Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 31)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 31)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực65 lượt thi
234 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số giờ có ánh sáng của một thành phố X ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số:  loading.... Vào ngày thứ bao nhiêu trong năm thì thành phố X có nhiều giờ ánh sáng nhất (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án:  ____

(1)

171

Xem đáp án

Ta có: \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\)\( \le 3 + 12 = 15\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \,t = 171 + 364\,k\).

Mặt khác \(t \in \left( {0;365} \right]\) nên \(0 < 171 + 364\,k \le 365\)\( \Leftrightarrow - \frac{{171}}{{364}} < k \le \frac{{194}}{{364}}\).

\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\). Vậy \(t = 171\), tức là vào ngày thứ 171 trong năm thì thành phố X có nhiều giờ ánh sáng nhất.

Đáp án cần nhập là: \(171\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m\left( {mx - 1} \right) < 2}\\{m\left( {mx - 2} \right) \ge 2m + 1}\end{array}} \right.\] có nghiệm khi và chỉ khi

\(m < \frac{1}{3}.\)

\(0 \ne m < \frac{1}{3}.\)

\(m \ne 0.\)

\(m < 0.\)

Xem đáp án

Với \(m = 0\), hệ bất phương trình đã cho trở thành \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 < 2}\\{0 \ge 1}\end{array}} \right.\), hệ bất phương trình vô nghiệm.

Với \(m \ne 0\), ta có hệ bất phương trình đã cho tương đương với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < \frac{{m + 2}}{{{m^2}}}}\\{x \ge \frac{{4m + 1}}{{{m^2}}}}\end{array}} \right..\)

Suy ra hệ bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{{m + 2}}{{{m^2}}} > \frac{{4m + 1}}{{{m^2}}} \Leftrightarrow m < \frac{1}{3}\). Chọn A.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho tập hợp A= {1;2;3, ..... 99}. Tìm số cách chọn ba số khác nhau từ tập hợp A để ba số đó lập thành cấp số cộng (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  _____

(1)

2401

Xem đáp án

Gọi \(a,b,c\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng \(\left( {a,b,c \in A} \right)\).

Khi đó, \(b - a = c - b\) hay \(2b = a + c\). Do đó, \(a\)\(c\) phải cùng là số chẵn hoặc cùng là số lẻ nên số cách chọn hai số \(a,c\) cùng chẵn hoặc cùng lẻ là: \(C_{49}^2 + C_{50}^2 = 1\,176 + 1\,225 = 2\,401\).

Với mỗi cách chọn hai số \(a,c\) có duy nhất một cách chọn số \(b\). Vậy số cách chọn ba số khác nhau từ tập hợp \(A\) để ba số đó lập thành cấp số cộng là \(2\,401\).

Đáp án cần nhập là: \(2\,401\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng được thả thẳng đứng từ độ cao \(10{\rm{\;m}}\) rơi xuống đất và nảy lên. Giả sử sau mỗi một lần rơi xuống, nó nảy lên được một độ cao bằng \(75{\rm{\% }}\) độ cao vừa rơi xuống. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ \(10{\rm{\;}}\)(làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

\(65,5\,\;{\rm{m}}\).

\(65,4\,{\rm{m}}\).

\(65,49\,\;{\rm{m}}\).

\(55,5\,\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) (m) là độ cao mà quả bóng đạt được sau khi nảy lên ở lần thứ \(n\).

Ta có: \({u_1} = 10 \cdot 0,75 = 7,5\). Ta có, dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân có \({u_1} = 7,5\) và công bội \(q = 0,75\). Kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ \(10{\rm{\;}}\), quả bóng đã được nảy lên \(9\)lần rồi lại rơi xuống. Do quãng đường quả bóng nảy lên và rơi xuống bằng nhau nên tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ \(10{\rm{\;}}\)là:\(S = 10 + 2\left( {{u_1} + {u_2} + \ldots + {u_9}} \right) = 10 + 2 \cdot 7,5 \cdot \frac{{1 - {{\left( {0,75} \right)}^9}}}{{1 - 0,75}} \approx 65,5\) (m). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng khi nung nóng một vật với nhiệt độ tăng từ \(20^\circ {\rm{C}}\), mỗi phút tăng \(4^\circ {\rm{C}}\) trong 70 phút, sau đó giảm mỗi phút \(2^\circ {\rm{C}}\) trong 50 phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (\(^\circ {\rm{C}}\)) trong tủ theo thời gian \(t\) (phút) có dạng: \(T\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{20 + 4t}&{{\rm{ khi }}0 \le t \le 70}\\{a - 2t}&{{\rm{ khi }}70 < t \le 120}\end{array}} \right.\)(\(a\) là hằng số). Biết rằng, \(T\left( t \right)\) là hàm liên tục trên tập xác định. Tìm giá trị của \(a\).

\(a = 440^\circ C\).

\(a = 70^\circ C\)

\(a = 300^\circ C\).

\(a = 240^\circ C\).

Xem đáp án

Tại \({t_0} = 70\) ta có: \(T\left( {70} \right) = 300\).

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} \left( {20 + 4t} \right) = 300\); \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} \left( {a - 2t} \right) = a - 140\).

Hàm số liên tục trên tập xác định khi: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = T\left( {70} \right)\)

\( \Leftrightarrow a - 140 = 300\)\( \Leftrightarrow a = 440\). Vậy giá trị của \(a = 440^\circ {\rm{C}}\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \({\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = a\sin x + b\cos x\) với \(a,b\) là các hằng số thực. Giá trị của \(a - 2b\)bằng bao nhiêu?

\[ - 3\].

\[3\].

\[ - 1\].

\[1\].

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = {\left( {\sin x} \right)^\prime } + {\left( {\cos x} \right)^\prime } = \cos x - \sin x = \left( { - 1} \right) \cdot \sin x + 1 \cdot \cos x\).

Suy ra \(a = - 1,b = 1\). Vậy \(a - 2b = - 3\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[{\log _5}\left( {1 - 2x} \right) < 1 + {\log _{\sqrt 5 }}\left( {x + 1} \right)\] là:                

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Điều kiện : \[ - 1 < x < \frac{1}{2}\].

Ta có: BPT \[ \Leftrightarrow {\log _5}\left( {1 - 2x} \right) - {\log _5}{\left( {x + 1} \right)^2} < 1 \Leftrightarrow {\log _5}\frac{{\left( {1 - 2x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}}}} < 1 \Leftrightarrow \frac{{1 - 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}}}} < 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > - \frac{2}{5}\\x < - 2\end{array} \right.\].

Số nghiệm nguyên của bất phương trình (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \[f'\left( x \right) = {x^2} + 1,\forall x \in \mathbb{R}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\). Chọn D.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\). Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({y_0} > 0\)) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\) sao cho tiếp tuyến tại \(M\) cắt các trục \[Ox,\,Oy\] lần lượt tại \(A\)\(B\) thỏa mãn \(AB = 5 \cdot OA\sqrt 2 \). Tính giá trị của biểu thức \(T = 2{{\rm{x}}_0} + {y_0}\) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án:  ___

(1)

16

Xem đáp án

Ta có: \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) ta có: \(\tan \widehat {BAO} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{{\sqrt {A{B^2} - O{A^2}} }}{{OA}} = 7\).

Gọi \(k\) là hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\), ta có: \(k = \pm 7\).

Ta có: \(y' = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow y'\left( {{x_0}} \right) = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {{x_0} - 3} \right)}^2}}} = \pm 7 \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 3} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 4\\{x_0} = 2\end{array} \right.\).

Với \({x_0} = 4\) thì \({y_0} = \frac{{4 + 4}}{{4 - 3}} = 8\) > 0 (thỏa mãn). Suy ra \(M\left( {4;8} \right) \Rightarrow T = 16\).

Với \({x_0} = 2\) thì \({y_0} = \frac{{2 + 4}}{{2 - 3}} = - 6 < 0\) (loại).

Đáp án cần nhập là:\(16\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\), bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số f( x )\), bảng xét dấu của f( x )\) như sau: (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {3\,;\,4} \right)\).

\(\left( {1\,;\,3} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, - 3} \right)\).

\(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = f'\left( {5 - 2x} \right)\)\( = - 2f'\left( {5 - 2x} \right)\).

\(y' = 0\)\( \Leftrightarrow - 2f'\left( {5 - 2x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x = - 3\\5 - 2x = - 1\\5 - 2x = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\).

\(f'\left( {5 - 2x} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x < - 3\\ - 1 < 5 - 2x < 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\2 < x < 3\end{array} \right.\);

\(f'\left( {5 - 2x} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x > 1\\ - 3 < 5 - 2x < - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 2\\3 < x < 4\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) như sau:

Cho hàm số f( x )\), bảng xét dấu của f( x )\) như sau: (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4\,;\,5} \right)\). Chọn D.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = f'(x) =( x2-1)(x-4) với mọi x∈R Hàm số g(x) = f(3-x) có số điểm cực đại là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

1

Xem đáp án

Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\] như sau:

Ta có \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\]\[ \Rightarrow \]\[g'\left( x \right)\, = \, - f'\left( {3 - x} \right)\].

Từ bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\] ta có

\[g'\left( x \right)\, \ge 0\]\[ \Leftrightarrow f'\left( {3 - x} \right) \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x \le - 1\\1 \le 3 - x \le 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\ - 1 \le x \le 2\end{array} \right.\].

Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số \[g\left( x \right)\] như sau:

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số \[g\left( x \right)\] có 1 điểm cực đại.

Đáp án cần nhập là:\(1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho trong hình vẽ dưới đây. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\sin \,x} \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là:Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R (ảnh 1)

\(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( 1 \right)\).

\(f\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\).

\(f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đặt \(\sin x = t\). \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(t \in \left[ {0;1} \right]\). Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right)\).

Ta thấy \(f'\left( t \right) \le 0\;\forall \;t \in \left[ {0;1} \right]\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {0;1} \right]\).

Do vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right)\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = f\left( 1 \right)\). Chọn B.  

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{{{m^2} + 3}}{2}{x^2} - \left( {{m^3} + m - 2} \right)x + {m^2}\] có điểm cực tiểu, điểm cực đại lần lượt là \[{x_{{\rm{CT}}}}\], . Số giá trị nguyên trong đoạn \[\left[ { - 9;9} \right]\] của \(m\) thỏa mãn là:

\[8\].

\[9\].

\[6\].

\[11\].

Xem đáp án

Ta có: \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{{{m^2} + 3}}{2}{x^2} - \left( {{m^3} + m - 2} \right)x + {m^2}\].

\[y' = {x^2} - \left( {{m^2} + 3} \right)x - \left( {{m^3} + m - 2} \right)\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {{m^2} + 3} \right)x - \left( {{m^3} + m - 2} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - \left( { - m + 1} \right)x - \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + \left( { - m + 1} \right)\left( {{m^2} + m + 2} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {x + m - 1} \right)\left( {x - {m^2} - m - 2} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + m - 1 = 0\\x - {m^2} - m - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - m + 1\\x = {m^2} + m + 2\end{array} \right.\].

Ta có \[{m^2} + m + 2 - \left( { - m + 1} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2} \ge 0\] nên để hàm số đã cho có cực đại và cực tiểu thì \[m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 1\], và ta cũng suy ra được \[{m^2} + m + 2 > - m + 1\] với mọi \[m \ne - 1\] nên , \[{x_{{\rm{CT}}}} = {m^2} + m + 2\] .

Ta có: .

\(m\) nguyên thuộc đoạn \[\left[ { - 9;9} \right]\], \[m \ne - 1\] nên \[m \in \left\{ { - 9; - 8;...; - 2} \right\}\].

Vậy có \[8\] giá trị của \(m\) thỏa mãn ycbt. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\int {{{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \] bằng:

\[x - \cos x + C\].

\[{\left( { - \cos \frac{x}{2} + \sin \frac{x}{2}} \right)^2} + C\].

\[\frac{1}{3}{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^3} + C\].

\[x + \cos x + C\].

Xem đáp án

Ta có: \[{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} + 2\sin \frac{x}{2} \cdot \cos \frac{x}{2} + {\cos ^2}\frac{x}{2} = 1 + \sin x\].

Khi đó \[\int {{{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \int {\left( {1 + \sin x} \right){\rm{d}}x} = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x{\rm{d}}x = x - \cos x + C} \]. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:

\(y = x\).

\(y = x - 1\).

\(y = 2x - 1\)

\(y = x + 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng \(y = x + 1\). Chọn D.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tại một nhà máy, gọi C(x) là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất x tấn sản phẩm A trong một tháng. Khi đó, đạo hàm C'(x)  gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ gia tăng tổng chi phí theo lượng gia tăng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức:C'(x) = 5 -0,06x + 0,00072x2 với 0≤x≤150. Biết rằng C(0) = 30 triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ____

(1)

470

Xem đáp án

Ta có: \[C\left( {100} \right) - C\left( 0 \right) = \int\limits_0^{100} {C'\left( x \right)dx} = \int\limits_0^{100} {\left( {5 - 0,06x + 0,00072{x^2}} \right)dx} = 440\].

Suy ra \(C\left( {100} \right) = C\left( 0 \right) + 440 = 30 + 440 = 470\) (triệu đồng).

Vậy khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng thì tổng chi phí là 470 triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \(470\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\), đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong ở hình bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 3\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 3\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đúng \(2\) điểm cực trị.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có một điểm cực tiểu thuộc khoảng \(\left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

Dựa vào hình vẽ, ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 2)

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1,\,x = 3\); hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\). Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có đồ thị như hình bên. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left[ {f\left( x \right) + 2} \right] = \frac{m}{2}\) có 3 nghiệm phân biệt. Số phần tử của tập \(S\) là:

Cho hàm số {y}} = {f(x}có đồ thị như hình bên (ảnh 1)

A. \(9\).                         B. \(10\).                        

C.\(32\).         D.\(34\).

\(9\).

\(10\).

\(32\).

\(34\).

Xem đáp án

Đặt \(u = f\left( x \right) + 2\). Từ đồ thị ta thấy hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) đạt cực trị tại \(x = 2\)\(x = 5\).

Sử dụng phương pháp ghép trục:

Cho hàm số {y}} = {f(x}có đồ thị như hình bên (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, phương trình \(f\left[ {f\left( x \right) + 2} \right] = \frac{m}{2}\) có 3 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 11 < \frac{m}{2} < - 2\\4 < \frac{m}{2} < 13\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 22 < m < - 4\\8 < m < 26\end{array} \right.\]. Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ { - 21; - 20;...; - 5;\,\,9;10;\,...;25} \right\}\).

Vậy có \(34\) giá trị của \(m\) thỏa mãn. Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

. Nếu \(\int\limits_1^3 f \left( x \right){\rm{d}}x = 2\) thì \[\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} \] bằng:

\(20\).

\(10\).

\(18\).

\(12\).

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^3 {2xdx} = 2 + \left. {{x^2}} \right|_1^3 = 2 + \left( {9 - 1} \right) = 10\]. Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6.\)Đường kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng:

\(\sqrt 6 .\)

\(12.\)

\(2\sqrt 6 .\)

\(3.\)

Xem đáp án

Ta có bán kính của \(\left( S \right)\)\(\sqrt 6 \) nên đường kính của \(\left( S \right)\) bằng \(2\sqrt 6 \).Chọn C.

21. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B ở hai bên bờ một cái ao, bạn An đi dọc bờ ao từ vị trí A đến vị trí C và tiến hành đo các góc BAC, BCA Biết AC = 25m;BAC^=59,95°; BCA^ =82,15°(hình vẽ bên). Hỏi khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B là bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

loading...

Đáp án  ___

(1)

40

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\), ta có: \(\widehat {ABC} = 180^\circ - 59,95^\circ - 82,15^\circ = 37,9^\circ \).

Áp dụng định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\). Do đó \(AB = \frac{{25\sin 82,15^\circ }}{{\sin 37,9^\circ }} \approx 40\,\,\left( m \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(40\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = 4x - {x^2}\), \(y = 2x\)hai đường thẳng \[x = 1,x = e\]bằng:

\(4\).

\(\frac{{20}}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{16}}{3}\).

Xem đáp án

 

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\] là hình thang vuông tại \[A\] \[B\]. Biết \(AD = 2a\),\(AB = BC = SA = a\). Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt đáy, gọi \[M\] là trung điểm của \[AD\]. Khoảng cách \[h\] từ \[M\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] là:

\(h = \frac{a}{3}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

\(h = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \[\frac{{d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right)}} = 2\]

\[ \Rightarrow d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\].

Dễ thấy \[AC \bot CD\], \[SA \bot CD\] dựng \[AH \bot SA\]\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right)\]. Vậy \[d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\].

Xét tam giác vuông \[SAC\]\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}}\]\[ \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\]. Vậy \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\]. Chọn B.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A (ảnh 1)

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ông A muốn mua một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng 100m2 để làm khu vườn. Để chi phí xây dựng bờ rào xung quanh khu vườn là ít tốn kém nhất thì ông A đã mua mảnh đất có kích thước am x bm với a là chiều dài, b là chiều rộng của khu vườn). Khi đó kết quả của biểu thức a+2b bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

30

Xem đáp án

Để chi phí xây dựng bờ rào là ít tốn kém nhất thì chu vi mảnh đất phải bé nhất.

Gọi \(x\) (m) là chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật \(\left( {x > 0} \right)\).Suy ra chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\) (m).

Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là \(C\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\) (m).

Ta có: \(C'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\); \(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 200 = 0 \Leftrightarrow x = 10\)\(\left( {v\`i \,\,x > 0} \right)\).

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min \,\,C\left( x \right) = C\left( {10} \right) = 40}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \).

Suy ra chu vi mảnh đất hình chữ nhật bé nhất khi chiều dài bằng \(10\,m\), chiều rộng bằng \(10\,m\).

Vậy \(a + 2b = 30\).

Đáp án cần nhập là: \[30\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện \[OABC\] có đáy \[OBC\] là tam giác vuông tại \(O\), \(OB = a\), \(OC = a\sqrt 3 \). Cạnh \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {OBC} \right)\], \(OA = a\sqrt 3 \), gọi M là trung điểm của \(BC\). Tính theo \(a\) khoảng cách \(h\) giữa hai đường thẳng \(AB\)\[OM\].

\(h = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(h = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{{15}}\).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( {OBC} \right)\) dựng hình bình hành \(OMBN\), kẻ \(OI \bot BN\).

Kẻ \(OH \bot AI\). Nhận xét \(OM\,{\rm{//}}\left( {ABN} \right)\) nên khoảng cách \(h\) giữa hai đường thẳng \(AB\)\[OM\] bằng khoảng cách giữa đường thẳng \(OM\)và mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), bằng khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\). Suy ra \(h = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right) = OH\).Tam giác \(OBI\)\(OB = a\), \(\widehat {BOM} = 60^\circ \) nên \(OI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(AOI\) vuông tại \(O\) nên \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}}\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

Cho hình tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O (ảnh 1)

Chọn B.

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading... (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

7

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} \,dx = \int\limits_1^3 {\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)dx} = \int\limits_1^3 {dx} + \int\limits_1^3 {\frac{2}{x}} \,dx = 2 + 2\left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^3 = 2 + 2\ln 3.\)

Do đó \(a = 2,\,b = 2,\,c = 3 \Rightarrow S = 7.\)

Đáp án cần nhập là:\(7\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[G\] là trọng tâm tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[A'\] là trọng tâm của tam giác \[BCD\,\]. Tỉ số \[\frac{{GA}}{{GA'}}\] bằng:

\(2\).

\(3\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \[E\] là trọng tâm của tam giác \[ACD,\,\,\,M\] là trung điểm của \[CD\,.\]

Nối \[BE\] cắt \[AA'\] tại \[G\] suy ra \[G\] là trọng tâm tứ diện \[ABCD\].

Xét tam giác \[MAB,\]\[\frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{MA'}}{{MB}} = \frac{1}{3}\].

Suy ra \[A'E\]//\[AB\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{A'E}}{{AB}} = \frac{1}{3}\,.\]

Khi đó, theo định lí Thales, suy ra \[\frac{{A'E}}{{AB}} = \frac{{A'G}}{{AG}} = \frac{1}{3}\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{GA}}{{GA'}} = 3\,.\]Chọn B.Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD. Gọi A' là trọng tâm của tam giác BCD Tỉ số {{GA} / {GA'} bằng: (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có tâm\[I\left( {3; - 2} \right)\], tiếp xúc với đường thẳng ∆: x – 5y + 1 = 0. Bán kính của đường tròn đó bằng:

6.

\(\sqrt {26} \).

\(\frac{{14}}{{\sqrt {26} }}\).

\(\frac{7}{{13}}\).

Xem đáp án

Do đường tròn tiếp xúc với đường thẳng ∆ nên bán kính của đường tròn bằng khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng ∆.Tức là, \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3 - 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{14}}{{\sqrt {26} }}\).

Vậy bán kính của đường tròn đã cho bằng \(\frac{{14}}{{\sqrt {26} }}\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1; - 1;3} \right)\), \(B\left( {0;2;0} \right)\)\(C\left( {5; - 2;1} \right)\). Tọa độ của điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\)là hình bình hành là:

\(\left( { - 4; - 5;4} \right)\).

\(\left( {4; - 5;4} \right)\).

\(\left( {4;5; - 4} \right)\).

\(\left( { - 4; - 5; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Gọi\(D = \left( {x;y;z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {5 - x; - 2 - y;1 - z} \right)\).Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3; - 3} \right)\).

\(ABCD\)là hình bình hành nên \(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 - x = 1\\ - 2 - y = 3\\1 - z = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 5\\z = 4\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {4; - 5;4} \right)\). Chọn B.

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ, cho đường thẳng ∆ có phương trình:loading...Xét mặt phẳng(P): 10x+2y+mz +11 =0, là tham số thực. Tìm giá trị của m  để mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng   ∆   (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 10}}{5} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {5;1;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right):10x + 2y + mz + 11 = 0\)có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {10\,;\,2\,;\,m} \right)\).

Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) thì \(\overrightarrow u \) phải cùng phương với \(\overrightarrow n \), tức là \[\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2} = \frac{1}{m} \Leftrightarrow m = 2\].

Đáp án cần nhập là:\(2\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 3}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z - 3 = 0\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(O\), song song với \(\Delta \) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(x + 2y + z = 0\).

\(x - 2y + z = 0\).

\(x + 2y + z - 4 = 0\).

\(x - 2y + z + 4 = 0\).

Xem đáp án

\(\Delta \) có VTCP \(\overrightarrow u = \left( { - 1;2; - 3} \right)\)\(\left( P \right)\) có VTPT là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;1} \right)\).

\(\left( \alpha \right)\) qua \(O\) và nhận \(\overrightarrow {n'} = - \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right] = \left( {1;2;1} \right)\) làm VTPT.

Suy ra \(\left( \alpha \right):x + 2y + z = 0\). Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên. Biết rằng \[OO' = 5\]cm, \[OA = 10\]cm, \[OB = 20\]cm, đường cong \[AB\] là một phần của parabol có đỉnh là điểm \[A\]. Thể tích của chiếc mũ bằng:

Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel (ảnh 1) 

\(\frac{{2750\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(\frac{{2500\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(\frac{{2050\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(\frac{{2250\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên.

Ta gọi thể tích của chiếc mũ là \(V\).

Thể tích của khối trụ có bán kính đáy bằng \(OA = 10\)cm và đường cao \(OO' = 5\)cm là \({V_1}\).

Thể tích của vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(AB\)và hai trục tọa độ quanh trục \(Oy\)\({V_2}\). Khi đó, ta có \(V = {V_1} + {V_2}\).

Ta có \({V_1} = 5 \cdot {10^2}\pi = 500\pi \)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do parabol có đỉnh \(A\) nên nó có phương trình dạng \(\left( P \right):y = a{\left( {x - 10} \right)^2}\). Vì \(\left( P \right)\) qua điểm \(B\left( {0;20} \right)\) nên \(a = \frac{1}{5}\). Do đó, \(\left( P \right):y = \frac{1}{5}{\left( {x - 10} \right)^2}\). Từ đó suy ra \(x = 10 - \sqrt {5y} \) (do \(x < 10\)).

Suy ra \({V_2} = \pi \int\limits_0^{20} {{{\left( {10 - \sqrt {5y} } \right)}^2}{\rm{dy}}} = \pi \left( {3000 - \frac{{8000}}{3}} \right) = \frac{{1000}}{3}\pi \)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó \(V = {V_1} + {V_2} = \frac{{1000}}{3}\pi + 500\pi = \frac{{2500}}{3}\pi \)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Chọn B.

Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel (ảnh 2)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ\[Oxyz\], cho điểm\(M\left( {1; - 3;4} \right)\), đường thẳng \(d\) có phương trình\[\,\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\] và mặt phẳng\[\left( P \right):\,2x + z - 2 = 0\]. Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) qua \[M\] vuông góc với \[d\] và song song với \(\left( P \right)\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 4}}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \[{\vec u_d} = \left( {3; - 5; - 1} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng\[d\]; \[{\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2;0;1} \right)\]một vectơpháp tuyến của mặt phẳng\(\left( P \right)\).

Ta có: \[\left[ {{{\vec u}_d},{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right] = \left( { - 5; - 5;10} \right)\].

Do \(\Delta \) vuông góc với \[d\] và song song với \(\left( P \right)\)nên \[\vec u = \left( {1;1; - 2} \right)\]là vectơ chỉ phương của \(\Delta \).

Khi đó, phương trình của \(\Delta \) là: \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\]. Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\] và điểm \[M\left( {1;2;3} \right)\]. Tọa độ điểm \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[M\] trên mặt phẳng \[\left( P \right)\] là:

\(H\left( {1;2;0} \right)\).

\(H\left( {2;1;0} \right)\).

\(H\left( {0;1;2} \right)\).

\(H\left( {1;1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Viết phương trình đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[M\left( {1;2;3} \right)\] và vuông góc với \[\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\]. Khi đó, \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\].

Gọi \[H = d \cap \left( P \right)\] thì \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[M\] trên \[\left( P \right)\].

Tọa độ điểm \[H\] thỏa mãn hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + t\\x + y + z - 3 = 0\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow 1 + t + 2 + t + 3 + t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow H\left( {0;1;2} \right)\]. Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \[O\] và cắt các tia \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt tại các điểm \[A,B,C\] khác \[O\] thỏa mãn tam giác \[ABC\] có trọng tâm là điểm \[G\left( { - 6; - 12;18} \right)\]. Tọa độ tâm của mặt cầu \[\left( S \right)\] là:

\[\left( {9;18; - 27} \right)\].

\[\left( { - 3; - 6;9} \right)\].

\[\left( {3;6; - 9} \right)\].

\[\left( { - 9; - 18;27} \right)\].

Xem đáp án

Gọi tọa độ các điểm trên ba tia \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt là \[A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\] với \[a,b,c > 0\].

Trong không gian tọa độ Oxyz, mặt cầu S đi qua điểm O (ảnh 1)

36. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;-2;4), B(-3;3; -1) và mặt phẳng (P): 2x -y+2z-8=0  Xét M là điểm thay đổi thuộc mặt phẳng (P) , giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2MA2 +3MB2  bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

135

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} = \vec 0\), suy ra \(I\left( { - 1;1;1} \right)\).

Ta có: \(I{A^2} = 27\); \(I{B^2} = 12\); \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3\).

\(2M{A^2} + 3M{B^2}\)\( = 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\)\( = 5{\overrightarrow {MI} ^2} + 2{\overrightarrow {IA} ^2} + 3{\overrightarrow {IB} ^2}\)\( = 5M{I^2} + 90\).

\(2M{A^2} + 3M{B^2}\)nhỏ nhất \( \Leftrightarrow \) \(MI\) nhỏ nhất. Suy ra \(MI \ge d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3\).

Vậy \(2M{A^2} + 3M{B^2} \ge 5 \cdot 9 + 90 = 135\).

Đáp án cần nhập là: \[135\].

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba nhóm học sinh gồm \[410\] người, \[15\] người, \[25\] người. Khối lượng trung bình của mỗi nhóm lần lượt là \[50{\rm{kg}}\], \[38{\rm{kg}}\], \[40{\rm{kg}}\]. Khối lượng trung bình của cả ba nhóm học sinh là:

\(41,6\)\({\rm{kg}}\).

\(42,4\)\({\rm{kg}}\).

\(41,8\)\({\rm{kg}}\).

Đáp số khác.

Xem đáp án

Khối lượng trung bình của cả ba nhóm học sinh là:

\(\overline x = \frac{{50 \cdot 410 + 38 \cdot 15 + 40 \cdot 25}}{{450}} \approx 49,04\) (kg). Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có \(4\)bi đỏ, \(3\)bi xanh, \(2\)bi vàng. Lấy ngẫu nhiên \(3\)bi. Xác suất để \(3\)bi lấy ra có ít nhất một bi đỏ là:

\[\frac{3}{4}\].

\(\frac{{10}}{{21}}\).

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{{37}}{{42}}\).

Xem đáp án

Chọn ngẫu nhiên \(3\)bi trong \(9\)bi có \(n\left( \Omega \right) = C_9^3 = 84\).

Số cách chọn \(3\)bi trong đó có ít nhất \(1\)bi đỏ là: \(n\left( A \right) = C_4^3 + C_4^2C_5^1 + C_4^1C_5^2 = 74\).

Xác suất để \(3\)bi được chọn có ít nhất \(1\)bi đỏ là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\)\( = \frac{{74}}{{84}}\)\( = \frac{{37}}{{42}}\). Chọn D

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 12 tiến hành thu nhặt vỏ lon nước ngọt để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ lon nước ngọt của học sinh khối 12 ở bảng sau:

loading...

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án  ______

(1)

19,81

Xem đáp án

 Ta hiệu chỉnh lại bảng số liệu đã cho như sau:

Số vỏ lon

\(\left[ {10,5;\,15,5} \right)\)

\(\left[ {15,5;\,20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;\,25,5} \right)\)

\(\left[ {25,5;\,30,5} \right)\)

\(\left[ {30,5;\,35,5} \right)\)

Số học sinh

\[58\]

\(87\)

\(54\)

\(44\)

\(23\)

Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ lon nước ngọt là \(n = 58 + 87 + 54 + 44 + 23 = 266\).

Gọi \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\) lần lượt là số vỏ chai của \(266\) học sinh khối 12 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{58}} \in \left[ {10,5;\,15,5} \right)\); \({x_{59}};\,{x_{55}};\,...;\,{x_{145}} \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\)\(\frac{1}{2}\left( {{x_{133}} + {x_{134}}} \right) \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\).

Ta xác định được \(n = 266,\,{n_m} = 87,\,C = 58,\,{u_m} = 15,5\)\({u_{m + 1}} = 20,5\).

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{266}}{2} - 58}}{{87}} \cdot \left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,81\).

Đáp án cần nhập là: \[19,81\].

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy độc lập với nhau. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là \(95\% \), xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là \(85\% \). Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt. Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là:

\[0,9925\].

\[0,9825\].

\[0,9725\].

\[0,9625\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt”;

\(B\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt”;

\(C\) là biến cố: “Công ty hoàn thành đúng hạn”.

Ta có \(\overline A \) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động không tốt”;

\(\overline B \) là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động không tốt”;

\(\overline C \) là biến cố: “Công ty hoàn thành không đúng hạn”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,95\) ; \(P\left( B \right) = 0,85\). Suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = 0,05\] ; \[P\left( {\overline B } \right) = 0,15\].

\(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập nên \(\overline A \)\(\overline B \) là hai biến cố độc lập. Mà \(\overline C = \overline A \overline B \).

Suy ra \[P\left( {\overline C } \right) = P\left( {\overline A \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,0075\]\[ \Rightarrow P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 0,9925\]. Chọn A.

41. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Bạn An gieo 1 hạt đậu và 1 hạt ngô. Xác suất nảy mầm của hạt đậu và hạt ngô lần lượt là 0,7 và 0,6. Biết rằng sự nảy mầm của hai hạt này là độc lập. Tính xác suất của biến cố: “Có ít nhất một hạt nảy mầm” (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

0,88

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “Hạt đậu nảy mầm”;\(B\) là biến cố: “Hạt ngô nảy mầm”.

Biến cố: “Có ít nhất một hạt nảy mầm” là biến cố \(A \cup B\).

Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)

 \( = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,7 + 0,6 - 0,7 \cdot 0,6 = 0,88\).

Đáp án cần nhập là:\(0,88\).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây thống kê số tập bài chấm điểm thi vào 10 môn Toán tại một thành phố năm 2024 của một tổ chấm.

Số tập bài

\(\left[ {0;3} \right)\)

\(\left[ {3;6} \right)\)

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

Tần số

1

2

4

11

7

 Khi đó, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\(3,14\).

\(3,41\).

\(4,31\).

\(1,34\).

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Số tập bài

\(\left[ {0;3} \right)\)

\(\left[ {3;6} \right)\)

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

Giá trị

đại diện

1,5

4,5

7,5

10,5

13,5

Tần số

1

2

4

11

7

Cỡ mẫu là \[n = 1 + 2 + 4 + 11 + 7 = 25\]. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\[\overline x = \frac{{1 \cdot 1,5 + 2 \cdot 4,5 + 4 \cdot 7,5 + 11 \cdot 10,5 + 7 \cdot 13,5}}{{25}} = 10,02\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\begin{array}{l}{S^2} = \frac{1}{{25}}\left[ {1 \cdot {{\left( {1,5 - 10,02} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,5 - 10,02} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {7,5 - 10,02} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 11 \cdot {{\left( {10,5 - 10,02} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {13,5 - 10,02} \right)}^2}} \right] \approx 9,85.\end{array}\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {{S^2}} \approx \sqrt {9,85} \approx 3,14\). Chọn A.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\) với \[P\left( A \right) = 0,6\]; \[P\left( B \right) = 0,7\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\]. Khi đó, \[P\left( {\bar B|A} \right)\] bằng:

\[\frac{3}{7}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{6}{7}\].

\[\frac{1}{7}\].

Xem đáp án

Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\]. Chọn B.

44. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Được biết có 5% đàn ông bị mù màu và 0,25% phụ nữ bị mù màu (Nguồn: F. M. Dekking et al., A modern introduction to probability and statistics - Understanding why and how, Springer, 2005). Giả sử số đàn ông bằng số phụ nữ. Chọn một người bị mù màu một cách ngẫu nhiên. Hỏi xác suất để người đó là đàn ông là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần chục nghìn)?

Đáp án  _______

(1)

0,9524

Xem đáp án

Xét hai biến cố:

     A: “Người được chọn là đàn ông”;                    B: “Người được chọn bị mù màu”.

Theo bài ra ta có: \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right) = 0,05;\,\,{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid \bar A} \right) = 0,0025\).

Vì số đàn ông bằng số phụ nữ nên ta có \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = 0,5\)\[{\rm{P}}\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,5 = 0,5\].

Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất để một người mù màu được chọn là đàn ông là:

\({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,05}}{{0,5 \cdot 0,05 + 0,5 \cdot 0,0025}} \approx 0,9524\).

Đáp án cần nhập là: \[0,9524\].

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Elmon có 2024 hộp bánh quy, ban đầu tất cả hộp đều trống. Mỗi ngày, Elmon chọn hai hộp bánh phân biệt bất kì rồi cho vào mỗi hộp một chiếc bánh quy. Hằng đêm, Cookie Monster tìm đến hộp bánh có số bánh nhiều nhất và ăn toàn bộ số bánh trong hộp đó. Nếu quá trình này diễn ra vô hạn thì số bánh nhiều nhất mà Cookie Monster có thể ăn trong một buổi tối là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

12

Xem đáp án

Giả sử hộp bánh thứ \(i\) chứa \({a_i}\) chiếc bánh quy, xét \(I = \sum\limits_{i = 1}^{2024} {\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{{a_i}}},}&{{a_i} > 0}\\{0,}&{{a_i} = 0}\end{array}} \right.} \).

Nhận xét: Trước khi Elmon cho bánh vào hộp, ta luôn có \(I \le 4046\).

Chứng minh:

Giả sử \(I \le 4046\) và Elmon cho bánh quy vào các hộp chứa \(a\)\(b\) chiếc bánh quy, trong đó \(a \le b\). Ta sẽ chứng minh sau khi Cookie Monster ăn bánh vào mỗi đêm, giá trị sau đó của \(I\), gọi là \(I'\)cũng thỏa mãn \(I' \le 4046\).

Nếu \(b > 0\), hành động của Elmon làm \(I\) tăng lên \({2^a} + {2^b}\), trong khi đó hành động của Cookie Monster làm \(I\) giảm ít nhất \({2^{b + 1}} \ge {2^b} + {2^a}\), do đó \(I' \le I \le 4046\).

Nếu \(a = b = 0\), hành động của Elmon làm \(I\) tăng lên 2, trong khi đó hành động của Cookie Monster làm \(I\) giảm ít nhất \(\frac{{I + 2}}{{2024}}\), do đó \(I' \le \frac{{2023}}{{2024}}\left( {I + 2} \right) \le 4046\).

Vậy trước khi Elmon hành động sẽ không có hộp bánh nào có ít nhất 12 chiếc bánh quy, do đó số bánh lớn nhất Cookie Monster có thể ăn là 12.

Xây dựng:

– Bằng cách chọn 1024 hộp bánh quy trống trong một hàng, Elmon có thể đảm bảo rằng mỗi hộp bánh trong 1024 hộp đều có 1 chiếc bánh quy.

– Bằng cách chọn 512 hộp bánh quy có 1 chiếc bánh trong mỗi lọ trong một hàng, Elmon có thể đảm bảo rằng mỗi hộp bánh trong 512 hộp đều có 2 chiếc bánh quy.

Tiếp tục quá trình trên, Elmon có thể đảm bảo rằng có \({2^{11 - n}}\) hộp bánh có \(n\) chiếc bánh ở mỗi hộp. Cuối cùng, Elmon có thể chắc chắn rằng có 1 hộp bánh chứa 11 chiếc bánh quy. Vào buổi đêm sau đó, Cookie Monster sẽ ăn 12 chiếc bánh quy.

Đáp án cần nhập là: \[12\].

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 7 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút thì kim phút trùng lên kim giờ. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

Bây giờ là 7 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất xphút thì kim phút trùng lên kim giờ. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây? (ảnh 1)

\(38,1\)

\(38,2\).

\(63,6\).

\(63,7\).

Xem đáp án

Trong một giờ kim phút đi được 1 vòng đồng hồ thì kim giờ sẽ đi được \(\frac{1}{{12}}\) vòng đồng hồ. Vậy hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Lúc 7 giờ đúng thì kim giờ cách kim phút \(\frac{7}{{12}}\) vòng đồng hồ theo chiều quay của kim đồng hồ.

Khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút lại trùng với kim giờ là: \(\frac{7}{{12}}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{7}{{11}}\) (giờ).

Ta có \(\frac{7}{{11}}\) giờ \( \approx 38,2\) phút. Chọn B.

Đoạn văn

Lúc đầu trong ao có một số con ếch. Người ta ghi nhận số lượng ếch trong 5 năm đầu như hình bên dưới.

Giả sử số lượng ếch tăng theo hàm số \(n\left( t \right) = C \cdot {a^t}\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số biểu diễn số lượng ếch sau \(t\) năm kể từ khi chúng xuất hiện trong ao là

\(H\left( t \right) = 100 + 1,96 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).

\(H\left( t \right) = 100 + 200 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).

\(H\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).

\(H\left( t \right) = 100 + {\left( {1,4} \right)^t}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị, ta có: \(t = 0 \Rightarrow n\left( 0 \right) = 100 \Rightarrow C \cdot {a^0} = 100 \Rightarrow C = 100\), tức là số lượng ếch ban đầu là 100 con.

Mặt khác, \(t = 2 \Rightarrow n\left( 2 \right) = 196 \Rightarrow 100 \cdot {a^2} = 196 \Rightarrow a = 1,4\).

Do đó, số lượng ếch tăng theo hàm số \(n\left( t \right) = 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).

Vậy hàm số biểu diễn số lượng ếch sau \(t\) năm kể từ khi chúng xuất hiện trong ao là:

\(H\left( t \right) = 100 + n\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu số lượng ếch cứ tiếp tục tăng như trên thì số lượng ếch sau 15 năm có khoảng bao nhiêu con?

\(15\,657\) con.

\(31\,214\) con.

\(256\) con.

\(405\) con.

Xem đáp án

Thay \(t = 15\) vào hàm số \(H\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\), ta được:

\(H\left( {15} \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^{15}} \approx 15\,657\). Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark đi xem một bộ phim bắt đầu vào lúc 19 giờ. Cậu ấy đi vệ sinh sau khi xem được một phần ba bộ phim. Khi cậu ấy quay lại, thời gian còn lại của bộ phim dài gấp bảy lần thời gian cậu ở trong nhà vệ sinh. Thời gian từ lúc Mark quay lại xem phim đến 21 giờ 12 phút dài gấp sáu lần thời gian từ 21 giờ 12 phút đến khi hết phim. Hỏi bộ phim kết thúc vào lúc nào?

20 giờ 24 phút.

21 giờ 20 phút.

21 giờ 24 phút.

21 giờ 42 phút.

Xem đáp án

Gọi thời gian Mark đi vệ sinh là \(a\). Từ khi Mark đi vệ sinh quay lại thì thời gian còn lại của bộ phim là \(7a\). Do khi xem được \(\frac{1}{3}\) bộ phim thì Mark đi vào nhà vệ sinh nên \(8a\) là thời gian của \(\frac{2}{3}\) bộ phim và \(12a\) là thời gian của bộ phim.

Mặt khác, thời gian từ khi Mark quay lại đến 21 giờ 12 phút gấp sáu lần thời gian từ 21 giờ 12 phút đến hết phim, nên thời gian từ khi Mark quay lại đến hết phim gấp bảy lần thời gian từ 21 giờ 12 phút đến hết phim. Suy ra thời gian từ 21 giờ 12 phút đến hết phim bằng thời gian Mark đi vệ sinh và cùng bằng \(a\).

Dẫn đến \(11a\) tương ứng với 21 giờ 12 phút trừ 19 giờ, tức là 2 giờ 12 phút.

Từ đó thời gian của bộ phim là \(12a\) tương ứng với 2 giờ 24 phút.

Vậy phim kết thúc lúc 21 giờ 24 phút. Chọn C.

Đoạn văn

Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng

Chém cha cái kiếp lấy chồng chung

Năm thì mười hoạ chăng hay chớ

Một tháng đôi lần có cũng không

Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm

Cầm bằng làm mướn mướn không công

Thân này ví biết dường này nhỉ

Thà trước thôi đành ở vậy xong.

(Lấy chồng chung, Hồ Xuân Hương)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng thể thơ của bài thơ trên?

Thất ngôn tứ tuyệt.

Thất ngôn bát cú.

Ngũ ngôn bát cú.

Thất ngôn xen lục ngôn.

Xem đáp án

Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú: bài thơ có 8 câu chia thành 4 cặp câu thơ, mỗi dòng thơ có 7 chữ; gieo vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; đối ở 2 cặp câu 3-4 và 5-6; luật bằng trắc quy định chặt chẽ,… Chọn B.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của hai câu thực (câu thơ 3-4)?

Nhấn mạnh cảnh tình éo le, thiệt thòi, đắng cay của người phụ nữ lấy chồng chung.

Thể hiện thái độ bất cần cũng như cá tính mạnh mẽ của người phụ nữ.

Nỗi niềm phẫn uất của người phụ nữ khi phải chịu đựng làm việc không công.

Khát khao mãnh liệt được tự do, thoát khỏi sự kiềm tỏa của chế độ đa thê.

Xem đáp án

Hai câu thơ: Năm thì mười hoạ chăng hay chớ/ Một tháng đôi lần có cũng không đã nhấn mạnh cảnh tình éo le, thiệt thòi, đắng cay của người phụ nữ lấy chồng chung. Nhà thơ đã dồn hai thành ngữ “năm thì mười họa” và “gặp chăng hay chớ” thành một câu thơ lấp lửng thật hay: “Năm thì mười họa chăng hay chớ” diễn tả sự thưa thớt, họa hoằn của sự gần gũi vợ chồng. Có thể gọi ngôn ngữ Hồ Xuân Hương trong trường hợp này là ngôn ngữ mờ, diễn đạt mờ vì là chuyện khó nói. Vậy mà ai cũng hiểu, tài hoa Xuân Hương chính là ở đấy. Cách đây hơn trăm năm giữa một xã hội khô cứng, đạo đức giả mà có một phụ nữ đã nói to lên khát vọng của da thịt, của ái ân, của yêu đương thì phải nói là Hồ Xuân Hương đã đi trước thời đại rất xa. Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng các cặp câu có sử dụng nghệ thuật đối?  

1 – 2 và 7 – 8.

1 – 2 và 3 – 4.

3 – 4 và 5 – 6.

3 – 4 và 7 – 8.

Xem đáp án

Hai cặp câu sử dụng nghệ thuật đối là 3 – 4 và 5 – 6: năm thì mưới họa – một tháng đôi lần, chăng hay chớ có cũng không, cố đấm ăn xôi – cầm bằng làm mướn, xôi lại hẩm – mướn không công. Chọn C.  

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là thành ngữ dân gian được sử dụng trong bài thơ trên?

Năm thì mười họa, một tháng đôi lần.

Năm thì mười họa, cố đấm ăn xôi.

Một tháng đôi lần, cố đấm ăn xôi.

Kẻ đắp chăn bông, cầm bằng làm mướn.

Xem đáp án

Những thành ngữ được sử dụng trong bài thơ là: năm thì mười họa, cố đấm ăn xôi.

Giải thích nghĩa:

Năm thì mười họa: họa hoằn lắm, rất hiếm khi, thỉnh thoảng lắm (mới có hoặc xảy ra).

Cố đấm ăn xôi: cố nhẫn nhục, chịu đựng để theo đuổi, hi vọng điều gì.

→ Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào nêu KHÔNG ĐÚNG nội dung tư tưởng của bài thơ trên?

   

Xót xa, thương cảm cho số kiếp đau đớn, thiệt thòi của người phụ nữ.

Phê phán chế độ đa thê trong xã hội cũ.

Khẳng định khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của lứa đôi cũng như hạnh phúc gia đình trọn vẹn.

Ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp hình thể của người phụ nữ.

Xem đáp án

Bài thơ Lấy chồng chung (Hồ Xuân Hương) đã thể hiện niềm xót xa, thương cảm cho số kiếp đau đớn, thiệt thòi của người phụ nữ; phê phán chế độ đa thê trong xã hội cũ. Đồng thời khẳng định khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của lứa đôi cũng như hạnh phúc gia đình trọn vẹn.

Bài thơ không thể hiện ý ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp hình thể của người phụ nữ. Chọn D.

Đoạn văn

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại.

(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm) 

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Hỗn hợp.

Tự do.

Bảy chữ.

Tám chữ.

Xem đáp án

Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do. Các dòng linh hoạt về số câu, số chữ,… Chọn B.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “họ” trong đoạn thơ chỉ ai?

Dân nghèo.

Binh lính.

Nông dân.

Nhân dân.

Xem đáp án

Từ “họ” trong đoạn thơ chỉ nhân dân. Chọn D.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn thơ là gì?

Những đóng góp, hi sinh thầm lặng của Nhân dân đối với Đất Nước.

Công lao tạo tác những giá trị vật chất của Nhân dân đối với Đất Nước.

Công lao tạo tác những giá trị tinh thần của Nhân dân đối với Đất Nước.

Công lao lao đánh giặc giữ nước của Nhân dân.

Xem đáp án

Chủ đề của đoạn thơ nói về những đóng góp, hi sinh thầm lặng của Nhân dân đối với Đất Nước. Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn thơ, từ ngữ nào mang nghĩa “kiến tạo, tạo tác, hình thành”?

giữ.

truyền.

chuyền.

đắp.

Xem đáp án

Từ “đắp” là từ mang nghĩa “kiến tạo, tạo tác, hình thành”. Chọn D.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn thơ, từ ngữ nào mang nghĩa “chuyển giao” từ thế hệ trước sang thế hệ sau?

giữ.

truyền.

đắp.

hái.

Xem đáp án

Từ “truyền” là từ mang nghĩa “chuyển giao” từ thế hệ trước sang thế hệ sau. Chọn B.

Đoạn văn

Bên quân Tơroa, các tướng lĩnh chiêu tập binh mã trên một ngọn đồi cao. Toàn quân dàn đội hình dưới sự thống lĩnh của ba vị tướng kiệt xuất. Đó là chàng Hector vĩ đại, tướng Pôliđamax không thể chê trách được và tướng Ênê được suy tôn như thần. Đó là ba vị tướng của ba đạo quân tiên phong. Còn ba vị tướng nữa là ba người con trai của Angtênor chỉ huy đạo hậu quân. Hector dẫn đầu hàng quân, đeo chiếc khiên tròn. Là người chỉ huy, chàng thoắt ẩn thoắt hiện, khi thì chạy xuống cuối hàng quân để đôn đốc, chỉnh đốn lại đội hình, cổ vũ các tướng sĩ, khi thì lại trở về dẫn đầu hàng quân. Người ta bảo đây là một ngôi sao đêm đang đổi ngôi, khi thoát ra khỏi những đám mây đen u ám, sao sáng rực lên trên bầu trời rồi lại rơi chìm vào trong những đám mây khác, sao tắt sáng. Còn ánh sáng đồng của chiếc khiên Hector thì chỉ có thể ví được với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt.

Vào cuộc chiến, Hector tả xung hữu đột như một con sư tử. Chàng luôn luôn xông lên phía trước giáp chiến với quân thù. Chàng cũng không quên kêu gọi, thúc giục mọi người tiến lên giành lấy vinh quang trong chiến đấu. Khi ta thấy những cơn gió tây, gió nam thổi vào các đám mây tầng do gió bấc dồn lại thì các đám mây này lớp lớp tan ra và trôi đi bồng bềnh trên bầu trời, cơn gió phiêu lãng. Ở đây cũng vậy, trên chiến trường những chiến binh Hy Lạp bị Hector đánh gục cũng nằm ngổn ngang tan tác như thế.

(Nguyễn Văn Khoả, Thần thoại Hy Lạp, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2008, tr.681)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào đúng nhất khi nói về điểm nhìn và ngôi kể trong đoạn trích trên?

Ngôi kể thứ nhất và điểm nhìn người kể chuyện.

Ngôi kể thứ ba và điểm nhìn người kể chuyện.

Ngôi kể thứ ba và điểm nhìn nhân vật.

Ngôi kể thứ nhất và điểm nhìn người kể chuyện.

Xem đáp án

Trong đoạn trích, người kể chuyện không tham gia vào câu chuyện, không xưng “tôi” nhưng lại thấu suốt tất cả mọi việc. Như vậy điểm nhìn và ngôi kể trong đoạn trích trên là ngôi kể thứ ba và điểm nhìn nhân vật. Chọn C.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân vật được miêu tả trong đoạn trích có đặc điểm chung nào? (chọn phương án đúng nhất)

 

Là các vị tướng, anh hùng với sức mạnh và tài năng phi thường.

Các vị tướng, có đời sống tinh thần phong phú.

Những anh hùng luôn xả thân vì nước.

Những con người tài năng và tầm vóc phi thường.

Xem đáp án

Các nhân vật được miêu tả trong đoạn trích đều là các vị tướng, anh hùng với sức mạnh và tài năng phi thường: Đó là chàng Hector vĩ đại, tướng Pôliđamax không thể chê trách được và tướng Ênê được suy tôn như thần. Đó là ba vị tướng của ba đạo quân tiên phong. Còn ba vị tướng nữa là ba người con trai của Angtênor chỉ huy đạo hậu quân. Chọn A.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Miêu tả sức mạnh của ba vị tướng.

Miêu tả sức mạnh của quân Tơroa.

Miêu tả vẻ đẹp, sức mạnh của Hector

Sự thất bại của những chiến binh Hy Lạp.

Xem đáp án

Đoạn trích tập trung miêu tả vẻ đẹp, sức mạnh của Hector với các chi tiết như:

+ Vẻ đẹp: Hector dẫn đầu hàng quân, đeo chiếc khiên tròn…., Người ta bảo đây là một ngôi sao đêm đang đổi ngôi, khi thoát ra khỏi những đám mây đen u ám, sao sáng rực lên trên bầu trời rồi lại rơi chìm vào trong những đám mây khác, sao tắt sáng. Còn ánh sáng đồng của chiếc khiên Hector thì chỉ có thể ví được với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt.

+ Hành động: Là người chỉ huy, chàng thoắt ẩn thoắt hiện, khi thì chạy xuống cuối hàng quân để đôn đốc, chỉnh đốn lại đội hình, cổ vũ các tướng sĩ, khi thì lại trở về dẫn đầu hàng quân.

+ Sức mạnh: Vào cuộc chiến, Hector tả xung hữu đột như một con sư tử. Chàng luôn luôn xông lên phía trước giáp chiến với quân thù. Chàng cũng không quên kêu gọi, thúc giục mọi người tiến lên giành lấy vinh quang trong chiến đấu.

→ Chọn C.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh Hector đeo chiếc khiên tròn được so sánh với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt KHÔNG thể hiện ý nghĩa nào trong các phương án dưới đây?

   .

Thể hiện vị thế lãnh đạo và uy quyền tuyệt đối của Hector trong quân đội, thể hiện sự tôn kính và tin tưởng mà các chiến binh dành cho anh.

Gợi lên sức mạnh phi thường và gần như thần thánh của Hector.

Hector nổi bật giữa các chiến binh, tỏa sáng như một ngôi sao dẫn đường, thu hút sự chú ý và tôn trọng từ cả đồng đội lẫn kẻ thù.

Hector và Dớt là hai vị thần có sức mạnh ngang hàng, bổ sung cho nhau trong chiến đấu.

Xem đáp án

Hình ảnh Hector đeo chiếc khiên tròn được so sánh với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt đã thể hiện vị thế lãnh đạo và uy quyền tuyệt đối của Hector trong quân đội, sự tôn kính và tin tưởng mà các chiến binh dành cho anh. Đồng thời gợi lên sức mạnh phi thường và gần như thần thánh của Hector. Hector nổi bật giữa các chiến binh, tỏa sáng như một ngôi sao dẫn đường, thu hút sự chú ý và tôn trọng từ cả đồng đội lẫn kẻ thù. Như vậy phương án D không phải là ý nghĩa của hình ảnh so sánh. Chọn D.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại:

kiệt xuất.

kiệt tác.

phi thường.

vĩ đại.

Xem đáp án

. Giải nghĩa từ:

+ kiệt xuất: vượt trội hẳn lên về giá trị, tài năng so với bình thường.

+ kiệt tác: chỉ tác phẩm nghệ thuật hết sức đặc sắc.

+ phi thường: đặc biệt khác thường, vượt xa mức bình thường tới độ đáng khâm phục.

+ vĩ đại: có tầm cỡ và giá trị lớn lao, đáng khâm phục.

Các từ kiệt xuất, phi thường, vĩ đại đều nói về vẻ đẹp, phẩm chất của người anh hùng. Như vậy kiệt tác là từ không cùng nhóm. Chọn B.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

     Hàng triệu người Argentina đổ ra đường ______ cúp vàng World Cup.

đỡ.

khiêng.

nâng.

rước.

Xem đáp án

Các từ “đỡ”, “khiêng”, “nâng” đơn thuần thể hiện hành động đưa lên cao, nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại… cũng như không phù hợp ngữ cảnh của hoạt động. Động từ “rước” có nghĩa là đi thành đoàn có cờ trống, đèn đuốc, v.v. để làm lễ đón về hoặc để biểu thị sự vui mừng, phấn khởi trong ngày hội. → Từ phù hợp là từ “rước”

=> Hàng triệu người Argentina đổ ra đường rước cúp vàng World Cup. Chọn D.

Đoạn văn

Các triết gia vĩ đại của cả Đông và Tây, luôn đánh giá cao vai trò chỗ sống của từng gia đình cụ thể. Với họ, gia đình là tác nhân quan trọng nhất để hình thành một quốc gia. Và gìn giữ một gia đình, không có gì bằng một ngôi nhà. Chỉ lúc chung sống thuận hòa dưới cùng một mái ấm, những cá thể lẻ tẻ vô nghĩa mới trở thành một ý nghĩa nào đó. Không phải ngẫu nhiên trong tiếng Việt, khi những cặp vợ chồng chung thủy yêu nhau, thì lúc hạnh phúc nhất họ thường tha thiết gọi nhau là “nhà ơi”. Một khi đã thiết tha yêu một ngôi nhà, con người ta mới sâu sắc yêu nước.

Trong vài cuộc trắc nghiệm về xã hội học, có một câu hỏi được đặt ra cho những người đang sống ở Hà Nội, “liệu đây có phải là thành phố đáng sống nhất”. Đa phần các câu trả lời từ những người gốc gác cũ kĩ Tràng An đều tương đối giống nhau, Hà Nội là nơi xứng đáng nhất để sống. Tất nhiên, nếu hỏi bất kì một người Paris hay người Anh nào đấy thì họ cũng sẽ cho Ba Lê hoặc Nữu Ước là đệ nhất. Điều này thật dễ hiểu với đa phần thập loại chúng sinh. Bởi nơi nào ta được rưng rưng sinh ra rồi nghẹn ngào lớn lên thì nơi đấy chính là nơi đáng sống nhất. Có lẽ vì thế mà lòng yêu ngôi nhà của mình cũng như lòng yêu quê hương, đất nước luôn là một cảm thức trong sáng tự nhiên, thậm chí không cần phải giáo dục. Do lựa chọn ngẫu nhiên từ lịch sử, mảnh đất Thăng Long hào hoa văn vật luôn vất vả, tần tảo tồn tại đẫm đầy bi tráng. Từng không biết bao lần, cái Kinh Thành oanh liệt này đã ngun ngút cháy khi phải đối đầu với đủ mọi thế lực ngoại xâm, nhưng chưa lần nào nó lại chịu cúi đầu khuất phục. Và cứ như thế hàng nghìn năm, Hà Nội vẫn nghẹn ngào quật cường bất diệt tồn tại cùng với một bản sắc văn hóa Thăng Long độc đáo riêng biệt. Và khi đã ở một nơi như thế, đương nhiên ai nấy đều sẽ có một tình yêu mãnh liệt với nơi mình sống.

(Nơi đáng sống – Nguyễn Việt Hà, nhandan.com.vn)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

 

Nghị luận.

Thuyết minh.

Biểu cảm.

Xem đáp án

Văn bản đưa ra suy nghĩ của tác giả về tình yêu quê hương và lập luận về ý kiến của mình => phương thức biểu đạt nghị luận. Chọn A.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây KHÔNG có trong đoạn trích?

Gia đình là tác nhân quan trọng nhất để hình thành một quốc gia.

Một khi đã thiết tha yêu một ngôi nhà, con người ta mới sâu sắc yêu nước, yêu quê hương.

Nơi nào ta sinh ra và lớn lên thì nơi đấy là nơi đáng sống nhất, đáng quý trọng nhất.

Lòng yêu quê hương đất nước luôn là một cảm thức trong sáng tự nhiên, cần phải giáo dục.

Xem đáp án

Đáp án A xuất hiện ở đoạn 1: “Với họ, gia đình là tác nhân quan trọng nhất để hình thành một quốc gia”; đáp án B xuất hiện ở đoạn 1: “Một khi đã thiết tha yêu một ngôi nhà, con người ta mới sâu sắc yêu nước.”; đáp án C xuất hiện ở đoạn 2: “Bởi nơi nào ta được rưng rưng sinh ra rồi nghẹn ngào lớn lên thì nơi đấy chính là nơi đáng sống nhất.”. Chọn D.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích, cụm từ “nhà ơi” được sử dụng trong hoàn cảnh nào?

Người dân mất nơi để sinh sống, quê hương, đất nước.

Khi người dân nhớ về nơi mình từng sinh ra và lớn lên.

Cặp vợ chồng chung thủy, lúc hạnh phúc nhất gọi nhau.

Những người dân Tràng An khi nhắc về Hà Nội.

Xem đáp án

Dựa vào câu “Không phải ngẫu nhiên trong tiếng Việt, khi những cặp vợ chồng chung thủy yêu nhau, thì lúc hạnh phúc nhất họ thường tha thiết gọi nhau là “nhà ơi””. Chọn C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, tại sao Kinh Thành ngun ngút cháy mấy lần?

Do những trận hỏa hoạn bắt nguồn từ người dân.

Do lựa chọn ngẫu nhiên từ lịch sử, nhu cầu xã hội.

Do phải đối đầu với nhiều thế lực ngoại xâm.

Do tràn đầy sự nhiệt huyết rực cháy của con người.

Xem đáp án

Dựa vào câu “Từng không biết bao lần, cái Kinh Thành oanh liệt này đã ngun ngút cháy khi phải đối đầu với đủ mọi thế lực ngoại xâm...”. Chọn C.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích là gì?

Nơi đáng sống là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên.

Tình cảm cá nhân, gia đình gắn liền với tình yêu quê hương, đất nước.

Hà Nội là nơi đáng sống, ước mơ của người Tràng An xưa cũ.

Những sự kiện lịch sử xảy ra ở Hà Nội và suy nghĩ của tác giả.

Xem đáp án

Dựa vào ý chính của văn bản là nói lên những tình cảm cá nhân, gia đình gắn liền với tình yêu quê hương, đất nước. Chọn B.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Vợ anh khéo liệu khéo lo,

Bán một con bò, mua cái ễnh ương

Đem về thả ở gậm giường

Nó kêu ì ọp, lại thương con bò.

(Ca dao)

Tác dụng của biện pháp nói mỉa trong câu ca dao trên là gì?

 

Câu ca dao chỉ nhằm mục đích giải trí và không có ý nghĩa hay thông điệp cụ thể nào.

Câu ca dao chỉ đơn giản miêu tả một tình huống hài hước trong cuộc sống hàng ngày mà không có ý nghĩa sâu xa.

Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai những kẻ vụng suy, tính quẫn, không biết cách làm ăn đồng thời khuyên chúng ta hãy lên kế hoạch, sắp xếp một cách thật hợp lí mọi việc làm của mình để tránh gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết.

Câu ca dao thể hiện sự khen ngợi đối với cách quản lí tài sản của người vợ trong câu chuyện.

Xem đáp án

Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai những kẻ vụng suy, tính quẫn, không biết cách làm ăn (Bán một con bò, mua cái ễnh ương/ Đem về thả ở gậm giường) đồng thời khuyên chúng ta hãy lên kế hoạch, sắp xếp một cách thật hợp lí mọi việc làm của mình để tránh gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết (Đem về thả ở gậm giường/ Nó kêu ì ọp, lại thương con bò). Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ngày 17/01, Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội tuyên phạt rất nặng vợ chồng bị cáo Nguyễn Ngọc Cường (SN 1989) Trần Mỹ Ngọc (SN 1988, ở Long Biên) lần lượt mức án 9 năm và 6 năm, 6 tháng tù vì tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.

    

rất nặng.

và.

lần lượt.

tàng trữ.

Xem đáp án

Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí đưa tin về vấn đề pháp luật vì vậy không thể dùng từ mang sắc thái biểu cảm gây hiểu nhầm về nghĩa.

Tòa chỉ tuyên phạt mức án theo quy định của pháp luật nên không đánh giá “nặng” hay “nhẹ”, do đó, sử dụng từ “rất nặng” là sai phong cách ngôn ngữ. Chọn A.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Bài thơ Sang thu được sáng tác năm 1977, thể hiện những cảm nhận tinh tế của tác giả trước những chuyển đổi của thiên nhiên, sức sống của tạo vật trong những khoảnh khắc giao mùa.

cảm nhận.

chuyển đổi.

sức sống.

những khoảnh khắc.

Xem đáp án

Dùng từ “chuyển đổi” chưa chính xác, mang nghĩa thay đổi từng bước từ cái này sang cái khác, thay thế bằng từ “biến chuyển” mang nghĩa thay sang, chuyển sang trạng thái khác. Chọn B.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Đọc bài thơ Chiều tối, chúng ta không chỉ cảm nhận được dòng suy tư riêng tư của Người, mà còn hiểu được sâu sắc dòng tâm trạng của Nguyễn Ái Quốc trong bước lưu chuyển của vũ trụ, cuộc sống.

Người.

Nguyễn Ái Quốc.

chúng ta.

dòng suy tư.

Xem đáp án

Sử dụng cách gọi tên Bác (Nguyễn Ái Quốc) trong câu văn không phù hợp. Chọn B.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những chiếc xe vẫn bon bon chạy trên con đường gồ ghề, gập ghềnh, khúc khuỷu.

chiếc xe.

bon bon.

con đường.

gồ ghề.

Xem đáp án

Với địa hình “đường gồ ghề, gập ghềnh, khúc khuỷu” thì xe di chuyển rất khó khăn và chậm, vì vậy từ “bon bon” (xe chạy rất nhanh và thuận tiện) sử dụng trong câu này là không phù hợp. Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương đồng nhất. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lí và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.

quan niệm.

đồng nhất.

đạo lí.

sự nghiệp.

Xem đáp án

“Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương nhất quán. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lí và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.” Chọn B.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một tác phẩm KHÔNG cùng nhóm với các tác phẩm còn lại.

Việt Bắc.

Tràng giang.

Đây thôn Vĩ Dạ.

Từ ấy.

Xem đáp án

Việt Bắc sáng tác năm 1954 (sau năm 1945), các tác phẩm còn lại Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Từ ấy sáng tác sau năm 1945. Chọn A.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

phun.

hút.

xả.

tháo.

Xem đáp án

Đối với dạng đề này, HS cần có kiến thức về vốn từ.

Phun: làm cho chất lỏng hoặc chất hơi bị đẩy mạnh ra ngoài thành tia qua lỗ hẹp.

Hút: làm cho chất lỏng, chất khí chuyển chỗ về phía nào đó bằng cách tạo ra ở đó một khoảng chân không.

Xả: thải hơi hoặc nước ra ngoài.

Tháo: làm cho các chi tiết, bộ phận được lắp ghép rời ra khỏi chỉnh thể.

Như vậy, cả A, C và D đều có ý diễn tả một chất/bộ phận thoát ra rời ra ngoài, riêng B là thu/chuyển chỗ về. Chọn B.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

Chữ người tử tù.

Vợ chồng A Phủ.

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

Hai đứa trẻ.

Xem đáp án

Các tác phẩm Chữ người tử tù, Vợ chồng A PhủHai đứa trẻ là truyện ngắn, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài là kịch. Chọn C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

lạnh nhạt.

lạnh giá.

lạnh cóng.

lành lạnh.

