
30 câu hỏi
thế năng ở vị trí biên.
động năng ở vị trí cân bằng.
động năng ở thời điểm ban đầu.
tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ.
Đáp án đúng là C
Cơ năng của chất điểm dao động điều hòa luôn bằng động năng ở vị trí cân bằng.
Lúc chất điểm có li độ x = – A.
Lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều dương quy ước.
Lúc chất điểm có li độ x = + A.
Lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều âm quy ước.
Đáp án đúng là D
Pha ban đầu là \( + \frac{\pi }{2}\) nên gốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều âm quy ước.
đường tròn.
đường thẳng.
elip.
parabol.
Đáp án đúng là C
Ta có phương trình độc lập phụ thuộc thời gian giữa v và x là:
\({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1\). Dễ dàng nhận ra đây là dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) là phương trình của elip nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động vào li độ có dạng elip.
theo chiều chuyển động của vật.
về vị trí cân bằng của vật.
theo chiều dương quy ước.
về vị trí lò xo không biến dạng.
Đáp án đúng là D.
Lực đàn hồi có chiều luôn hướng về vị trí lò xo không biến dạng.
A = 5 cm, ω = 4 rad/s.
A = 3 cm, ω = 6 rad/s.
A = 4 cm, ω = 5 rad/s.
A = 6 cm, ω = 3 rad/s.
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05\left( m \right)\\\omega = 4\left( {rad/s} \right)\end{array} \right.\)
\(\Delta \varphi = 2n\pi \) với \(n = 0, \pm 1, \pm 2\)
\(\Delta \varphi = \left( {2n + \frac{1}{5}} \right)\pi \) với \(n = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)
\(\Delta \varphi = (2n + 1)\pi \) với \[n = 0{\rm{,}} + 1, \pm 2,{\rm{ }}...\]
\(\Delta \varphi = \left( {2n + \frac{5}{4}} \right)\pi \) với \(n = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)
Đáp án đúng là C
Nếu hai dao động ngược pha thì\(\Delta \varphi = (2n + 1)\pi \) với\[n = 0, + 1, \pm 2,{\rm{ }}...\]
27,21 cm/s.
12,56 cm/s.
20,08 cm/s.
18,84 cm/s.
Đáp án đúng là A
Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:
\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)
Cơ năng giảm dần theo thời gian.
Lực cản môi trường càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh.
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Vận tốc giảm dần theo thời gian.
Đáp án đúng là D
Trong dao động tắt dần, vận tốc dao động vẫn biến thiên tuần hoàn theo thời gian, chỉ có vận tốc cực đại mới giảm dần theo thời gian.
dao động cưỡng bức.
dao động tắt dần.
dao động điện từ.
dao động duy trì.
Đáp án đúng là D
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.
0,255 J.
3,2 mJ.
25,5 mJ.
0,32 J.
Đáp án đúng là A
\[{W_d} = W - {W_t} = \frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{100}}{2}\left( {0,{1^2} - 0,{{07}^2}} \right) = 0,255\left( J \right)\]
tự do.
cưỡng bức.
tắt dần.
duy trì.
Đáp án đúng là D
Người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động duy trì.
Sự cộng hưởng thể hiện rõ nét nhất khi lực ma sát của môi trường ngoài là nhỏ.
Biên độ cộng hưởng không phụ thuộc vào ma sát.
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào mối quan hệ giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ.
Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của ngoại lực biến đổi tuần hoàn.
Đáp án đúng là B
Biên độ cộng hưởng phụ thuộc vào ma sát, cụ thể lực ma sát càng nhỏ thì biên độ khi xảy ra cộng hưởng càng lớn.
320 J.
160 mJ.
32 mJ.
16 mJ.
Đáp án đúng là C
\(\left\{ \begin{array}{l}\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 20\left( {rad/s} \right) \Rightarrow k = m{\omega ^2} = 40\left( {N/m} \right)\\{{\rm{W}}_d} = W - \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{a^2}}}{{2{\omega ^4}}} = \frac{{40}}{2}\left( {0,{{05}^2} - \frac{{{{12}^2}}}{{{{20}^4}}}} \right) = 0,032\left( J \right)\end{array} \right.\)
tăng độ lớn lực ma sát thì biên độ tăng.
giảm độ lớn lực ma sát thì tần số giảm.
giảm độ lớn lực ma sát thì chu kì tăng.
tăng độ lớn lực ma sát thì biên độ giảm.
Đáp án đúng là D
Sau khi xảy ra cộng hưởng nếu ta tăng độ lớn của lực ma sát thì biên độ dao động giảm.
Tốc độ cực đại của chất điểm là 9,4 cm/s.
Chu kì của dao động là 0,5 s.
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s2.
Tần số của dao động là 2 Hz.
Đáp án đúng là A
Tốc độ cực đại: vmax = \(\omega A\)= 9,4 cm/s
có li độ \(4\sqrt 2 \) (cm).
có vận tốc −120 cm/s.
có gia tốc \( - 36\sqrt 3 \) (m/s2).
chịu tác dụng hợp lực có độ lớn 5,55 N.
