được tách ra khỏi \(A{l_2}{O_3}\) bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện.

Xem đáp án

 Phát biểu A sai, vì: Fe không tác dụng với tinh thể \(CuS{O_4}\) mà Fe tác dụng với dung dịch \(CuS{O_4}:\)Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng? (ảnh 1)

Phát biểu B đúng:

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng? (ảnh 2)

Phát biểu C sai, vì: Kim loại Mg được tách ra khỏi muối \(MgC{l_2}\)(dạng rắn) bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Phát biểu D sai, vì: Kim loại Al được tách ra khỏi \(A{l_2}{O_3}\) bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Chọn B.      

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Glycerol có công thức là \[{C_3}{H_5}{(OH)_3},\] được sử dụng để kiểm soát độ ẩm và giúp tăng cường độ kết dính trong kem dưỡng da. Nhận định đúng về glycerol là

Chất lỏng sánh và không tan trong nước.

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

Có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol và cao hơn propane.

Hoà tan được \[Cu{(OH)_2}\] trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam đậm.

Xem đáp án

Glycerol hòa tan được \[Cu{(OH)_2}\] trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam đậm do trong cấu tạo có 3 nhóm −OH liền kề.

Chọn D.            

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catecbin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây là không đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.

Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.

Catechin thuộc loại hợp chất thơm.

Xem đáp án

 Phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol.

Chọn B.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Myrcene là một hydrocarbon có trong hoa bia, nó làm cho bia có hương vị và mùi thơm đặc trưng. Công thức của myrcene được cho dưới đây:

Myrcene là một hydrocarbon có trong hoa bia, nó làm cho bia có hương vị và mùi thơm đặc trưng. Công thức của myrcene được cho dưới đây: (ảnh 1)

Một học sinh khi nghiên cứu về myrcene đã thu được các kết quả sau:

(a) Phần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng 88,235%.

(b) 16,32 gam myrcene phản ứng được với tối đa 38,4 gam \[B{r_2}trong{\rm{ }}CC{l_4}.\]

(c)Myrcene là hydrocarbon thơm.

(d) Khung carbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isoprene.

Trong các kết quả trên, kết quả đúng là

kết quả (a) và (b).

kết quả (b) và (c).

cả 4 kết quả.

kết quả (a) và (d).

Xem đáp án

- Công thức phân tử của myrcene là: \({C_{10}}{H_{16}}\)

ÞPhần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng \(\frac{{12.10}}{{12.10 + 16}}.100\% = 88,235\% .\)

- Trong công thức cấu tạo của myrcene có 3 liên kết p kém bền.

Nên 16,32 gam myrcene (tương đương với 0,12 mol) phản ứng được với tối đa 0,36 mol (tức 57,6 gam) gam \[B{r_2}\] trong \[CC{l_4}.\]

- Dựa vào công thức cấu tạo của myrcene thấy chất này không có chứa vòng benzene và khung carbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isoprene nên myrcene không thể là hydrocarbon thơm.

Vậy các kết quả (a) và (d) đúng.

Chọn D.

128. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một hộ gia đình nấu rượu gạo, được tiến hành như sau:

- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.

- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lượt cơm, 1 lượt men), ủ khoảng 3 – 7 ngày.

- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 lít rượu 50°.

Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất quá trình lên men rượu từ tinh bột ở trên là (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

60%

Xem đáp án

Khối lượng tinh bột = 7,29 kg

Theo lí thuyết thể tích \[{C_2}{H_5}OH = \frac{{4,14}}{{0,8}} = 5,175{\rm{ }}L\]

Thể tích dung dịch rượu 50° = 10,35 L

Hiệu suất quá trình lên men: \(H = \frac{{6,21}}{{10,35}}.100\% {\rm{ }} = {\rm{ }}60\% .\)

Đáp án: 60%.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cấu tạo của amino acid:

(1) Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.

(2) Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.

(3) Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.

(4) Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.

(5) Trong Ala, có 1 nhóm và 2 nhóm \( - N{H_2}.\)

Các phát biểu đúng là

(1), (3) và (4).

(1), (2) và (5).

(2), (3) và (4).

(1), (3) và (5).

Xem đáp án

Các phát biểu (1), (3), (4) đúng.

Phát biểu (2) sai vì: Số nhóm carboxyl có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng số nhóm amino.

Phát biểu (5) sai vì: Trong Ala, có 1 nhóm \[ - COOH\]và 1 nhóm \( - N{H_2}.\)

Chọn A.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là

\[{C_2}{H_3}COO{C_2}{H_5}.\]

\[{C_2}{H_5}COOC{H_3}.\]

\[C{H_3}COO{C_2}{H_5}.\]

\[C{H_3}COOC{H_3}.\]

Xem đáp án

Sodium acetate: \(C{H_3}COONa\)

Ethyl alcohol: \({C_2}{H_5}OH\)

Công thức của X là: \[C{H_3}COO{C_2}{H_5}.\]

Chọn C.

Đoạn văn

Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Sau phản ứng, hỗn hợp các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và

phenol.

glycerol.

alcohol đơn chức.

ester đơn chức.

Xem đáp án

Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và glycerol.

Chọn B.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?

Glycerol và dầu mỏ.

Nước bồ hòn, bồ kết.

Dầu thực vật và củ cải đường.

Mỡ động vật và dầu mỏ.

Xem đáp án

Xà phòng có thể được điều chế từ mỡ động vật và dầu mỏ.

Chọn D.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 3 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m kg xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate. Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%. Giá trị của m là

3 825.

2 754.

4 298.

3 094.

Xem đáp án

Từ 3 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) (ảnh 1)

\[m = \frac{{3000.0,89.3.306}}{{890.0,72}} = 3\,825{\rm{ kg}}\]

Chọn A.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là của các tế bào nhân sơ?

 

Có kích thước nhỏ dao động từ 1 μm đến 5 μm.

Nhân chưa có màng bọc.

Không có các bào quan có màng bao bọc.

Có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào.

Xem đáp án

Các tế bào nhân sơ chưa có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào. Chọn D.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do

 

tế bào động vật không có không bào trung tâm.

tế bào động vật không có thành tế bào.

tế bào thực vật có màng bán thấm.

thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.

Xem đáp án

Nước cất là môi trường nhược trương đối với cả tế bào động vật và tế bào thực vật → Trong môi trường nước cất, nước sẽ đi từ ngoài môi trường vào trong tế bào:

- Tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên khi nhiều phân tử nước đi bào trong tế bào sẽ làm tế bào trương lên và gây ra áp lực nên thành tế bào dẫn đến ngăn cản các phân tử nước khác đi bào → Tế bào thực vật bị trương lên nhưng không vỡ.

- Tế bào động vật không có thành tế bào nên quá nhiều phân tử nước ồ ạt đi vào tế bào sẽ gây hiện tượng tan bào (tế bào bị phá vỡ).

Chọn B.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn nào sau đây có khả năng cố định nitrogen?

   

Vi khuẩn phản nitrate hóa.

Vi khuẩn lam (Cyanobacteria).

Vi khuẩn nitrite hóa.

Vi khuẩn ammonium a.

Xem đáp án

Vi khuẩn có khả năng cố định nitrogen là vi khuẩn lam (Cyanobacteria). Chọn B.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây sai?

    

Nhện có hệ thần kinh chuỗi hạch.

Mực có hệ thần kinh chuỗi hạch.

Sứa có hệ thần kinh mạng lưới.

Cá có hệ thần kinh mạng lưới.

Xem đáp án

D. Sai. Cá là động vật có xương sống có hệ thần kinh dạng ống. Chọn D.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng.

Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH.

Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng thylakoid của lục lạp.

Xem đáp án

B. Sai. Sản phẩm của pha sáng không phải là NADH mà là NADPH. Chọn B.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kích thích mô sẹo (callus) mọc chồi khi nuôi cấy trong ống nghiệm, môi trường nuôi cấy cần có các hormone và nồng độ tương quan giữa chúng như thế nào?

Nồng độ auxin cao hơn cytokinin.

Nồng độ auxin thấp hơn cytokinin.

Nồng độ gibberellin cao hơn abscisic acid.

Nồng độ gibberellin thấp hơn abscisic acid.

Xem đáp án

Nồng độ auxin cao kích thích ra rễ, nồng độ cytokinin cao kích thích ra chồi → Để kích thích mô sẹo (callus) mọc chồi khi nuôi cấy trong ống nghiệm, môi trường nuôi cấy cần có các hormone và nồng độ tương quan như sau: nồng độ auxin thấp hơn cytokinin (kích thích ra chồi). Chọn B.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lá lốt ưa bóng sống dưới tán cây trong vườn và cây bạch đàn ưa sáng sống ở trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn?

   

Cây bạch đàn thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.

Cây bạch đàn và cây lá lốt có cường độ thoát hơi nước qua cutin như nhau.

Cây bạch đàn và cây lá lốt đều không thoát hơi nước qua cutin.

Cây lá lốt thoát hơi nước qua cutin nhiều hơn.

Xem đáp án

Trong 2 loài cây này, cây lá lốt thoát nước qua cutin nhiều hơn do lá lốt là cây ưa bóng, tầng cutin mỏng. Chọn D.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

  

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.

Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế.

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

Xem đáp án

A, B, D. Sai. Các sự kiện gồm: một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế; RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã; các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng đều chỉ xảy ra khi môi trường có lactose.

C. Đúng. Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế là sự kiện xảy ra trong cả điều kiện môi trường có hoặc không có lactose.

Chọn C.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene được duy trì không đổi qua các thế hệ.

Quần thể ngẫu phối có sự đa dạng di truyền.

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần.

Xem đáp án

Quá trình ngẫu phối có xu hướng làm cho qun thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nên không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene. Chọn D.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gene AabbDd thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Đặc điểm nào sau là đúng cho cả 10 cá thể này?

có khả năng giao phối với nhau để sinh con.

có mức phản ứng giống nhau.

có kiểu hình hoàn toàn giống nhau.

có giới tính có thể giống hoặc khác nhau.

