
30 câu hỏi
0,1 kg.
0,3 kg.
0,7 kg.
1 kg.
Đáp án đúng là A
Khi cộng hưởng: \({\omega _F} = {\omega _0} = \sqrt {\frac{k}{m}} \Leftrightarrow 10\pi = \sqrt {\frac{{100}}{m}} \Rightarrow m = 0,1\left( {kg} \right)\)
\[ - 2\sqrt 3 \,cm.\]
\[2\sqrt 3 \,cm.\]
\[4\sqrt 3 \,cm.\]
\[ - 4\sqrt 3 \,cm.\]
Đáp án đúng là A
Biên độ dao động: \[A = \frac{L}{2} = 4\,\left( {cm} \right).\]
Thay vào phương trình dao động: \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right) = 4\cos \left( {2\pi .0,25 + \frac{\pi }{3}} \right) = - 2\sqrt 3 \,\left( {cm} \right).\]
4 cm; 10 s.
8 cm; 10 s.
4 cm; 0,2 s.
8 cm; 0,2 s.
Đáp án đúng là D
Biên độ của điểm P có độ lớn bằng bán kính quỹ đạo chuyển động tròn của M:
\(A = R = 8\,\left( {cm} \right).\)
Tần số góc dao động của P có độ lớn bằng vận tốc góc của dao động:
\(\omega = 300\) (vòng/phút) \( = 300.\frac{{2\pi }}{{60}} = 10\pi \,\left( {rad/s} \right).\)
Chu kì dao động: \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{10\pi }} = 0,2\,\left( s \right).\)
9,71 m/s2.
9,86 m/s2.
10 m/s2.
9,68 m/s2.
Đáp án đúng là B
Thời gian để thực hiện một dao động toàn phần là chu kì: \[T = \frac{t}{N} = \frac{{30}}{{15}} = 2\]s.
Công thức tính chu kì của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow 2 = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow g = 9,86\]m/s2.
0,5 kg.
50 g.
100 g.
250 g.
Đáp án đúng là A
Trong mỗi chu kì vật đi được quãng đường: \[s = 4{\rm{A}} = 20\,\left( {cm} \right).\]
Quãng đường 80 cm tương ứng với quãng đường vật đi được trong 4 chu kì.
\[\Delta t = 5T \Rightarrow T = \frac{{\Delta t}}{5} = 1\,\left( s \right).\]
Lại có: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow 1 = 2\pi \sqrt {\frac{m}{{20}}} \Rightarrow m = 0,5\,\left( {kg} \right).\]
2,00 s.
3,14 s.
1,42 s.
0,71 s.
Đáp án đúng là A
Chu kì của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T\~\sqrt \ell \\\ell \~{T^2}\end{array} \right.\]
Khi thay đổi chiều dài dây treo: \(\ell ' = 0,5\ell \Rightarrow T{'^2} = 0,5{T^2} \Rightarrow T' = \sqrt {0,5{T^2}} = 2\,\left( s \right)\)
động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
thế năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án đúng là C
A – đúng
B – đúng
C - Sai, vì khi vật dao động điều hòa thì cơ năng được bảo toàn.
D – đúng
bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
bằng \(\frac{4}{3}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
bằng \(\frac{3}{4}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là C
- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\):
\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{\rm{W}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 4{W_t}\]
- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\):
\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{{\rm{3W}}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = \frac{4}{3}{W_t}\]
Thế năng và động năng của vật được bảo toàn trong quá trình dao động.
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Đáp án đúng là D
A – sai, vì trong dao động điều hòa thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B – sai, vì trong dao động điều hòa cơ năng của vật được bảo toàn.
C – sai, vì tại vị trí biên v = 0 nên động năng bằng 0.
D – đúng vì \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\] nên khi vật ở biên thì li độ x đạt cực đại.
10 cm.
5 cm.
2,5 cm.
1,125 cm.
Đáp án đúng là B
Biên độ của dao động là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5(cm)\).
\[x = {\rm{A}}cos\left( {\omega t{\rm{ + }}\frac{\pi }{{12}}} \right){\rm{ }}cm\].
\[x = {\rm{A}}cos\left( {\omega t{\rm{ + }}\frac{\pi }{6}} \right){\rm{ }}cm\].
\[x = {\rm{A}}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{5\pi }}{6}} \right){\rm{ }}cm\].
\[x = {\rm{A}}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{5}} \right){\rm{ }}cm\].
