Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Đối với thụ thể bên trong tế bào, các phân tử tín hiệu
không thể liên kết với thụ thể.
liên kết với thụ thể ở bên ngoài tế bào.
liên kết với thụ thể màng.
đi qua màng và liên kết với thụ thể tạo thành phức hợp tín hiệu – thụ thể.
Chọn đáp án D
Trong sự phân chia tế bào, các tế bào mới được tạo ra từ một tế bào
đều khác nhau.
đều khác nhau và một số giống tế bào mẹ.
đều giống nhau và giống tế bào mẹ.
một số tế bào giống nhau và một số tế bào khác nhau.
Chọn đáp án C
Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
gấp đôi bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.
gấp ba lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.
gấp bốn lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.
bằng bộ nhiễm sắc thể đơn bội trong các giao tử.
Chọn đáp án A
Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Sự truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?
Truyền tin cận tiết.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin qua synapse.
Truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Chọn đáp án B
Động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996 là
lợn Ỉ.
bò Sahiwal.
cừu Dolly.
dê Beetal.
Chọn đáp án C
Tế bào nào sau đây có tính toàn năng?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào hợp tử.
Chọn đáp án D
Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là
môi trường đất, môi trường nước.
môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
Chọn đáp án D
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
ánh sáng.
hóa học.
chất hữu cơ.
ánh sáng và hóa học.
Chọn đáp án D
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm vi sinh vật?
Trùng roi, trùng giày, tảo đơn bào, rêu.
Nấm men, trùng roi, tảo silic, vi khuẩn lactic.
Trùng giày, rêu, giun, sán.
Trùng giày, trùng biến hình, giun, sán.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Vi sinh vật nhỏ bé nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.
Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp.
Chọn đáp án D
Sinh trưởng của vi sinh vật là
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
Chọn đáp án A
Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Chọn đáp án D
Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.
Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.
Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.
Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.
Chọn đáp án B
Vì sao một số chất hoá học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn?
Vì các chất này có thể gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất,…rầm trọng.
Vì các chất này có thể tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
Vì các chất này có thể gây biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường.
Vì các chất này có thể ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do thiếu nước trầm trọng
Chọn đáp án A
Vi sinh vật nào sau đây quang hợp không thải O2?
Vi khuẩn màu tía và màu lục.
Vi khuẩn lam và vi tảo.
Vi tảo và vi khuẩn màu tía.
Vi khuẩn màu tía và vi tảo.
Chọn đáp án A
Quá trình phân giải có vai trò là
hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.
hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Chọn đáp án C
Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để
sản xuất dầu diesel sinh học.
sản xuất glutamic acid.
sản xuất nhựa hóa dầu.
sản xuất thuốc kháng sinh.
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.
Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người.
Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…
Chọn đáp án C
Trong quy trình sản xuất ethanol sinh học, người ta đã sử dụng vi sinh vật nào dưới đây để chuyển hóa đường thành ethanol?
Nấm mốc Aspergillus niger.
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
Nấm men Saccharomyces cerevisiae.
Vi tảo Arthrospira platensis.
Chọn đáp án C
Dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật là
vi khuẩn.
virus.
vi tảo.
vi nấm.
Chọn đáp án B
Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Hấp phụ.
Xâm nhập.
Sinh tổng hợp.
Lắp ráp.
Chọn đáp án A
Cấu trúc đóng vai trò là thụ thể của virus có màng bọc là
vỏ capsid.
lông đuôi.
lõi nucleic acid.
các gai glycoprotein trên lớp màng phospholipid kép.
Chọn đáp án D
Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là
có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.
chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.
chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.
có thụ thể là protein của vỏ capsid.
Chọn đáp án D
Cây bị nhiễm virus thường có biểu hiện là
lá bị đốm vàng, đốm nâu, bị sọc hay vằn, bị xoăn và héo, bị úa vàng và rụng; thân còi cọc hoặc bị lùn.
lá bị đốm vàng, đốm nâu, bị sọc hay vằn, bị xoăn và héo, bị màu đỏ và rụng; thân cây mọc cao vống lên.
lá chuyển sang màu xanh đậm bất thường, bị xoăn, rụng sớm; thân cây còi cọc hoặc lùn, dễ bị đổ gãy.
lá bị đốm vàng, đốm nâu, bị nhỏ đi và dày lên bất thường, dễ rụng sớm; thân cây phát triển nhiều nhánh.
Chọn đáp án A
Sự lây truyền của virus từ cơ thể mẹ sang cơ thể con thông qua quá trình mang thai là phương thức
lây truyền dọc.
lây truyền ngang.
lây truyền chéo.
lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.
Chọn đáp án A
Miễn dịch đặc hiệu khác miễn dịch không đặc hiệu ở điểm là
được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh.
là phản ứng miễn dịch chung đối với tất cả các mầm bệnh.
giúp ngăn cản mầm bệnh xâm nhập vào tế bào và cơ thể.
được hình thành mà không cần yêu cầu tiếp xúc với mầm bệnh.
Chọn đáp án A
Vì sao để hạn chế sự lây truyền của virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở lúa, người ta thường phun thuốc diệt rầy nâu?
Vì rầy nâu là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
Vì rầy nâu là vật chủ trung gian truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
Vì rầy nâu hút nhựa cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
Vì rầy nâu hút nước của cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
Chọn đáp án B
Khi đưa chế phẩm vaccine vector phòng virus SARS – CoV – 2 vào cơ thể thì
gene đích sẽ không biểu hiện và không hình thành được kháng thể.
gene đích sẽ được biểu hiện và hình thành kháng thể kích thích cơ thể sản sinh kháng nguyên tương ứng.
gene đích sẽ được biểu hiện và hình thành kháng nguyên kích thích cơ thể sản sinh kháng thể tương ứng.
gene đích sẽ không biểu hiện và hình thành kháng thể kích thích cơ thể sản sinh kháng nguyên tương ứng.
Chọn đáp án C
Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được tạo ra từ vi nhân giống lại có kiểu gene như dạng gốc?
Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được tạo ra từ vi nhân giống có kiểu gene hoàn toàn như dạng gốc vì cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ một tế bào của dạng gốc, có bộ gene trong nhân được sao chép lại nguyên vẹn dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
Vì sao khi sử dụng thuốc kháng sinh phải tuân theo chỉ định của bác sĩ?
Sử dụng thuốc kháng sinh phải tuân theo chỉ định của bác sĩ vì nếu sử dụng thuốc kháng sinh không đúng loại, liều lượng, thời gian thì việc điều trị bệnh không hiệu quả mà còn dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh ở nhiều vi sinh vật gây bệnh, làm cho việc tiếp tục sử dụng kháng sinh đó để điều trị bệnh không còn hiệu quả.
Tại sao cho đến nay chúng ta vẫn chưa có thuốc đặc trị hay chế tạo được vaccine phòng HIV?
Cho đến nay chúng ta vẫn chưa có thuốc đặc trị hay chế tạo được vaccine phòng HIV vì: Bộ gen của HIV là RNA, HIV sử dụng polymerase do chính nó tổng hợp để tái bản bộ gen, trong khi đó polymerase do virus tổng hợp không có cơ chế sửa sai nên tần số đột biến của virus sẽ rất cao. Chính vì có tần số đột biến cao nên khả năng kháng thuốc và kháng vaccine của virus cũng sẽ cao.