Xem đáp án

Từ “lạnh nhạt” có nghĩa “không có biểu hiện tình cảm thân mật, gần gũi trong sự tiếp xúc” (dùng trong phạm trù tình cảm/cảm xúc); các từ còn lại trong nhóm (lạnh giá, lạnh cóng, lành lạnh) là các tính từ chỉ các mức độ của nhiệt độ (nhiệt độ thấp). Chọn A.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

phong ba.

phong cảnh.

phong cách.

cuồng phong.

Xem đáp án

Các từ “phong ba, phong cảnh, cuồng phong” chỉ gió. Từ “phong cách” biểu hiện bên ngoài thái độ → Từ “phong cách” không cùng nghĩa với từ còn lại. Chọn C.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

                               hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Á, Đông Nam Á; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, đặc biệt là văn học Trung Quốc.

Văn học dân gian.

Văn học hiện đại.

Văn học đương đại.

Văn học trung đại.

Xem đáp án

Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều bởi văn học chữ viết (chữ Hán, thể thơ Đường luật, thi liệu,…) bởi thời gian đó Việt Nam chịu sự đô hộ của Trung Quốc. Chọn D.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Các dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, ________ phân tử mây va chạm vào nhau, _________ với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành mưa.

những/ kết hợp.

vô số/ tạo.

nhiều/ cộng hưởng.

các/ bổ sung.

Xem đáp án

Ta nhận thấy các từ trong các phương án lựa chọn để điền vào vị trí thứ nhất: những, vô số, nhiều, các đều là những từ chỉ số nhiều nên ta không thể dựa vào vị trí này để chọn được phương án đúng. Ta xem xét đến vị trí số 2. Học sinh giải thích nghĩa của từng từ phân tích sự logic ý nghĩa giữa từ được đặt vào và về câu đứng trước sau nó.

- kết hợp: gắn với nhau để bổ sung, hỗ trợ cho nhau.

- tạo: làm ra, từ chỗ không có trở thành có và tồn tại.

- cộng hưởng: dao động với biên độ rất lớn.

- bổ sung: thêm vào cho đủ.

Trong 4 từ trên, chỉ có từ kết hợp khi điền vào chỗ trống thứ 2 diễn tả đúng nhất ý nghĩa của câu. → Chọn A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn Nguyễn Thi vừa giàu chất                               , đầy những chi tiết dữ dội, ác liệt củachiến tranh, vừa đằm thắm chất trữ tình với một ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất Nam Bộ, có khả năng tạo nên những nhân vật có cá tính mạnh mẽ.

sử thi.

hiện thực.

suy tưởng.

hào hùng.

Xem đáp án

Văn Nguyễn Thi viết về đề tài đất nước, về những con người bình dị mang phẩm chất anh hùng, khắc họa cái dữ dội của chiến tranh chống ngoại xâm. Văn của ông vừa giàu chất hiện thực lại vừa giàu chất trữ tình. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

     Tây Tiến – sự thăng hoa của một tâm hồn ________.

yêu đời.

lãng mạn.

hào hoa.

nhiệt thành.

Xem đáp án

Tây Tiến – sự thăng hoa của một tâm hồn lãng mạn. Chọn B.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:          

Hôm qua em đi tỉnh về,

Đợi em ở mãi con đê đầu làng.

Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng.

Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!

(Trích Chân quê – Nguyễn Bính)

Ý nào sau đây nêu đúng biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?

Điệp ngữ.

So sánh.

Liệt kê.

Câu hỏi tu từ.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ liệt kê: Khăn nhung, quần lĩnh, áo cài khuy bấm nhằm miêu tả về sự thay đổi trong cách ăn mặc của cô gái khi đi tỉnh về. Chọn C.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.

(Hai đứa trẻ - Thạch Lam)

Hình ảnh đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần diễn tả điều gì?

Diễn tả những bất thường trong tâm trạng của nhân vật.

Báo hiệu những điều chẳng lành sắp xảy ra.

Diễn tả cuộc đời tăm tối của nhân vật Liên.

Diễn tả màn đêm đang dần kéo xuống, bao phủ cảnh vật.

Xem đáp án

Hình ảnh đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần diễn tả màn đêm đang dần kéo xuống, bao phủ cảnh vật. Chọn D.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàng Việt: Là trai không làm gì ra tiền thì kể cũng buồn thật. Nhưng cậu nên nhớ: Đồng tiền là phương tiện của người thông minh và là mục đích của kẻ ngu xuẩn. Trông cậu sáng sủa, chắc cậu là người thông minh chứ? Còn việc cậu xin vào xí nghiệp... Muốn trở thành người thợ, thì phải yêu nghề cơ. Cậu có yêu nghề này không?

Ông Quých: Tôi sẽ làm cho chú ấy yêu nghề anh ạ. Xin anh cứ giao chú ấy cho tôi.

Hoàng Việt (mỉm cười): Thôi được, ta nhận thêm chú ấy.

Bà Bộng (Cuống lên): Cám ơn chú giám đốc đi con!

Con bà Bộng: Cháu cám...cám...cám ơn chú ạ”.

(Lưu Quang Vũ, Tôi và chúng ta (tuyển kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt),

NXB Hội nhà văn, 2013)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Xem đáp án

Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Chọn C.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bẩm con không dám man cửa Trời

Những áng văn con in cả rồi

Hai quyển Khối tình văn thuyết lí

Hai Khối tình con là văn chơi

Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết

Đài gương, Lên sáu văn vị đời

Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch

Đến quyển Lên tám nay là mười

Nhờ Trời văn con còn bán được

Chửa biết con in ra mấy mươi?

(Hầu Trời – Tản Đà)

Việc nêu tên các sáng tác và các thể loại văn chương cho thấy đặc điểm nào trong tính cách của nhân vật trữ tình – tác giả Tản Đà – trong đoạn thơ?

Một kẻ kiêu căng, tự phụ.

Một người tài hoa, có ý thức về tài năng của bản thân.

Một người thích khoe khoang.

Một người có đầu óc làm kinh tế.

Xem đáp án

Việc nêu tên các sáng tác và các thể loại văn chương “Hai quyển Khối tình văn thuyết lí, Hai Khối tình con là văn chơi, Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết, Đài gương, Lên sáu văn vị đời, Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch, Đến quyển Lên tám nay là mười” cho thấy nhân vật trữ tình - tác giả Tản Đà một người tài hoa, có ý thức về tài năng của bản thân. Chọn B.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Câu thơ “Áo bào thay chiếu anh về đất” sử dụng phép tu từ gì?

So sánh.

Nhân hóa.

Nói quá.

Nói giảm nói tránh.

Xem đáp án

Câu thơ “Áo bào thay chiếu anh về đất” sử dụng phép tu từ nói giảm, nói tránh, để chỉ người lính Tây Tiến đã hi sinh anh dũng. Chọn D.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.  

 Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.  

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.  

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh)

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì trong câu văn: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”? 

 

Liệt kê.

Hoán dụ.

So sánh.

Ẩn dụ.

Xem đáp án

Ẩn dụ cách thức “tắm các cuộc khởi nghĩa...” giúp nhấn mạnh tội ác và sự tàn bạo của thực dân Pháp đối với nhân dân ta. Chọn D.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Viên quản ngục vốn đã tin được thầy thơ lại, cho lính gọi lên, kể rõ tâm sự mình. Thầy thơ lại cảm động nghe xong chuyện, nói: “Dạ bẩm, ngài cứ yên tâm, đã có tôi” rồi chạy xuống phía trại giam ông Huấn, đấm cửa buồng giam, hớt hơ hớt hải kể cho tử tù nghe rõ nỗi lòng viên quản ngục, và ngập ngừng bảo luôn cho ông Huấn biết việc về kinh chịu án tử hình.

Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về báo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.

(Chữ người tử tù Nguyễn Tuân)

Cụm từ biệt nhỡn liên tài” được in đậm trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

Sự cảm thông, thương xót cho người tài bị đối xử bất công.

Cái nhìn kính trọng đặc biệt với người tài.

Chỉ người có nhiều tài năng và khí phách hơn người.

Chỉ người có sở thích sưu tầm câu đối.

Xem đáp án

Cụm từ biệt nhỡn liên tài” là cái nhìn kính trọng đặc biệt với người tài. Thể hiện trong đoạn trích là cái nhìn kính trọng của Viên quản ngục với Huấn Cao. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Đến từ vũ trụ dưới dạng những cụm đá băng, nước rơi từ trên trời xuống những ngọn núi và các khu rừng, mang theo chất dinh dưỡng cho cây. Giọt sương li ti đầu tiên trên lá chính là thời ấu thơ của nước. Từ đó, nó bắt đầu một cuộc hành trình của những chuyến phiêu lưu vô hình trên hành tinh của chúng ta. Sau khi nước rơi dưới dạng mưa, điều gì tiếp theo sẽ xảy ra?

(Trích Bí mật của nước, Masaru Emoto, NXB Lao động, 2019, tr. 88, 89)

Đâu không phải là hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn trên?

  

Nước rơi dưới dạng mưa.

Thời ấu thơ của nước.

Cuộc hành trình.

Chuyến phiêu lưu vô hình.

Xem đáp án

Các hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn là: thời ấu thơ của nước, một cuộc hành trình của những chuyến phiêu lưu vô hình. Những hình ảnh nhân hóa này khiến cho hình ảnh nước thêm sống động, gần gũi với con người. Hình ảnh nước rơi dưới dạng mưa không phải là hình ảnh nhân hóa. Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?

(Chiếu cầu hiền Ngô Thì Nhậm)

Lời văn thể hiện thái độ như thế nào của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền?

   

Dửng dưng, hờ hững.

Chân thành, trọng thị.

Buồn tủi, chạnh lòng.

Cứng rắn, ép buộc.

Xem đáp án

Lời văn thể hiện thái độ chân thành, trọng thị của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền. Chọn B.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

(Trích Sóng – Xuân Quỳnh)

Tác dụng của phép nghịch ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên là gì?

 

Thể hiện quy luật của tình yêu khi làm nổi bật nỗi nhớ trong trái tim người con gái đang yêu – không chỉ tồn tại trong ý thức mà còn len lỏi vào cõi vô thức, xâm nhập cả vào giấc mơ.

Khẳng định sự đấu tranh giữa lí trí và cảm xúc của người con gái, cho thấy nỗi nhớ anh luôn tồn tại và không thể bị quên lãng.

Mô tả sự mâu thuẫn giữa ngày và đêm, khi tình yêu và nỗi nhớ không bị giới hạn bởi thời gian hay không gian.

Thể hiện nỗi khao khát được gặp “anh” luôn thường trực trong “em”.

Xem đáp án

Biện pháp nghịch ngữ: Sử dụng vế câu có ý nghĩa đối lập, tương phản với nhau: con sóng nhớ bờ >< không ngủ được: Sóng mang trong mình nỗi nhớ và sóng chính là nỗi nhớ. Tuy nhiên, điều thú vị là ở chỗ: đã là sóng thì bao giờ cũng thức. Sóng không ngủ.

Lòng em nhớ đến anh><Cả trong mơ còn thức thể hiện quy luật của tình yêu khi làm nổi bật nỗi nhớ trong trái tim người con gái đang yêu – không chỉ tồn tại trong ý thức mà còn len lỏi vào cõi vô thức, xâm nhập cả vào giấc mơ. Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

– Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất! Chị Dậu vẫn thiết tha:

Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. Xin ông trông lại!”

(Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, từ “khốn nạn” (in đậm) có nghĩa là:

Khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương.

Hèn mạt, không còn chút nhân cách, đáng khinh bỉ, nguyền rủa.

Ba que, đểu giả, xỏ lá.

Ở vào tình trạng phải bỏ ra nhiều sức lực hay tâm trí vào một việc gì trong một thời gian dài.

Xem đáp án

Từ “khốn nạn” trong hoàn cảnh này mang ý nghĩa chỉ sự khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương. Chị Dậu thể hiện thái độ, cảm xúc với lời nói của cai lệ để chỉ hoàn cảnh của anh Dậu và gia đình chị. Chọn A.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhưng thơ Xuân Diệu chẳng những biểu đạt được tinh thần cố hữu của giống nòi (1). Vả chăng tinh thần một nòi giống có cần gì phải bất di dịch (2). Sao lại bắt ngày mai giống hệt ngày hôm qua?(3) Nêu ra một mớ tính tình, tư tưởng, tục lệ rồi bảo: người Việt Nam phải như thế, là một điều tối vô lí (4). Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này.(5)  

(Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh, Hoài Chân)

Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, từ “cố hữu” trong câu (1) có nghĩa là:

 

Người bạn xưa cũ.

Phẩm chất vốn có.

Tính lâu dài vốn có từ xa xưa.

Người bạn cũ có đức tính tốt đẹp.

Xem đáp án

Tinh thần cố hữu của giống nòi được tác giả nói đến là tính lâu dài, bền vững vốn có từ xa xưa của dân tộc trong văn học trung đại. Chọn C.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người. Chúng ta cần sự phát triển về kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội. Chúng ta cần một xã hội nhân ái, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, hướng tới các giá trị tiến bộ, nhân văn, chứ không phải cạnh tranh bất công, “cá lớn nuốt cá bé” vì lợi ích vị kỉ của một số ít cá nhân và các phe nhóm. Chúng ta cần sự phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên để bảo đảm môi trường sống trong lành cho các thế hệ hiện tại và tương lai, chứ không phải để khai thác, chiếm đoạt tài nguyên, tiêu dùng vật chất vô hạn độ và hủy hoại môi trường.

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2022)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên là phong cách ngôn ngữ chính luận.Chọn A.  

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này?...

(Chí Phèo – Nam Cao)

Cách kể trong đoạn trích có tác dụng gì?

   

Gây kịch tính, căng thẳng.

Gây cảm xúc căm giận.

Tạo sự chia sẻ, thông cảm.

Tạo thái độ mỉa mai.

Xem đáp án

Cách kể chuyện tạo sự chia sẻ, thông cảm. Chọn C.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như hình dưới. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?

Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như hình dưới. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều? (ảnh 1)

   

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1: độ dốc đồ thị dương, vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2: đồ thị nằm ngang, song song với trục thời gian, vật đứng yên.

Trong khoảng thời gian từ t2 đến t3: độ dốc đồ thị âm, vật chuyển động thẳng đều theo chiều ngược lại.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai xe A và B chuyển động cùng nhau vào hầm Thủ Thiêm dài 1 490 m. Xe A chuyển động với tốc độ ban đầu trước khi vào hầm là 60 km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 144 km/h2, xe B chuyển động chậm dần đều với gia tốc 120 km/h2 từ lúc bắt đầu chạy vào hầm với tốc độ 55 km/h. Nhận định nào sau đây là đúng về thời gian chuyển động của hai xe trong hầm?

Hai xe đi hết hầm Thủ Thiêm cùng một khoảng thời gian.

Xe B ra khỏi hầm trước xe A.

Xe A ra khỏi hầm trước xe B.

Dữ liệu bài toán không đủ kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đổi: 60 km/h = \[\frac{{50}}{3}m/s\]; \[55km/h = \frac{{275}}{{18}}m/s\]; \[144km/{h^2} = \frac{1}{{90}}m/{s^2}\];

\[120km/{h^2} = \frac{1}{{108}}m/{s^2}\]

Xét xe A: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 1490 = \frac{{50}}{3}.t + \frac{1}{2}.\frac{1}{{90}}.{t^2} \Leftrightarrow t \approx 87\,s\]

Xét xe B: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 1490 = \frac{{275}}{{18}}.t + \frac{1}{2}.\frac{1}{{108}}.{t^2} \Leftrightarrow t \approx 95\,s\]

Vậy xe A ra khỏi hầm trước xe B.

102. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một vật có khối lượng 10 kg đặt lên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị 0,2. Lấy giá trị của gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tính gia tốc của vật (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án  _____

(1)

1,04

Xem đáp án

Chọn hệ quy chiếu Oxy sao cho chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động, Oy vuông góc với Ox.

Áp dụng định luật II Newton: \[\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m.\overrightarrow a \]

Chiếu lên trục Oy:\[N - P = 0 \Rightarrow N = P = mg = 98\,\left( N \right) \Rightarrow {F_{ms}} = \mu .N = 0,2.98 = 19,6N\]

Chiếu lên trục Ox: \[{F_k} - {F_{ms}} = m.a \Rightarrow 30 - 19,6 = 10.a\]

Từ đây, ta có: a = 1,04 m/s2

Đáp án: a = 1,04 m/s2.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một vật dao động điều hoà, trong một chu kì dao động vật đi được quãng đường 20 cm. Trong 2 phút, vật thực hiện được 120 dao động. Tại thời điểm ban đầu, vật đi qua vị trí có li độ 2,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Phương trình vận tốc của vật có dạng là

\(v = 10\pi {\rm{cos}}\left( {2\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\).

\(v = 10\pi {\rm{cos}}\left( {2\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\).

\(v = 5\pi {\rm{cos}}\left( {2\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\).

\(v = 5\pi {\rm{cos}}\left( {2\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(4A = 20{\rm{\;cm}} \Rightarrow A = 5{\rm{\;cm}}\).

\(T = \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{N} = \frac{{120}}{{120}} = 1{\rm{\;s}} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\pi {\rm{rad/s}}{\rm{.}}\)

Tại thời điểm \(t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x\left( 0 \right) = A{\rm{cos}}{\varphi _0}}\\{v\left( 0 \right) < 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{cos}}{\varphi _0} = \frac{{2,5}}{5} = \frac{1}{2}}\\{{\rm{sin}}{\varphi _0} > 0}\end{array} \Rightarrow {\varphi _0} = \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}} \right.} \right.\)

Phương trình vận tốc của vật là: \(v = \omega A{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _0} + \frac{\pi }{2}} \right) = 10\pi {\rm{cos}}\left( {2\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\)

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì

  

bước sóng của ánh sáng tăng.

bước sóng của ánh sáng giảm

tần số của ánh sáng tăng.

tần số của ánh sáng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f}\). Tần số của ánh sáng không đổi nên bước sóng của ánh sáng giảm vì tốc độ truyền ánh sáng trong nước nhỏ hơn trong không khí.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm +2Q và -Q được đặt cố định tại hai điểm như hình dưới. Phải đặt điện tích q0 ở trị trí nào thì lực điện do +2Q và -Q tác dụng lên điện tích q0 có thể cân bằng nhau?

Hai điện tích điểm +2Q và -Q được đặt cố định tại hai điểm như hình dưới. Phải đặt điện tích q0 ở trị trí nào thì lực điện do +2Q (ảnh 1)

Vị trí (1).

Vị trí (2).

Vị trí (3).

Vị trí (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì hai điện tích trái dấu, nên lực do mỗi điện tích tác dụng lên điện tích q0 chỉ ngược chiều khi đặt q0 trên đường thẳng nối hai điện tích và nằm ngoài khoảng giữa hai điện tích và gần điện tích có độ lớn yếu hơn (gần điện tích -Q hơn). Gọi r1, r2 là khoảng cách từ điện tích \({q_1} = 2Q,{q_2} = - Q\) đến điện tích q0 và r là khoảng cách giữa hai điện tích ấy.

Vì lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 cân bằng nhau nên: \({F_{10}} = {F_{20}} \Rightarrow \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Rightarrow {r_1} = \sqrt 2 {r_2}\)

\({r_1} = {r_2} + r\), nên ta được \({r_2} = \frac{r}{{\sqrt 2 - 1}} > r\).

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc hai đầu một biến trở vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động \({\rm{E}}\). Điều chỉnh biến trở và đo độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện U. Chọn phát biểu đúng.

Tỉ số \(\frac{U}{{\rm{E}}}\) càng lớn nếu giá trị biến trở càng lớn.

Tỉ số \(\frac{U}{{\rm{E}}}\) càng lớn nếu giá trị biến trở càng nhỏ.

Hiệu \(\left( {{\rm{E}} - U} \right)\) không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.

Tổng \(\left( {{\rm{E}} + U} \right)\) không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tỉ số: \(\frac{U}{{\rm{E}}} = \frac{R}{{R + r}} = \frac{1}{{1 + \frac{r}{R}}} \Rightarrow R\) càng lớn thì \(\frac{U}{{\rm{E}}}\) càng lớn.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Suất điện động \({\rm{E}}\) của nguồn chưa biết. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Tìm giá trị của \({\rm{E}}\) để nguồn 10 V được nạp điện.

Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Suất điện động E của nguồn chưa biết. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Tìm giá trị của E để nguồn 10 V được nạp điện. (ảnh 1)

4 V.

14 V.

10 V.

2,5 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguồn 10 V được nạp khi \({\rm{E}}\) có giá trị đủ lớn để triệt tiêu dòng điện do nguồn 10 V tạo ra. Nghĩa là dòng điện chạy qua nguồn 10 V bằng 0 . Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \(2,5{\rm{\Omega }}\) bằng 10 V. Suy ra dòng điện chạy do nguồn \({\rm{E}}\) phát bằng 4 A. Từ đó, định luật Ohm cho toàn mạch kín: \(4 = \frac{{\rm{E}}}{{3,5}} \Rightarrow {\rm{E}} = 14\;V\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hoá hơi riêng là 0,9.106 J/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/lít. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là:

7,2.103 J.

1,125.105 J.

7,2.106 J.

9.105 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(Q = mL = \rho VL = 0,8 \cdot 10 \cdot 0,9 \cdot {10^6} = 7,2 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?

  

Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.

Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.

Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.

Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí bên trong lốp xe chuyển động nhanh hơn và va chạm mạnh hơn vào thành lốp, làm tăng áp suất. Do đó người lái xe cần chú ý tránh tình trạng bơm quá căng, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lốp và an toàn khi lái xe. Kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp phù hợp với điều kiện nhiệt độ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi di chuyển.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên? (ảnh 1)

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên?

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên? (ảnh 2)

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên? (ảnh 3)

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên? (ảnh 4)

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì đây là quá trình biến đổi đẳng áp. Trong hệ toạ độ VOT, đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài qua gốc toạ độ, nên Hình A thoả mãn.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa nitrogen ở áp suất 80 atm có nhiệt độ 17 °C, xem nitrogen là khí lí tưởng. Khối lượng nitrogen trong bình xấp xỉ giá trị nào sau đây? Biết khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol.

