Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Một con lắc đơn chiều dài \[\ell \], dao động điều hòa với biên độ góc \[{\alpha _0}\].Tích số \[\ell {\alpha _0}\] được gọi là
năng lượng của dao động.
biên độ cong của dao động.
chu kì của dao động.
tần số của dao động.
Đáp án đúng là B
Trong dao động của con lắc đơn thì \[\ell {\alpha _0}\] được gọi là biên độ cong của dao động.
Cho dao động điều hòa với phương trình vận tốc \[v = {v_0}\cos \left( {\omega t} \right)\]. Biên độ của dao động này là
\[{v_0}\].
\[{v_0}\omega \].
\[\frac{{{v_0}}}{\omega }\].
\[\frac{\omega }{{{v_0}}}\].
Đáp án đúng là C
Biên độ dao động: \[A = \frac{{{v_0}}}{\omega }\]
Kích thích dao động điều hòa của một con lắc lò xo. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa li độ \[x\]và lực kéo về \[{f_{kv}}\] tác dụng lên vật nặng của con lắc?

Đồ thị Hình 1.
Đồ thị Hình 2.
Đồ thị Hình 3.
Đồ thị Hình 4.
Đáp án đúng là B
Sự phụ thuộc của lực kéo về vào li độ được biểu diễn bằng đồ thị hình 2 tương ứng với
\[{f_{kv}} = - kx\]
Nếu tăng chiều dài của con lắc đơn lên 4 lần thì chu kì dao động của con lắc sẽ
không thay đổi.
tăng lên 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Đáp án đúng là B
Khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì chu kì dao động sẽ tăng lên 2 lần.
Một vật dao động điều hòa có biên độ \[A\] và chu kì \[T\], mốc thời gian (\[t = 0\]) là lúc vật đi qua vị trí cân bằng, phát biểu nào sau đây là sai?
Sau \[\frac{T}{2}\], vật đi được quãng đường \[2A\].
Sau \[\frac{T}{8}\], vật đi được quãng đường \[\frac{A}{2}\].
Sau \[\frac{T}{4}\], vật đi được quãng đường\[A\].
Sau \[\frac{T}{{12}}\], vật đi được quãng đường \[\frac{A}{2}\].
Đáp án đúng là B
Ta có:
- \[t = 0\], vật đi qua vị trí cân bằng → xác định được điểm \[M\] trên đường tròn.
- sau \[\frac{T}{8}\] → \[OM\] quét thêm góc \[\frac{\pi }{4}\] → quãng đường đi được tương ứng là \[S = \frac{{\sqrt 2 }}{2}A\].
Một con lắc đơn gồm vật nặng, dây treo có chiều dài \[l\] được kích thích dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường \[g\]. Chu kì dao động của con lắc được xác định bởi
\[\sqrt {\frac{l}{g}} \].
\[2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \].
\[\sqrt {\frac{g}{l}} \].
\[2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \].
Đáp án đúng là B
Chu kì dao động của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
Một dao động điều hòa có phương trình \[x = 10\cos \left( {10\pi t} \right)\]cm, \[t\] được tính bằng giây. Tốc độ cực đại của chất điểm này trong quá trình dao động là
100 cm/s.
10 cm/s.
\[10\pi \]cm/s.
\[100\pi \]cm/s.
Đáp án đúng là D
Tốc độ cực đại của chất điểm: \[{v_{max}} = \omega A = \left( {10\pi } \right).\left( {10} \right) = 100\pi \]cm/s
Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm \[t = 0\]. Đồ thị biểu diễn li độ của vật nặng theo thời gian được cho như hình vẽ.

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng vận tốc của vật theo thời gian?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là A
Hình A là phù hợp. Vì
- vận tốc sớm pha hơn li độ góc \[\frac{\pi }{2}\] nên từ đồ thị li độ ta thấy tại thời điểm ban đầu vật đang ở biên âm, do đó vận tốc phải ở VTCB nên loại được hình B.
- li độ và vận tốc biến thiên điều hoà cùng chu kì nên loại được hình C
- vận tốc có giá trị âm và dương nên loại hình D.
Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình \[x = 2\cos \left( {2\pi t} \right)\](\[x\] tính bằng cm; \[t\] tính bằng s). Tại thời điểm \[t = \frac{1}{3}\]s chất điểm có vận tốc bằng
\[ - 2\pi \]cm/s.
\[2\pi \]cm/s.
\[2\pi \sqrt 3 \]cm/s.
–\[2\pi \sqrt 3 \] cm/s.
Đáp án đúng là D
Ta có: \[v = x' = 4\pi \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\]cm/s.
Tại thời điểm \[t = \frac{1}{3}\]s → \[v = - 2\pi \sqrt 3 \]cm/s.
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng \[m\] và lò xo nhẹ, dao động điều hòa dọc theo trục \[Ox\] quanh vị trí cân bằng O với tần số góc là \[\omega \]. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ \[x\] là
\[F = m\omega x\].
\[F = - m{\omega ^2}x\].
\[F = m{\omega ^2}x\].
\[F = - m\omega x\].
Đáp án đúng là B
Lực kéo về tác dụng lên vật: \[F = ma = - m{\omega ^2}x\]
Một con lắc đơn có chiều dài \[\ell = 1,2\]m dao động nhỏ với tần số góc bằng 2,86 rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường \[g\]. Giá trị của \[g\] tại đó bằng
9,82 m/s2.
9,88 m/s2.
9,85 m/s2.
9,80 m/s2.
Đáp án đúng là A
Gia tốc trọng trường: \[g = \ell {\omega ^2} = \left( {1,2} \right).{\left( {2,86} \right)^2} = 9,82\] m/s2
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, động năng Wđ của chất điểm này biến thiên với chu kì 1 s. Chu kì dao động của chất điểm này là
1 s.
2 s.
3 s.
4 s.
Đáp án đúng là B
Chu kì dao động của chất điểm gấp đôi chu kì biến thiên của động năng: T = 2.1 = 2 s.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân
bằng) thì
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Đáp án đúng là D
Một vật dao động điều hòa có thế năng cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một chất điểm dao động tuần hoàn với chu kì bằng 1 s. Biết quỹ đạo chuyển động của chất điểm dài 8 cm. Tính quãng đường chất điểm đi được trong 6 s.
72 cm.
48 cm.
96 cm.
108 cm
Đáp án đúng là C
Bài cho biết T = 1 s, L = 8 cm, t = 6 s và hỏi quãng đường đi được S.
Công thức: \[t = kT \Rightarrow S = k.2L\]
Xét: \[k = \frac{t}{T} = \frac{6}{1} = 6\]thỏa mãn là số nguyên.
Do vậy quãng đường chất điểm đi được trong 6 s: \[S = k.2L = 6.2.8 = 96\,\left( {cm} \right).\]
Một vật dao động điều hòa với biên độ bằng 4 cm. Khi pha của dao động bằng \[\frac{\pi }{3}\] thì li độ của vật bằng:
2 cm.
4 cm.
- 2 cm.
- 4 cm.
Đáp án đúng là A
Biên độ: A = 4 cm.
Pha dao động: \[\omega t + \varphi = \frac{\pi }{3}\]
Thay vào phương trình dao động: \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right) = 4\cos \frac{\pi }{3} = 2\,\left( {cm} \right).\]
Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị dương.
độ lớn vận tốc và độ lớn gia tốc cùng giảm.
vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
độ lớn vận tốc tăng và độ lớn gia tốc không thay đổi.
Đáp án đúng là C
A - Sai, vì vận tốc có giá trị âm, còn gia tốc có giá trị dương.
B - Sai, vì độ lớn vận tốc giảm, còn độ lớn gia tốc tăng.
C - Đúng, vì một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì vecto vận tốc ngược chiều với vecto gia tốc.
D - Sai, vì độ lớn vận tốc giảm còn độ lớn gia tốc tăng.
Dao động điều hòa đổi chiều khi
lực tác dụng có độ lớn cực đại.
lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
lực tác dụng biến mất.
không có lực nào tác dụng vào vật..
Đáp án đúng là A
Dao động điều hòa đổi chiều khi vật ở vị trí biên khi đó lực tác dụng có độ lớn cực đại.
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên
cùng tần số và cùng pha với li độ.
cùng tần số và ngược pha với li độ.
khác tần số và vuông pha với li độ.
khác tần số và cùng pha với li độ.
Đáp án đúng là B
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa là: \[a = - {\omega ^2}x\]
Gia tốc biến thiên cùng tần số và ngược pha với li độ x.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là \(40\sqrt 3 \,\,cm/{s^2}\) . Biên độ dao động của chất điểm là
2 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Đáp án đúng là C
Ta có: \[{\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{40\sqrt 3 }}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{10}}{{20}}} \right)^2} = 1\]\[ \Rightarrow {a_{\max }} = 80\,cm/{s^2}\]
\[ \Rightarrow A = \frac{{{{\left( {{v_{\max }}} \right)}^2}}}{{{a_{\max }}}} = \frac{{{{20}^2}}}{{80}} = 5\,cm\]
Một vật dao động theo phương trình \[x = 4cos\left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right)\left( {cm} \right)\] (t đo bằng giây). Tại thời điểm t1 li độ là \(2\sqrt 3 \)cm và đang giảm. Tính li độ sau thời điểm t1 là 3 (s).
1,2 cm.
-3 cm.
-2 cm.
5 cm.
