2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 106 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm

truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.

truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp

tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể.

tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.

neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể.

tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn là

truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.

tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng.

tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới.

tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormone estrogen, testosterone có bản chất là steroid. Thụ thể tế bào của những hormone thuộc loại nào sau đây?

Thụ thể màng.

Thụ thể ngoài màng.

Thụ thể nội bào.

Thụ thể ngoại bào.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên phân có vai trò nào sau đây?

Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.

Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.

Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính và sinh vật đơn bào.

Tất cả các vai trò trên.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân chia tế bào chất xảy ra ở pha nào của chu kì tế bào?

Pha G1.

Pha M.

Pha S.

Pha G2.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh ung thư xảy ra là do

sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể.

sự giảm tốc độ phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể.

sự mất khả năng phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể.

sự tăng cường số lượng các điểm kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:

thời gian sống và phát triển của tế bào.

thời gian các pha của chu kì tế bào (G1 + S + G2 + M).

thời gian của quá trình nguyên phân.

thời gian phân chia của tế bào chất.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào?

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.

Chu kì tế bào gồm kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.

Thời gian chu kì tế bào là khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao tử là

tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.

tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.

tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.

tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?

Kì đầu I.

Kì giữa I.

Kì đầu II.

Kì giữa II.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?

Hai chiếc cùng về một cực của tế bào.

Một chiếc về cực và một chiếc ở mặt phẳng xích đạo của tế bào.

Mỗi chiếc về một cực tế bào.

Đều nằm ở mặt phẳng xích đạo của tế bào.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình giảm phân?

Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.

Từ một tế bào (2n) qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào con (n).

Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.

Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử..

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

hành ta 2n = 16, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là

8.

16.

24.

32.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ

thành tế bào.

nhân tế bào.

ti thể.

lục lạp.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là

tính toàn năng của tế bào.

khả năng biệt hoá của tế bào.

khả năng phản biệt hoá của tế bào.

tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản biệt hóa ở tế bào động vật thường

dễ thực hiện hơn tế bào thực vật.

không thể thực hiện được.

khó thực hiện hơn tế bào thực vật.

thực hiện được ở tất cả các tế bào.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây của công nghệ tế bào có thể tạo được giống mới?

Vi nhân giống.

Dung hợp tế bào trần.

Cấy truyền phôi.

Nhân bản vô tính.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Insulin là hormone nội tiết từ tuyến tụy tác động đến các tế bào như gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose trong máu tăng lên do tiêu hóa thức ăn. Insulin kích thích sự huy động các protein vận chuyển glucose ở trên màng sinh chất, từ đó làm tăng sự vận chuyển glucose từ máu vào trong tế bào và giảm lượng glucose trong máu.

Hình ảnh sau mô tả quá trình truyền thông tin từ insulin ở tế bào.

blobid3-1766284458.png

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)

Vị trí số 1 thể hiện giai đoạn tiếp nhận trong quá trình truyền thông tin.

ĐúngSai
b)

Khi thụ thể insulin được hoạt hóa, lượng glucose trong máu sẽ giảm ngay lập tức.

ĐúngSai
c)

Khi giai đoạn 3 kết thúc, lượng glucose trong máu sẽ giảm.

ĐúngSai
d)

Nếu thụ thể insulin không được hoạt hóa, quá trình truyền tin nãy sẽ bị dừng lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng của người có khối lượng DNA là 6,6.10-12 gam và có 46 nhiễm sắc thể.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tế bào của tế nào này?

a)

Ở pha G1, tế bào có khối lượng là 6,6.10-12 gam/ 1 tế bào.

ĐúngSai
b)

Ở kì giữa quá trình phân bào, tế bào có khối lượng là 13,2.10-12 gam/ 1 tế bào.

ĐúngSai
c)

Ở kì đầu của quá trình phân bào, tế bào có 46 nhiễm sắc thể đơn.

ĐúngSai
d)

Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine (hóa chất ức chế sự tổng hợp protein tubulin) tác động vào pha G2 của chu kì tế bào.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh quan sát tế bào đầu rễ củ hành tây dưới kính hiển vi và đếm số lượng tế bào trong mỗi pha của chu kì tế bào. Học sinh đã thu thập dữ liệu trong khi quan sát ba vị trí khác nhau của đầu rễ hành tây và ghi lại trong bảng dưới đây.

blobid4-1766284625.png

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về kết quả này?

a)

Phần lớn các nhiễm sắc thể đang co ngắn.

ĐúngSai
b)

Phần lớn các nhiễm sắc thể không phân biệt rõ được.

ĐúngSai
c)

Phần lớn các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng ở mặt phẳng xích đạo.

ĐúngSai
d)

Các sợi tơ vô sắc đang kéo các nhiễm sắc thể rời ra.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng và kích thước khác nhau.

Hình dưới đây mô tả một gian đoạn phân bào của một tế bào

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 4.

ĐúngSai
b)

Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.

ĐúngSai
c)

Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân.

ĐúngSai
d)

Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình ảnh sau và cho biết có bao nhiêu tế bào đích tiếp nhận được cả hai loại hormone A và hormone B?

blobid6-1766284756.png

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm kiểm soát chu kì tế bào: điểm kiểm soát G1/S, điểm kiểm soát G2/M, điểm kiểm soát thoi phân bào. Có bao nhiêu điểm kiểm soát ở trong kì trung gian?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Xét một tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang bắt đầu bước vào các giai đoạn của một chu kì tế bào. Tại kì giữa, tế bào này có bao nhiêu NST kép?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu AaBb thì có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể? 

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Ở kì sau của giảm phân I, trong mỗi tế bào có bao nhiêu tâm động?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho các bộ phận của cơ thể thực vật: lá, thân, rễ. Có bao nhiêu bộ phận có thể nhân giống thành một cây hoàn chỉnh?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack