Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Chọn đáp án D
truyền tin cận tiết.
truyền tin nội tiết.
truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Chọn đáp án D
tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng.
truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng.
tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào.
truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận.
Chọn đáp án A
thụ thể màng và thụ thể nội bào.
thụ thể màng và thụ thể trong nhân.
thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân.
thụ thể ngoài màng và thụ thể trong màng.
Chọn đáp án A
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh.
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa.
Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.
Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.
Chọn đáp án C
có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.
có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.
các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.
các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.
Chọn đáp án C
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa.
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi.
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
Chọn đáp án A
pha S.
pha G2.
phân chia nhân của pha M.
phân chia tế bào chất của pha M.
Chọn đáp án A
tế bào không lan rộng đến vị trí khác.
tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa.
tế bào không lan rộng nhưng xâm lấn sang các mô lân cận.
tế bào phân chia một cách bình thường.
Chọn đáp án B
Khám sức khỏe định kì.
Có chế độ ăn uống, tập luyện hợp lí, không sử dụng chất kích thích.
Giữ môi trường sống trong lành.
Tất cả các biện pháp trên.
Chọn đáp án D
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa).
pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau).
pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối).
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối).
Chọn đáp án A
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau.
Chọn đáp án A
đơn bội (n).
lưỡng bội (2n).
tam bội (3n).
tứ bội (4n).
Chọn đáp án A
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
Chọn đáp án A
Nhiệt độ.
Hormone sinh dục.
Chất dinh dưỡng.
Độ pH.
Chọn đáp án B
4 tế bào trứng.
2 tế bào trứng và 2 thể cực.
1 tế bào trứng và 3 thể cực.
3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Chọn đáp án C
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Chọn đáp án D
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể được giữ nguyên nhưng tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa nhưng không tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
Chọn đáp án A
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án C
Tinh hoàn châu chấu.
Cánh châu chấu.
Mắt châu chấu.
Chân châu chấu.
Chọn đáp án A
là thuốc nhuộm nhiễm sắc thể.
là chất giúp nhiễm sắc thể co xoắn.
là chất giúp nhiễm sắc thể giãn xoắn.
là chất giúp nhiễm sắc thể phân bố đồng đều.
Chọn đáp án A
Khi làm tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân ở rễ hành, cần sử dụng acid HCl 1,5 N nhỏ vào rễ hành và để yên khoảng 5 phút ở 60oC nhằm
nhuộm màu cho các nhiễm sắc thể của tế bào.
phá vỡ tế bào hoàn toàn để giải phóng các nhiễm sắc thể.
thủy phân toàn bộ các bào quan trong tế bào chỉ để lại nhân.
thủy phân thành tế bào để làm đầu rễ mềm giúp dàn đều tế bào trên lam kính.
Chọn đáp án D
Ở hành ta 2n = 16. Quan sát 1 tế bào hành ta đang thực hiện nguyên phân thấy các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Số nhiễm sắc thể có trong tế bào này là
8.
16.
24.
32.
Chọn đáp án B
Tính toàn năng của tế bào là
khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp.
quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong mọi loại môi trường.
Chọn đáp án A
Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hoá sẽ hình thành
mô sẹo.
mô biểu bì.
mô sinh sản.
mô sinh dưỡng.
Chọn đáp án A
một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.
một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.
một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.
một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ.
Chọn đáp án B
giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép.
giúp hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.
giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép đồng thời hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.
giúp tạo ra nguồn mô, cơ quan cấy ghép một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm chi phí cho người bệnh.
Chọn đáp án C
Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau.
Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa.
Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật.
Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa.
Chọn đáp án B
Các biện pháp chữa trị hiệu quả bệnh ung thư hiện nay là:
- Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
- Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất tiêu diệt các khối u.
- Dùng tế bào gốc để hỗ trợ quá trình điều trị khối u.
- Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng cùng một số biện pháp khác.
- Có thể tác động đến cả yếu tố bên trong (di truyền, hormone sinh dục, tuổi thành thục sinh dục,...) và yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, hóa chất, các bức xạ, chế độ dinh dưỡng, sự căng thẳng,…) để thay đổi thời điểm bắt đầu, hiệu suất, tốc độ của quá trình giảm phân hình thành giao tử.
- Ví dụ:
+ Sử dụng hormone hoặc chất kích thích để tăng quá trình giảm phân hình thành trứng và tinh trùng: Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác cho cá mè, cá trắm cỏ làm trứng chín hàng loạt; tiêm huyết thanh ngựa chửa cho trâu, bò,... làm cho trứng nhanh chín và rụng hoặc làm chín và rụng nhiều trứng cùng một lúc.
+ Thay đổi thời gian chiếu sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể đẻ 2 trứng/ngày.
Theo em, công nghệ tế bào có tác động tiêu cực đối với thế giới tự nhiên và con người không? Hãy nêu những dẫn chứng minh họa cho nhận định của em.
* Gợi ý:
Công nghệ tế bào có tác động tiêu cực đối với thế giới tự nhiên và con người:
- Vấn đề đạo đức khi chuyển gene ở động vật, khi sử dụng động vật mô phỏng bệnh của người → gây đau đớn trên động vật thí nghiệm.
- Nguy cơ phát tán các nguồn gene ngoại lai, mất cân bằng đa dạng sinh học.
- Phản ứng phụ đối với con người, môi trường.
- Mô hình nhân bản vô tính, chuyển gene của động vật có thể bị áp dụng tùy tiện trên người.