Đáp án đúng là D
Đối chiếu với các phương trình tổng quát ta tính được:
x = 2 cm, v = 0.
x = 0, v = 3π cm/s.
x = −2 cm, v = 0.
x = 0, v = − π cm/s.
Đáp án đúng là B
Đối chiếu với các phương trình tổng quát ta tính được:
\[\left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \left( {3\pi t + \varphi } \right)\\v = x' = - 3\pi A\sin \left( {3\pi t + \varphi } \right) = 3\pi A\cos \left( {3\pi t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\varphi = - \frac{\pi }{2}\\A = 1\left( {cm} \right)\end{array} \right.\]
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{\left( 0 \right)}} = 1\cos \left( {3\pi .0 - \frac{\pi }{2}} \right) = 0\\{v_{\left( 0 \right)}} = 3\pi \cos \left( {3\pi .0} \right) = 3\pi \left( {cm/s} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \) Chọn B.
10 rad/s.
10π rad/s.
5π rad/s.
5 rad/s.
Đáp án đúng là C
Chu kỳ T = 0,4 s \( \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 5\pi \,rad/s \Rightarrow \) Chọn C.
động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
thế năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án đúng là C
A – đúng
B – đúng
C – sai, vì khi vật dao động điều hòa thì cơ năng được bảo toàn.
D – đúng
Thế năng và động năng của vật được bảo toàn trong quá trình dao động.
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Đáp án đúng là D
A – sai, vì trong dao động điều hòa thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B – sai, vì trong dao động điều hòa cơ năng của vật được bảo toàn.
C – sai, vì tại vị trí biên v = 0 nên động năng bằng 0.
D – đúng vì \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\] nên khi vật ở biên thì li độ x đạt cực đại.
thế năng của chất điểm giảm.
động năng của chất điểm tăng.
cơ năng được bảo toàn.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án đúng là D
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì:
+ Li độ giảm => thế năng giảm.
+ Vận tốc tăng => động năng tăng.
+ Cơ năng được bảo toàn.
3,2 cm.
2,8 cm.
4 cm.
6 cm.
Đáp án đúng là C
\(A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\ell {\alpha _{\max }}} \right)}^2} + \frac{{{v^2}\ell }}{g}} = \sqrt {{{\left( {0,2.0,1} \right)}^2} + \frac{{0,{{14}^2}.3.0,2}}{{9,8}}} = 0,04\left( m \right) \Rightarrow \) Chọn C
0,75 rad.
4,3°.
0,3 rad.
0,075°.
Đáp án đúng là B
\[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}\alpha _{\max }^2 \Rightarrow {\alpha _{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{{mg\ell }}} = \sqrt {\frac{{2.0,2205}}{{2.9,8.4}}} = 0,075\left( {rad} \right) \approx 4,{3^0} \Rightarrow \] Chọn B.
60 (km/h).
11,4 (km/h).
41 (km/h).
12,5 (km/h).
Đáp án đúng là C
\({T_{cb}} = {T_0} \Rightarrow \frac{{\Delta S}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow \frac{{12,5}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,3}}{{9,8}}} \Rightarrow v = 11,4\left( {m/s} \right) = 41\left( {km/h} \right)\)
\(T = \pi \sqrt {\frac{m}{k}} \).
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \).
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \).
\(T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \).
Đáp án đúng là C
Chu kì dao động của con lắc lò xo là: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
10 g.
20 g.
35 g.
50 g.
Đáp án đúng là D
Chu kì dao động của con lắc được tính bởi công thức: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{200}}} \Rightarrow {m_2} = 50\left( {gam} \right)\]
8 N/m.
80 N/m.
16 N/m.
160 N/m.
Đáp án đúng là C
Ta có: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k = {(2\pi f\sqrt m )^2}\]\[ = 4{\pi ^2}{f^2}m = {4.10.2^2}.0,1 = 16(N/m)\]
\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{1}{4}\).
\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{1}{8}\).
\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{5}{{12}}\).
\(\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{2}{5}\).
Đáp án đúng là A
Ta có: \({T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{{{\ell _1}}}{g}} \) và \({T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{{\ell _2}}}{g}} \)
\( \Rightarrow \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \sqrt {\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{1}{4}\)
10 cm.
20 cm.
25 cm.
35 cm.
Đáp án đúng là C
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} = \frac{{\Delta t}}{{12}}\\{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell - 0,16}}{g}} = \frac{{\Delta t}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow \sqrt {\frac{{\ell - 0,16}}{\ell }} = \frac{{12}}{{20}}\)\( \Rightarrow \ell = 0,25\left( m \right) = 25(cm)\)
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ không đổi trong quá trình dao động.
Đáp án đúng là D
A – Đúng
B – Đúng
C – Đúng
D – Sai, vì biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