Xem đáp án

Phương pháp nhân giống bằng cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có kiểu gene giống nhau, cùng giới tính. Do có cùng giới tính nên chúng không thể giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con; do có cùng kiểu gene nên chúng có mức phản ứng giống nhau. Tuy nhiên, những cá thể này vẫn có thể có kiểu hình khác nhau khi được nuôi trong những điều kiện môi trường khác nhau, vì kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. Chọn B.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hồ ở Nam Mỹ có 2 loài cá khác nhau về màu sắc: một loài có màu đỏ, một loài có màu xám và chúng cách li sinh sản với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi 2 loài cá trên trong bể có chiếu sáng đơn sắc làm cho cơ thể chúng có cùng màu thì các cá thể của loài này lại giao phối với nhau và sinh con. Hai loài này được hình thành bởi cơ chế cách li nào sau đây?

 

Cách li sinh thái.

Cách li cơ học.

Cách li địa lí.

Cách li tập tính.

Xem đáp án

Hai loài có màu khác nhau gồm màu đỏ và xám, trong điều kiện bình thường chỉ những con cùng màu mới giao phối với nhau. Do đó, đây là cách li tập tính. Chọn D.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ \({21^o}{\rm{C}}\) đến \({35^o}{\rm{C}}\), giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

 

Môi trường có nhiệt độ dao động từ \({25^o}{\rm{C}}\) đến \({40^o}{\rm{C}}\), độ ẩm từ 8% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ \({12^o}{\rm{C}}\) đến \({30^o}{\rm{C}}\), độ ẩm từ 90% đến 100%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ \({25^o}{\rm{C}}\) đến \({30^o}{\rm{C}}\), độ ẩm từ 85% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ \({20^o}{\rm{C}}\) đến \({35^o}{\rm{C}}\), độ ẩm từ 75% đến 95%.

Xem đáp án

Loài A chỉ sống được trong môi trường có nhiệt độ từ \[{21^o}{\rm{C}}\] đến \({35^o}{\rm{C}}\) và độ ẩm từ 74% đến 96%. Nếu môi trường sống của loài A có nhiệt độ và độ ẩm vượt ra ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ (nhỏ hơn \[{21^o}{\rm{C}}\] hoặc lớn hơn \({35^o}{\rm{C}}\)) và độ ẩm (nhỏ hơn 74% hoặc lớn hơn 96%) thì loài sẽ bị chết. Chọn C.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cây thân cao tự thụ phấn, đời con F1 thu được 75% cây thân cao : 25% cây thân thấp. Ở F1, do cây thân thấp năng suất không cao nên người ta loại bỏ các cây thân thấp và cho các cây thân cao giao phấn tự do. Theo lí thuyết, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là

1 cây thân cao : 8 cây thân thấp.

3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Xem đáp án

 F1 phân li 3 thân cao : 1 thân thấp → P dị hợp: Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa.

Nếu loại bỏ các cây thân thấp (aa), các cá thể F1 tham gia sinh sản là: 1 AA : 2 Aa.

Cho các cây thân cao F1 giao phấn tự do: (1 AA : 2 Aa) × (1 AA : 2 Aa) ↔ (2 A : 1 a) × (2 A : 1 a) → F2: 4 AA : 4 Aa : 1 aa (8 thân cao : 1 thân thấp). Chọn C.

147. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn b nằm trên NST giới tính X quy định. Xét một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có em trai bị máu khó đông, mẹ bị bạch tạng. Bên phía người chồng có chị gái bị máu khó đông và bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con, xác suất cả 2 đứa con này đều mang allele bệnh về cả 2 bệnh nói trên là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ______

(1)

0,057

Xem đáp án

Xét quan hệ huyết thống, xác định kiểu gene của vợ chồng:

- Bên phía người vợ:

+ Mẹ bị bệnh bạch tạng nên vợ có kiểu gene Aa.

+ Em trai bị bệnh máu khó đông (XbY) → Kiểu gene của bố mẹ người vợ về tính trạng bệnh máu khó đông: XBXb × XBY → Kiểu gene của người vợ: .\(\frac{1}{2}{X^{\rm{B}}}{X^{\rm{B}}}:\frac{1}{2}{X^{\rm{B}}}{{\rm{X}}^{\rm{b}}}\)

- Bên phía người chồng:

+ Chị gái bị bệnh bạch tạng → Kiểu gene của bố mẹ người chồng về tính trạng bệnh bạch tạng là: Aa × Aa → Kiểu gene của người chồng: \(\frac{1}{3}{\rm{AA}}:\frac{2}{3}{\rm{Aa}}\).

+ Người chồng không bị bệnh máu khó đông nên kiểu gene của chồng sẽ là \({X^B}Y\).

Xét xác suất sinh 2 đứa con mang allele gây bệnh bạch tạng là:

TH1: \(\left( {\frac{1}{3}{\rm{AA}} \times {\rm{Aa}}} \right) \Rightarrow \)Xác suất sinh 2 đứa mang allele gây bệnh bạch tạng là \(\frac{1}{3} \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{{12}}.\)

TH2: \(\left( {\frac{2}{3}{\rm{Aa}} \times {\rm{Aa}}} \right) \Rightarrow \)Xác suất sinh 2 đứa mang allele gây bệnh bạch tạng là \(\frac{2}{3} \times {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{3}{8}.\)

→ Xác suất sinh 2 đứa con mang allele gây bệnh bạch tạng là: \(\frac{1}{{12}} + \frac{3}{8} = \frac{{11}}{{24}}.\)

Xét xác suất sinh 2 đứa con mang allele gây bệnh máu khó đông: \(\frac{1}{2}{X^B}{X^b} \times {X^B}Y = \frac{1}{2} \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\)

Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh 2 đứa con đều mang allele gây bệnh về cả hai bệnh trên sẽ là:\(\frac{{11}}{{24}} \times \frac{1}{8} = \frac{{11}}{{192}} \approx 0,057.\)Đáp án: 0,057.

Đoạn văn

Ở loài cá bảy màu Poecilia reticulata, cá đực trưởng thành có các chấm màu trên cơ thể, trong khi cá con và cá cái trưởng thành thì không. Đặc điểm này được chi phối bởi các quy luật di truyền. Trong một nghiên cứu, cá bảy màu đực và cái của nhiều quần thể có tính đa dạng di truyền khác nhau được thu thập từ địa điểm và được đưa vào nuôi cùng với nhau trong một môi trường biệt lập không có các loài ăn thịt.

Quần thể cá bảy màu nói trên được nuôi trong điều kiện không đổi qua vài thế hệ, sau đó được chia thành hai nhóm. Một nhóm được chuyển sang nuôi ở hồ nhân tạo có một cá thể cá ăn thịt ăn cá bảy màu, nhóm còn lại được chuyển sang nuôi ở một hồ nhân tạo khác không có cá ăn thịt.

Các điều kiện khác được giữ nguyên và duy trì không đổi trong suốt thời gian thí nghiệm. Hai nhóm tiếp tục được nuôi ở điều kiện mới thêm vài thế hệ nữa. Ở nhiều thời điểm khác nhau trong suốt quá trình thí nghiệm, người ta đếm số chấm màu trên cơ thể của các cá thể cá đực trưởng thành, tính toán giá trị trung bình và xây dựng được đồ thị dưới đây. Các thanh dọc thể hiện độ lệch chuẩn của giá trị trung bình.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm màu ở cá đực trưởng thành trong môi trường không có kẻ thù là cá ăn thịt?

   

Đột biến.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Di – nhập gene

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Trong môi trường không có cá ăn thịt, số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành tăng lên, chứng tỏ đặc điểm này có ưu thế nhất định và được lan truyền trong quần thể. Mặt khác, trong số các yếu tố được đưa ra, chỉ có giao phối không ngẫu nhiên là có thể thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác định. Do vậy, đáp án đúng nhất có thể chọn là B – giao phối không ngẫu nhiên. Có thể cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực có nhiều chấm hơn so với cá đực không có chấm. Chọn B.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm ở nhóm cá được nuôi trong môi trường có cá ăn thịt?

 

Cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực không có chấm.

Cá đực nhiều chấm có sức sống yếu hơn so với cá không có chấm.

Cá có nhiều chấm dễ bị cá ăn thịt phát hiện hơn và bị tiêu diệt.

Cá ăn thịt thích ăn thịt cá đực trưởng thành, số lượng cá đực trưởng thành giảm, trong hồ còn lại nhiều cá cái và cá con.

Xem đáp án

Sự sống sót của nhiều sinh vật nói chung và cá đực trong thí nghiệm này nói riêng phụ thuộc vào khả năng ngụy trang của chúng. Cá đực trong thí nghiệm mang nhiều chấm dễ bị phát hiện và ăn thịt hơn so với các con có ít chấm hơn. Chọn C.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác biệt về giá trị số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm là ví dụ cho

tiến hóa nhỏ.

cách li sinh sản.

tiến hóa lớn.

tính hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi.

Xem đáp án

Trong môi trường không có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình tăng, chứng tỏ đặc điểm có nhiều chấm là đặc điểm có lợi và được lan truyền trong quần thể. Ngược lại, trong môi trường có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình giảm, thể hiện có ít hoặc không có chấm mới là đặc điểm có lợi, có nhiều chấm là đặc điểm bất lợi. Điều này thể hiện rằng các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Chọn D.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

Các ngành luyện kim, thiếc, đóng tàu phát triển nhanh.

Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

Luân Đôn là trung tâm công-thương nghiệp, tài chính lớn.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa không xâm nhập vào nông nghiệp.

Xem đáp án

Tiền đề về kinh tế của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII):

+ Từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp ở Anh đã phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa và hỗ trợ cho sự phát triển của công-thương nghiệp.

+ Các ngành luyện kim, thiếc, đóng tàu phát triển nhanh. Trước năm 1640, sản lượng khai thác than ở Anh chiếm 4/5 tổng sản lượng than ở châu Âu.

+ Luân Đôn trở thành một trong những trung tâm công-thương nghiệp, tài chính lớn ở Anh.

Chọn D.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân các quốc gia Chăm-pa, Cam-pu-chia,… đã sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu

chữ Hán của Trung Quốc.

chữ Phạn của Ấn Độ.

chữ La-tinh của La Mã.

chữ hình nêm của Lưỡng Hà

Xem đáp án

Cư dân các quốc gia Chăm-pa, Cam-pu-chia,… đã sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn của Ấn Độ. Chọn B.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

Xem đáp án

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu. Chọn A.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phảnh ánh đúng những đóng góp của Việt Nam cho sự phát triển của tổ chức Liên hợp quốc?

Hoàn thành tốt các công việc của một quốc gia thành viên Liên hợp quốc.

Đóng góp quỹ và tham gia vào lực lượng giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.

Hoạt động tích cực cho sự nghiệp hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.

Ra nhập sớm và hoạt động tích cực ngay từ khi Liên hợp quốc mới thành lập.

Xem đáp án

Một số đóng góp của Việt Nam cho sự phát triển của tổ chức Liên hợp quốc:

+ Hoàn thành tốt các công việc của một quốc gia thành viên Liên hợp quốc.

+ Đóng góp quỹ và tham gia vào lực lượng giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.

+ Hoạt động tích cực cho sự nghiệp hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.

- Liên hợp quốc được thành lập vào năm 1947. Tới 1977, Việt Nam mới ra nhập Liên hợp quốc. Chọn D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

Xem đáp án

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe. Chọn C.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành trước hết từ cơ sở nào?

Quá trình chinh phục thiên nhiên.

Tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.

Quá trình giao lưu văn hoá với bên ngoài.

Quá trình đấu tranh xã hội, chống ngoại xâm.

Xem đáp án

Trong lịch sử Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành trước hết từ cơ sở: tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước. Chọn B.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (981) kết thúc thắng lợi là bởi

quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.

Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.

nhà Tng bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

Xem đáp án

Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi là do tinh thần chiến đấu của quân và dân Đại Cồ Việt để bảo vệ nền độc lập non trẻ. Đây là nhân tố quan trọng nhất đưa đến thắng lợi. Chọn A.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.

Xem đáp án

Lời căn dặn: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di” của vua Lê Thánh Tông phản ánh quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê sơ. Chọn A.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

Xem đáp án

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở:

+ Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

+ Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

+ Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

→ Chọn D.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây là đúng về các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

I. Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 mang tính chính nghĩa, tính nhân dân.

II. Chính trị, quân sự, binh vận là 3 mặt trận trong các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

III. Lực lượng vũ trang ba thứ quân là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

IV. Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 đều kết thúc bằng giải pháp ngoại giao.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và III.

Xem đáp án

Các nhận định đúng là:

+ Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 mang tính chính nghĩa, tính nhân dân.

+ Lực lượng vũ trang ba thứ quân là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

→ Chọn D.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem đáp án

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam, ví dụ: Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX, Đại hội X,… Chọn B.

Đoạn văn

Trải qua 21 năm chiến đấu, nhân dân ta đã đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới quy mô lớn nhất, dài ngày nhất, ác liệt và dã man nhất từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Với cuồng vọng nghiền nát lực lượng cách mạng ở miền Nam và "đẩy lùi miền Bắc trở lại thời kì đồ đá", đế quốc Mĩ đã tung vào nước ta một đội quân viễn chinh hơn 60 vạn tên gồm quân Mĩ và quân của năm nước chư hầu của Mĩ làm nòng cốt cho hơn một triệu quân nguỵ; riêng về quân đội Mĩ, chúng đã huy động lúc cao nhất tới 68%, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% lực lượng không quân chiến thuật, 50% lực lượng không quân chiến lược. Nếu tính cả số quân đóng ở nước ngoài tham chiến ở Việt Nam thì chúng đã sử dụng hơn 80 vạn quân Mĩ và trong cả cuộc chiến tranh, chúng đã động viên tới 6 triệu lượt binh sĩ Mĩ, ném xuống đất nước ta 7 triệu 850 nghìn tấn bom và tiêu tốn 352 tỉ đôla.

Ngoài ra, chúng còn dùng những phát minh khoa học, kĩ thuật mới nhất để gây vô vàn tội ác huỷ diệt đối với nhân dân ta. Ngày nay, nhìn lại tính chất và quy mô của cuộc chiến tranh, thấy hết những lực lượng mà kẻ địch đã tung ra, những ý đồ mà chúng đã thú nhận, nhớ lại những tình huống cực kì phức tạp và éo le mà con thuyền cách mạng đã vượt qua, chúng ta càng thấy vĩ đại biết bao tầm vóc và ý nghĩa của cuộc chiến đấu chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta!

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV. NXB Sự thật, H., 1977. tr 20-21)

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn tư liệu trên nhắc đến giai đoạn hào hùng nào của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX?

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

Toàn quốc chống thực dân Pháp.

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Xem đáp án

Đoạn tư liệu trên nhắc đến giai đoạn nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975). Chọn A.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ đoạn nào của Mĩ không được đề cập đến trong đoạn tư liệu trên?

Thực hiện phá hoại miền Bắc Việt Nam bằng không quân và hải quân.

Đưa quân viễn chinh Mĩ tới tham chiến trực tiếp tại miền Nam Việt Nam.

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại để chống phá cách mạng Việt Nam.

Xuyên suốt các chiến lược chiến tranh, Mĩ đều dùng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.

Xem đáp án

Trong giai đoạn 1965-1968, khi tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sửa dụng lực lượng quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh của Mỹ làm nòng cốt. Quân đội Sài Gòn chỉ giữ vai trò là lực lượng nòng cốt trong các giai đoạn: 1954-1965 và 1969-1975. → Chọn D.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào trong đoạn tư liệu trên phản ánh về việc: Mĩ thực hiện “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

Dùng những phát minh khoa học, kĩ thuật để gây tội ác huỷ diệt.

Đưa quân viễn chinh Mĩ tới tham chiến trực tiếp tại miền Nam Việt Nam.

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại để chống phá cách mạng Việt Nam.

Quân viễn chinh Mĩ là lực lượng nòng cốt trong suốt 21 năm xâm lược miền Nam.

Xem đáp án

Việc Mỹ đưa quân viễn chinh Mĩ tới tham chiến trực tiếp tại miền Nam Việt Nam (trong những năm 1965-1968) đã đánh dấu Mỹ tiến hành “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Chọn B.

Đoạn văn

“Trên thế giới, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á-Thái Bình Dương. Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Cùng thời gian này, Hồng quân Liên Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

Ở trong nước, quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động đến cực độ. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh; lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn, đặc biệt là cao trào kháng Nhật cứu nước (3-1945), khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận; ở nhiều địa phương, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên Tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.” (Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Cánh diều, trang 29-30)

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

Xem đáp án

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật. Vì:

- Khi quân Đồng mình kéo vào, những kẻ thù mới của cách mạng Việt Nam sẽ xuất hiện:

+ Ở phía Bắc, quân Trung Hoa Dân quốc và theo sau chúng là các lực lượng tay sai: Việt Quốc, Việt Cách âm mưu chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

+ Ở phía Nam, thực dân Anh tạo điều kiện cho Pháp quay lại xâm lược Việt Nam.

- Mặt khác, những kẻ thù này núp dưới danh nghĩa của lực lượng Đồng minh; kéo vào Việt Nam theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam, để thực hiện nhiệm vụ quốc tế (giải giáp quân đội phát xít) → nếu nhân dân ở Việt Nam nổi dậy chống lại quân Đồng minh thì đây sẽ là cuộc đấu tranh phi nghĩa trong mắt thế giới.

→ Chọn A.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh k

Xem đáp án

Nội dung đáp án C không phản ánh đúng điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, vì: sự kiện Nhật đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương (tháng 3/1945) mới chỉ tạo ra tình thế cách mạng để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở từng bộ phận. Chọn C.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

Xem đáp án

Nội dung các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Ngay cuối năm 1939, trước những biến động phức tạp của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuyển hướng chỉ đạo-đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân Việt Nam bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.

+ Ở Việt Nam, sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến hành khởi nghĩa từng phần diễn (tháng 3/1945-tháng 8/1945).

+ Nhân dân Việt Nam tự lực tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa (không nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ trực tiếp, từ lực lượng Đồng Minh).

- Đối với cách mạng Việt Nam, việc Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã tạo ra điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Chọn D.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày

22/6.

21/3.

22/12.

23/9.

Xem đáp án

Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày 22/12; Còn mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày 22/6. → Chọn A.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

Các thung lũng, hẻm vực.

Các ốc đảo và cao nguyên.

Vùng đồng bằng, ven biển.

Miền núi, mỏ khoáng sản.

Xem đáp án

Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, ven biển, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà,... đều có mật độ dân số cao. → Chọn C.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa tích cực của tự do hóa thương mại mở rộng là

   

tạo thuận lợi cho tài chính quốc tế phát triển.

nâng cao vai trò của các công ty đa quốc gia.

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên thế giới.

hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

Xem đáp án

Tự do hóa thương mại mở rộng là quá trình nhà nước giảm dần sự can thiệp vào các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia, hàng rào thuế quan được bãi bỏ hoặc cắt giảm sẽ tạo điều kiện thông thoáng và thuận lợi cho hoạt động buôn bán xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước hàng hóa được lưu thông rộng rãi. → Chọn D.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới?

 

Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng, tài nguyên biển giàu có khoáng sản.

Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đa dạng.

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nhưng chủ yếu đổi núi thấp, nhiều sông lớn.

Xem đáp án

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú và mạng lưới sông ngòi dày đặc. → Chọn A.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh lương thực là 

việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội.

sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn thế giới.

Xem đáp án

An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. → Chọn A.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru - nây năm 2022:

(Đơn vị: triệu USD)

Năm

2022

Xuất khẩu

14007,3

Nhập khẩu

9333,2

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của Bru - nây năm 2022?

Xuất khẩu gấp 1,2 lần trị giá nhập khẩu trong năm 2022.

Nhập khẩu cao hơn trị giá xuất khẩu trong năm 2022.

Cán cân xuất, nhập khẩu cân bằng trong năm 2022.

Xuất khẩu cao hơn trị giá nhập khẩu 4674,1 triệu USD trong năm 2022.

Xem đáp án

Trong năm 2022, trị giá xuất khẩu cao hơn trị giá nhập khẩu:

14007,3 - 9333,2 = 4674,1 (triệu USD).

→ Chọn D.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu chỉ số nhiệt độ trung bình năm và tổng số giờ nắng ở một số trạm khí tượng:

Trạm khí tượng

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Tổng số giờ nắng (giờ/năm)

Lạng Sơn (Lạng Sơn)

21,3

1561

Láng (Hà Nội)

23,9

1489

Huế (Thừa Thiên Huế)

25,1

1916

Quy Nhơn (Bình Định)

27,1

2445

Cà Mau (Cà Mau)

27,1

2186

(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng năm 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ trung bình năm và số giờ nắng của các trạm khí tượng ở nước ta?

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam vì càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.

Lạng Sơn có nhiệt độ thấp nhất do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, nhiệt độ giảm sâu.

Tổng số giờ nắng giảm dần từ Bắc vào Nam vì càng vào Nam càng gần xích đạo, nhận được ít bức xạ hơn.

Cà Mau có số giờ nắng cao nhất do góc nhập xạ lớn, nóng quanh năm.

Xem đáp án

Tổng số giờ nắng tăng dần từ Bắc vào Nam vì càng vào Nam càng gần xích đạo, nhận được lượng nhiệt nhận nhiều hơn. → Chọn C.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu cơ cấu dân số phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021:

(Đơn vị: %).

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2021

Khu vực thành thị

30,4

33,5

37,1

Khu vực nông thôn

69,6

66,5

62,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỉ lệ dân thành thị tăng, nông thôn giảm trong cơ cấu dân số.

Tốc độ tăng trưởng của dân số nông thôn cao hơn ở thành thị.

Quy mô dân thành thị luôn chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số.

Tỉ lệ dân nông thôn tăng cao hơn thành thị trong cơ cấu dân số.

Xem đáp án

Tỉ lệ dân thành thị tăng, nông thôn giảm trong cơ cấu dân số. → Chọn A. 

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hoạt động dịch vụ ở các thành phố đa dạng hơn khu vực nông thôn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Thu nhập cao, giàu có tài nguyên.

Dân cư đông và kinh tế phát triển.

Xuất hiện trung tâm thương mại.

Giao thông vận tải phát triển hơn.

Xem đáp án

Các hoạt động dịch vụ ở các thành phố đa dạng hơn khu vực nông thôn do thành phố có dân cư đông và kinh tế phát triển. → Chọn B.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về xuất khẩu hàng dệt - may, thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2014?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về xuất khẩu hàng dệt - may, thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2014? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Khối lượng xuất khẩu hàng dệt - may, thủy sản nước ta.

Tốc độ tăng xuất khẩu hàng dệt - may, thủy sản nước ta.

Giá trị xuất khẩu hàng dệt - may, hàng thủy sản nước ta.

Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng dệt - may, hàng thủy sản nước ta.

Xem đáp án

 Biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu hàng dệt - may, hàng thủy sản nước ta.. Vì:

- Số năm: 4

- Đơn vị: triệu USD.

- Dạng biểu đồ: Cột ghép.

→ Chọn C.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

giàu tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.

thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.

cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.

Xem đáp án

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là giàu tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú. → Chọn A.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.

phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu công nghiệp nói riêng ở ĐBSH đang chuyển dịch tích cực, sự phát triển công nghiệp gắn liền với phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm như chế biến LTTP, dệt -may, vật liệu xây dựng,... dựa trên các thế mạnh sẵn có về nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường. Từ đó sẽ góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế của vùng. → Chọn C.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.

thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

Xem đáp án

Việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ vì thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông. → Chọn C.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

vị trí địa lí giáp với Trung Quốc.

dân số đông và lao động dồi dào.

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

giàu có khoáng sản, khí tự nhiên.

Xem đáp án

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao hàng đầu cả nước. → Chọn B.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ có GRDP bình quân tính theo đầu người (triệu đồng/người)

từ 50 đến dưới 60.

từ 60 đến dưới 70.

từ 90 trở lên.

dưới 50.

Xem đáp án

Đông Nam Bộ có GRDP bình quân tính theo đầu người (triệu đồng/người) từ 90 trở lên. → Chọn C.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng GRDP cao trong ngành

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

công nghiệp - xây dựng.

dịch vụ.

thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

Xem đáp án

Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng GRDP cao trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. → Chọn A.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2021 ở nước ta có sự chuyển dịch không phải do

kết quả của công cuộc Đổi mới.

quá trình CNH, HĐH đất nước.

xu hướng khu vực hóa và quốc tế hóa.

sự phát triển vượt trội của ngành nông - lâm - ngư nghiệp.

Xem đáp án

 

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2021 ở nước ta có sự chuyển dịch không phải do sự phát triển vượt trội của ngành nông – lâm – ngư nghiệp. → Chọn B.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs. Binh, _______ kids you met last weekend, works at Trang Tien Plaza on Hai Ba Trung street.

that.

who.

whom.

whose.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người và chỉ vật; không đặt sau dấu phẩy (dấu hiệu của mệnh đề quan hệ không xác định).

B. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

C. whom: làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ.

D. whose: chỉ sự sở hữu của cả người và vật, theo sau luôn là danh từ.

Sau chỗ trống là một danh từ khác với chủ ngữ đang cần bổ nghĩa, cần dùng đại từ chỉ sự sở hữu ‘whose’ để liên kết. Chọn D.

Dịch: Cô Bình, người mà bạn đã gặp mấy đứa con nhà cô ấy cuối tuần trước đó, làm việc ở Tràng Tiền Plaza trên phố Hai Bà Trưng.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m not very _______ playing in goal because I don’t enjoy the pressure of being the last line of defense.

adore.

fond of.

interested on.

keen in.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ, từ vựng

- adore (v): yêu quý, rất thích

- be fond of = be interested in = be keen on (adj): hứng thú, quan tâm

Chỗ trống cần điền tính từ bổ nghĩa cho động từ ‘to be’ nên loại A; C và D dùng sai giới từ.

Chọn B.

Dịch: Tôi không thích chơi ở vị trí thủ môn lắm vì tôi không muốn chịu áp lực làm tuyến phòng thủ cuối cùng.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

The ancient Greeks _______ rely on the power of slaves, rather than machines.

 

have to.

hoped to.

should.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. have to: dùng để nói về việc cần làm, thì hiện tại

B. hoped to: hi vọng làm gì đó (động từ thường)

C. should: dùng để nói về việc nên làm

D. would: quá khứ của ‘will’, dùng để diễn tả thói quen, sự việc trong quá khứ

Chọn D.

Dịch: Người Hy Lạp cổ đại thường dựa vào sức nô lệ thay vì sức máy.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

The mask was so _______ that it was quite frightening.

alive.

lifelike.

livable.

lively.

Xem đáp án

.Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alive /əˈlaɪv/ (adj): còn sống (không dùng trước danh từ)

B. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động, trông như thật

C. livable /ˈlɪvəbl/ (adj): đáng sống

D. lively /ˈlaɪvli/ (adj): nhiều năng lượng

Chọn B.

Dịch: Chiếc mặt nạ trông sống động như thật đến mức đáng sợ.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

I came across this funny word ‘supercalifragilisticexpialidocious’while watching the old Mary Poppins movie. Do you know what it _______?

means.

is meaning.

meant.

was meaning.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Động từ ‘mean’ với nghĩa ‘có nghĩa là’ là động từ trạng thái, không dùng trong các thì tiếp diễn nên loại B, D.

- Câu hỏi đang chia ở thì hiện tại ‘Do you know’.

Chọn A.

Dịch: Tớ tình cờ biết được có một từ rất buồn cười khi xem bộ phim cũ về Mary Poppins, đó là supercalifragilisticexpialidocious. Cậu có biết từ đó có nghĩa là gì không?

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do press photographers think they can turn up at a celebrity’s house completely _______?

announce.

announcement.

announced.

unannounced.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. announce /əˈnaʊns/ (v): thông báo

B. announcement /əˈnaʊnsmənt/ (n): (sự) thông báo

C. announced /əˈnaʊnst/: dạng quá khứ phân từ của ‘announce’

D. unannounced /ˌʌnəˈnaʊnst/ (adj, adv): không thông báo trước

Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ ‘turn up’. Chọn D.

Dịch: Tại sao các tay săn ảnh lại nghĩ rằng họ có thể thình lình xuất hiện ở nhà của người nổi tiếng mà không báo trước vậy?

191. Trắc nghiệm
1 điểm

If we hadn’t taken a wrong turning back there, we _______ in this mess now.

 

would be.

wouldn’t be.

would have been.

wouldn’t have been.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Mệnh đề ‘If’ chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có ‘now’ là dấu hiện của câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2.

- Cách dùng: đưa ra giả thiết rằng một sự việc đáng lẽ sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ là có thật.

- Cấu trúc: If + S + had + Vp2/V-ed, S + would + V-inf.

Chọn B.

Dịch: Nếu như lúc nãy chúng ta không rẽ sai đường ở đầu kia thì bây giờ đã không rơi vào tình trạng này.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

You need a passport to cross the _______ between Mexico and the United Sates.

border.

boundary.

edge.

line.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. border /ˈbɔːdə(r)/ (n): đường biên giới giữa hai quốc gia

B. boundary /ˈbaʊndri/ (n): ranh giới phân chia khu vực

C. edge /edʒ/ (n): đường viền, mép ngoài của một vật thể; cạnh của đa giác

D. line /laɪn/ (n): đường phân cách tưởng tượng (phân cách các khu vực trên bản đồ)

Chọn A.

Dịch: Bạn cần hộ chiếu để đi qua biên giới giữa Mexico và Mỹ.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ a swimming pool put in this week, so the backyard will soon be ready for summer fun and relaxation.

get.

are having.

make.

have let.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

- Câu văn nói về một dự định trong tương lai nên dùng hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai.

Chọn B.

