Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 11107 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?

Vận tốc, li độ, gia tốc.

Động năng, biên độ, li độ.

Động năng, thế năng, cơ năng.

Cơ năng, biên độ, chu kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi một vật dao động điều hòa cơ năng, biên độ, chu kì không đổi theo thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của dao động điều hòa là

một đường hình sin.

một đường thẳng.

một đường elip.

một đường parabol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về dao động điều hòa?

Trong dao động điều hòa, vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của một vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.

Dao động điều hòa có tính tuần hoàn.

Đồ thị của dao động điều hòa là một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A – Đúng

B – Đúng

C – Đúng

D – Sai, đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người quan sát một quả lắc đồng hồ dao động trong 5 phút thấy quả nặng thực hiện được vừa đúng 100 dao động. Biết biên độ dao động của quả nặng là 6 cm. Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng trong quãng thời gian 1,5 s bất kỳ là

0 cm/s.

4 cm/s.

8 cm/s.

16 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kì dao động của quả lắc: \(T = \frac{t}{N} = \frac{{5.60}}{{100}} = 3\,\left( s \right)\)

Xét khoảng thời gian: \(t' = 1,5\,\left( s \right) = \frac{T}{2} \Rightarrow S = 2A = 12\,\left( {cm} \right)\)

Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng: \(\left| {\overline v } \right| = \frac{S}{{t'}} = \frac{{12}}{{1,5}} = 8\,\left( {cm/s} \right).\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn với một vật nhỏ có khối lượng 50 g. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa quanh VTCB với chiều dài quỹ đạo bằng 10 cm thì thấy gia tốc cực đại của vật nhỏ trong quá trình dao động bằng 20 m/s2. Độ cứng k của lò xo bằng:

20 N/m.

40 N/m.

50 N/m.

100 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biên độ dao động: \[A = \frac{L}{2} = 5\,\left( {cm} \right) = 0,05\,\left( m \right).\]

Công thức tính gia tốc cực đại: \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{{{a_{\max }}}}{A}} = \sqrt {\frac{{20}}{{0,05}}} = 20\left( {rad/s} \right).\]

Công thức tính tần số góc của con lắc lò xo:

\[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k = m{\omega ^2} = 0,{05.20^2} = 20\left( {N/m} \right).\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có chiều dài \({\ell _1}\) dao động điều hòa với chu kì bằng 5 s, con lắc đơn thứ hai có chiều dài \({\ell _2}\) dao động điều hòa với chu kì bằng 2 s. Con lắc đơn thứ ba có chiều dài \(\left( {{\ell _1} + 6{\ell _2}} \right)\) dao động với chu kì bằng:

3 s.

7 s.

9 s.

10 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chu kì của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}T\~\sqrt \ell \\\ell \~{T^2}\end{array} \right.\]

Khi thay đổi chiều dài dây treo:

\(\ell = {\ell _1} + 6{\ell _2} \Rightarrow {T^2} = T_1^2 + 6T_2^2 \Rightarrow T = \sqrt {T_1^2 + 6T_2^2} = \sqrt {{5^2} + {{6.2}^2}} = 7\,\left( s \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa, trong thời gian π giây, chất điểm thực hiện được 2 dao động toàn phần. Thời điểm ban đầu t = 0, vận tốc và gia tốc của chất điểm lần lượt bằng −12\(\sqrt 3 \)cm/s và −48 cm/s2. Phương trình dao động của chất điểm là

\(x = 6\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\)

\(x = 3\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\)

\(x = 3\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\)

\(x = 6\cos \left( {\pi t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\,cm.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chu kì: \(T = \frac{t}{N} = \frac{\pi }{2}\,\left( s \right) \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 4\,\left( {rad/s} \right).\)

Tại thời điểm ban đầu:

\(\left\{ \begin{array}{l}v = - 12\sqrt 3 \,\left( {cm/s} \right)\\a = - 48\,\left( {cm/{s^2}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4A\sin \varphi = - 12\sqrt 3 \,\\ - {4^2}Acos\varphi = - 48\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \varphi = \frac{{3\sqrt 3 }}{A}\left( { > 0} \right)\\\cos \varphi = \frac{3}{A}\end{array} \right.\)