Đáp án đúng là B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\\v = - \omega A\sin \left( {\omega t + \varphi } \right)\end{array} \right.\)
27,21 cm.
30,22 cm.
55,13 cm.
62,05 cm.
Đáp án đúng là A
Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:
\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} \)\( = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với biên độ dao động.
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động.
Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát.
Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Đáp án đúng là A
Biểu thức cơ năng: \[W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\]
A – sai, vì cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động.
B – đúng
C – đúng
D – đúng
2 cm.
4 cm.
5 cm.
7 cm.
Đáp án đúng là B
Tần số góc là: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = {\rm{ }}10{\rm{ }}rad/s\;\]
Li độ tại thời điểm t là: \[a = - x{\omega ^2}\; \Rightarrow x = - \frac{a}{{{\omega ^2}}}\; = {\rm{ }} - 2\sqrt 3 \;(cm)\]
Biên độ dao động: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} \; = \;\sqrt {{{( - 2\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{{20}}{{10}}} \right)}^2}} \; = 4(cm)\]
0,025 J.
0,064 J.
0,072 J.
0,095 J.
Đáp án đúng là B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = \frac{\pi }{5}\left( s \right)\\\left| {\overline v } \right| = \frac{{4A}}{T} \Rightarrow \frac{{160}}{\pi } = \frac{{4A}}{{\frac{\pi }{5}}} \Rightarrow A = 8\left( {cm} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow W = \frac{{k{A^2}}}{2} = \frac{{20.0,{{08}^2}}}{2} = 0,064\left( J \right)\)
Lực luôn hướng về vị trí cân bằng gọi là lực kéo về.
Có độ lớn tỉ lệ với li độ.
Là lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án đúng là D
Lực kéo về có biểu thức F = -kx
+ Lực luôn hướng về vị trí cân bằng gọi là lực kéo về.
+ Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ.
+ Lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa.
1,55 m/s.
0,97 m/s.
2,52 m/s.
3,06 m/s.
Đáp án đúng là D
Tần số góc của dao động: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = 10\sqrt {10} (rad/s)\]
Tốc độ của con lắc khi nó đi qua vị trí \[x = 2,5cm\]là:
\[\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10\sqrt {10} \sqrt {{{\left( {{{10.10}^{ - 2}}} \right)}^2} - {{\left( {2,{{5.10}^{ - 2}}} \right)}^2}} = 3,06(m/s)\]
0,25.
0,5.
1.
2.
Đáp án đúng là B
Tỉ số cơ năng giữa hai con lắc là: \[\frac{{{{\rm{W}}_1}}}{{{{\rm{W}}_2}}} = \frac{{\frac{1}{2}{m_1}\omega _1^2A_1^2}}{{\frac{1}{2}{m_2}\omega _2^2A_2^2}} = \frac{{\frac{1}{2}50.{\pi ^2}{{.5}^2}}}{{\frac{1}{2}100.{\pi ^2}{{.5}^2}}} = \frac{1}{2}\]
\[mg\ell \left( {1{\rm{ }} - {\rm{ }}sin\alpha } \right).\;\]
\[mg\ell \left( {1{\rm{ }} - {\rm{ }}cos\alpha } \right).\;\]
\[mg\ell \left( {{\rm{cos}}\alpha {\rm{ }} - {\rm{ }}sin\alpha } \right).\;\]
\[mg\ell \left( {sin\alpha - {\rm{cos}}\alpha {\rm{ }}} \right).\;\]
Đáp án đúng là B
Một con lắc đơn gồm sợi dây có khối lượng không đáng kể, không dãn, có chiều dài \(\ell \) và viên bi nhỏ có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của viên bi thì thế năng của con lắc này ở li độ góc α có biểu thức là \[mg\ell \left( {1{\rm{ }} - {\rm{ }}cos\alpha } \right).\;\]
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} .\)
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} .\)
\(2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\)
\(\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\)
Đáp án đúng là A
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài \(\ell \) đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là \(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} .\)
tăng 9,54%.
giảm 9,54%.
tăng 15,25%.
giảm 15,25%.
Đáp án đúng là A
Ta có: \(\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{\ell + 0,2\ell }}{g}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} }} = \sqrt {1,2} \)\( = 1,0954 = 1 + 0,0954 = 100\% + 9,54\% \)
3,5 mJ.
4,5 mJ.
5,7 mJ.
9,1 mJ.