Dịch: Chúng tôi sắp sửa nhờ người xây hồ bơi vào tuần này, và sân sau sẽ sớm sẵn sàng cho các hoạt động vui chơi thư giãn mùa hè.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s _______ – we are destroying the environment and we need to do something now.

face facts.

find the cause.

make an attempt.

reach a conclusion

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. face facts: đối mặt với sự thật

B. find the cause (for sth): đi tìm nguyên nhân (cho vấn đề gì)

C. make an attempt (to V): cố gắng (làm gì)

D. reach a conclusion: đi đến kết luận

Chọn A.

Dịch: Hãy đối diện với sự thật – chúng ta đang hủy hoại môi trường và cần phải hành động ngay bây giờ.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ll find that the Microcar is really very economical to drive, as it consumes very little fuel.

exorbitant.

fuel-efficient.

comfortable

low-cost.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- economical /ˌiːkəˈnɒmɪkl/, /ˌekəˈnɑːmɪkl/ (adj): sử dụng tiết kiệm

A. exorbitant /ɪɡˈzɔːbɪtənt/ (adj): rất đắt đỏ

B. fuel-efficient /ˌfjuːəl ɪˈfɪʃnt/ (adj): tiết kiệm nhiên liệu

C. comfortable /ˈkʌmf(ə)təbl/ (adj): thoải mái

D. low-cost /ˌləʊ ˈkɒst/, /ˌləʊ ˈkɔːst/ (adj): giá rẻ

→ economical = fuel-efficient. Chọn B.

Dịch: Bạn sẽ thấy rằng chiếc Microcar thực sự rất tiết kiệm nhiên liệu khi lái, vì nó tiêu hao rất ít nhiên liệu.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor said that the old woman had passed away peacefully in her sleep.

existed.

breathed.

died.

dreamt.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- pass away /pɑːs əˈweɪ/, /pæs əˈweɪ/ (phr. v): qua đời (cách nói giảm nói tránh thay cho ‘die’)

A. exist /ɪɡˈzɪst/ (v): tồn tại

B. breathe /briːð/ (v): hít thở

C. die /daɪ/ (v): chết đi

D. dream /driːm/ (v): mơ

→ pass away = die. Chọn C.

Dịch: Bác sĩ nói rằng bà lão đã ra đi thanh thản trong giấc ngủ.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

The recent leap in the cost of petrol has affected loads of small businesses round here.

fluctuation.

rise.

change.

drop.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- leap /liːp/ (n, v): (sự) tăng vọt

A. fluctuation /ˌflʌktʃuˈeɪʃn/ (n): sự biến động, tăng giảm

B. rise /raɪz/ (n, v): (sự) tăng lên

C. change /tʃeɪndʒ/ (n, v): (sự) thay đổi

D. drop /drɒp/, /drɑːp/ (n, v): (sự) đi xuống

→ leap >< drop. Chọn D.

Dịch: Giá xăng tăng vọt gần đây đã ảnh hưởng đến rất nhiều doanh nghiệp nhỏ quanh đây.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

I haven’t seen Carol in donkey’s years. I wonder what she’s doing these days.

for a very long time.

for now.

in a short while.

very rarely.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- donkey’s years (idiom): trước đây là “donkey’s ears” – tai của lừa thì dài, do đó cụm từ này dùng để mô tả thời gian từ rất dài, rất lâu rồi.

A. for a very long time: trong một thời gian rất dài

B. for now: ở hiện tại

C. in a short while: trong một thời gian ngắn

D. very rarely: rất hiếm khi

→ in donkey’s years >< in a short while. Chọn C.

Dịch: Tôi đã không gặp Carol lâu lắm rồi, tự hỏi không biết cô ấy hiện giờ thế nào.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Maria: Did you enjoy the movie last night?

                        Long: _____________

I haven’t watched it yet.

I was sleeping, sorry.

It was absolutely fantastic!.

I’m not sure what to do.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Maria: Cậu có thích bộ phim tối qua không?

Long: _____________

    A. Mình vẫn chưa xem.                                     B. Mình đã ngủ mất, xin lỗi.

    C. Nó thực sự rất tuyệt vời!                               D. Mình không biết phải làm gì.

Chọn C.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah: I’m really sorry for my being late to the dinner.

                        Manh: _____________

I don’t mind being late

No worries, we’ve just started.

That’s unacceptable.

You should’ve known better.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Sarah: Mình thực sự xin lỗi vì đã đến bữa tối muộn.

Mạnh: _____________

    A. Mình không ngại đến muộn.                         B. Không sao, mọi người mới bắt đầu thôi.

    C. Thật không thể chấp nhận được.                   D. Cậu nhẽ ra nên biết điều hơn.

Chọn B.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Sky: Would you like to join us for a game of ping pong?

                        Sophie: I don’t think I’ll be any good, but _____________

I’ll give it a rest.

I’ll give it a try.

I’ll give it a call.

I’ll give it a word.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ, cụm từ trong giao tiếp

Sky: Cậu có muốn tham gia chơi bóng bàn cùng bọn mình không?

Sophie: Mình không nghĩ là mình chơi được lắm, nhưng mà _____________

- give it a rest! (idiom): thôi đi! (dùng để bảo ai đó đừng nói nữa vì họ đang làm phiền bạn)

- give it a try: thử làm việc gì đó

- give sb a call: gọi điện cho ai đó

Chọn B.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Michael: Are you ready to discuss what happened, or do you need more time?

                        Hoa: _____________

I’d rather not talk about it right now, if that’s okay.

I’ve completely forgotten about it already.

It doesn’t make any sense to me at all.

I’m afraid I might forget it soon.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Michael: Bạn đã sẵn sàng để thảo luận về việc đã xảy ra chưa, hay bạn cần thêm thời gian?

Hoa: _____________

A. Nếu được thì tôi chưa muốn nói về chuyện đó bây giờ.

B. Tôi đã hoàn toàn quên mất chuyện đó rồi.

C. Tôi thấy chuyện đó hoàn toàn vô nghĩa.

D. Tôi sợ mình sẽ sớm quên mất thôi.

Chọn A.         

203. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I can’t believe it’s already been a year since we last met.

     b. Time really flies, doesn’t it?

     c. Yeah, it feels like just yesterday we were celebrating your birthday.

     d. We definitely need to catch up more often.

b-a-c-d.

b-c-a-d.

a-c-b-d.

c-b-a-d.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

a. Tôi không thể tin rằng đã một năm trôi qua kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau.

c. Ừ, cảm giác như mới hôm qua chúng ta còn đang ăn mừng sinh nhật của bạn vậy.

b. Thời gian trôi nhanh thật, phải không?

d. Chúng ta chắc phải gặp nhau thường xuyên hơn thôi.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I’ll check the forecast, but either way, I’m in!

     b. What’s the plan for the weekend?

     c. We could go hiking or have a beach day.

     d. The beach sounds perfect, especially if the weather stays this nice.

    

a-b-d-c.

b-c-d-a.

d-a-c-b.

c-d-b-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

b. Kế hoạch cho cuối tuần là gì?

c. Chúng ta có thể đi bộ đường dài hoặc đi biển.

d. Đi biển nghe có vẻ hoàn hảo đấy, đặc biệt là nếu thời tiết đẹp thế này.

a. Tôi sẽ xem dự báo thời tiết, nhưng dù thế nào thì tôi cũng tham gia!

205. Trắc nghiệm
1 điểm

a. What kind of features are you looking for?

     b. I’m thinking about getting a new phone, but I’m not sure which one to choose.

     c. I guess I want a good camera, long battery life, and lots of storage.

     d. Well, have you considered either the iPhone or the Samsung Galaxy?

     e. Hmm, that’s a tough choice. Both brands are pretty good.

     f. Yeah, I’ve heard great things about them, but I can’t decide between the two.

b-a-c-d-f-e.

a-b-d-e-f-c.

b-a-c-d-e-f.

a-d-b-c-e-f.

Xem đáp án

 Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

b. Tôi đang nghĩ đến việc mua một chiếc điện thoại mới, nhưng tôi không biết nên chọn chiếc nào.

a. Bạn đang tìm kiếm những tính năng nào?

c. Tôi nghĩa là mình muốn có camera tốt, thời lượng pin dài và nhiều dung lượng lưu trữ.

d. Ồ, bạn đã cân nhắc đến iPhone hay Samsung Galaxy chưa?

f. Có, tôi nghe nói hai dòng máy này rất tuyệt, nhưng tôi không thể quyết định giữa hai loại.

e. Hừm, đó quả là một lựa chọn khó khăn. Cả hai dòng máy đều khá tốt.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It was fine, but I thought the plot was a little predictable.

     b. I agree, the storyline wasn’t as strong as I expected.

     c. So, did you enjoy the movie last night?

     d. True, but at least the actors did a great job with their roles.

     e. Definitely! I mean, I love a good twist, and there wasn’t much of one.

     f. Yeah, I thought the same! But the action scenes were pretty good.

c-b-a-f-d-e.

c-a-e-b-f-d.

c-e-a-b-d-f.

c-a-b-e-f-d.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

c. Bạn có thích bộ phim tối qua không?

a. Phim ổn, nhưng tôi nghĩ cốt truyện hơi dễ đoán.

b. Tôi đồng ý, cốt truyện không hấp dẫn như tôi mong đợi.

e. Đồng ý! Ý tôi là, tôi muốn xem một tình tiết bất ngờ hay, và bộ phim không có nhiều tình tiết như vậy.

f. Ừ, tôi cũng nghĩ vậy! Nhưng các cảnh hành động khá hay.

d. Đúng vậy, nhưng ít nhất các diễn viên đã làm rất tốt vai diễn của mình.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Digital textbooks may be more cost-effective than printed ones.

   

Printed textbooks are likely more cost-effective than digital ones.

Printed textbooks are likely less expensive than digital ones.

Digital textbooks are probably less cost-effective than printed ones.

Digital textbooks are probably more cost-effective than printed ones.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.

A. Sách giáo khoa in có thể tiết kiệm chi phí hơn sách điện tử.

B. Sách giáo khoa in có thể rẻ hơn sách điện tử.

C. Sách giáo khoa điện tử có thể ít tiết kiệm chi phí hơn sách in.

D. Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.