Đáp án đúng là C
Dùng phương trình lượng giác: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\cos \frac{{\pi t}}{6} = 2\sqrt 3 \\v = x' = - \frac{\pi }{6}4.\sin \frac{{\pi t}}{6} < 0\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{\pi t}}{6} = \frac{\pi }{6}\)
\( \Rightarrow {x_{\left( {t + 3} \right)}} = 4\cos \frac{\pi }{6}\left( {t + 3} \right)(s)\)\( \Rightarrow {x_{\left( {t + 3} \right)}} = 4\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{2}} \right) = - 2\left( {cm} \right)\)
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hoà. Nếu vật có khối lượng 200 g thì chu kì dao động của con lắc là 2 s. Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng
10 g.
20 g.
35 g.
50 g.
Đáp án đúng là D
Chu kì dao động của con lắc được tính bởi công thức: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{200}}} \Rightarrow {m_2} = 50\left( {gam} \right)\]
Một lò xo dãn ra \[2,5{\rm{ }}cm\]khi treo vào nó một vật có khối lượng 250 g. Chu kì của con lắc được tạo thành như vậy là bao nhiêu? Cho \[g = 10\,m/{s^2}\].
1,1 s.
0,95 s.
0,53 s.
0,31 s.
Đáp án đúng là D
Ở vị trí cân bằng thì: \[{F_{dh}} = P \Leftrightarrow k\left| {\Delta {\ell _o}} \right| = mg \Leftrightarrow \frac{k}{m} = \frac{g}{{\Delta {\ell _o}}}\]
Chu kì dao động của con lắc: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{{2,{{5.10}^{ - 2}}}}{{10}}} = 0,31({\rm{s)}}\]
Một con lắc lò xo có cơ năng \[W{\rm{ }} = {\rm{ }}0,9{\rm{ }}J\]và biên độ dao động A = 15 cm. Hỏi động năng của con lắc tại vị trí có li độ \[x = - 5{\rm{ }}(cm)\] là bao nhiêu?
0,5 J.
0,8 J.
0,95 J.
1 J.
Đáp án đúng là B
Độ cứng của lò xo: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k{{\rm{A}}^2} \Rightarrow k = \frac{{2W}}{{{A^2}}} = \frac{{2.0,9}}{{{{\left( {{{15.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 80(N/m)\]
Động năng của con lắc tại vị trí \(x = - 5{\rm{ cm}}\) là:
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
tăng vì chu kỳ dao động điều hoà của nó giảm.
không đổi vì chu kỳ dao động điều hoà của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường
tăng vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
Đáp án đúng là A
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc \({\alpha _0}\). Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Ở vị trí con lắc có động năng bằng thế năng thì li độ góc của nó bằng:
\( \pm \frac{{{\alpha _0}}}{{2\sqrt 2 }}\).
\( \pm \frac{{{\alpha _0}}}{{2\sqrt 3 }}\).
\( \pm \frac{{{\alpha _0}}}{{\sqrt 2 }}\).
\( \pm \frac{{{\alpha _0}}}{2}\).
Đáp án đúng là C
Ở vị trí con lắc có động năng bằng thế năng, ta có:
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chiều dài con lắc.
xác định gia tốc trọng trường.
xác định khối lượng của một vật.
xác định tần số dao động.
Đáp án đúng là B
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là xác định gia tốc trọng trường. Trong lĩnh vực địa chất, các nhà địa chất quan tâm đến những tính chất đặc biệt của lớp bề mặt Trái Đất và thường xuyên phải đo gia tốc trọng trường ở nơi nào đó. Lúc này họ có thể sử dụng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường.
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad ở một nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Vào thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li độ dài 8 cm và có vận tốc \(20\sqrt 3 \) cm/s. Tốc độ cực đại của vật dao động là
0,1 m/s.
0,4 m/s.
0,8 m/s.
1 m/s.
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
\({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {\left( {\ell {\alpha _{\max }}} \right)^2} = {s^2} + \frac{{\ell {v^2}}}{g}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\ell .0,1} \right)^2} = 0,{08^2} + \frac{{\ell .0,04.3}}{{10}} \Rightarrow \ell = 1,6\left( m \right)\)
\( \Rightarrow {v_{\max }} = \omega A = \sqrt {\frac{g}{\ell }} .\ell {\alpha _{\max }} = 0,4\left( {m/s} \right)\)
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về dao động cưỡng bức?
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án đúng là D
Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và tần số bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Li độ và gia tốc.
Li độ và cơ năng.
Biên độ và cơ năng.
Vận tốc và gia tốc.
Đáp án đúng là C
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng f0. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng?
f = 4f0.
f = 3f0.
f = 2f0.
f = f0.
Đáp án đúng là D
Điều kiện xảy ra cộng hưởng: f = f0