Đáp án đúng là B
Cơ năng của dao động được tính bởi công thức:
\[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}{\alpha ^2} + \frac{{m{v^2}}}{2}\]\[ = \frac{{0,4.10.0,1}}{2}.0,{075^2} + 0,4.\frac{{{{\left( {0,075\sqrt 3 } \right)}^2}}}{2} = 4,{5.10^{ - 3}}\left( J \right)\]
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ không đổi trong quá trình dao động.
Đáp án đúng là D
A – Đúng
B – Đúng
C – Đúng
D – Sai, vì biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số riêng của hệ dao động.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào lực cản môi trường.
Cả A, B, C đều không đúng.
Đáp án đúng là D
A – Sai, vì tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
B – Sai, vì biên độ của dao động cưỡng bức không chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ thuộc cả vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động.
C – Sai, vì biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường.
0,2f.
0,5f.
f.
1,2f.
Đáp án đúng là B
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực.
Tần số dao động cưỡng bức của vật là: \({f_{cb}} = \frac{{{\omega _n}}}{{2\pi }} = \frac{{\pi f}}{{2\pi }} = 0,5f\)
tiếp tục dao động với tần số nhỏ hơn tần số riêng.
tiếp tục dao động với tần số bằng tần số riêng.
tiếp tục dao động với tần số lớn hơn tần số riêng.
đột ngột dừng lại.
Đáp án đúng là B
Một vật đang dao động cơ thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động với tần số bằng tần số riêng.
\(v = 2\pi \cos \left( {\pi t} \right)\,cm/s.\)
\(v = 2\pi \cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm/s.\)
\(v = 4\pi \cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,cm/s.\)
\[v = 4\pi \cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\,cm/s.\]
Đáp án đúng là C
Tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \pi \left( {rad/s} \right)\)
Tại thời điểm ban đầu: \(\left\{ \begin{array}{l}v = 2\pi \sqrt 3 \,cm/s\\a = 2{\pi ^2}cm/{s^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \pi A\sin \varphi = 2\pi \sqrt 3 \\ - {\pi ^2}A\cos \varphi = 2{\pi ^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \varphi = \frac{{ - 2\sqrt 3 }}{A}\left( { < 0} \right)\\\cos \varphi = \frac{{ - 2}}{A}\end{array} \right.\)
Chia vế: \(\tan \varphi = \sqrt 3 \Rightarrow \varphi = \frac{{ - 2\pi }}{3}\) (vì \(\sin \varphi < 0\))\( \Rightarrow A = \frac{{ - 2\sqrt 3 }}{{\sin \varphi }} = 4\,\left( {cm} \right).\)
Phương trình vận tốc: \(v = - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = - 4\pi \cos \left( {\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right) = 4\pi \cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,cm/s.\)
\(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\,cm.\)
\(x = 2\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\,cm.\)
\(x = 4\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,cm.\)
\(x = 2\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\,cm.\)
Đáp án đúng là A
Dựa vào hình vẽ ta thấy biên độ A = 4 cm.
Ở thời điểm t = 0, chất điểm ở vị trí có trạng thái: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\sqrt 2 = 4\cos \varphi \\v > 0 \Rightarrow \varphi < 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{4}\,rad.\)
Thời gian vật đi từ vị trí ban đầu tới vị trí biên gần nhất:
\(t = \frac{1}{4}s = \frac{T}{8} \Rightarrow T = 2\,s \Rightarrow \omega = \pi \,rad/s.\)
Vậy phương trình dao động của vật: \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\,cm.\)
54 km/h.
27 km/h.
34 km/h.
36 km/h.
Đáp án đúng là D
Mỗi khi gặp rãnh nhỏ, xe bị xóc nên coi như đã chịu 1 ngoại lực, chu kì của ngoại lực tác dụng lên xe \(T = \frac{L}{v}.\)
Chu kì dao động riêng T0 = 1,5 s.
Xe bị xóc mạnh nhất, tức biên độ lớn nhất thì phải xảy ra sự cộng hưởng, lúc đó:
\(T = {T_0}\) \(\frac{L}{v} = {T_0}\) \(v = \frac{L}{{{T_0}}} = \frac{{15}}{{1,5}} = 10\,(m/s) = 36(km/h)\)
gốc thời gian.
trục tọa độ.
biên độ dao động.
gốc thời gian và trục tọa độ.
Đáp án đúng là D
Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian và trục tọa độ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
dao động điều hòa với chu kì 2,83 s. Nếu chiều dài của con lắc là \(0,5\ell \) thì con lắc dao động với chu kì bằng:

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