1,13 kg.

1,13 g.

0,113 g.

0,113 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(m = \frac{{pV}}{{RT}} \cdot M = \frac{{80.1,01 \cdot {{10}^5} \cdot 0,012}}{{8,31 \cdot 290}} \cdot 28 \approx 1126,55\;{\rm{g}} \approx 1,13\;{\rm{kg}}\)

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đặt 4 nam châm thử tại 4 vị trí khác nhau trong từ trường gây ra bởi thanh nam châm thẳng. Một học sinh khác mô tả sự định hướng của các nam châm thử này như hình vẽ dưới. Trong hình này có bao nhiêu nam châm thử được mô tả đúng sự định hướng?

Một học sinh đặt 4 nam châm thử tại 4 vị trí khác nhau trong từ trường gây ra bởi thanh nam châm thẳng (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải, xác định chiều đường sức từ bên ngoài thanh nam châm đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam. Kim nam châm có có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó. Kim nam châm mô tả đúng là vị trí 1 và 3.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử quả bom nguyên tử thả xuống Hiroshima có chứa 100 kg quặng uranium trong đó \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) chiếm 25%. Nếu trung bình mỗi phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) giải phóng 200 MeV thì năng lượng giải phóng của vụ nổ tương đương bao nhiêu số điện? Lấy khối lượng 1 mol \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) bằng 235 g. Cho 1 MeV = 1,6.10-13 J.

5,7.108 Wh.

57.108 kWh.

5,7.105 kWh.

5,7.108 kWh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 kg quặng uranium:

\({\rm{N}} = \frac{{100 \cdot 25 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}}}}{{100 \cdot 0,235}} \approx 640,745 \cdot {10^{23}}\) hạt.

Năng lượng toả ra của vụ nổ: \({\rm{W}} = 640,745 \cdot {10^{23}} \cdot 200.{\rm{1,6}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 13}} = 2050,384 \cdot {10^{12}}\;{\rm{J}}{\rm{. }}\)

Số số điện tương đương: \({\rm{n}} = \frac{{2050,384 \cdot {{10}^{12}}}}{{3,6 \cdot {{10}^6}}} \approx 5,{7.10^8}{\rm{kWh}}.\)

Đoạn văn

Máy chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một trong những thiết bị hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh những cơ quan bên trong cơ thể một cách chi tiết (hình vẽ). Máy MRI có mức độ an toàn cao do không sử dụng các tia bức xạ như tia X. Máy MRI sử dụng một từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chất lượng cao của cấu trúc bên trong cơ thể như não, xương, cơ và các mô khác.

Máy chụp RMI

Một máy MRI sử dụng từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 1,5 T, có chiều dài khoảng 1,4 m và có đường kính 2,5 m. Giả sử ta mô hình hoá máy MRI hoạt động như một cuộn dây dẫn mang dòng điện.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy ước lượng số vòng dây cần thiết để tạo ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,5 T bên trong máy. Xem mỗi vòng dây có dòng điện với cường độ 100 A chạy qua.

1671 vòng.

16711 vòng.

6711 vòng.

711 vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số vòng dây mang dòng điện 100 A để tạo ra một từ trường cần thiết bên trong máy MRI xác định bởi biểu thức:

\(B = 4\pi \cdot {10^{ - 7}}\frac{{NI}}{L} \Rightarrow N = \frac{{BL}}{{4\pi \cdot {{10}^{ - 7}}I}} = \frac{{1,5 \cdot 1,4}}{{4\pi \cdot {{10}^{ - 7}} \cdot 100}} \approx 16711\) vòng

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định điện trở của cuộn dây này. Biết rằng đối với dòng điện có cường độ 100 A, kích thước dây điển hình thường được sử dụng đối với chất liệu đồng là loại dây có chỉ số 2 AWG (chỉ số AWG – American Wire Gauge: chỉ số dùng để mô tả kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ) với đường kính tiết diện tròn khoảng 6,54 mm và điện trở suất 1,69.10-8 W.m.

66,03 Ω.

6,03 Ω.

603 Ω.

60,3 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điện trở của cuộn dây dẫn điện xác định bởi biểu thức:

\(R = \rho \frac{\ell }{S} = \frac{{\rho N\pi d}}{{\pi {{\left( {\frac{{{d_0}}}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{4\rho Nd}}{{d_0^2}} = \frac{{4 \cdot 1,69 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 16711 \cdot 2,5}}{{{{\left( {6,54 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)}^2}}} \approx 66,03\Omega \)

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi máy MRI làm việc một lần trong khoảng 30 phút (thời gian làm việc của máy còn tuỳ thuộc vào bộ phận cơ thể được chụp và số lượng hình ảnh cần thiết) và chi phí cần phải chi trả do hao phí năng lượng xuất hiện trên dây dẫn là bao nhiêu, biết rằng chi phí có giá trung bình khoảng 1 600 đồng/kW.h.

52240 đồng.

5240 đồng.

582240 đồng.

528240 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công suất toả nhiệt của dây dẫn: \(\mathcal{P} = {I^2} \cdot R = {100^2} \cdot 66,03 = 660,3\;{\rm{kW}}\).

Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi máy MRI làm việc trong 30 phút:

\(Q = \mathcal{P}t = 660,3 \cdot \frac{1}{2} = 330,15\;{\rm{kW}} \cdot {\rm{h}}\)

Chi phí cần phải chi trả do nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn này khi máy MRI làm việc một lần trong 30 phút là: 330,15.1 600 = 528 240 đồng.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm. Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng. Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử \[{O_2},{N_2}\] và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau là

                                           \[{N_2}\](g) + \[{O_2}\](g)  2NO(g)

−225 kJ.

+225 kJ.

+832 kJ.

−832 kJ.

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}{\Delta _r}H_{298}^o = {E_b}(N \equiv N) + {E_b}(O = O) - 2{E_b}(NO)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {\rm{ }}945\; + \;494{\rm{ }}--{\rm{ }}2.607{\rm{ }} = + {\rm{ }}{\bf{225}}{\rm{ }}({\bf{kJ}})\end{array}\]

Chọn B.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen phản ứng của người được biểu diễn đơn giản như sau: $\text{Hb}+{{\text{O}}_{2}}\text{Hb}{{\text{O}}_{2}}$

Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen.Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.

Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, biện pháp nào sau đây giúp oxygen lên não nhiều hơn?

Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, biện pháp nào sau đây giúp oxygen lên não nhiều hơn? (ảnh 1)

Hít thở sâu hoặc hít thở ở nơi có nhiều cây xanh.

Hít thở ở nơi không khí bị ô nhiễm và không có cây xanh.

Hít thở nhanh.

Hít thở trong phòng kín.

Xem đáp án

Để oxygen lên não nhiều hơn thì hàm lượng oxygen hít vào phổi cũng phải nhiều hơn  cần hít thở sâu, trồng nhiều cây xanh, bảo vệ không khí không bị ô nhiễm để không khí trong lành, nồng độ oxygen trong không khí ổn định.

Chọn A.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn) và điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) có điểm giống nhau là

tại anode xảy ra sự oxi hóa ion \(C{l^ - }.\)

tại cathode xảy ra sự khử ion \(N{a^ + }.\)

tại anode xảy ra sự oxi hóa phân tử \({H_2}O.\)

tại cathode xảy ra sự khử phân tử \({H_2}O.\)

Xem đáp án

Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn) và điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) có điểm giống nhau là (ảnh 1)

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng:  Trong phản ứng:   chlorine thể hiện tính chất nào sau đây? (ảnh 1) chlorine thể hiện tính chất nào sau đây?

  

Tính oxi hóa.

Tính khử.

Tính acid.

Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Xem đáp án

Trong phản ứng:   chlorine thể hiện tính chất nào sau đây? (ảnh 2)

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}.\)

(b) Cho kim loại Al vào dung dịch \({\rm{KOH}}\) dư.

(c) Cho dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{HCl}}.\)

(d) Cho \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}}\) vào dung dịch \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}\) đun nóng.

(e) Cho dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) vào dung dịch \({\rm{Ba}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là (ảnh 1)

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1,39 gam muối  trong dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)  loãng được dung dịch \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 7{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)X. Thêm từ từ từng giọt dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}0,1{\rm{M}}\) vào dung dịch X, lắc đều cho đến khi bắt đầu xuất hiện màu tím thì dừng lại. Thể tích dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\)đã dùng là bao nhiêu \({\rm{mL}}\)?

5.

10.

15.

20.

Xem đáp án

\({n_{{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 7{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,005\;{\rm{mol}}.\)

Hòa tan 1,39 gam muối  trong dung dịch h2so4 (ảnh 1)

\({V_{{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}{\rm{ }}}} = \frac{{0,001}}{{0,1}} = 0,01\)lít

Chọn B.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để NaOH lâu ngày sẽ bị chuyển hóa một phần thành \(N{a_2}C{O_3}\), làm khô thu được mẫu X. Đem cân lấy 1 gam mẫu X và hòa tan hoàn toàn trong 100 mL dung dịch HCl 0,5M đun nóng để đuổi hết \(C{O_2}\) đi, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphthalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 26,3 mL dung dịch NaOH 0,1M. Hàm lượng \(N{a_2}C{O_3}\) trong mẫu X là

1,06%.

2,12%.

10,6%.

21,2%.

Xem đáp án

Khi để NaOH lâu ngày sẽ bị chuyển hóa một phần thành (ảnh 1)

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là

Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.

Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước.

Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới

Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Tinh dầu nhẹ hơn nước nên nằm phía trên.

Chọn C.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethanol có công thức là \({C_2}{H_5}OH,\) được dùng để sản xuất đồ uống có cồn, sản xuất xăng sinh học, làm dung môi pha chế nước hoa, mỹ phẩm,… Nhận định đúng về ethanol là

    

Hoà tan được \[Cu{(OH)_2}\] trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam đậm.

Xăng E5 RON 92 gồm 8% ethanol và 92% xăng RON 92 về thể tích.

Việc lạm dụng rượu, bia quá mức sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

Ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn so với propane và dimethyl ether.

Xem đáp án

Phát biểu A sai, vì: Ethanol không hòa tan được \[Cu{(OH)_2}\] trong môi trường kiềm do không có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề.

Phát biểu B sai, vì: Xăng E5 RON 92 gồm 5% ethanol và 95% xăng RON 92 về thể tích.

Phát biểu C đúng.         

Phát biểu D sai, vì: Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn so với propane và dimethyl ether.

Chọn C.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Malic acid là một loại acid tự nhiên, thường được tìm thấy trong các loại trái cây, đặc biệt là quả táo và các loại rau. Công thức cấu tạo của malic acid được cho như sau:

Malic acid là một loại acid tự nhiên, thường được tìm thấy trong các loại trái cây, đặc biệt là quả táo và các loại rau. Công thức cấu tạo của malic acid được cho như sau: (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây về malic acid là đúng?

Công thức phân tử của malic acid là \[{C_4}{H_7}{O_5}.\]

1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol K.

1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol NaOH.

Dung dịch malic acid không tác dụng với \[NaHC{O_3}.\]

Xem đáp án

Phát biểu A sai, vì: Công thức phân tử của malic acid là \[{C_4}{H_6}{O_5}.\]

Phát biểu B sai, vì: 1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 3,0 mol K.

Phát biểu D sai, vì: Dung dịch malic acid tác dụng được với \[NaHC{O_3}\] giải phóng khí \[C{O_2}.\]

Chọn C.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Media VietJack

Biết A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ. A là hydrocarbon (điều kiện thường ở trạng thái khí) có \[\% {m_C} = {\rm{ }}90\% .\] Phân tử các chất B, C, D có tính đối xứng cao. B là hợp chất chứa vòng benzene. Cho các phát biểu sau:

     (a) A là alkyne.

     (b) B tác dụng với \[C{l_2}\](chiếu sáng, tỉ lệ 1 : 1) thu được một dẫn xuất monochloro duy nhất.

     (c) Phản ứng của B với dung dịch \[KMn{O_4}\] xảy ra ở nhiệt độ thường.

     (d) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong D là 34,78%.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

A là hydrocarbon \[\left( {{C_x}{H_y}} \right)\]\(x:y = \frac{{90}}{{12}}:\frac{{10}}{1} = 3:4\)

Lại có A ở thể khí điều kiện thường (không quá 4C) nên A là \[{C_3}{H_4}.\]

Công thức cấu tạo của A là \[CH \equiv C--C{H_3}\]

B, C, D có tính đối xứng cao nên:

B là \[{C_6}{H_3}{\left( {C{H_3}} \right)_3};\]       C là \[{C_6}{H_3}{\left( {COOH} \right)_3};\]                          D là \[{C_6}{H_3}{\left( {COOK} \right)_3}.\]

(Các nhóm thế đều ở vị trí 1, 3, 5)

(a) Đúng.

(b) Đúng, dẫn xuất duy nhất là \[{C_6}{H_3}{\left( {C{H_3}} \right)_2}\left( {C{H_2}Cl} \right)\](Các nhóm thế đều ở vị trí 1, 3, 5).

(c) Sai, phản ứng với B với \[KMn{O_4}\]cần đun nóng.

(d) Sai, D có %O = 29,63%.

128. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Phổ IR của hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) và số sóng hấp thụ của một số loại liên kết được biểu diễn ở hình sau:

loading...

Tín hiệu hồng ngoại của liên kết O - H có đặc điểm là chân rộng và đỉnh tù. Phổ khối lượng (MS) của hợp chất X có peak ion phân tử ở giá trị m/z = 74.

Cho 0,1 mol chất X tác dụng với 175 mL dung dịch NaOH 1,0 M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chất rắn khan, trong đó có chứa chất hữu cơ Y, biết

loading...Giá trị của a là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án  _____

 

(1)

11,2

Xem đáp án

X có số sóng hấp thụ ở \(1752\,c{m^{ - 1}}\)Þ X có liên kết −C=O.

X có số sóng hấp thụ ở \(1250 - 1055\,c{m^{ - 1}}\)Þ X có liên kết −C−O.

X có số sóng hấp thụ ở \(2981\,c{m^{ - 1}}\) (chân hẹp, đỉnh nhọn) Þ X có liên kết C – H Þ X là ester.

Mà phổ MS của hợp chất X có peak ion phân tử ở giá trị m/z = 74 Þ\({M_X} = 74\,(amu).\)

Þ X là \({C_3}{H_6}{O_2}.\)

Mà thuỷ phân X thu được hợp chất hữu cơ Y có \({M_Y} > 81\)

Þ X có công thức cấu tạo là: \(C{H_3}COOC{H_3}.\)

Vậy Y là: \(C{H_3}COONa.\)

\({n_{NaOH}} = 0,175.1 = 0,175\,(mol)\)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

\(0,1.74 + 0,175.40 = a + 0,1.32 \Rightarrow a = 11,2.\)

Đáp án: 11,2.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

     (1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.

     (2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester là

     (3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.

     (4) Cho ethylamine dư vào dung dịch      (1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường. (ảnh 1) thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.

     (5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.

Các phát biểu đúng là

(1), (3) và (4).

(1), (2) và (5).

(2), (3) và (4).

(1), (3) và (5).

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (1), (3), (4).

Phát biểu (2) sai vì: Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được

Phát biểu (5) sai vì: Methylamine có tính base mạnh hơn ammonia.

Chọn A.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Glucose.

Tinh bột.

Fructose.

Saccharose.

Xem đáp án

Tinh bột thuộc loại polysaccharide.

Chọn B.

Đoạn văn

Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hóa học của phản ứng diễn ra như sau:

Quá trình Haber được thực hiện như sau:

- Hỗn hợp nitrogen và hydrogen (tỉ lệ mol 1 : 3) được nén ở áp suất cao và đưa vào tháp tổng hợp ammonia trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác thích hợp.

- Hỗn hợp khí đi ra từ tháp tổng hợp gồm \({N_2},\,{H_2}\)\(N{H_3}\)được dẫn đến tháp làm lạnh. Ở đây, \(N{H_3}\)hóa lỏng và được tách riêng, còn hỗn hợp \({N_2}\)\({H_2}\)chưa phản ứng được đưa trở lại tháp tổng hợp.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của nitrogen trong phản ứng tổng hợp ammonia là

chất khử.

chất oxi hóa.

vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

acid.

Xem đáp án

Vai trò của nitrogen trong phản ứng tổng hợp ammonia là (ảnh 1)

Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống -3. Vậy nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa.

Chọn B.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen. Hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia tăng nếu:

Giảm áp suất, tăng nhiệt độ, có xúc tác.

Giảm áp suất, giảm nhiệt độ, có xúc tác.

Tăng áp suất, giảm nhiệt độ, có xúc tác.

Tăng áp suất, tăng nhiệt độ, có xúc tác.

Xem đáp án

Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức chiều thuận.

Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.

Chọn C.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia từ \[{N_2}\]\[{H_2}\]với hiệu suất h%, thu được hỗn hợp X chứa 10% \[N{H_3}\](về thể tích). Cho X tác dụng với CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và hỗn hợp rắn Z có khối lượng giảm đi so với khối lượng CuO ban đầu là 12,8 gam. Làm lạnh Y, còn 7,437 lít khí (đkc) không bị ngưng tụ. Giá trị của h là

18,75%.

18,57%.

81,25%.

16,67%.

Xem đáp án

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia từ N2 (ảnh 1)

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?

    

Kim mũi mác, máy hút ẩm, kính hiển vi, pipet.

Lamen, máy đo nhiệt kế, kính hiển vi, pipet.

Lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm.

Lamen, kim mũi mác, máy đo nhiệt kế, giấy thấm.

Xem đáp án

Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần làm tiêu bản tế bào thực vật. Do đó, cần sử dụng các dụng cụ như lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm. Chọn C.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật vì

mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.

các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.

các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.

Xem đáp án

- Tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật vì mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

- Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật vì các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.

Chọn A.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở lá, hơi nước thoát chủ yếu qua con đường nào?

Qua lớp cutin.

Qua khí khổng.

Qua gân lá.

Qua mô giậu.

Xem đáp án

Ở lá, hơi nước thoát chủ yếu qua con đường khí khổng. Chọn B.   

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

 

Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 – 6,0.

Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH.

Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH.

Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH.

Xem đáp án

A. Sai. pH máu người trung bình dao động từ 7,35 đến 7,45.

C. Sai. Khi cơ thể vận động mạnh, pH máu giảm.

D. Sai. Giảm nồng độ CO2 trong máu thì pH máu tăng.

Chọn B.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung phản xạ "co ngón tay của người" thực hiện theo trật tự đầy đủ nào sau đây?

 

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.

Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → các cơ ngón tay.

Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.

Thụ quan đau ở da → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.

Xem đáp án

Cung phản xạ “co ngón tay của người” được mô tả theo sơ đồ sau:

Cung phản xạ

Chọn C.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình ảnh sau có các kí tự A, B, C, D phát biểu nào sau đây sai khi nói về các cấu trúc đó?

Cho hình ảnh sau có các kí tự A, B, C, D phát biểu nào sau đây sai khi nói về các cấu trúc đó? (ảnh 1)

Cấu trúc A là nơi xảy ra quá trình thụ phấn.

Cấu trúc B có thể gặp ở các cấu trúc hoa lưỡng tính.

Hoa C và hoa D có thể thuộc 2 cây khác nhau của cùng 1 loài hoa đơn tính.

Hoa C và hoa D có thể thuộc cùng một cây của 1 loài hoa lưỡng tính.

Xem đáp án

Các cấu trúc A, B, C, D lần lượt là: Nhụy, Nhị, Hoa cái, Hoa đực.

D. Sai. Mỗi hoa C và hoa D chỉ mang một cơ quan sinh sản cái hoặc đực nên đây là các hoa đơn tính. Chọn D.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu chu trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, để sản xuất giá đỗ làm thực phẩm thì người ta đã ứng dụng giai đoạn nào sau đây?

 

Giai đoạn nảy mầm.

Giai đoạn mọc lá.

Giai đoạn ra hoa.

Giai đoạn tạo quả.

Xem đáp án

Đối với giá đỗ làm thực phẩm thì thu hoạch ở giai đoạn mầm là tốt nhất. Chọn A.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây không đúng?

   

Enzyme nối ligase hoạt động trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.

Trong một chạc tái bản, enzyme DNA polymerase trượt theo hai chiều ngược nhau.

Enzyme RNA polymerase luôn dịch chuyển theo chiều enzyme tháo xoắn.

Trong một chạc tái bản, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

Xem đáp án

C. Sai. Enzyme RNA polymerase đóng vai trò tổng hợp đoạn mồi, vẫn trượt theo chiều 3’- 5’ để tổng hợp đoạn mồi có chiều 5’ – 3’. Chọn C.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống.

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các allele lặn, giảm tần số của các allele trội.

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng và các kiểu gene khác nhau.

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

Xem đáp án

A. Sai.Vì đối với giống có kiểu gene đồng hợp (thuần chủng), khi tiến hành tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống. Chỉ có giống dị hợp mới dẫn tới thoái hóa giống.

B. Sai. Vì quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số allele của quần thể mà chỉ làm tăng tỉ lệ kiu gene đồng hợp.

C. Đúng. Nguyên nhân là vì ở các quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ dị hợp giảm dần và sau nhiều thế hệ thì tỉ lệ dị hợp tiến tới = 0 nên quần thể chủ yếu chỉ gồm các dòng thuần chủng. 

D. Sai. Vì quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tính đa dạng di truyền cao hơn quần thể tự thụ phấn.

Chọn C.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có

gene đánh dấu.

gene ngoài nhân.

gene điều hoà.

gene cần chuyển.

Xem đáp án

Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu để nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp. Chọn A.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định khoảng cách giữa hai gene phục vụ việc lập bản đồ di truyền ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai giữa cây dị hợp hai cặp gene (Aa, Bb) có kiểu hình thân cao, hoa tím với cây thân thấp, hoa trắng thu được thế hệ lai gồm 38% cây thân cao, hoa tím : 12% cây thân cao, hoa trắng : 12% cây thân thấp, hoa tím : 38% cây thân thấp, hoa trắng. Khoảng cách giữa hai gene đang xét là

40 cM.

25 cM.

30 cM.

24 cM.

