Đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
21 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm ).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A0 và tần số f0. Vật chịu tác dụng của ngoại lực có biên độ A và tần số f. Bỏ qua sức cản của môi trường, khi dao động cưỡng bức đến giai đoạn dao động ổn định, vật sẽ dao động với
biên độ A0.
tần số f.
tần số f0.
biên độ A.
Đáp án đúng là B
Một vật dao động điều hoà như đồ thị như hình vẽ bên dưới , khi vật dao động từ vị trí có li độ 0 đến li độ - 2 cm thì
.
thế năng giảm dần.
vận tốc không đổi.
động năng tăng dần.
động năng giảm dần.
Đáp án đúng là D
Hiện tượng cộng hưởng cơ học gây hại trong trường hợp nào dưới đây?
Máy ra-di-o thu sóng điện từ.
Trong đàn vi-ô-lông.
Trong đàn ghi-ta.
Trong dao động của các cây cầu.
Đáp án đúng là D
Trong dao động điều hòa vận tốc biến đổi
cùng pha với li độ.
sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với li độ.
ngược pha với li độ.
trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với li độ.
Đáp án đúng là B
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
chu kì dao động.
tần số góc.
pha ban đầu.
tần số dao động.
Đáp án đúng là A
Hình vẽ là đồ thị dao động điều hòa x(t) của một vật. Biểu thị bằng chữ "B" trong hình là chỉ đại lượng đặc trưng nào của dao động điều hòa?

Chu kỳ.
Tần số.
Tần số góc.
Biên độ.
Đáp án đúng là D
Phương trình li độ của một vật dao động điều hoà có dạng x = Acos(ωt + φ0). Phương trình gia tốc của vật là
a = -A\({\omega ^2}sin\left( {\omega t\; + \;{\varphi _0}} \right)\).
a = - A\({\omega ^2}cos\left( {\omega t\; + \;{\varphi _0}} \right)\)
a = A\({\omega ^2}cos\left( {\omega t\; + \;{\varphi _0}} \right)\)
a = A\({\omega ^2}sin\left( {\omega t\; + \;{\varphi _0}} \right)\).
Đáp án đúng là B
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm
bậc hai của thời gian.
bậc nhất của thời gian.
cosin (hay sin) của thời gian.
tan của thời gian.
Đáp án đúng là C
Dao động cưỡng bức có
tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.
tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
biên độ không đổi theo thời gian.
biên độ giảm dần theo thời gian.
Đáp án đúng là C
Một con lắc đơn có chiều dài \(\ell \) dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì dao động riêng của con lắc này là
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} \).
\(2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} \).
\(2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \).
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} \).
Đáp án đúng là C
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ0). Gọi v là vận tốc của vật khi vật ở li độ x. Biên độ dao động của vật là
\[\sqrt {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}\frac{{{{\rm{v}}^4}}}{{{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}}}} \].
\[\sqrt {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}\frac{{{{\rm{v}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}}}} \].
\[\sqrt {{{\rm{x}}^{}}{\rm{ + }}\frac{{{{\rm{v}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}}}} \].
\[\sqrt {{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}\frac{{{{\rm{v}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{\omega }}^4}}}} \].
Đáp án đúng là B
Khi hai dao động điều hòa cùng tần số có độ lệch pha bằng 0, hai dao động đó
cùng pha nhau.
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/2.
vuông pha nhau.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Phương trình dao động của một vật dao động điều hoà có dạng x = - 4 cos(4π t ) (cm)
Pha ban đầu vật là 0 .
Ở thời điểm ban đầu vật có li độ x = - 4 cm.
Biên độ dao động của vật là 4 cm.
Phương trình vân tốc của vật dao động v = - 16 π cos(4π t). (cm)
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Đồ thị ở hình bên dưới mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 400 g trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Khi vật dao động từ li độ 2 cm đến 4 cm động năng của vật tăng.
Tại vị trí cân bằng vật có động năng cực đại 80 mJ , thế năng bằng không.
Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\) m/s.
Tại li độ x = 2 cm, thế năng của vật bằng 20 mJ.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
PHẦN III: Câu trả lời ngắn: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với đồ thị như hình: Độ dịch chuyển vật đi từ vị trí 1 đến vị trí 5 là bao nhiêu cm ?

Đáp án: 0
Một vật dao động điều hòa với phương trình gia tốc là a = 80cos(4t + π) (cm/s2). Độ lớn gia tốc cực đại vật dao động là bao nhiêu cm/s 2 ?
Đáp án: 80
Một dao động điều hoà với biên độ dao động 5 cm và chu kỳ 1,57s. Gia tốc của vật là bao nhiêu cm/s2 khi đi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng ?
Đáp án: 48
Cho đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hoà như hình vẽ . Thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần là bao nhiêu giây ? Lấy \({\rm{\;\pi }} = 3,14\)

Đáp án: 2
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 3 điểm ).
Dựa vào đồ thị li độ - thời gian của hai dao động điều hoà ở hình sau :
(a) Tính tần số dao động của vật ?
(b) Tính độ lệch pha của hai dao động ?

a. Viết đúng công thức tần số f = 1 / T
Thay số f = 0,25 Hz
b. Viết đúng công thức độ lệch pha .
Tính đúng độ lệch pha bằng π ( hai dao động ngược pha).
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng có khối lượng m = 250g, dao động điều hoà với biên độ A = 5cm.
(a) Tính tần số góc của con lắc lò xo .
(b) Xác định li độ của vật tại thời điểm động năng của vật bằng 3 lần thế năng của con lắc.

a.Viết đúng công thức tần số góc con lắc lò xo
Tính đúng = 20 (rad/s)
b. W đ = 3 W t ,
W = W đ + W t
W = 3W t + W t = 4 W t
Tính được x = 2,5 cm
Vật dao động với phương trình \[x = 5\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{ cm}}.\] Thời điểm vật đi qua vị trí biên lần thứ 4 kể từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu ms? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Từ lần đầu tiên qua biên đến lần thứ 4, thời gian là 3 lần nửa chu kỳ:
\[\Delta {t_1} = \frac{{3T}}{2}.\]
Từ thời điểm ban đầu đến lần đầu tiên qua biên (âm), thời gian tương ứng với pha quét từ \[\frac{\pi }{6}\] đến \[\pi \]:\[\Delta {t_2} = \frac{{\pi - \frac{\pi }{6}}}{\omega }.\]
\[\Delta t = \Delta {t_1} + \Delta {t_2} = \frac{3}{2} \times \frac{{2\pi }}{\omega } + \frac{{\pi - \frac{\pi }{6}}}{\omega } = \frac{3}{2} \times \frac{{2\pi }}{{4\pi }} + \frac{{\pi - \frac{\pi }{6}}}{{4\pi }} \approx 958{\rm{ ms}}.\]