Dựa vào nghĩa → Chọn D.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

The music was too loud for anyone to hear the announcement.

 

The music was so loud that no one could hear the announcement.

The music was enough loud to drown out the announcement.

The announcement couldn’t be hear because the music was too loud.

No one was hearing the announcement because the music was so loud.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì

A. Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + clause: quá…đến nỗi mà…

B. Nhạc đủ to để át đi thông báo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì

C. Không ai nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai ngữ pháp câu bị động với động từ khuyết thuyết “could”: could be Vp2/V-ed.

D. Không ai đang nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai thì vì hành động nghe thông báo đã diễn ra rồi, chứ không phải là đang diễn ra trong quá khứ (was hearing).

Chọn A.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The book she read opened her mind to new ideas.

   

The book she read provided her with fresh insights.

The book she read left her feeling indifferent.

The book she read confused her about various concepts.

The book she read was unoriginal and uninspiring.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Cuốn sách cô ấy đọc đã mở mang đầu óc cô ấy về những góc nhìn mới.

→ Cấu trúc: open one’s mind (to sth): mở mang đầu óc về điều gì

A. Cuốn sách cô ấy đọc đã cung cấp cho cô ấy những hiểu biết mới mẻ. → Đúng. Cấu trúc: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì

B. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy cảm thấy thờ ơ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: leave sb doing sth: để ai đó tiếp tục làm gì

C. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy bối rối về nhiều khái niệm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: confuse sb about sth: khiến ai bối rối về việc gì đó

D. Cuốn sách cô ấy đọc không có gì mới mẻ và không truyền cảm hứng. → Sai nghĩa.

Chọn A.         

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.

 

Having realised that she had missed one question, Olga handed in her exam paper.

Not until Olga had handed in her exam paper did she realise that she had missed one question.

Had Olga realised that she had missed one question, she wouldn’t hand in her exam paper.

Only after Olga realised that she had missed one question did she hand in her exam paper.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Olga đã nộp bài thi. Sau đó, cô ấy nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi.

→ Hành động “nộp bài thi” xảy ra trước, hành động “nhận ra bỏ sót một câu hỏi” xảy ra sau.

A. Sau khi nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, Olga mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi…thì…

B. Mãi cho đến khi Olga nộp bài thi thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Nếu Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy đã không nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 1: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would + V-inf + O: Dùng để giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

D. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

Chọn B.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The train is late. It must be due to a delay.

 

The train’s lateness is certainly caused by a delay.

There must be a delay if the train is late.

The train is late, so it’s definitely delayed.

The delay must have caused the train to be late.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Tàu hỏa đến muộn. Chắc hẳn là do bị trì hoãn.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại.

A. Sự chậm trễ của tàu hỏa chắc chắn là do bị trì hoãn. → Đúng. Trạng từ “certainly” chỉ sự phỏng đoán mang tính chắc chắn.

B. Nếu tàu hỏa đến muộn thì chắc phải do bị trì hoãn. → Sai nghĩa. Ở đây đang giả thiết nếu tàu hỏa đến muộn, nhưng trên thực tế tàu hỏa đã đến muộn rồi.

C. Tàu hỏa đến muộn, vì vậy chắc chắn là bị trì hoãn. → Sai nghĩa. Câu gốc phỏng đoán lí do tàu hỏa đến muộn có thể do bị trì hoãn, chứ không phải chắc chắc 100%, có thể do lí do khác nữa.

D. Sự trì hoãn chắc hẳn đã khiến tàu hỏa đến muộn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: must have Vp2/V-ed: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ, dùng để phỏng đoán mang tính chắc chắn 1 sự việc đã diễn ra trong quá khứ. Tuy nhiên câu gốc chỉ là phỏng đoán 1 sự việc có khả năng sẽ xảy ra ở hiện tại.

Chọn A.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

I wasn’t strong enough to lift the box.

I wasn’t so strong that I can lift the box.

I was such a strong person that I could lift the box.

I was strong enough to lift the box easily.

I was too weak to lift the box.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi không đủ khỏe để nhấc chiếc hộp.

→ Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì

A. Tôi không quá khỏe đến nỗi có thể nhấc được chiếc hộp. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà… Vế sau động từ “can” đang chia sai thì, phải sửa thành “could”.

B. Tôi là người quá khỏe đến nỗi có thể nhấc được chiếc hộp. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

C. Tôi đủ khỏe để nhấc được chiếc hộp dễ dàng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì

D. Tôi quá yếu để nhấc được chiếc hộp. → Đúng. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì

Chọn D.         

213. Trắc nghiệm
1 điểm

She didn’t follow the instructions, which led to the failure of the project.

She followed the instructions, which allowed the project to succeed.

The instructions were followed correctly, but the project still failed.

It was her failure to follow the instructions that caused the project to fail.

The project succeeded because she didn’t follow the instructions.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Cô ấy đã không làm theo hướng dẫn, điều này khiến dự án thất bại.

A. Cô ấy đã làm theo hướng dẫn, điều này khiến dự án thành công. → Sai nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

B. Đã làm theo đúng hướng dẫn, nhưng dự án vẫn thất bại. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với QKĐ: was/were + Vp2/V-ed

C. Chính việc cô ấy không làm theo hướng dẫn đã khiến dự án thất bại. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Dự án thành công vì cô ấy đã không làm theo hướng dẫn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

Chọn C.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

He finally became the company’s CEO after more than a decade of dedication.

 

After years of inconsistent effort, he was promoted to the CEO position within a year.

He became the company’s CEO quickly without much effort.

He spent more than ten years trying but never became the company’s CEO.

It took more than a decade of hard work for him to finally become the company’s CEO.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cuối cùng, ông ấy cũng trở thành CEO của công ty sau hơn một thập kỷ cống hiến.

A. Sau nhiều năm không liên tục, ông ấy đã nỗ lực để được thăng chức lên vị trí CEO trong vòng một năm.

→ Sai nghĩa. Việc ông ấy được thăng chức không phải trong thời gian ngắn (1 năm) mà là sau hơn 10 năm.

B. Ông ấy đã nhanh chóng trở thành CEO của công ty mà không cần nhiều nỗ lực.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Ông ấy đã dành hơn mười năm để cố gắng nhưng chưa bao giờ trở thành CEO của công ty.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + spend(s) + time/money + V-ing: dành thời gian/tiền làm gì

D. Phải mất hơn một thập kỷ làm việc chăm chỉ, cuối cùng ông ấy mới trở thành CEO của công ty. → Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

Chọn D.

Đoạn văn

Although your personality may be inherited to some degree, it is clearly also (631) _______ by the people around you. But as you enter your teenage years, who plays the more significant role in this process: your family or your friends?          

     During the early years of your life, you primarily (632) _______ your time with your family. Even though your parents take responsibility for shaping your behaviour, it is probably your siblings who have the greatest effect. For example, how you interact with your brother or sister while playing games may affect how competitive or conciliatory you become. Similarly, you are more likely to be thick-skinned (633) _______ sibling!         

     However, once you enter your teenage years, you spend less time with your family and more time with your friends. Moreover, you start to become more aware of your own (634) _______ and how you would like to develop. Consequently, you may choose friends whose personality traits you admire. You may even go so far as to emulate those traits. At the same time, you may start to distance yourself from your family, (635) _______, since that is part of growing up and becoming more independent.         

     Although your family remains an important part of your life, it is clear to me that, during your teenage years, your social circle exerts a greater influence. Many aspects of your personality from childhood can survive, but new ones will develop as you make your way towards adulthood with the help of your friends.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Although your personality may be inherited to some degree, it is clearly also (631) _______ by the people around you

influences.

influencing.

influence.

influenced.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Câu bị động với thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2/V-ed + O + (by sb). Chọn D.

Dịch: Mặc dù tính cách của bạn có thể được di truyền ở một mức độ nào đó, nhưng rõ ràng là nó cũng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

During the early years of your life, you primarily (632) _______ your time with your family.

spend.

take.

dedicate.

provide.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. spend (v): dành

B. take (v): cầm, nắm, lấy

C. dedicate (v): cống hiến

D. provide (v): cung cấp

Ta có: spend time with sb: dành thời gian với ai. Chọn A.

Dịch: Trong những năm đầu đời, bạn chủ yếu dành thời gian với gia đình.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Similarly, you are more likely to be thick-skinned (633) _______ sibling!         

if you grow up with an insensitive.

had you grown up with an insensitive.

despite growing up with an insensitive.

were you to grow up with an insensitive.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

A. if + S + V (HTĐ) + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 0: If + S + V (HTĐ) + O, S + V (HTĐ) + O)

B. had + S + Vp2/V-ed + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 3 đảo: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/should/could + have + Vp2/V-ed + O)

C. despite + N/V-ing: mặc dù

D. were + S + to V + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 2 đảo: Were + S + to V + O, S + would/should/could + V-inf + O)

→ Ở đây ta dùng câu điều kiện loại 0 để diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A.

Dịch: Tương tự như vậy, bạn có nhiều khả năng trở nên trơ lì hơn nếu lớn lên cùng với một người anh chị em vô cảm!

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, you start to become more aware of your own (634) _______ and how you would like to develop.

interest.

personality.

ambition.

capability.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. interest (n): sở thích

B. personality (n): tính cách, nhân phẩm

C. ambition (n): tham vọng

D. capability (n): khả năng

Chọn B.

Dịch: Hơn nữa, bạn bắt đầu nhận thức rõ hơn về tính cách của bản thân và cách bạn muốn phát triển.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

At the same time, you may start to distance yourself from your family, (635) _______, since that is part of growing up and becoming more independent.         

despite having a close relationship with them.

notwithstanding your close relationship with them.

regardless of having a good relationship with them.

even if you have a good relationship with them.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

A. despite + N/V-ing: mặc dù

B. notwithstanding + N/the fact that + S + V, S + V: mặc dù

C. regardless of N/V-ing: bất kể

D. even if + S + V: ngay cả khi

Chọn D.