Chia vế: \(\tan \varphi = \sqrt 3 \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{3}\,\) (vì \(\sin \varphi > 0\))\( \Rightarrow A = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sin \varphi }} = 6\,\left( {cm} \right).\)

Phương trình dao động: \(x = 6\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một chất điểm dao động điều hòa với tần số 3 Hz. Tốc độ cực đại trong quá trình dao động bằng \(30\pi \) cm/s. Khi ngang qua vị trí có li độ 4 cm, tốc độ chuyển động của chất điểm bằng

\(8\pi \,cm/s.\)

\(18\pi \,cm/s.\)

\(6\pi \sqrt 3 \,cm/s.\)

\(4\pi \sqrt 3 \,cm/s.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = 6\pi \,\left( {rad/s} \right).\)

Bài cho biết: \({v_{\max }} = \omega A = 30\pi \,\left( {cm/s} \right) \Rightarrow A = 5\,\left( {cm} \right),x = 4\,cm.\)

Tốc độ chuyển động của chất điểm: \(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 18\pi \,\left( {cm/s} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, lực phục hồi tác dụng lên vật

tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo.

tỉ lệ với khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng.

luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.

luôn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A – Sai, vì lực hồi phục chỉ tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo khi lò xo nằm ngang.

B – Đúng

C – Sai, vì lực hồi phục luôn hướng về vị trí cân bằng.

D – Sai, vì lực hồi phục chỉ tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo khi lò xo nằm ngang.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k = 80 N/m. Trong một chu kì, con lắc đi được một đoạn đường dài 20 cm. Cơ năng của con lắc là

0,1 J.

0,2 J.

0,3 J.

0,4 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quãng đường vật đi được trong một chu kì là: \[{S_T} = 4{\rm{A}} \Rightarrow A = 5cm\]

Cơ năng của con lắc: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k{{\rm{A}}^2} = 0,1J\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \[2\] cm. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc \[10\sqrt {10} {\rm{ cm/s}}\] thì gia tốc của nó có độ lớn là

\[10\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[5\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[2\sqrt 3 {\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tần số góc của dao động là: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = 10\sqrt {10} (rad/s)\]

Áp dụng công thức độc lập thời gian cho hai đại lượng vuông pha a và v ta được:

\[{\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\]\[ \Rightarrow \left| a \right| = {\omega ^2}A\sqrt {1 - {{\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)}^2}} = 10\sqrt 3 (m/{s^2})\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một vị trí trên Trái Đất. Chiều dài và chu kì dao động của con lắc đơn lần lượt là \({\ell _1},{\rm{ }}{\ell _2}\)và T1, T2. Biết \(\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{1}{2}\). Hệ thức đúng là

\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{1}{4}\).

\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{1}{8}\).

\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \({T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{{{\ell _1}}}{g}} \) và \({T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{{\ell _2}}}{g}} \)\( \Rightarrow \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \sqrt {\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{1}{4}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản)?

Nếu biên độ dao động nhỏ thì dao động của con lắc đơn là dao động điều hòa.

Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của sợi dây.

Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần.

Chuyển động của con lắc từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chậm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A – Đúng

B – Sai, vì khi con lắc đơn dao động thì không có vị trí nào lực căng sợi dây cân bằng với trọng lực vì \[\frac{{{T_{VTCB}}}}{P} = \frac{{mg\left( {3 - 2\cos {\alpha _o}} \right)}}{{mg}} \ne 1\].

C – Đúng

D – Đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?

Cơ năng của dao động tắt dần không đổi theo thời gian.

Biên độ của dao động tắt dần không đổi theo thời gian.

Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.

Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A – Sai, vì cơ năng của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.

B – Sai, vì biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.

