Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
28 câu hỏi
Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
Ức chế đáp ứng với tín hiệu.
Ức chế sự hoạt hóa thụ thể.
Kéo dài đáp ứng tế bào.
Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào.
Các tế bào thực vật ở cạnh nhau của cùng một mô có thể kết nối trực tiếp qua
nhân tế bào.
cầu sinh chất.
mối nối.
không bào.
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn truyền tin nội bào.
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn ức chế.
Các phân tử tín hiệu ưa nước như insulin, adrenaline
được vận chuyển qua màng và liên kết với thụ thể bên trong tế bào (thụ thể nội bào).
liên kết với phospholipid màng.
liên kết với thụ thể màng.
không đi qua màng nên không gây đáp ứng ở tế bào đích.
Quá trình các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu, làm tăng số lượng tế bào qua phân bào và thay thế các tế bào chết gọi là
đổi mới tế bào.
sinh sản tế bào.
kiểm soát tế bào.
thay thế tế bào.
Nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tất cả các tế bào trên.
Đuôi của thạch sùng có thể tái sinh là nhờ
quá trình thụ tinh.
quá trình giảm phân.
quá trình nguyên phân.
quá trình đột biến.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ung thư?
Khối u lành tính hay còn gọi là ung thư.
Tế bào ung thư có khả năng di căn đến các mô lân cận và các cơ quan xa.
Phân chia tế bào một cách bình thường dẫn đến ung thư.
Các tế bào ung thư không có khả năng phân chia.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật và động vật?
Chúng đều diễn ra các giai đoạn tương tự nhau.
Quá trình nguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.
Từ một tế bào mẹ, tạo thành hai tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ.
Nhờ nguyên phân mà cơ thể sinh vật lớn lên được.
Đâu không phải là yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhân tố di truyền.
Hormone sinh dục.
Tuổi thành thục sinh dục.
Chế độ dinh dưỡng.
Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II là
NST đơn xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
NST đơn xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Thụ tinh là
sự phân chia của tế bào làm tăng số lượng tế bào.
sự trao đổi chéo giữa các chromatid.
quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
quá trình phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quá trình giảm phân?
Ở kì giữa của giảm phân I, mỗi nhiễm sắc thể kép chỉ đính với vi ống ở một phía của tâm động.
Trong giảm phân, sau mỗi lần phân bào, nhiễm sắc thể đều phải nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo) tại kì đầu của giảm phân I.
Trong giảm phân, nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi một lần.
Ở bước nhuộm mẫu trong quy trình làm tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào, việc đun nóng nhẹ ống nghiệm chứa rễ hành cùng thuốc nhuộm nhằm
giúp ngăn chặn nước đi vào trong tế bào.
giúp ngăn chặn thuốc nhuộm đi vào trong tế bào.
giúp nước đi vào tế bào dễ dàng hơn.
giúp thuốc nhuộm đi vào tế bào dễ dàng hơn.
Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực vật.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào.
Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Dung hợp tế bào trần là kĩ thuật
nhân nhanh các giống cây trồng.
loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài.
lai giữa hai tế bào để tạo ra tế bào có khả năng phân chia liên tục.
chuyển gene từ tế bào thực vật sang tế bào động vật.
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng biệt hóa của tế bào.
Khả năng phản biệt hóa của tế bào.
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự tăng dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào mô cơ.
Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc phôi.
Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc phôi.
Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào mô cơ.
Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Hình vẽ sau đây mô tả sơ đồ các yếu tố tham gia trong quá trình truyền tin này.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tế bào tiết là tế bào tuyến giáp.
Phân tử tín hiệu là tế bào cơ và mạch máu.
Kết quả của quá trình truyền tin này làm tăng hoạt động trao đổi chất ở các tế bào cơ.
Quá trình truyền thông tin trên thuộc kiểu truyền tin nội tiết vì các phân tử tín hiệu được tiết vào máu truyền đến tế bào đích ở xa.
Quan sát hình (1) đến (8) và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình 4 thuộc kì sau của nguyên phân, có 8 nhiễm sắc thể kép và 8 chromatid.
Hình 1,2,3 đều có 4 nhiễm sắc thể kép.
Hình 3 và hình 7 thuộc kì giữa của quá trình nguyên phân.
Cả hai loài A và B đều có bộ nhiễm sắc thể 2n bằng nhau.
Khi nhuộm các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cá thể động vật, người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được mô tả ở hình sau đây:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân.
Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST.
Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính.
Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4.
Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân.
Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.
Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (b)
(d)
(c)
(e).
Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật.
Cho các thành phần sau: Hormone, tế bào cơ, tế bào tiết, mạch máu. Có bao nhiêu thành phần đóng vai trò là phân tử tín hiệu?
Trong các pha của chu kì tế bào. Có bao nhiêu pha có sự phân chia tế bào chất?
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân. Ở kì sau tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
Có một tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Ở kì sau giảm phân I, tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép?
Một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu Bbdd, nếu giảm phân bình thường thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
Cho các loại cây sau: Sâm ngọc linh, lan kim tuyến, cây chuối, dâu tây. Có bao nhiêu loại cây có thể nhân giống theo công nghệ nhân giống in vitro?