Dịch: Đồng thời, bạn có thể bắt đầu xa lánh gia đình, ngay cả khi bạn có mối quan hệ tốt với họ, vì đó là một phần của quá trình trưởng thành và trở nên độc lập hơn.

Đoạn văn

Ha Long Bay, located in Quang Ninh Province, Viet Nam, was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994. Over the years, Ha Long Bay has attracted numerous visitors who come to enjoy its breathtaking views and experience other activities.

     Ha Long Bay is well-known for its beautiful scenery. With its thousands of rocks and caves emerging out of the water, Ha Long Bay has won international recognition. As visitors explore this magnificent place, there are always new surprises for them.

     Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. There are different cruise itineraries so tourists can visit many different caves and experience the local culture and life on the water. Thus, a tour may last from several hours to a day, or even a night on board, which gives the visitors a truly superb experience.

     Ha Long Bay cuisine presents another attraction for tourists. It is famous for its fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams. A trip to Ha Long Bay is not complete without tasting the authentic local food served in many restaurants in the area.

     Tourists can also do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price. They can save money thanks to the availability of low-cost hotels and cruise tours. For those with more abundant travel budgets, there are also many options. They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships.

     The experiences of each visitor to Ha Long Bay vary. Some may remember waking up to a beautiful sunrise among the rocks, islets, and caves. Others may never forget their cave dinner or the breathtaking view from a mountain top overlooking the bay. However, they will all be left with the unforgettable memories of their Ha Long Bay tour.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

 According to the passage, which of the following is not TRUE?

Ha Long Bay is in Quang Ninh Province, Viet Nam.

Ha Long Bay was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994.

Very few rocks and caves emerge from the water in Ha Long Bay.

Cruise tours are very popular in Ha Long Bay.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?

A. Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.

B. Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.

C. Rất ít khối đá và hang động nổi lên từ mặt nước ở Vịnh Hạ Long.

D. Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long.

Thông tin:

- Ha Long Bay, located in Quang Ninh Province, Viet Nam, was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994. (Vịnh Hạ Long, nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.) → A, B đúng

- With its thousands of rocks and caves emerging out of the water, Ha Long Bay has won international recognition. (Với hàng ngàn khối đá và hang động nhô lên khỏi mặt nước, Vịnh Hạ Long đã giành được sự công nhận của quốc tế.) → C sai

- Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. (Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long.) → D đúng

Chọn C.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

What can visitors do on a Ha Long Bay cruise tour?

They can visit different caves and experience the local culture and life on the water.

They can enjoy fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams in many restaurants.

They can enjoy the breathtaking view from the top of the mountain overlooking the bay.

They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Du khách có thể làm gì khi tham gia tour du thuyền Vịnh Hạ Long?

A. Họ có thể ghé thăm nhiều hang động khác nhau và trải nghiệm văn hóa và cuộc sống địa phương trên mặt nước.

B. Họ có thể thưởng thức hải sản tươi sống, chẳng hạn như cua, tôm và ngao biển tại nhiều nhà hàng.

C. Họ có thể ngắm cảnh đẹp ngoạn mục từ đỉnh núi nhìn ra vịnh.

D. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao.

Thông tin: Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. There are different cruise itineraries so tourists can visit many different caves and experience the local culture and life on the water. (Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long. Có nhiều hành trình du thuyền khác nhau để du khách có thể ghé thăm nhiều hang động khác nhau và trải nghiệm văn hóa và cuộc sống địa phương trên mặt nước.). Chọn A.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “It” in paragraph 4 refer to?

scenery.

cuisine.

cruise tour.

cave dinner.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “It” trong đoạn văn 4 ám chỉ điều gì?

     A. phong cảnh                                                    B. ẩm thực

     C. tour du thuyền                                                D. bữa tối trong hang động

Thông tin: Ha Long Bay cuisine presents another attraction for tourists. It is famous for its fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams. (Ẩm thực Vịnh Hạ Long là một điểm thu hút khác đối với khách du lịch. Nơi đây nổi tiếng với các loại hải sản tươi sống như cua, tôm và ngao biển.)

Chọn B.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 5?

The variety of experiences available for visitors to Ha Long Bay.

The different types of cruise tours offered in Ha Long Bay.

The affordable and luxury accommodation options in Ha Long Bay.

The fresh seafood cuisine available in Ha Long Bay.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn văn 5 là gì?

A. Sự đa dạng của các trải nghiệm dành cho du khách đến Vịnh Hạ Long.

B. Các loại tour du thuyền khác nhau được cung cấp tại Vịnh Hạ Long.

C. Các lựa chọn chỗ ở giá cả phải chăng và sang trọng tại Vịnh Hạ Long.

D. Ẩm thực hải sản tươi sống có tại Vịnh Hạ Long.

Thông tin: Tourists can also do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price. They can save money thanks to the availability of low-cost hotels and cruise tours. For those with more abundant travel budgets, there are also many options. They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships. (Du khách cũng có thể làm và ngắm nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý. Họ có thể tiết kiệm tiền nhờ có các khách sạn và tour du thuyền giá rẻ. Đối với những người có ngân sách du lịch dư dả hơn, cũng có nhiều lựa chọn. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao và tàu du lịch hạng sang.)

Chọn C.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Ha Long Bay is best visited during the summer for the best weather.

A visit to Ha Long Bay is enhanced by experiencing both its natural beauty and local cuisine.

Tourists should focus on staying in five-star hotels to get the most out of their Ha Long Bay experience.

Cruise tours in Ha Long Bay are only enjoyable for those with large travel budgets.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Đến tham quan Vịnh Hạ Long vào mùa hè là phù hợp nhất vì thời tiết đẹp nhất.

B. Chuyến thăm Vịnh Hạ Long sẽ tuyệt vời hơn khi được trải nghiệm cả vẻ đẹp thiên nhiên và ẩm thực địa phương.

C. Du khách nên tập trung lưu trú tại các khách sạn năm sao để tận hưởng tối đa trải nghiệm Vịnh Hạ Long của mình.

D. Các tour du thuyền ở Vịnh Hạ Long chỉ thú vị đối với những người có ngân sách du lịch lớn.

Thông tin:

- A sai do tác giả không đề cập đến thời điểm phù hợp để đến tham quan Vịnh Hạ Long.

- B đúng do ta dựa vào thông tin toàn bộ bài đọc.

- Tourists can also do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price. They can save money thanks to the availability of low-cost hotels and cruise tours. For those with more abundant travel budgets, there are also many options. They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships. (Du khách cũng có thể làm và ngắm nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý. Họ có thể tiết kiệm tiền nhờ có các khách sạn và tour du thuyền giá rẻ. Đối với những người có ngân sách du lịch dư dả hơn, cũng có nhiều lựa chọn. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao và tàu du lịch hạng sang.) → C, D sai

Chọn B.

Đoạn văn

Using social media becomes a risk to adolescents more often than adults realise. Most risks fall into these categories: peer-to-peer; lack of understanding of online privacy issues; and the influences of advertisers. Although “online harassment” is often used interchangeably with the term “cyberbullying”, is actually different. Research suggests that online harassment is not as common as offline harassment, and participation in social networking sites does not put most children at risk of online harassment. Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. It is the most common online risk for all teens and can have profound emotional effects.

     Researchers have introduced a new phenomenon called “Facebook depression”, defined as depression that develops when youngsters spend a lot of time on social media sites and then begin to show classic expression of depression. The power of the online world is thought to be a factor that may cause depression in some adolescents. As with offline depression, young people who suffer from Facebook depression are at risk of social isolation and sometimes turn to risky internet sites for “help”. The main risks to young people online today are each other, risks of improper use of technology, lack of privacy, or posting false information about themselves or others. These types of behaviour threaten their privacy.

     When people go onto websites, they can leave evidence of their visits. This ongoing record of online activity is called the “digital footprint”. One of the biggest threats to young people on social media sites is to their digital footprint and future reputations. Young people who lack an awareness of privacy issues often post inappropriate material without understanding that “what goes online stays online”. As a result, future jobs and college acceptance may be put at risk of inexperienced clicks of the mouse.

                                          (Adapted from Cambridge English Compact by Simon Haines)

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person.”?

 

Cyberbullying involves spreading inaccurate, humiliating, or mean messages about someone online.

Cyberbullying is the act of sending kind and supportive messages through social media.

Cyberbullying means sharing friendly content about a person on digital platforms.

Cyberbullying is the practice of communicating factual, positive information about others on the internet.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person.”?

A. Bắt nạt trên mạng liên quan đến việc phát tán các thông điệp không chính xác, làm nhục hoặc có ác ý về ai đó trên mạng.

B. Bắt nạt trên mạng là hành vi gửi các thông điệp tử tế và khích lệ thông qua mạng xã hội.

C. Bắt nạt trên mạng có nghĩa là chia sẻ nội dung thân thiện về một người trên các nền tảng kỹ thuật số.

D. Bắt nạt trên mạng là hành vi truyền đạt thông tin thực tế, tích cực về người khác trên internet.

Thông tin: Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. (Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác.)

Chọn A.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “It” in paragraph 1 refer to?

false, embarrassing, or unkind information.

online harassment.

cyberbullying.

offline harassment.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “It” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. thông tin sai lệch, gây xấu hổ hoặc không tử tế

B. quấy rối trực tuyến

C. bắt nạt trên mạng

D. quấy rối ngoại tuyến

Thông tin: Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. It is the most common online risk for all teens and can have profound emotional effects. (Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác. Đây là rủi ro trực tuyến hay xảy ra nhất đối với tất cả thanh thiếu niên và có thể gây ra những tác động sâu sắc về mặt cảm xúc.)

Chọn C.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 2 mainly about?

 

The definition and impact of Facebook depression on adolescents.

The ways to prevent online harassment among teenagers.

The historical development of social media platforms.

The benefits of social media for young people.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Định nghĩa và tác động của chứng trầm cảm trên Facebook đối với thanh thiếu niên.