Xem đáp án

\({\rm{P}}:({\rm{Aa}},{\rm{Bb}}) \times \frac{{ab}}{{ab}} \to \) Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở đời con \( = \underline {ab} \times 1 = 38\% \) → Tỉ lệ giao tử \(\underline {ab} \)ở cây P dị hợp hai cặp gene \( = 0,38 > 0,25 \to \underline {ab} \) là giao tử liên kết.\( \to f = (0,5 - 0,38) \times 2 = 24\% \to \) Khoảng cách giữa 2 gene = tần số hoán vị gene \( = 24{\rm{cM}}\). Chọn D.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?

  

Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối.

Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối.

Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối.

Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản tự phối.

Xem đáp án

B, D. Sai. Quần thể có kích thước nhỏ thường chịu tác động lớn của các nhân tố từ môi trường sống → nếu môi trường không đồng nhất và thường xuyên thay đổi thì khả năng thích nghi kém.

C. Sai. Quần thể sinh sản tự phối → độ đa dạng di truyền kém hơn quần thể ngẫu phối → nếu môi trường không đồng nhất và thường xuyên thay đổi thì khả năng thích nghi kém.

A. Đúng. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối → quần thể có vô số biến dị tổ hợp → dù môi trường sống thường xuyên thay đổi thì quần thể vẫn có khả năng thích nghi được do tiềm ẩn sẵn kiểu gene thích nghi với môi trường mới.

Chọn A.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Loài cá ép sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 5 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quan hệ giữa các cá ép với các loài vi sinh vật là quan hệ kí sinh.

II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hỗ trợ khác loài.

III. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh.

IV. Nếu loài cá ép tách khỏi cá lớn thì các loài vi sinh vật cũng sẽ tách ra khỏi cá lớn.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.

I. Sai. Các loài vi sinh vật không sống trên cơ thể và cũng không gây hại cho cá ép nên đây không phải mối quan hệ kí sinh.

Chọn A.

147. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gene A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, allele a không có khả năng này nên hạt có kiểu gene aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 1000 hạt (gồm 100 hạt AA, 400 hạt Aa, 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó kết hạt tạo thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ______

(1)

87,5%

Xem đáp án

- Ở thế hệ xuất phát, tỉ lệ kiểu gene ở cây trưởng thành là 0,2 AA : 0,8 Aa → Cho các cây trưởng thành ở thế hệ xuất phát tự thụ phấn (0,8 Aa tự thụ phấn sẽ sinh ra 3 loại kiểu gene là 0,2 AA : 0,4 AA : 0,2 aa; 0,2 AA tự thụ phấn sẽ sinh ra 0,2 AA) → Tỉ lệ hợp tử ở F1 là: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.

- Vì hạt aa không nảy mầm được nên tỉ lệ kiểu gene ở cây trưởng thành F1 là: \(0,5AA:0,5Aa = \frac{1}{2}{\rm{AA}}:\frac{1}{2}{\rm{Aa}}\)→ Cho các cây trưởng thành ở thế hệ F1 tự thụ phấn → Tỉ lệ hợp tử ở F2 là: \(\frac{5}{8}{\rm{AA}}:\frac{1}{4}{\rm{Aa}}:\frac{1}{8}{\rm{aa}}\).

- Như vậy, ở F2 hạt nảy mầm gồm có \(\frac{5}{8}{\rm{AA}}\)\(\frac{1}{4}{\rm{Aa}}\)→ Lấy ngẫu nhiên một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là 5/8 + 1/4 = 87,5%. Đáp án: 87,5%.

Đoạn văn

Một số nhà sinh học thực hiện một thí nghiệm với ruồi nhằm nghiên cứu tác động của kích thước quần thể đến khả năng duy trì sự đa dạng di truyền, tỉ lệ nở từ trứng và sống sót đến tuổi trưởng thành của ruồi. Từ một quần thể lớn, họ chọn ngẫu nhiên các trứng ruồi để vào ba lọ riêng biệt tạo thành ba quần thể riêng biệt với kích thước là N, lần lượt bằng 20, 60 và 100. Ở mỗi thế hệ sau, họ thu thập ngẫu nhiên đúng N trứng từ mỗi quần thể và chuyển chúng sang nuôi ở trong một lọ mới với điều kiện tương tự như ở thế hệ trước. Họ đếm số lượng ruồi trưởng thành ở mỗi quần thể và sử dụng mẫu mô của những ruồi trưởng thành này để phân tích di truyền. Tính đa dạng di truyền được đánh giá thông qua số lượng allele ở một số locus đa hình. Kết quả của thí nghiệm sau 10 thế hệ ruồi được thể hiện ở hình sau.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự thay đổi tính đa dạng di truyền ở các quần thể qua thời gian?

Tính đa dạng di truyền tăng lên ở cả ba quần thể.

Tính đa dạng di truyền ổn định ở quần thể lớn nhất và tăng lên ở hai quần thể nhỏ hơn.

Tính đa dạng di truyền ổn định ở hai quần thể lớn hơn và giảm đi ở quần thể nhỏ nhất.

Tính đa dạng di truyền giảm đi ở cả ba quần thể.

Xem đáp án

Số allele trên một locus đa hình thể hiện tính đa dạng di truyền. Số lượng allele trên mỗi locus càng cao nghĩa là tính đa dạng di truyền của quần thể càng cao. Từ đồ thị về tính đa dạng di truyền, ta nhận thấy số lượng allele trên mỗi locus của hai quần thể lớn hơn (N = 60 và N = 100) sau 10 thế hệ tương đối ổn định, trong khi chỉ số này ở quần thể nhỏ nhất (N = 20) giảm đi → C đúng. Chọn C.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cho sự biến đổi về tính đa dạng di truyền của các quần thể trong thí nghiệm?

   

Di nhập gene.

Đột biến.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc nhân tạo.

Xem đáp án

 Sau mỗi thế hệ, một số lượng trứng bằng đúng kích thước của quần thể ban đầu (N) được lấy ra khỏi quần thể và chuyển sang nuôi ở môi trường mới. Mặt khác, đột biến có tần số thấp và xảy ra vô hướng, không có yếu tố chọn lọc nhân tạo (do các trứng được chọn đi là ngẫu nhiên), không xuất hiện các yếu tố ngẫu nhiên do các điều kiện môi trường được duy trì không đổi → yếu tố tác động đến quần thể là di nhập gene. Chọn A.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả về tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành của các quần thể qua thời gian thể hiện điều gì?

 

Độ đa dạng di truyền không có tác động rõ rệt lên khả năng sống sót của cá thể.

Sức sống của ruồi ở tất cả các quần thể giảm dần qua thời gian.

Kích thước quần thể càng lớn càng có lợi cho sự phát triển của quần thể.

Khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể chịu ảnh hưởng lớn từ mật độ quần thể.

Xem đáp án

A. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành giảm dần ở quần thể N = 20, tương ứng với sự giảm về mức độ đa dạng di truyền → độ đa dạng di truyền tác động lên khả năng sống sót của cá thể, đặc biệt ở các quần thể nhỏ.

B. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thể hiện sức sống của ruồi dao động quanh mức cân bằng ở quần thể có N = 60, chỉ giảm ở quần thể có N = 20 và N = 100.

C. Sai. Quần thể N = 100 có tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thấp hơn quần thể N = 60.

D. Đúng. Ở quần thể N = 100, số lượng cá thể lớn, mật độ cá thể cao (do được nuôi trong lọ), làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể → khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể ở mức thấp hơn so với cá thể ở quần thể có mật độ vừa phải N = 60.

Chọn D.


151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

 

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập chế độ phong kiến chuyên chế.

Xem đáp án

Tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại:

+ Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa.

+ Tuy nhiên, sự phát triển đó gặp phải nhiều rào cản của nhà nước phong kiến hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc ở thuộc địa.

→ Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, cần phải xóa bỏ những rào cản đó. Chọn A.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á thời cổ-trung đại?

Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc.

Cơ sở về cư dân, tộc người và tổ chức xã hội.

Cơ sở về điều kiện tự nhiên (khí hậu, sông ngòi…).

Ảnh hưởng của văn minh Hy Lạp-La Mã.

Xem đáp án

 Văn minh Đông Nam Á thời cổ-trung đại được hình thành dựa trên các cơ sở về:

+ Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi…).

+ Cư dân, tộc người và tổ chức xã hội.

+ Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc.

→ Chọn D.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

 

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

Xem đáp án

Trong những năm 1944 -1945, thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân và sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu (Ba Lan, Rumani, Hunggari, Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Cộng hòa Dân chủ Đức…). Chọn C.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

Phân chia thành quả chiến thắng.

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

Xem đáp án

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra với các nước Đồng minh:

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít;

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh;

+ Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận,...

- Khối Đồng minh chống phát xít đã được thành lập từ năm 1942.

→ Chọn D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

Việt Nam gia nhập ASEAN.

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

Tuyên bố Cu-a-a Lăm-pơ được thông qua.

Hiệp ước Bali được kí kết.

Xem đáp án

Năm 1999, Cam-pu-chia gia nhập và trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.

Chọn B.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?

Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.

Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.

Xem đáp án

Ưu điểm của văn minh Đại Việt:

+ Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước, hình thành dựa trên sự kế thừa nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc, tiếp biến các yếu tố của văn minh nước ngoài

+ Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

+ Yếu tố xuyên suốt quá trình phát triển của văn minh Đại Việt là truyền thống yêu nước, nhân ái, nhân văn và tính cộng đồng sâu sắc. → Chọn A.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi:

Tư liệu. Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo các tướng tá rằng: “Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân lính còn mệt mỏi, lại nghe Công Tiễn đã chết, không có người làm nội ứng, đã mất vía trước rồi. Quân ta lấy sức còn khỏe địch với quân mệt mỏi, tất phá được. Nhưng bọn chúng có lợi ở chiến thuyền, ta không phòng bị trước thì thế được thua chưa biết ra sao” (Ngô Sỹ Liên và các sử thần thời Lê, Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch), NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những khó khăn của nhà Nam Hán khi tiến quân xâm lược Việt Nam (938)?

Kiều Công Tiễn đã bị giết, quân Nam Hán mất đi lực lượng nội ứng.

Chủ tướng Hoằng Tháo tuổi nhỏ, chưa dày dạn kinh nghiệm chiến đấu.

Chiến thuyền nhỏ; lực lượng quân Nam Hán ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

Quân lính đi đường xa, mệt mỏi lại không quen với khí hậu, thủy thổ Việt Nam.

Xem đáp án

Một số khó khăn của quân Nam Hán khi xâm lược Việt Nam được phản ánh qua đoạn tư liệu:

+ Kiều Công Tiễn đã bị giết, quân Nam Hán mất đi lực lượng nội ứng.

+ Chủ tướng Hoằng Tháo tuổi nhỏ, chưa dày dạn kinh nghiệm chiến đấu.

+ Quân lính đi đường xa, mệt mỏi lại không quen với khí hậu, thủy thổ Việt Nam.

Chọn C.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc

 

khuyến khích nhân dân đi khai hoang lập ấp.

cho phép quý tộc lập các điền trang rộng lớn.

hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.

cho phép vương hầu, quý tộc mộ dân đi khai hoang.

Xem đáp án

Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc hạn chế sở hữu quy mô lớn ruộng đất của tư nhân. Chọn C.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Thông tin. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là nghi lễ “cúng thế lính” xưa của nhân dân các làng An Hải, An Vĩnh và các tộc họ trên đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) để cầu bình an cho người lính Hoàng Sa trước khi lên đường làm nhiệm vụ. Đây là một lễ thức dân gian được các tộc họ trên đảo Lý Sơn tổ chức vào khoảng tháng 2 và tháng 3 âm lịch hàng năm.

Hàng trăm năm trước, những người con ưu tú của quê hương Lý Sơn, tuân thủ lệnh vua đi ra Hoàng Sa, Trường Sa đo đạc hải trình, cắm mốc chủ quyền, khai thác sản vật. Nhiều người ra đi không trở về, thân xác họ đã hòa mình vào biển cả mênh mông.

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa trở thành một phong tục đẹp, một dấu ấn văn hóa tâm linh trong đời sống của các thế hệ người dân đảo Lý Sơn. Nghi lễ mang đậm tính nhân văn này đã được bảo tồn, duy trì suốt hơn 400 năm qua; tới Năm 2013, Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa được Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch công nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

Câu hỏi: Nhận định nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của việc bảo tồn, duy trì Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa?

Tri ân công lao thế hệ đi trước trong việc xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước và ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.

Gìn giữ một cơ sở lịch sử để nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

Thu hút du khách trong-ngoài nước để thúc đẩy kinh tế địa phương là mục đích hàng đầu.

Xem đáp án

Ý nghĩa của việc bảo tồn, duy trì Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa?

+ Tri ân công lao thế hệ đi trước trong việc xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

+ Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước và ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.

+ Gìn giữ một cơ sở lịch sử để nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

→ Chọn D.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về Phong trào Đông Du (1905-1908)?

I. Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cùng các sĩ phu yêu nước khác tổ chức.

II. Từ phong trào Đông Du, Nhật Bản đã hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam giải phóng dân tộc.

III. Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.

IV. Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam-Nhật Bản.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

Các thông tin đúng là:

+ Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ, ví dụ như: Ô-ku-mu-ra; Ca-si-qua-ba-ra Bun-ta-rô, bác sĩ A-xa-ba Xa-ki-ta-rô,… Những nhân sĩ tiến bộ người Nhật Bản đã giúp đỡ tận tình cho Phan Bội Châu và các du học sinh Việt Nam cả về vật chất và tinh thần. Ví dụ: năm 1908, phong trào Đông Du tan rã. Trong hoàn cảnh khó khăn, Phan Bội Châu thay mặt những thành viên còn lại trên đất Nhật viết một bức thư thỉnh cầu giúp đỡ đến bác sĩ A-sa-ba Xa-ki-ta-ro, người từng cứu giúp một lưu học sinh người Việt. Ngay khi nhận được thư, bác sĩ Xa-ki-ta-ro đã gửi tặng 1700 yên Nhật-một số tiền lớn lúc đó.

+ Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam-Nhật Bản. Chọn C.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

Xem đáp án

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm. Chọn D.

Đoạn văn

"Thế kỉ XXI sē tiếp tục có nhiều biến đổi. Khoa học và công nghệ sē có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia; xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn kinh tế tư bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện dưới những hình thức và mức độ khác nhau vẫn tồn tại và phát triển, có mặt sâu sắc hơn. Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế,...

Trong một vài thập kỉ tới, ít có khả năng xảy ra chiến tranh thế giới. Nhưng chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp lật đổ, khủng bố còn xảy ra ở nhiều nơi với tính chất phức tạp ngày càng tăng. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của các quốc gia, dân tộc. Cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập, dân chủ, dân sinh, tiến bộ và công bằng xã hội sē có những bước tiến mới. Khu vực Đông Nam Á, châu Á-Thái Bình Dương sau khủng hoảng tài chính-kinh tế có khả năng phát triển năng động nhưng vẫn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định.

Những nét mới ấy trong tình hình thế giới và khu vực có tác động mạnh mē đến tình hình nước ta. Trước mắt nhân dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức lớn".

(Nguồn: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, trang 64-65)

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về xu thế toàn cầu hóa?

Đem lại cơ hội và thách thức cho các quốc gia.

Xu thế toàn cầu hóa chỉ dẫn đến tác động tiêu cực.

Xu thế toàn cầu hóa chỉ diễn ra ở các nước tư bản.

Đưa nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp.

Xem đáp án

Nội dung các đáp án B, C, D không phù hợp:

+ Bên cạnh những tác động tiêu cực, toàn cầu hóa cũng đem đến nhiều tác động tích cực.

+ Xu thế toàn cầu hóa không chỉ diễn ra ở các nước tư bản.

+ Đưa nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX.

- Xu thế toàn cầu hóa đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia. Chọn A.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vấn đề toàn cầu mà các quốc gia cần chung tay giải quyết?

Bảo vệ môi trường.

Sự bùng nổ dân số.

Bệnh dịch hiểm nghèo.

Phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế,... Chọn D.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, một bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay là gì?

Coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu của sự phát triển.

Hạn chế nhập khẩu hàng hóa để bảo hộ nền sản xuất trong nước.

Chỉ tập trung phát triển kinh tế vì đây là xu thế chung của thế giới.

Hạn chế giao lưu văn hóa để bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc.

Xem đáp án

 Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, một bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay là coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu của sự phát triển. Chọn A.

Đoạn văn

“Sau khi thực dân Pháp và Chính phủ Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946). Mặc dù Chính phủ Việt Nam luôn tỏ rõ thiện chí hoà bình nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đòi giải tán lực lượng chiến đấu và để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. Trước tình hình đó, ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Với đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, quân dân Việt Nam đã từng bước giành được những thắng lợi quân sự tiêu biểu.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 39)

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1926) là do

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.

hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.

tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.

Xem đáp án

. Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động cuộc toàn quốc kháng chiến chống Pháp do hành động bội ước, xâm lược của thực dân Pháp. Cụ thể:

+ Mặc dù đã kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946, nhưng thực dân Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược Việt Nam, gây ra các cuộc xung đột vũ trang ở khu vực Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội…Đặc biệt ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán các lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự Hà Nội. Nếu yêu cầu đó không được chấp nhận, chậm nhất là sáng ngày 20/12/1946, thực dân Pháp sẽ hành động.

+ Trước tình thế đó, Hội nghị bất thường ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp trong hai ngày 18 và 19/12/1946, quyết định phát động cả nước kháng chiến.

→ Chọn B.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân Đảng và chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân?

Kháng chiến toàn dân là cơ sở để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

Vận dụng Lí luận Mác Lênin và kinh nghiệm đánh giặc của cha ông.

Để phá âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.

Yêu cầu huy động sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc kháng chiến.

Xem đáp án

Kháng chiến toàn dân là một nội dung cơ bản trong đường lối kháng chiến chống Pháp vì:

+ Vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin (cách mạng là sự nghiệp của quần chúng) và kinh nghiệm đánh giặc giữ nước của cha ông.

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp là cuộc kháng chiến bảo vệ nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng nên phải do nhân dân tiến hành.

+ Tiến hành một cuộc kháng chiến toàn dân sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc. Đồng thời làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.

+ Kháng chiến toàn dân là cơ sở để kháng chiến toàn diện và lâu dài.

→ Chọn A.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) chủ yếu là do

chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.

muốn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng.

cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

Xem đáp án

Trong buổi đầu cuộc chiến tranh, so sánh tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp có sự chênh lệch lớn, không có lợi cho phía Việt Nam. Do đó Việt Nam không thể “đánh nhanh thắng nhanh” mà phải “đánh lâu dài” để vừa đánh vừa củng cố, phát triển lực lượng; đồng thời khoét sâu những mâu thuẫn của Pháp trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”. Chọn A.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại Bắc bán cầu, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa

đông và xuân.

thu và đông.

xuân và hạ.

hạ và thu.

Xem đáp án

Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại Bắc bán cầu, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa xuân và hạ. Còn bán cầu Nam các nước theo dương lịch là mùa thu và đông. → Chọn C.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu lục nào sau đây có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới?

Đại dương.

Mĩ.

Phi.

Âu.

Xem đáp án

Châu lục có tỉ trọng lớn nhất trong dân cư toàn thế giới là châu Á và châu lục có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới là châu Đại Dương. → Chọn A.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả nào sau đây không phải là của khu vực hóa kinh tế?

 

Tăng cường quá trình toàn cầu hóa về kinh tế.

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.

Động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.

Xem đáp án

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. → Chọn B.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi nào sau đây để phát triển cây lương thực và thực phẩm?

  

Đất đai đa dạng và màu mỡ.

Khí hậu phân hóa khá đa dạng.

Nhiều cao nguyên rộng lớn.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Xem đáp án

Các đồng bằng và sơn nguyên chiếm phần lớn diện tích khu vực. Các đồng bằng có đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển cây lương thực, cây thực phẩm và chăn nuôi như: A-ma-dôn, La Pla-ta, Pam-pa... Các sơn nguyên: Mê-hi-cô, Bra-xin, Guy-a-na,... có diện tích đất đỏ ba-dan thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc. → Chọn A.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh toàn cầu chính là 

việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội.

sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn thế giới.

Xem đáp án

An ninh toàn cầu chính là trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn TG.

→ Chọn D.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Campuchia giai đoạn 2015 - 2022:

 (Đơn vị: triệu USD)

Năm

2015

2017

2019

2020

2021

2022

Xuất khẩu

8557,7

11278,1

14844,8

17412,1

16949,6

20750,5

Nhập khẩu

11797,4

14284,5

19735,4

18968,1

25490,6

29997,8

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của Campuchia giai đoạn 2015 - 2022?

  

Cán cân xuất, nhập khẩu luôn nhập siêu trong giai đoạn 2015 - 2022.

Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng nhanh trong giai đoạn 2015 - 2022.

Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2015 - 2022.

Nhập siêu giai đoạn 2015 - 2020 và xuất siêu giai đoạn 2021 - 2022.

Xem đáp án

Cán cân xuất, nhập khẩu luôn nhập siêu trong giai đoạn 2015 – 2022 vì giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu. → Chọn A.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh:

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

16,4

17

20,2

23,7

27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6

21,4

18,2

Tp. Hồ Chí Minh

25,8

26,7

27,9

28,9

28,3

27,5

27,1

27,1

26,8

26,7

26,4

25,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về khí hậu ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh?

Biên độ nhiệt của Hà Nội lớn hơn Thành phố Hồ Chí Minh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

Thành phố Hồ Chí Minh nhiệt độ trung bình luôn trên 25°C do nằm vĩ độ thấp, nhận lượng bức xạ mặt trời lớn và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Hà Nội có một mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Hà Nội.

Xem đáp án

Biên độ nhiệt của Hà Nội lớn hơn Thành phố Hồ Chí Minh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh. → Chọn A.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021

(Đơn vị: %).

Năm

Nhóm tuổi

1999

2009

2019

2021

0 - 14 tuổi

33,1

24,5

24,3

24,1

15 - 64 tuổi

61,1

69,1

68,0

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

5,8

6,4

7,7

8,3

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;

Kết quả chủ yếu Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2021)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi luôn chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.

Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh nhất trong giai đoạn 1999 - 2021.

Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 - 2021.

Nhóm tuổi 15 - 64 tuổi tăng chậm nhất ttrong giai đoạn 1999 - 2021.