C – Đúng

D – Sai, vì nguyên nhân gây ra dao động tắt dần là lực ma sát và lực cản môi trường (ngoại lực).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.

tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số dao động riêng của hệ.

tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ.

có thêm một lực cưỡng bức tác dụng vào hệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hành khách dùng dây cao su treo một chiếc ba lô lên trần toa tàu, ngay phía trên một trục bánh xe của toa tàu. Khối lượng của ba lô 16 (kg), hệ số cứng của dây cao su 900 (N/m), chiều dài mỗi thanh ray là 12,5 (m), ở chỗ nối hai thanh ray có một khe nhỏ. Hỏi tàu chạy với tốc độ bao nhiêu thì ba lô dao động mạnh nhất?

10 m/s.

15 m/s.

27 m/s.

32 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để ba lô dao động mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng

Chu kì dao động của ba lô bằng với chu kì dao động riêng của xe khi đi qua chỗ nối

Tthanh ray = Tcưỡng bức \( \Rightarrow \frac{{\Delta S}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow \frac{{12,5}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{{16}}{{900}}} \Rightarrow v = 15\left( {m/s} \right)\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật bằng 0 lần đầu tiên ở thời điểm

\(\frac{T}{2}.\)

\(\frac{T}{8}.\)

\(\frac{T}{6}.\)

\(\frac{T}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vận tốc bằng 0 ở vị trí biên nên thời điểm đầu tiên là \(\frac{T}{4}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là

biên độ dao động.

chu kì của dao động.

tần số góc của dao động.

pha ban đầu của dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là tần số góc của dao động.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t như hình vẽ, pha ban đầu của dao động là

\[10\pi t - \frac{\pi }{2}\] .

\[10\pi t + \frac{\pi }{2}\].

\[ - \frac{\pi }{2}\].

\[ + \frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Từ đồ thị ta thấy ban đầu (t = 0) vật ở vị trí \(x = 0\), đồ thị hướng xuống nên x đang giảm \( \Rightarrow \varphi > 0\,.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \varphi = 0\\\varphi > 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = + \frac{\pi }{2}\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường \[10{\rm{ }}m/{s^2}\] với chu kì 2 s. Quả cầu nhỏ của con lắc có khối lượng 50 g. Biết biên độ góc bằng 0,15 rad. Lấy \[{\pi ^2} = 10.\] Tìm động năng của con lắc ở vị trí \(\alpha = 0,06\,rad\,?\)

2,878 mJ.

3,001 mJ.

4,725 mJ.

2,450 mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chiều dài của con lắc: \(\ell = \frac{{g{T^2}}}{{4{\pi ^2}}} = \frac{{10.4}}{{4.10}} = 1\,m.\)

Vận tốc của con lắc ở vị trí \(\alpha = 0,06\,rad\,\):

\(v = \sqrt {g\ell \left( {\alpha _0^2 - {\alpha ^2}} \right)} = \sqrt {10.1.\left( {0,{{15}^2} - 0,{{06}^2}} \right)} = \sqrt {0,189} \,m/s.\)

Động năng của con lắc ở vị trí \(\alpha = 0,06\,rad\):

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,05.0,189 = 4,{725.10^{ - 3}}\,J.\] \(\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ của một vật dao động điều hoà cực đại

lúc vật đi qua vị trí cân bằng.

tại thời điểm ban đầu.

sau khi bắt đầu chuyển động một phần tư chu kì.

tại vị trí biên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tốc độ của một vật dao động điều hòa cực là lúc đi qua vị trí cân bằng: \(v = \omega A\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng

độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng

độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.

độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(a = - {\omega ^2}x \Rightarrow B\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng?

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin.

Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.

Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đối với vật dao động điều hòa:

Quỹ đạo chuyển động là một đoạn thẳng

Li độ biến thiên theo thời gian theo hàm sin (cos)

Lực kéo về: \(F = k.x \Rightarrow \) Lực kéo về cũng biến thiên điều hòa theo thời gian.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?

Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ.

Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động về vị trí cân bằng.

Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.

Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vectơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng (bằng 0, đổi chiều, đổi dấu tại VTCB). Mà vectơ vận tốc luôn hướng theo chiều chuyển động của vật nên vectơ vận tốc và vectơ gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động về vị trí cân bằng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hình bên biểu diễn sự biến thiên theo thời gian t của li độ u một vật dao động điều hòa. Điểm nào trong các điểm A, B, C, D lực hồi phục làm tăng tốc vật?

Điểm A.

Điểm B.

Điểm C.

Điểm D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

+ Điểm A, vật đang ở vị trí cân bằng \[ \to F = 0\] do đó không có tác dụng làm tăng tốc vật.

+ Điểm B và C vật đang có xu hướng chuyển động ra biên, lực kéo về lại hướng về vị trí cân bằng → làm giảm tốc cho vật.

+ Điểm D vật đang chuyển động về vị trí cân bằng → F làm tăng tốc.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào

Chiều dài dây treo.

Vĩ độ địa lý.

Gia tốc trọng trường.

Khối lượng quả nặng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có chu kỳ dao động của con lắc đơn là: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]

=> Chu kỳ chỉ phụ thuộc vào chiều dài con lắc ℓ và gia tốc trọng trường g mà gia tốc trọng trường phụ thuộc vào vĩ độ địa lý nên chu kỳ cũng phụ thuộc vào vĩ độ địa lý.

Chu kỳ không phụ thuộc vào khối lượng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi:

tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.

biên độ của lực cưỡng bức nhỏ hơn rất nhiều biên độ dao động riêng của hệ dao động.

chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.

biên độ của lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng của hệ dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi.

Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần.

Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi.

Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dao động duy trì là dao động được cấp bù năng lượng sau mỗi chu kỳ sao cho biên độ và tần số của dao động đều không đổi

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox, với O trùng với vị trí cân bằng của chất điểm. Đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ chất điểm theo thời gian t cho ở hình vẽ. Phương trình vận tốc của chất điểm là:

\(v = 30\pi \cos \left( {5\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\)cm/s.

\(v = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)cm/s.

\(v = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\)cm/s.

\(v = 30\pi \cos \left( {5\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ đồ thị, ta thấy điểm cao nhất của đồ thị ứng với \(x = 6\,cm = A.\)

Tại thời điểm ban đầu (t = 0) vật đi qua vị trí \[x = - 3\]cm theo chiều dương, sau khoảng thời gian 0,2 s thì trạng thái này lặp lại. Vậy chu kì của dao động: \[T = 0,2s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10\pi \]rad/s.

Trạng thái của vật tại thời điểm ban đầu: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 = 6\cos \varphi \\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = - \frac{{2\pi }}{3}\)

Phương trình dao động của vật:

\[x = 6\cos \left( {10\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) \Rightarrow v = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\]cm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có khối lượng của vật m = 1 kg dao động điều hòa theo phương trình \(x = A\cos \left( {\omega t} \right)\)và có cơ năng W = 0,125 J. Cứ sau những khoảng thời gian như nhau t1 = 0,125 s thì động năng và thế năng của con lắc lại bằng nhau. Giá trị của\(\omega \)và A là

\(\omega = 2\pi \,rad/s\) và A = 2 cm.

\(\omega = 2\pi \,rad/s\)và A = 4 cm.

\(\omega = 4\pi \,rad/s\)và A = 4 cm.

\(\omega = 4\pi \,rad/s\)và A = 2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Động năng và thế năng của vật bằng nhau (n = 1) ở vị trí có li độ:

\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt {1 + 1} }} = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)

Khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần động năng bằng thế năng chính là khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần li độ của vật có độ lớn \(\frac{A}{{\sqrt 2 }}\) nên khoảng thời gian đó là: \[\Delta t = \frac{T}{4} = 0,125s \Rightarrow T = 0,5\,s \Rightarrow \omega = 4\pi \]rad/s

Cơ năng của vật: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = 0,125J \Rightarrow \] biên độ dao động của vật:

\(A = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{\omega ^2}}}} = \sqrt {\frac{{2.0,125}}{{1.{{\left( {4\pi } \right)}^2}}}} \approx 0,04\,m = 4\,cm.\)