B. Các cách ngăn chặn quấy rối trực tuyến ở thanh thiếu niên.

C. Lịch sử phát triển của các nền tảng mạng xã hội.

D. Những lợi ích của mạng xã hội đối với người trẻ.

Thông tin: Đoạn 2 (Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một khái niệm mới gọi là “trầm cảm trên Facebook”, nó được định nghĩa là chứng trầm cảm xảy ra khi những người trẻ tuổi dành nhiều thời gian trên các trang mạng xã hội và sau đó bắt đầu có những biểu hiện trầm cảm điển hình. Sức mạnh của thế giới trực tuyến được cho là một yếu tố có thể gây ra chứng trầm cảm ở một số thanh thiếu niên. Cũng giống như chứng trầm cảm ngoại tuyến, những người trẻ tuổi mắc chứng trầm cảm trên Facebook có nguy cơ bị cô lập về mặt xã hội và đôi khi tìm đến các trang web internet nguy hiểm để “giúp đỡ”. Những rủi ro chính đối với người trẻ trên mạng ngày nay xuất phát từ chính họ với nhau, từ việc sử dụng công nghệ không đúng cách, từ sự thiếu quyền riêng tư hoặc từ việc đăng thông tin sai lệch về bản thân hoặc người khác. Những hành vi này đe dọa đến quyền riêng tư của họ.)

Chọn A.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “digital footprint” in paragraph 3 closest in meaning to?

  

the information that someone wishes to keep private.

a record of jobs and college places someone has applied for.

a list of places someone has visited.

a record of someone’s online activity.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Cụm “digital footprint” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với điều gì?

A. thông tin mà ai đó muốn giữ riêng tư.

B. hồ sơ về việc làm và trường đại học mà ai đó đã nộp đơn xin.

C. danh sách các địa điểm mà ai đó đã đến thăm.

D. bản ghi lại hoạt động trực tuyến của ai đó.

Thông tin: When people go onto websites, they can leave evidence of their visits. This ongoing record of online activity is called the “digital footprint”. (Khi mọi người truy cập vào các trang web, họ có thể để lại bằng chứng về các lần truy cập của mình. Lịch sử truy cập trực tuyến được ghi lại liên tục này gọi là “dấu chân kỹ thuật số”.)

Chọn D.         

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Social media is entirely safe for adolescents if used properly.

The risks associated with social media for adolescents are often underestimated.

Online harassment is a more common risk than cyberbullying for teenagers.

Adolescents should not be allowed to use social media under any circumstances.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Mạng xã hội hoàn toàn an toàn cho thanh thiếu niên nếu được sử dụng đúng cách.

B. Những rủi ro liên quan đến mạng xã hội đối với thanh thiếu niên thường bị coi nhẹ.

C. Quấy rối trực tuyến là rủi ro phổ biến hơn so với bắt nạt trên mạng đối với thanh thiếu niên.

D. Thanh thiếu niên không được phép sử dụng mạng xã hội trong bất kỳ trường hợp nào.

Thông tin: Using social media becomes a risk to adolescents more often than adults realise. (Thanh thiếu niên thường xuyên phải đối mặt với những rủi ro từ mạng xã hội nhiều hơn người lớn nghĩ.)

Chọn B.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

You are new at your workplace and have been invited to a team lunch. The group start discussing a project you are not familiar with. You want to contribute to the conversation and get involved. What can you say to join the discussion?

I don’t have anything to add, but it’s great to hear you all talk about it.

I’m eager to learn about this project. Could you guys share some insights?.

Maybe we should discuss something else that includes everyone.

This sounds interesting, but I prefer to wait until I have more experience.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn mới vào làm và được rủ đi ăn trưa cùng một nhóm. Mọi người bắt đầu thảo luận về một dự án mà bạn chưa biết rõ lắm. Bạn muốn tham gia đóng góp vào cuộc trò chuyện. Bạn có thể nói gì?

A. Tôi không có gì để bổ sung, nhưng thật hay khi được nghe mọi người nói về nó.

→ Lịch sự nhưng thụ động, không thể hiện là bạn muốn tìm hiểu thêm về dự án.

B. Tôi rất muốn biết thêm về dự án này. Mọi người có thể chia sẻ vài thông tin không?

→ Chủ động thể hiện sự nhiệt tình và mong muốn học hỏi, khuyến khích mọi người thêm bạn vào cuộc trò chuyện.

C. Hay là ta thảo luận về một chủ đề khác mà mọi người đều biết đi.

→ Gợi ý đổi chủ đề, có thể bị hiểu nhầm là xem nhẹ cuộc thảo luận đang diễn ra.

D. Nghe có vẻ thú vị, nhưng tôi muốn đợi đến khi mình có nhiều kinh nghiệm hơn.

→ Có thể hiện hứng thú nhưng không đáng kể, không trực tiếp mong muốn tham gia.

Chọn B.         

231. Trắc nghiệm
1 điểm

 Levi, a senior, is asking Ava, a junior who is currently focused on a time-sensitive project, to buy him a coffee. What would be the best response for Ava in this situation?

Levi: Can you go to the coffee shop and get me a coffee?

Ava: _____________

I’m flattered by your offer, but no thank you.

You have a point there, but can’t you ask someone else?.

Sure, but it might take a while because I’m snowed under with work.

I’m sorry, I can’t. I’m in the middle of this project that’s due tomorrow.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Levi, một nhân viên lâu năm, đang nhờ Ava, một nhân viên mới đang tập trung vào một dự án gấp, mua cà phê cho anh ấy. Câu trả lời tốt nhất cho Ava trong tình huống này là gì?

Levi: Em có thể qua quán cà phê mua cho anh một tách cà phê không?

Ava: _____________

A. Em rất vui khi nhận được lời đề nghị của anh, nhưng không được, em cảm ơn.

→ Một lời từ chối lời mời lịch sự, không phù hợp với hoàn cảnh bị yêu cầu làm gì.

B. Anh nói có lý, nhưng anh không hỏi người khác được à?

→ ‘You have a point there’: một cách nói thể hiện sự đồng thuận với ý kiến nào đó, dùng sai ngữ cảnh.  

C. Được ạ, nhưng có thể sẽ mất một lúc vì em đang bận dở việc đây.

→ Một lời đồng ý mơ hồ, không rõ một lúc là bao lâu và có thực sự có thời gian không, có thể khiến đối phương phải chờ đợi và bản thân mất tập trung.

D. Xin lỗi, em không đi được. Em đang làm gấp dự án này để nộp vào ngày mai.

→ Xin lỗi lịch sự và đưa ra lý do chính đáng, thể hiện tôn trọng với đối phương và cũng không nhận phần thiệt về mình.

Chọn D.         

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about a breed of dog. Which statement is most likely an opinion?

Pit bulls are not the only fighting dogs.

Pit bulls have a history of dog-fighting.

Pit bulls are the most dangerous dogs alive.

The 1991 Dangerous Dogs Act forbade owning a pit bull.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về một loài chó. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Pit bull không phải là loài chó chiến duy nhất.

→ Ngụ ý có nhiều hơn một loài chó chiến, có thể được kiểm chứng dựa trên phân loại các loài chó.

B. Pit bull có lịch sử tham gia chọi chó.

→ Tương tự, có thể kiểm chứng các hồ sơ ghi chép trong lịch sử về giống chó này.

C. Pit bull là loài chó nguy hiểm nhất đang sống.

→ Một đánh giá chủ quan về mức độ nguy hiểm của loài này so với các loài khác, có thể không thống nhất tùy quan điểm.

D. Đạo luật về chó nguy hiểm năm 1991 cấm nuôi pit bull.

→ Có thể đối chiếu các tài liệu pháp lý và hồ sơ ghi chép để kiểm chứng.

Chọn C.         

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Youve noticed that whenever you use the microwave in your kitchen, the refrigerator makes a loud humming noise that wasnt there before. What is the likely cause?

  

The refrigerator is overworking because it is too full.

The microwave is faulty and interferes with the refrigerator.

The humming noise is normal and unrelated to the microwave.

Both appliances are drawing too much power from the same electrical circuit.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần sử dụng lò vi sóng trong bếp, tủ lạnh lại phát ra tiếng ù ù lớn mà trước đó không hề có. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Tủ lạnh hoạt động quá mức vì chứa quá nhiều đồ.

B. Lò vi sóng bị hỏng và gây nhiễu cho tủ lạnh.

C. Tiếng ù là bình thường và không liên quan đến lò vi sóng.

D. Cả hai thiết bị tiêu thụ quá nhiều điện từ cùng một mạch điện.

Chọn D.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “rectification” where someone corrects a mistake they made?

 

Mateo accidentally deletes important data from his colleague’s computer. He restores it from a backup and informs his colleague everything is back to normal.

Mateo forgets to bring snacks for a group meeting as promised. He says sorry to the team and offers to bring extra snacks next week.

Mateo misses a deadline for submitting his report. He apologizes to his manager and promises to be more punctual next time.

Mateo spills coffee on his friend’s notes. He quickly takes a napkin and hands it to his friend to clean up the mess.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “rectification” (sửa lỗi sai)?

A. Mateo vô tình xóa dữ liệu quan trọng trong máy tính của đồng nghiệp. Anh ấy khôi phục dữ liệu đó từ bản sao lưu và thông báo cho đồng nghiệp mọi thứ đã trở lại bình thường.

→ Mateo đã sửa lỗi bằng cách thực hiện hành động cụ thể, trực tiếp giải quyết sự cố.

B. Mateo quên mang đồ ăn vặt cho cuộc họp nhóm như đã hứa. Anh ấy xin lỗi nhóm và đề nghị sẽ mang thêm đồ ăn vặt vào tuần tới.

→ Mateo không khắc phục được ngay sự cố mà chỉ có thể hứa để lần sau tốt hơn.

C. Mateo trễ hạn nộp báo cáo. Anh ấy xin lỗi quản lý và hứa sẽ đúng hạn hơn vào lần tới.

→ Tương tự B, báo cáo không thể nộp đúng hạn được nữa.

D. Mateo làm đổ cà phê lên sổ của bạn. Anh ấy nhanh chóng lấy khăn ăn và đưa cho bạn để lau chùi chỗ bẩn.

→ Mateo không trực tiếp làm sạch được vết bẩn trên quyển sổ, việc đưa khăn ăn là phản ứng nhanh trước tình huống chứ không sửa được lỗi.

Chọn A.