Xem đáp án

Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 – 2021, giảm từ 33,1% xuống còn 24,1%.

→ Chọn C.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

    

Trình độ công nghệ, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật.

Sự phân bố dân cư và nguồn lao động có trình độ cao.

Chính sách phát triển ngành dịch vụ, khí hậu thuận lợi.

Nguồn vốn đầu tư, vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở trình độ công nghệ, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật.

→ Chọn A.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của các thành phần kinh tế ở nước ta năm 2013 so với năm 2005?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của các thành phần kinh tế ở nước ta năm 2013 so với năm 2005? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015)

Giá trị mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Tốc độ tăng trưởng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Chuyển dịch cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Vì:

- Số năm: 2.

- Đơn vị: %.

- Dạng biểu đồ: Tròn.

→ Chọn C.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.

đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.

Xem đáp án

Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của chính sách sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân. → Chọn C.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh chủ yếu để sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng là

 

cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.

đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

lao động giàu kinh nghiệm, trình độ thâm canh cao.

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Xem đáp án

Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi để sản xuất lương thực với quy mô lớn và năng suất cao. → Chọn B.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Khai thác thế mạnh nổi bật của các vùng ven biển.

Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian.

Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.

Xem đáp án

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển. → Chọn D.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề cần giải quyết liên quan đến nông nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa.

mở rộng diện tích canh tác, đẩy mạnh nhập nguyên liệu.

sử dụng các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao.

hình thành các vùng chuyên canh có quy mô lớn, rất lớn.

Xem đáp án

Định hướng phát triển nông nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng sản xuất hàng hóa và chất lượng cao. → Chọn A.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống sông trong vùng Đông Nam Bộ thuộc hệ thống

sông Thu Bồn.

sông Mã

sông Đồng Nai.

sông Mê Công.

Xem đáp án

Hệ thống sông trong vùng Đông Nam Bộ thuộc hệ thống sông Đồng Nai. → Chọn C.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đặc điểm nào sau đây của sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?

Nhiều sông lớn, giàu phù sa.

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

Có hai nhánh sông lớn là sông Tiền và sông Hậu.

Bãi triều rộng, diện tích mặt nước lớn.

Xem đáp án

Những đặc điểm của sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản là bãi triều rộng, diện tích mặt nước lớn. → Chọn D.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do:

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc.

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.

Xem đáp án

 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.→ Chọn A.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

We admire Mr. Lam _______ is a great firefighter.

who.

whose.

which.

whom.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

B. whose: chỉ sự sở hữu của cả người và vật, theo sau luôn là danh từ.

C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật, theo sau có thể là cụm vị ngữ hoặc mệnh đề.

D. whom: làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ.

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “Mr. Lam” phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Chọn A.

Dịch: Chúng tôi ngưỡng mộ anh Lâm, một người lính cứu hỏa cừ khôi.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

The boy delayed _______ the classroom despite being late.

arriving at.

entering

joining at.

reaching.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ, từ vựng

A. arriving at: đến

B. entering: bước vào

C. joining at: tham gia

D. reaching: đạt tới, đi tới

Chọn B.

Dịch: Cậu bé trì hoãn việc bước vào lớp dù đã muộn giờ.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

People _______ eat a balanced diet to stay healthy.

would.

hoped to.

had to.

should.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. would + V-inf: quá khứ của ‘will’, mang nghĩa là ‘sẽ’

B. hope to + V-inf: hy vọng làm gì

C. had to + V-inf: quá khứ của ‘have to’, mang nghĩa ‘phải làm gì’

D. should + V-inf: nên làm gì, dùng để đưa ra lời khuyên

Chọn D.

Dịch: Mọi người nên ăn một chế độ ăn uống cân bằng để giữ gìn sức khỏe.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the most _______ city in the world?

lifelike.

livable.

alive.

lasting.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động, trông như thật

B. livable /ˈlɪvəbl/ (adj): đáng sống

C. alive /əˈlaɪv/ (adj): còn sống (không dùng trước danh từ)

D. lasting /ˈlɑː.stɪŋ/ (adj): lâu dài, bền

Chọn B.

Dịch: Thành phố nào đáng sống nhất trên thế giới?

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai _______ taking vocational training after finishing high school next month.

is thinking of.

will think of.

thinks of.

thought of.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

Thì hiện tại tiếp diễn đi với “think of/about” diễn tả sự lên kế hoạch hoặc quyết định việc gì đó.

Chọn A.

Dịch: Mai đang nghĩ đến việc học nghề sau khi học xong trung học vào tháng tới.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Her speech was _______ to all students in the hall yesterday.

encourage.

encouragement.

encouraging.

encouraged.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/, /ɪnˈkɜːrɪdʒ/ (v): động viên, khích lệ

B. encouragement /ɪnˈkʌrɪdʒmənt/, /ɪnˈkɜːrɪdʒmənt/ (n): sự động viên

C. encouraging /ɪnˈkʌrɪdʒɪŋ/, /ɪnˈkɜːrɪdʒɪŋ/ (adj): có tính chất khích lệ

D. encouraged /ɪnˈkʌrɪdʒd/, /ɪnˈkɜːrɪdʒd/ (adj): được khích lệ

Chỗ trống sau ‘to be’ thiếu một tính từ. Tính từ đuôi -ing miêu tả đặc điểm, tính chất của điều gì đó, tính từ đuôi -ed thể hiện cảm nhận của ai đóChọn C.  

Dịch: Bài phát biểu của cô ấy đã khích lệ tất cả học sinh trong hội trường ngày hôm qua.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

If Mike _______ taller, he would be admitted to the basketball team.

is.

has been.

were.

will be.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

Câu điều kiện loại 2: If + S + were + O, S + would/could + V-inf. (chỉ sự việc không có thật ở hiện tại)

Chọn C.

Dịch: Nếu Mike cao hơn, anh ấy sẽ được nhận vào đội bóng rổ.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Households are advised to replace current lightbulbs with more _______ ones.

reliable.

economic.

dynamic.

efficient.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. reliable /rɪˈlaɪəbl/ (adj): đáng tin cậy

B. economic /ˌekəˈnɒmɪk/, /ˌiːkəˈnɑːmɪk/ (adj): thuộc về kinh tế

C. dynamic /daɪˈnæmɪk/ (adj): sôi nổi

D. efficient /ɪˈfɪʃnt/ (adj): hiệu quả

Chọn D.

Dịch: Các hộ gia đình được khuyến cáo nên thay thế bóng đèn hiện tại bằng loại bóng đèn có hiệu suất cao hơn.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

The government will get city dwellers _______ 20% of their carbon footprint.

reduce.

reducing.

reduced.

to reduce.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.

                               = S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.

Chọn D.  

Dịch: Chính phủ sẽ yêu cầu người dân thành phố giảm 20% lượng khí thải carbon của họ.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Students had better _______ future employment opportunities when choosing their major in college.

    

make the best of.

take into account.

require attention from.

be of assistance to.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. make the best of sth: tận dụng tối đa cái gì

B. take sth into account: xem xét, cân nhắc cái gì

C. require attention from: cần có sự chú ýtừ

D. be of assistance to sth: có ích cho cái gì

Chọn B.  

Dịch: Sinh viên nên cân nhắc đến các cơ hội việc làm trong tương lai khi lựa chọn chuyên ngành học ở trường đại học.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

Marie Curie was recognized as an important figure in the field of radioactivity.

considered.

named.

agreed.

chosen.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- recognize /ˈrek.əɡ.naɪz/ (v): công nhận

A. consider /kənˈsɪd.ər/, /kənˈsɪd.ɚ/ (v): coi như

B. name /neɪm/ (v): đặt tên

C. agree /əˈɡriː/ (v): đồng ý, đồng tình

D. choose /tʃuːz/ (v): lựa chọn

recognize = consider. Chọn A.

Dịch: Marie Curie được công nhận là một nhân vật quan trọng trong lĩnh vực phóng xạ.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

To save money, he decided to cut down on dining at restaurants.

minimize.

underestimate.

lessen.

abolish.

Xem đáp án

. Kiến thức về từ đồng nghĩa

- cut down on sth (phr.v): cắtgiảm cái gì

A. minimize /ˈmɪnɪmaɪz/ (v): giảm đến tối thiểu

B. underestimate /ˌʌndərˈestɪmeɪt/ (v): đánh giá thấp

C. lessen /ˈlesn/ (v): giảm bớt, làm nhỏ lại

D. abolish /əˈbɒlɪʃ/, /əˈbɑːlɪʃ/ (v): bãi bỏ (luật lệ)

→ cut down on = lessen. Chọn C.

Dịch: Để tiết kiệm tiền, anh ấy đã quyết định cắt giảm khoản ăn uống tại nhà hàng.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

They visited the ancient site to enquire about the origins of the artifacts.

question.

investigate.

observe.

ignore.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- enquire about sth: tìm hiểu về cái gì

A. question /ˈkwestʃən/ (v): tra hỏi

B. investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/ (v): điều tra

C. observe /əbˈzɜːv/ (v): quan sát

D. ignore /ɪɡˈnɔː(r)/ (v): ngó lơ

→ enquire about >< ignore. Chọn D.

Dịch: Họ đến thăm di tích cổ để tìm hiểu về nguồn gốc của các hiện vật.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

This project brings together researchers to study how confusion can assist digital learning.

 

sense of clarity.

lack of certainty.

moment of suspicion.

state of calmness.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- confusion /kənˈfjuːʒn/ (n): sự nhầm lẫn

A. sense of clarity: cảm giác rõ ràng

B. lack of certainty: thiếu sự chắc chắn

C. moment of suspicion: khoảnh khắc nghi ngờ

D. state of calmness: trạng thái bình tĩnh

confusion >< sense of clarity. Chọn A.

Dịch: Dự án này tập hợp các nhà nghiên cứu để nghiên cứu xem cảm giác nhầm lẫn có thể hỗ trợ việc học kỹ thuật số như thế nào.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan: How was your weekend?

John: _____________

I was feeling good.

I didn’t remember.

It was great!.

It would be okay.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Lan: Cuối tuần của bạn thế nào?

John: _____________

     A. Tôi đang cảm thấy khỏe.                               B. Tôi không nhớ.

     C. Rất tuyệt!                                                       D. Sẽ ổn thôi.

Chọn C.                                                

200. Trắc nghiệm
1 điểm

James: Thank you for driving me home.

Minh: _____________

   

I appreciate that.

You’re welcome.

Please, allow me!.

Don’t worry about it!.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

James: Cảm ơn cậu đã đưa tớ về nhà.

Minh: _____________

     A. Tôi rất cảm kích điều đó.                              B. Không có gì.

     C. Làm ơn, cho phép tôi!                                   D. Đừng lo lắng về điều đó!

Chọn B.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Tracy: Do you want to try driving my car, to see how you like it?

Carly: Yeah, sure, _____________

 

I’ll give it a gun.

I’ll give it a rest.

I’ll give it a think.

I’ll give it a shot.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Tracy: Cậu có muốn thử lái chiếc xe của tớ xem có thích không?

Carly: Yeah, được, _____________

- give it a shot: thử cái gì đó

Chọn D. Tớ sẽ thử.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann: Would you like to talk about it, or would you rather I gave you space?

                        Thuy: _____________

   

I’m not sure how to approach addressing it yet.

I’d rather keep it to myself for now, if that’s alright.

I appreciate your sympathy, but I’m handling it internally.

It’s a bit complex, so I prefer ignoring any questions about it.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Ann: Cậu có muốn nói về chuyện đó không, hay cậu muốn ở một mình?

Thúy: _____________

A. Tớ vẫn chưa chắc nên giải quyết vấn đề này như thế nào.

B. Hiện tại tớ muốn ở một mình hơn, nếu được.

C. Tớ đánh giá cao sự cảm thông của bạn, nhưng tớ đang xử lý nó trong nội tâm.

D. Nó hơi phức tạp, vì vậy tớ muốn bỏ qua mọi câu hỏi về nó.

Chọn B.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. In that case, I’ll draw you a map.         

     b. If you can wait five minutes, I’ll walk you there.

     c. Where can I get good pho around here?

     d. I’m in a hurry and need to leave now.

c-b-d-a.

c-a-d-b.

d-b-c-a.

d-c-a-b.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn A.

Dịch:

c. Tớ có thể tìm quán phở ngon nào ở đâu quanh đây nhỉ?

b. Nếu cậu có thể đợi năm phút, tớ sẽ dẫn cậu đến đó.

d. Tớ đang vội và cần phải đi ngay bây giờ.

a. Vậy thì tớ sẽ vẽ cho cậu cái bản đồ đến đó vậy.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Right, people on floating markets advertise in this special way.

     b. Why do people hang fruits in front of their boats?

     c. Oh, fruits are sold on these boats, aren’t they?

     d. By doing so, sellers don’t have to shout aloud.

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-a-c-d.

b-d-c-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Tại sao người ta treo trái cây trước thuyền nhỉ?

d. Làm vậy thì người bán không cần phải rao lớn để bán hàng.

c. Ồ, trái cây được bán trên những chiếc thuyền này phải không?

a. Đúng vậy, người dân chợ nổi quảng cáo hàng hóatheo cách đặc biệt này.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

a. I suppose you could always tell the truth.

     b. What excuse will you give for not finishing your report?

     c. Oh, yeah, you’re right.

     d. I think I’ll say I got sick last night from bad seafood.

     e. Didn’t that happen to you last month?

     f. I can’t do that. I’ll fail for sure.

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn C.

Dịch:

b. Lý do cậu định biện minhcho việc không hoàn thành báo cáo là gì đây?

d. Tớ nghĩ làtớ sẽ nói do tối qua bị ốm vì ăn phải hải sản không tươi.

e. Không phải tháng trước cậu cũng lấy lí do đó rồi à?

c. Ờ, cậu nói đúng.

a. Tớ nghĩ cậucứnói sự thật là được mà.

f. Không được đâu, tớ sẽ bị trượt ngay.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Well, as someone who drives a car, I’m acutely aware of it.

     b. Then I propose joining me in using public transportation. Cars only contribute to the problem.

     c. No. I redeem my commute time by reading a book, so I’m not paying attention to traffic.

     d. Does the congestion seem worse to you today?

     e. Surely you noticed that traffic was bumper to bumper.

     f. I’m not the right person to ask, as I take the bus.

   

e-f-a-d-c-b.

d-c-a-f-e-b.

e-c-a-b-d-f.

d-f-e-c-a-b.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn D.

Dịch:

d. Hôm nay tình trạng tắc nghẽn có vẻ tồi tệ hơn với cậunhỉ?

f. Hỏi tớ không đúng rồi vì tớ bắt xe buýt.

e. Thế chắc cậu cũng thấy làgiao thông đông đúc chứ.

c. Không. Tớ tận dụng thời gian đóbằng cách đọc sách nênkhông chú ý đến giao thông

a. Chà, là một người lái ô tô, tớ thấy rõ tình trạng kẹt xe.

b. Vậytớ đề xuất cậu cũngnên đi bằngphương tiện công cộng đi. Ô tô chỉ góp phần làm tắc đường thêm mà thôi.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Digital reading may be better for students than print reading.

   

Print reading is likely not as bad for students as digital reading.

Print reading is probably not as good for students as digital reading.

Print reading is definitely better for students than digital reading.

Print reading is certainly worse for students than digital reading.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Đọc sách điện tử có thể tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách in.

→ Cấu trúc: Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

A. Đọc sách in có thể không tệ đối với sinh viên như đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.

B. Đọc sách in có thể không tốt đối với sinh viên như đọc sách điện tử.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.

C. Đọc sách in chắc chắn tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

D. Đọc sách in chắc chắn tệ hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Chọn B.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

The cake was so delicious that everyone asked for a second serving.

It was such a delicious cake that everyone asked for a second serving.

The cake was too delicious for everyone to ask for a second serving.

Everyone asked for a second delicious cake to be served.

Everyone was given a second serving of the delicious cake.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm một phần nữa.

Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Đó là chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người không muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

C. Mọi người đều muốn ăn thêm một phần bánh ngon nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: ask for sth to be Vp2/V-ed: muốn/yêu cầu cái gì được làm

D. Mọi người đều được đưa thêm một phần bánh ngon nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + Vp2/V-ed.

Chọn A.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The results of her hard work brought my little sister great joy.

 

The results of her hard work pleasantly surprised my little sister.

My little sister learned the value of hard work from her results.

My little sister was thrilled with the results of her hard work.

What my little sister achieved through hard work is fantastic.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Kết quả của sự chăm chỉ đã mang lại cho em gái tôi niềm vui lớn.

→ Cấu trúc: bring somebody great joy: mang lại cho ai đó niềm vui lớn

A. Kết quả của sự chăm chỉ đã làm em gái tôi ngạc nhiên một cách thích thú.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: pleasantly surprise somebody: khiến ai đó ngạc nhiên một cách thích thú

B. Em gái tôi đã học được giá trị của sự chăm chỉ từ kết quả của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: learn something from somebody/something: học được gì từ ai/cái gì

C. Em gái tôi đã rất vui mừng với kết quả của sự chăm chỉ của mình.

→ Đúng. Cấu trúc: be thrilled with…: vui mừng với…

D. Những gì em gái tôi đạt được thông qua sự chăm chỉ thật tuyệt vời.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh từ: What/Where/If… + S + V

Chọn C.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Immediately after the last bell chimed, the students hastily left the classroom for summer vacation.

  

Hardly had the students heard the last bell than they promptly commenced packing for their summer vacation.

The students wasted no time in the classroom once the last bell heralded the beginning of summer vacation.

Following the toll of the final bell, the students eagerly assembled outside the classroom to plan for summer vacation.

No sooner had the final bell sounded than the students dashed out of the classroom to enjoy their summer vacation.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Ngay sau khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, học sinh vội vã rời khỏi lớp học để nghỉ hè.

A. Ngay khi nghe thấy tiếng chuông cuối cùng, học sinh đã nhanh chóng bắt đầu chuẩn bị hành lý cho kỳ nghỉ hè.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Học sinh không lãng phí chút thời gian trong lớp học một khi tiếng chuông cuối cùng báo hiệu kỳ nghỉ hè bắt đầu. → Sai nghĩa.

C. Sau tiếng chuông cuối cùng, học sinh háo hức tập trung bên ngoài lớp học để lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè. → Sai nghĩa.

D. Ngay khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, học sinh đã chạy ra khỏi lớp học để tận hưởng kỳ nghỉ hè của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn D.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The clouds are gathering. It’s going to rain.

   

Perhaps the rain is on the way as clouds are gathering.

When the clouds come together, the rain might worsen.

Rain is the certain result of clouds coming together.

Maybe it’s going to rain as soon as the clouds gather.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Mây đang tụ lại. Trời sắp mưa.

A. Có lẽ trời sẽ mưa vì mây đang tụ lại. → Đúng. Cấu trúc: be on the way: trên đường đi (nghĩa đen), chỉ điều gì đó sắp xảy ra, diễn ra (nghĩa bóng); as + clause: vì

B. Khi mây tụ lại, mưa có thể to hơn. → Sai nghĩa. Ở câu gốc, trời chưa mưa. Ở câu này, mưa rồi và chỉ mưa to hơn khi mây tụ lại.

C. Mưa là kết quả chắc chắn của mây tụ lại. → Sai nghĩa. Việc mây tụ lại chưa chắc sẽ dẫn đến kết quả trời sẽ mưa.

D. Có lẽ trời sẽ mưa ngay khi mây tụ lại. → Sai nghĩa. Ở câu gốc, mây đang tụ lại rồi chứ không phải chưa diễn ra.

Chọn A.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

I can ask someone to take me there or use public transport. I prefer the latter choice.

I can use public transport, so I don’t need to ask anyone to take me there.

I’d rather get there by public transport than ask someone to take me there.

I will try using public transport before asking someone to take me there.

I decide to use public transport without asking anyone to take me there.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi có thể nhờ người đưa tôi đến đó hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Tôi thích lựa chọn thứ hai hơn.

A. Tôi có thể sử dụng phương tiện giao thông công cộng, vì vậy tôi không cần phải nhờ người đưa tôi đến đó.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: (not) need to V: (không) cần làm gì

B. Tôi thích đến đó bằng phương tiện giao thông công cộng hơn là nhờ người đưa đến.

→ Đúng. Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì

C. Tôi sẽ thử sử dụng phương tiện giao thông công cộng trước khi nhờ người đưa đến đó.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: try + V-ing: thử làm gì đó; before + V-ing: trước khi làm gì

D. Tôi quyết định sử dụng phương tiện giao thông công cộng mà không nhờ ai đưa tôi đến đó cả.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: decide to V: quyết định làm gì; without + N/V-ing: mà không…

I can ask someone to take me there or use public transport. I prefer the latter choice.

     A. I can use public transport, so I don’t need to ask anyone to take me there.

     B. I’d rather get there by public transport than ask someone to take me there.

     C. I will try using public transport before asking someone to take me there.

     D. I decide to use public transport without asking anyone to take me there.

Chọn B.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

They did not have access to education. It restricted their ability to reach their career targets.

 

They could overcome the restriction of career opportunities when they had access to education.

It was evident that access to education could enable them to achieve their career dreams.

If they had access to education, they would be able to work towards their career aims.

It was the lack of access to education that hindered their ability to meet their career goals.

Xem đáp án

 Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Họ không được đi học. Điều này hạn chế khả năng đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.

A. Họ có thể vượt qua hạn chế về cơ hội nghề nghiệp khi họ được đi học.

Sai nghĩa. Ngược nghĩa với câu gốc.

B. Rõ ràng là việc được đi học đã giúp họ đạt được ước mơ nghề nghiệp của mình.

Sai nghĩa. Ngược nghĩa với câu gốc.

C. Nếu họ được đi học, họ sẽ có thể hướng tới mục tiêu nghề nghiệp của mình.

→ Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2: If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O: Dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

D. Chính việc không được đi học đã cản trở khả năng đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.

Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

Chọn D.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

She eventually earned the opportunity to join the national debate competition on behalf of her school. It took years of effort.

   

Working hard for years contributed to her ultimate success in the national debate competition as the representative of her school.

It took her years of effort to finally get a chance to participate in the national debate competition hosted by her school.

After years of working hard, she finally got selected to stand for her school in the national debate competition.

Through constant effort, she ultimately competed in the national debate competition as her school’s representative for years.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cuối cùng cô ấy cũng có cơ hội đại diện trường tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc. Phải mất nhiều năm nỗ lực.

A. Học tập chăm chỉ trong nhiều năm đã góp phần vào thành công cuối cùng của cô ấy trong cuộc thi hùng biện toàn quốc với tư cách là đại diện cho trường của mình.

Sai nghĩa. Cấu trúc: contribute to: đóng góp, góp phần vào

B. Cô ấy phải mất nhiều năm nỗ lực cuối cùng mới có cơ hội tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc do trường của mình tổ chức.

Sai nghĩa. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

C. Sau nhiều năm học tập chăm chỉ, cuối cùng cô ấy đã được chọn để đại diện cho trường của mình tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc.

Đúng. Cấu trúc: get selected to stand for her school: được chọn để đại diện cho trường tham gia = earn the opportunity to join…on behalf of her school: có cơ hội đại diện trường tham gia...

D. Nhờ nỗ lực không ngừng, cuối cùng cô ấy đã tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc với tư cách là đại diện cho trường của mình trong nhiều năm.

Sai nghĩa. Cô ấy chưa tham gia cuộc thi, chứ không phải đã tham gia trong nhiều năm.

Chọn C.

Đoạn văn

AYVP, or “ASEAN Youth Volunteer Program,” is a special program for young people in the ASEAN region (a group of Southeast Asian countries). It helps them get (631) _______ and make a difference. This program (632) _______ together young people from different ASEAN countries to work together, promote cross-cultural understanding, and develop leadership skills. AYVP is also designed to address social issues of concern in ASEAN.

     AYVP’s main goal is to help young people feel connected to the ASEAN community and encourage them to work together to solve problems. (633) _______ helps them not only gain valuable hands-on experience in volunteer work but also build lasting friendships and networks with their (634) _______ from neighboring countries. This helps them feel responsible for improving the region.

     Overall, the ASEAN Youth Volunteer Program shows (635) _______ for young people to solve big problems. By giving young people the chance to make positive changes, AYVP helps the ASEAN community grow stronger and creates a better future for everyone.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

It helps them get (631) _______ and make a difference

involve.

involved.

involving.

involves.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Ta có cụm: get involved: tham gia.

Chọn B.

Dịch: Chương trình tạo điều kiện cho họ tham gia và tạo rasự khác biệt.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

This program (632) _______ together young people from different ASEAN countries to work together, promote cross-cultural understanding, and develop leadership skills.

gathers.

collects.

brings.

meets.

Xem đáp án

  Kiến thức về từ loại

 

A. gather (v): thu thập cái gì từ nơi nào đó/ ai đó

B. collect (v): sưu tập

C. bring (v): tập hợp, mang ai đó/cái gì đến...

D. meet (v): gặp gỡ

Chọn C.

Dịch: AYVP tập hợp các bạn trẻ từ nhiều nước ASEAN để cùng làm việc, thúc đẩy sự hiểu biết giữa các nền văn hóa và phát triển kỹ năng lãnh đạo.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

(633) _______ helps them not only gain valuable hands-on experience in volunteer work but also build lasting friendships and networks with their (634) _______ from neighboring countries

This connection with participants

The solution to those problems.

Such a goal of AYVP.

Such ASEAN encouragement.

Xem đáp án

Kiến thức về nối câu

A. This connection with participants: Sự gắn kết với những người tham gia này

B. The solution to those problems: Giải pháp cho những vấn đề đó

C. Such a goal of AYVP: Một mục tiêu như vậy của AYVP

D. Such ASEAN encouragement: Sự khuyến khích của ASEAN như vậy

Chọn A.

Dịch: Mục tiêu chính của AYVP là giúp thanh niên cảm thấy gắn kết với cộng đồng ASEAN và khuyến khích họ hợp tác để giải quyết vấn đề. Sự gắn kết với những người tham gia này không chỉ giúp thanh niên có được kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong công tác tình nguyện mà còn…

218. Trắc nghiệm
1 điểm

(633) _______ helps them not only gain valuable hands-on experience in volunteer work but also build lasting friendships and networks with their (634) _______ from neighboring countries.

competitors.

members.

assistants.

peers.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. competitor /kəmˈpetɪtə(r)/ (n): người cạnh tranh

B. member /ˈmembə(r)/ (n): thành viên

C. assistant /əˈsɪstənt/ (n): trợ lí

D. peer /pɪə(r)/, /pɪr/ (n): đồng niên/ người cùng tuổi

Dịch: Sự gắn kết với những người tham gia này không chỉ giúp thanh niên có được kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong công tác tình nguyện mà còn xây dựng tình bạn và mạng lưới bền chặt với các bạn đồng trang lứa từ các nước láng giềng.

Chọn D.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Overall, the ASEAN Youth Volunteer Program shows (635) _______ for young people to solve big problems.

how essential it is.

they find it significant.

it has turned urgent.

it has become interesting.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

How essential it is: nó cần thiết như thế nào

Dịch: Nhìn chung, chương trình Thanh niên Tình nguyện ASEAN cho thấy tầm quan trọng của việc giới trẻ giải quyết các vấn đề lớn.

Chọn A.

Đoạn văn

A human-like robot that can drive a car could one day be used as a chauffeur, though its creator admits that this may take at least 50 years.

     Most driverless cars work very differently to a human driver, using artificial intelligence and custom mechanical systems to directly move the steering wheel and pedals. This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car.

     Kento Kawaharazuka at the University of Tokyo and his colleagues have developed a human-like robot, called Musashi, that can drive a car in the same way as a human. It has a human-like “skeleton” and “musculature”, as well as cameras in each of its eyes and force sensors in its hands and feet. Artificial intelligence systems work out what actions are needed to drive the car and react to events that often happen on roads such as traffic lights changing colour or a person stepping in front of the car. The robot can only perform a limited range of driving tasks at present, such as going forward in a straight line, taking a righthand turn, and moving at speeds of around five kilometres per hour on non-public roads. “The speed of the pedal or the velocity of the car is not high. Also, the handling of the car is not fast compared to human beings,” says Kawaharazuka.

     It seems that a robot at the controls of a car, operating in real traffic conditions and in total safety, is not something we are likely to see soon. As mentioned earlier, it could be decades before a robot could really step into the driver’s seat.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “it” in paragraph 2 refer to?

 

a robot.

this approach.

the steering wheel.

artificial intelligence.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

     A. một con rô-bốt.                                              B. cách tiếp cận này.

     C. vô lăng.                                                          D. trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: This approach is much more efficient and simpler than using a robotto drive, but it is also specially made for each particular car. (Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loạixe cụ thể.)

Chọn B.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

What is mentioned about driverless cars in paragraph 2?

They need a flexible system to operate.

They cannot be produced in large quantities.

They work in an efficient and simple way.

They make use of artificial intelligence.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Đoạn 2 đề cập đến điều gì về xe không người lái?

A. Chúng cần một hệ thống linh hoạt để vận hành.

B. Chúng không thể được sản xuất với số lượng lớn.

C. Chúng hoạt động hiệu quả và đơn giản.

D. Chúng sử dụng trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: Most driverless cars work very differently to a human driver, using artificial intelligence and custom mechanical systems to directly move the steering wheel and pedals. This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car. (Hầu hết xe không người lái hoạt động rất khác so với xe có người lái, sử dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống cơ học tùy chỉnh để trực tiếp điều khiểnvô lăng và bàn đạp. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng nó cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.)

Chọn D.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 3?

Musashi’s construction and operation.

Actions that Musashi can do as a car driver.

Kawaharazuka and his colleagues’ latest invention.

How a human-like robot was developed.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn văn 3 là gì?

A. Cấu tạo và cách hoạt động của Musashi.

B. Các hành động mà Musashi có thể làm khi lái xe.

C. Kawaharazuka và phát minh mới nhất của đồng nghiệp.

D. Một con rô-bốt giống người được phát triển như thế nào.

Thông tin: Đoạn 3 (Kento Kawaharazuka tại Đại học Tokyo và các đồng nghiệp của ông đã phát triển một robot hìnhngười tên là Musashi, có khả năng lái xenhư con người. Robot này bộ xươngcơ bắp giống con người, cũng như gắncamera ở haimắt và cảm biến lực ở tay và chân. Hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ tính toán những hành động cần thực hiệnđể lái xe và phản ứng với các tình huống thường gặp trên đường như đèn giao thông đổi màu hoặc có người bước tới trước đầu xe. Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5km/htrên đường ít dân cư. “Tốc độ đạp ga vàvận tốc của xe chưacao. Ngoài ra, khả năng xử lý chiếc xechưanhanh so với con người,” Kawaharazuka nói.)

Chọn A.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

What can Musashi NOT do?

Drive and turn right.

Drive without turning.

Move slowly in traffic.

Recognize red traffic lights.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Musashi KHÔNG THỂ làm gì?

     A. Lái xe và rẽ phải.                                           B. Lái xe mà không rẽ.

     C. Di chuyển chậm trên đường đông đúc.         D. Nhận biết đèn giao thông màu đỏ.

Thông tin: The robot can only perform a limited range of driving tasks at present, such as going forward in a straight line, taking a righthand turn, and moving at speeds of around five kilometres per hour on non-public roads. (Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5km/htrên đường ít dân cư.)

Chọn C.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Using robot drivers in reality is risky as they cannot react to all road situations.

While years away from realization, robot drivers could outperform human drivers.

Robot drivers are feasible but will never completely replace human drivers.

Robot drivers have shown impressive progress but still need much improvement.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Sử dụng tài xế robot trong thực tế là rủi ro vì chúng không thể phản ứng với mọi tình huống trên đường.

B. Mặc dù còn nhiều năm nữa mới trở thành hiện thực nhưng tài xế robot có thể vượt trội hơn tài xế con người.

C. Tài xế robot khả thi nhưng sẽ không bao giờ thay thế hoàn toàn tài xế con người.

D. Tài xế robot đã cho thấy sự tiến bộ ấn tượng nhưng vẫn cần cải thiện nhiều.

Thông tin: It seems that a robot at the controls of a car, operating in real traffic conditions and in total safety, is not something we are likely to see soon. As mentioned earlier, it could be decades before a robot could really step into the driver’s seat. (Có vẻ như một robot có thể điều khiển xe trong điều kiện giao thông thực tế và đảm bảo an toàn không phải là điều chúng ta sẽ có thể chứng kiến trong tương lai gần. Như đã đề cập, có thể phải mất nhiều thập kỷ nữa thì robot mới thực sự có thể ngồi vào ghế lái xe.)

Chọn D.

Đoạn văn

Data privacy means ensuring that our personal information is kept safe and used responsibly by others. In today’s digital world, where information spreads easily, it’s more important than ever to protect our personal data. This highlights the importance of privacy laws.

     Laws about data privacy vary globally. For example, in Europe, the General Data Protection Regulation (GDPR) grants individuals rights such as accessing their data, asking for it to be deleted, and knowing how it’s used. Similarly, the California Consumer Privacy Act (CCPA) provides specific rights about personal information to people in California. Knowing these laws helps people understand their rights and what companies must do to keep their data safe. When using websites or apps, it’s essential to read their privacy policies. Emily Davis, a cybersecurity expert, stresses, “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.”

     To boost your online safety, experts suggest using strong, unique passwords for each account and not reusing them. Enabling two-factor authentication when possible adds an extra layer of security. Equally important, be careful with emails, texts, or calls asking for personal information or money. Scammers often pretend to be real organizations. Always check before giving out personal details or clicking on links from unknown sources. Keep your devices updated with the latest software and security patches to protect against cyber threats. Using trusted antivirus software can also lower the risk of attacks. Privacy advocate Michelle Carter advises, “Being mindful of data sharing and regularly reviewing app permissions helps minimize unnecessary exposure of personal information.”

     Understanding your rights and taking steps to protect your personal information online are essential in today’s interconnected world. By learning about privacy laws, being careful about sharing information, and using strong security measures, you can control your digital presence and keep your privacy safe. Remember, protecting personal data is something we all need to do together to create a safer and more respectful online environment.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “grants” in paragraph 2 closest in meaning to?

respects.

permits

protects.

claims.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “grants” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. tôn trọng.                                                       B. cho phép.                 

     C. bảo vệ.                                                           D. yêu cầu bồi thường.

Dịch: For example, in Europe, the General Data Protection Regulation (GDPR) grants individuals rights such as accessing their data, asking for it to be deleted, and knowing how it’s used. (Ví dụ, ở châu Âu, Quy định Bảo vệ Dữ liệu Chung (GDPR) trao cho mọi người các quyền như truy cập dữ liệu cá nhân, yêu cầu xóa dữ liệu, và biết cách dữ liệu được sử dụng.)

Chọn B.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “their” in paragraph 2 refer to?

people.

companies.

rights.

laws.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “their” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

     A. mọi người.               B. các công ty.              C. các quyền.                D. các luật.

Thông tin: Knowing these laws helps people understand their rights and what companies must do to keep their data safe. (Hiểu biết về các luật này giúp mọi người nắm rõ quyền lợi của mình và biết các công ty cần phảilàm gìđể bảo mật dữ liệu của họ.)

Chọn A.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.”?

Reading and understanding privacy policies informs individuals about the decision-making process regarding their personal information.

Individuals who want to know how to share their personal information wisely should read and understand privacy policies.

Individuals can make reasoned choices about sharing their personal information thanks to reading and understanding privacy policies.

Reading and understanding privacy policies raises individuals’ awareness of their responsibilities for sharing personal information.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.”?

A. Đọc và hiểu chính sách bảo mật giúp mọi người biết về quy trình ra quyết định liên quan đến thông tin cá nhân của họ.

B. Những người muốn biết cách chia sẻ thông tin cá nhân của mình một cách khôn ngoan nên đọc và hiểu chính sách bảo mật.

C. Mọi người có thể đưa ra những lựa chọn hợp lý về việc chia sẻ thông tin cá nhân của mình nhờ đọc và hiểu chính sách bảo mật.

D. Đọc và hiểu chính sách bảo mật giúp mọi người nâng cao nhận thức về trách nhiệm của họ trong việc chia sẻ thông tin cá nhân.

Thông tin: Emily Davis, a cybersecurity expert, stresses, “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.” (Emily Davis, một chuyên gia an ninh mạng, nhấn mạnhrằng, “Đọc và hiểu các chính sách bảo mật giúp mọi người đưa ra quyết định sáng suốt về việc chia sẻ thông tin cá nhân của mình.”)

Chọn C.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

   

Basic techniques to keep personal devices safe from attack.

The importance of online security and managing information.

Possible disadvantages of sharing personal information online.

Strategies to protect personal information and stay safe online.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn văn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Các kỹ thuật cơ bản để giữ an toàn cho thiết bị cá nhân khỏi bị tấn công.

B. Tầm quan trọng của an ninh mạng và quản lý thông tin.

C. Những bất lợi có thể xảy ra khi chia sẻ thông tin cá nhân trực tuyến.

D. Các chiến lược bảo vệ thông tin cá nhân và giữ an toàn trực tuyến.

Thông tin: Đoạn 3 (Để tăng cường an ninh mạng, các chuyên gia khuyên nên sử dụng mật khẩu mạnh và riêng cho mỗi tài khoản, không đặt mật khẩu đã dùng trước đó. Kích hoạt xác thực hai yếu tố khi có thể sẽ bổ sung thêm một lớp bảo mật. Quan trọng không kém là cẩn trọng với email, tin nhắn hoặc cuộc gọi yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân hoặc đòitiền. Những kẻ lừa đảo thường giả mạo các tổ chức uy tín. Luôn kiểm tra lạitrước khi cung cấp thông tin cá nhân hoặc nhấp vào liên kết từ các nguồn không xác định. Luôn cập nhật phần mềm thiết bị và cácbản vá bảo mật mới nhất để bảo vệ thông tin trướccác mối đe dọa trên mạng. Sử dụng phần mềm diệtvi-rút đáng tin cậy cũng giúp giảm rủi ro bị tấn công. Nhà hoạt động về quyền riêng tư Michelle Carter khuyên rằng “Chúý khichia sẻ dữ liệu và thường xuyên xem xét quyền truy cập của ứng dụng sẽ giúp giảm thiểu lộ thông tin cá nhân không cần thiết.”)

Chọn D.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

 

Protecting personal data is not only an individual choice but a collective responsibility.

Personal data protection is an inevitable action to ensure positive online interactions.

A safer online environment requires collaboration between users and service providers.

Cooperation among individuals is likely to enhance global digital security and privacy.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ là lựa chọn của cá nhân mà còn là trách nhiệm chung.

B. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là hành động tất yếu để đảm bảo tương tác trực tuyến tích cực.

C. Một môi trường trực tuyến an toàn hơn đòi hỏi sự hợp tác giữa người dùng và nhà cung cấp dịch vụ.

D. Sự hợp tác giữa mọi người có khả năng giúp tăng cường bảo mật và quyền riêng tư kỹ thuật số toàn cầu.

Thông tin: Remember, protecting personal data is something we all need to do together to create a safer and more respectful online environment. (Hãy nhớ rằng, bảo vệ dữ liệu cá nhân là trách nhiệm chung của tất cả mọi người nhằm tạo ra một môi trường trực tuyến an toàn và tôn trọng hơn.)

Chọn A.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

You are attending a friend’s birthday party where many of his friends are playing a lively game with balloons. You are quite shy and don’t know those friends. However, you want to be part of the game. What can you say to play the game?

Would it be okay if everyone joined in the activity?.

Balloons seem like a fantastic addition to the party!.

Could I have a chance to join in this activity, please?.

Wow! Those bright balloons really caught my attention.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang tham dự bữa tiệc sinh nhật của một người bạn, ở đó có nhiều người bạn khác đang chơi trò gì đó với bóng bay trông rất vui. Bạn hơinhát và không quen biết những người đó. Tuy nhiên, bạn muốn chơi cùng họ. Bạn có thể nói gì?

A. Có ổn không nếu mọi người cùng tham gia hoạt động này?

B. Bóng bay có vẻ là một sự bổ sung tuyệt vời cho bữa tiệc!

C. Không biết tớcó thểtham gia trò chơi này không?

D. Wow! Những quả bóng bay sáng đó thực sự thu hút sự chú ý của tôi.

Chọn C.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate, the manager, is asking David, her assistant, about a report. What would be the best response for David in this situation?

Kate: Can you send me the report this weekend?

David: ________

 

Don’t mention it! I’ll need it for the meeting on Sunday.

That’s no big deal. I’ll have it done by Saturday.

That sounds great. Why don’t you send me all the details?.

I’m not surprised. The manager is going to check it on Monday.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Kate, người quản lý, đang hỏi David, trợ lý của cô ấy, về bản báo cáo. Câu trả lời tốt nhất cho David trong tình huống này là gì?

Kate: Cậu có thể gửi cho tôi báo cáo vào cuối tuần này không?

David: ________

A. Đừng nhắc nữa! Tôi sẽ cần nó cho cuộc họp vào Chủ Nhật.

B. Không vấn đề gì. Tôi sẽ hoàn thành nó trước thứ Bảy.

C. Nghe có vẻ tuyệt đấy. Sao anh không gửi cho tôi tất cả các thông tin chi tiết nhỉ?

D. Tôi không ngạc nhiên. Người quản lý sẽ kiểm tra nó vào thứ Hai.

Chọn B.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about a movie. Which statement can be a fact?

  

The movie is the greatest ever made.

The movie is the director’s best so far.

The movie feels too long to sit through.

The movie won three Oscars last year.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Sau đây là những câu nói về một bộ phim. Câu nào có thể là sự thật?

A. Đó là bộ phim tuyệt vời nhất từng được quay.

B. Đó là bộ phim hay nhất của đạo diễn cho đến nay.

C. Bộ phim có vẻ quá dài để ngồi xem hết.

D. Bộ phim đã giành được ba giải Oscar vào năm ngoái.

Chọn D.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever the heater in your house is turned on, the lights in the living room flicker. What is the likely cause?

 

The heater and the lights are malfunctioning.

There is an issue with the living room’s light system.

The living room’s lights need more electrical power.

The heater and the lights are on the same electrical circuit.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy rằng bất cứ khi nào máy sưởi trong nhà bạn được bật, đèn trong phòng khách sẽ nhấp nháy. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Máy sưởi và đèn bị trục trặc.

B. Có vấn đề với hệ thống đèn của phòng khách.

C. Đèn ở phòng khách cần tiêu thụ nhiều điện năng hơn.

D. Máy sưởi và đèn nằm trên cùng một mạch điện.

→ Khi cả máy sưởi và đèn đều nằm trên cùng một mạch điện, máy sưởi có thể tiêu thụ một lượng điện áp cao hơn, gây ra hiện tượng sụt áp tạm thời, khiến đèn nhấp nháy.

Chọn D.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “compensation” where someone makes up for a loss or damage they caused?

Sarah forgets to return her friend’s borrowed jacket on time. She apologizes and assures her friend that she will return it the next day.

Sarah accidentally spills juice on her friend’s favorite book. She invites her friend for coffee and presents him a new copy of the book.

Sarah breaks a plate while washing dishes at her friend’s house. She takes the time to carefully clean up the mess and apologizes sincerely.

Sarah borrows her friend’s bicycle and returns it with a flat tire. She promises to return the bicycle promptly after fixing the tire herself.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho từ “bồi thường” khi ai đó bù đắp cho mất mát hoặc thiệt hại mà họ gây ra?

A. Sarah quên trả lại chiếc áo khoác mượn của bạn đúng hạn. Cô ấy xin lỗi và đảm bảo với bạn rằng cô ấy sẽ trả lại vào ngày hôm sau.

B. Sarah vô tình làm đổ nước trái cây lên cuốn sách yêu thích của bạn mình. Cô ấy mời bạn mình đi uống cà phê và tặng anh ấy một cuốn sách mới.

C. Sarah làm vỡ một chiếc đĩa khi rửa bát tại nhà bạn mình. Cô ấy dành thời gian để cẩn thận dọn dẹp đống bừa bộn và chân thành xin lỗi.

D. Sarah mượn xe đạp của bạn mình và trả lại với chiếc lốp xẹp. Cô ấy hứa sẽ trả lại xe đạp ngay sau khi tự mình vá lốp.

→ Hành động bồi thường khi làm hư hại đồ vật của ai đó.

Chọn B.