2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền tin giữa các tế bào là

quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là

truyền tin cận tiết.

truyền tin nội tiết.

truyền tin qua synapse.

truyền tin qua kết nối trực tiếp.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là

tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng.

truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng.

tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào.

truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền tin cận tiết khác truyền tin nội tiết ở điểm là

có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.

có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.

các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.

các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì tế bào là

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa.

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi.

một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì tế bào sẽ chuyển sang

pha S.

pha G2.

phân chia nhân của pha M.

phân chia tế bào chất của pha M.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối u ác tính là hiện tượng

tế bào không lan rộng đến vị trí khác.

tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa.

tế bào không lan rộng nhưng xâm lấn sang các mô lân cận.

tế bào phân chia một cách bình thường.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm có 2 chromatid dính ở tâm động xuất hiện ở

pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa).

pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau).

pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối).

pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

D. pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối).

Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.

Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.

Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật.

Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể

đơn bội (n).

lưỡng bội (2n).

tam bội (3n).

tứ bội (4n).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua

1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.

1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.

2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.

2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?

Nhiệt độ.

Hormone sinh dục.

Chất dinh dưỡng.

Độ pH.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giảm phân I làm cho

số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.

số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.

số lượng nhiễm sắc thể được giữ nguyên nhưng tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.

số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa nhưng không tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

hành ta 2n = 16. Quan sát 1 tế bào hành ta đang thực hiện nguyên phân thấy các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Snhiễm sắc thể có trong tế bào này là

8.

16.

24.

32.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính toàn năng của tế bào là

khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp.

quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong mọi loại môi trường.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hoá sẽ hình thành

mô sẹo.

mô biểu bì.

mô sinh dưỡng.

mô sinh sản.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi nhân giống là

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?

Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau.

Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa..

Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật.

Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ sau minh họa quá trình truyền thông tin từ tế bào tuyến tụy (tế bào tiết glucagon) đến tế bào gan.

blobid0-1766281442.png

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)

Phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin là glucagon.

ĐúngSai
b)

Đáp ứng tín hiệu được thể hiện khi phân tử B, C, D được hoạt hóa.

ĐúngSai
c)

Khi glycogen phosphorylase được hoạt hóa sẽ xúc tác sự phân giải glycogen tạo thành glucose.

ĐúngSai
d)

Nếu phân tử C bị biến đổi không tham gia được con đường truyền tin, quá trình truyền tin nãy sẽ bị dừng lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Phân tích hàm lượng DNA trong một tế bào qua các kiểu phân bào và qua các kì phân bào người ta vẽ được đồ thị dưới đây:

blobid1-1766281500.png

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đồ thị trên?

a)

Vị trí a, c, e thuộc kì cuối của quá trình nguyên phân.

ĐúngSai
b)

Vị trí b, d thuộc kì đầu đến kì giữa của quá trình giảm phân.

ĐúngSai
c)

Từ vị trí a đến e là quá trình nguyên phân liên tiếp, còn từ e đến i là quá trình giảm phân.

ĐúngSai
d)

Cho biết bộ NST của loài là 2n = 46, thì số nhiễm sắc thể tại vị trí i là 23.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Ở tế bào trưởng thành, kỳ trung gian chiếm khoảng 90% thời gian của chu kì tế bào, bao gồm 3 pha là G1, S và G2.

+ Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

+ Pha S: Nhân đôi DNA → nhân đôi NST.

+ Pha G2: Tổng hợp các protein có vai trò hình thành thoi phân bào như: cylin, vi ống tubulin.

Giai đoạn còn lại chu kì tế bào là quá trình nguyên phân. Kết quả quá trình nguyên phân là từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau. Quá trình phân chia tế bào không kiểm soát có thể tạo nên khối u ác tính (ung thư).

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tế bào?

a)

Quá trình chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào là kì trung gian.

ĐúngSai
b)

Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine (hóa chất ức chế sự tổng hợp protein tubulin) tác động vào pha G2 của chu kì tế bào.

ĐúngSai
c)

Ứng dụng dựa trên cơ sở của nguyên phân là: giâm, chiết cành ở thực vật.

ĐúngSai
d)

Tiêm vaccine đầy đủ để bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh lý có khả năng ngăn chặn hoàn toàn việc mắc tất cả các bệnh ung thư.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh sau mô tả một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào.

Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào. Anh (chị)  hãy cho biết đây là kỳ nào của phân bào nguyên phân hay giảm phân.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đây là kì đầu của quá trình nguyên phân vì các cặp NST đã nhân đôi.

ĐúngSai
b)

Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai.

ĐúngSai
c)

Đây là kì giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng.

ĐúngSai
d)

Đây là một bằng chứng cho thấy có sự trao đổi chéo giữa các chromatide.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho các yếu tố sau: tế bào tiết, tế bào đích, các phân tử tín hiệu. Có bao nhiêu yếu tố tham gia vào quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các pha sau: pha G1, pha S, pha G2, pha M. Có bao nhiêu pha thuộc kì trung gian trong chu kì tế bào?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Thời điểm này tế bào có bao nhiêu tâm động?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể là 2n, giảm phân không có trao đổi chéo, tối đa cho bao nhiêu loại giao tử?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Vậy con la có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho các loại tế bào sao: tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào hợp tử. Có bao nhiêu loại tế bào có khả năng phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack