Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1180 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi:

Chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.

Tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.

Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.

Chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng với tần số dao động riêng của hệ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực có biểu thức \(f = {F_0}\cos \left( {4\pi t} \right)N.\) Chu kì dao động của vật bằng:

0,2 s.

0,3 s.

0,4 s.

0,5 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Từ phương trình lực cưỡng bức ta có tần số lực cưỡng bức: \(\omega ' = 4\pi \,rad/s.\)

Chu kì dao động của ngoại lực: \(T' = \frac{{2\pi }}{{\omega '}} = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = 0,5s\).

Chu kì dao động cưỡng bức bằng chu kì của lực cưỡng bức nên chu kì dao động của vật là 0,5 s.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực \[F = {F_0}\cos \left( {2\pi ft} \right)\], với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có  độ  cứng  k, (ảnh 1)

13,64 N/m.

12,35 N/m.

15,64 N/m.

16,71 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Qua đồ thị ta thấy, đỉnh của đường cong chính là trường hợp biên độ lớn nhất, muốn vậy phải xảy ra cộng hưởng, tức là tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng f = f0.

Tần số dao động riêng của con lắc lò xo \[{\user2{f}_\user2{0}}\user2{ = }\frac{\user2{1}}{{\user2{2\pi }}}\sqrt {\frac{\user2{k}}{\user2{m}}} \]

Từ đồ thị ta thấy giá trị f0 nằm trong khoảng từ 1,25 Hz đến 1,3 Hz, suy ra \[1,25 \le \frac{\user2{1}}{{\user2{2\pi }}}\sqrt {\frac{\user2{k}}{\user2{m}}}  \le 1,3 \Rightarrow 1,25 \le \frac{\user2{1}}{{\user2{2\pi }}}\sqrt {\frac{\user2{k}}{{0,216}}}  \le 1,3 \Rightarrow 13,32 \le k \le 14,41.\]

Vậy chỉ có đáp án A thỏa mãn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của một vật dao động điều hòa

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật.

bằng động năng của vật khi biến thiên.

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.

bằng động năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi ở vị trí cân bằng thì \[v = {v_{\max }} = \omega A\]\[ \Rightarrow {{\rm{W}}_{d\max }} = {\rm{W = }}\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\]

Năng lượng vật dao động điều hòa bằng động năng khi vật qua vị trí cân bằng .

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T thì pha của dao động

không đổi theo thời gian.

biến thiên điều hòa theo thời gian.

tỉ lệ bậc nhất với thời gian.

là hàm bậc hai của thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T thì pha của dao động tỷ lệ bậc nhất với thời gian.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k, khối lượng của vật nhỏ là m. Tần số góc dao động điều hòa cùa vật nặng là

\(\sqrt {\frac{m}{k}} \).

\(2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \).

\(\sqrt {\frac{k}{m}} \).

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tần số góc dao động điều hòa của vật nặng là \(\omega  = \sqrt {\frac{k}{m}} \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hoà khi

không có ma sát và dao động với biên độ nhỏ.

biên độ dao động nhỏ.

chu kì dao động không đổi.

không có ma sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hòa khi không có ma sát và biên độ dao động là nhỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào

hệ số lực cản tác dụng lên vật.

biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:

+ Tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật và tần số riêng của hệ.

+ Biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

+ Lực ma sát (lực cản) của môi trường.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 100g dao động theo phương trình \(x = 8{\rm{cos10t}}\) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật bằng

32 mJ.

64 mJ.

16 mJ.

128 mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Động năng cực đại là: Wđmax=12mω2A2

Thay số vào, ta được: Wđmax=12.0,1.102.0,082=0,064J=64mJ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa với phương trình \(x = Aco{\rm{s}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v và li độ x có dạng

Elip.

Parabol.

Đường thẳng.

Đường cong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vật dao động điều hòa với phương trình \(x = Aco{\rm{s}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\).

Vận tốc và li độ có mối liên hệ: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A\omega }}} \right)^2} = 1\]

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v và li độ x có dạng elip.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số 2 Hz, khối lượng quả nặng là 100 g, lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Độ cứng của lò xo là

8 N/m.

80 N/m.

16 N/m.

160 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}}  \Rightarrow k = {(2\pi f\sqrt m )^2}\]\[ = 4{\pi ^2}{f^2}m = {4.10.2^2}.0,1 = 16(N/m)\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động có phương trình: \(x = 10c{\rm{os}}(15t + \pi )\) (x tính bằng cm, t tính bng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là

20 rad/s.

10 rad/s.

5 rad/s.

15 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đồng nhất phương trình dao động của chất điểm với phương trình chuẩn của dao động điều hòa có dạng: \(x = Ac{\rm{os}}(\omega t + \varphi )\).

Suy ra: Chất điểm dao động với tần số góc là: \(\omega  = 15{\rm{ rad/s}}\)

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

 Tìm phát biểu đúng, phát biểu sai. Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox

a) vận tốc và gia tốc luôn biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số và vuông pha với nhau.

b) giá trị của lực kéo về biến thiên điều hòa theo thời gian cùng tần số và cùng pha với gia tốc của chất điểm.

c) khi chất điểm đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ lớn li độ và độ lớn vận tốc cùng giảm.

d) giá trị của lực kéo về biến thiên điều hòa theo thời gian cùng tần số và vuông pha với li độ của chất điểm.

Xem đáp án

Trong dao động điều hòa

+ Vận tốc và gia tốc luôn biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số và vuông pha với nhau.

+ Lực kéo về:

\(F =  - k.x \Rightarrow \) lực kéo về biến thiên điều hòa cùng tần số và ngược pha với li độ

\(F = m.a \Rightarrow \) lực kéo về biến thiên điều hòa cùng tần số và cùng pha với gia tốc

+ Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ lớn vận tốc của vật tăng.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động.

b) Tần số của dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc.

c) Chu kì của dao động tỉ lệ thuận với căn bậc hai độ cứng của lò xo.

d) Tần số góc của dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động.

Xem đáp án

a) Sai – Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động.

b) Sai – Tần số tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng vật nhỏ của con lắc.

c) Đúng

d) Đúng. \(\omega  = \sqrt {\frac{k}{m}} \) ® Con lắc lò xo dao động điều hòa có tần số góc không phụ thuộc vào biên độ dao động.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Một con lắc đơn, trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 12 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 16 cm, trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 20 dao động. Chiều dài ban đầu của con lắc là bao nhiêu? (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}}  = \frac{{\Delta t}}{{12}}\\{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell  - 0,16}}{g}}  = \frac{{\Delta t}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow \sqrt {\frac{{\ell  - 0,16}}{\ell }}  = \frac{{12}}{{20}}\)\( \Rightarrow \ell  = 0,25\left( m \right) = 25(cm)\)

16. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn có khối lượng 2 kg và có độ dài 4 m, dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Cơ năng dao động của con lắc là 0,2205 J. Biên độ góc của con lắc bằng bao nhiêu? (Đơn vị: độ).

Xem đáp án

Ta có: \[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}\alpha _{\max }^2\]\[ \Rightarrow {\alpha _{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{{mg\ell }}}  = \sqrt {\frac{{2.0,2205}}{{2.9,8.4}}}  = 0,075\left( {rad} \right) \approx 4,{3^0}\]

17. Tự luận
1 điểm

Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m. Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Chu kì dao động đo được của ghế khi không có người là T0 = 1,0 s còn khi có nhà du hành là T = 2,5 s. Khối lượng của nhà du hành là bao nhiêu kg?

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}T = 2\pi \sqrt {\frac{{m + {m_0}}}{k}}  = 2,5\\T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}}  = 1\end{array} \right. \Rightarrow {m_0} \approx 64\left( {kg} \right)\)

18. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 1 kg và lò xo có độ cứng 50 N/m. Cho con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,2 m/s thì gia tốc của nó là − \(\sqrt 3 \)m/s2. Cơ năng của con lắc là bao nhiêu J?

Xem đáp án

W=kx22+mv22→x=a−ω2=−makW=ma22k+mv22=−1.322.50+1.0,222=0,05J

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy \(\pi = 3,14\). Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).

Xem đáp án

+ Theo đề bài: \({v_{ma{\rm{x}}}} = A.\omega  = A.\frac{{2\pi }}{T} = 31,4 = 10\pi  \Rightarrow \frac{A}{T} = \frac{{10\pi }}{{2\pi }} = 5\)

+ Trong 1 chu kì, vật đi được quãng đường là: \(s = 4A\)

+ Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là:

\({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{4A}}{T} = 4.5 = 20{\rm{ (cm/s)}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo thẳng dài 20 cm. Thời gian vật đi từ đầu này sang đầu kia của quỹ đạo là 0, 25 s. Tốc độ của vật khi nó ở cách vị trí cân bằng 5 cm là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s).

Xem đáp án

Biên độ dao động của vật là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{20}}{2} = 10{\rm{ (cm)}}\)

Thời gian vật đi từ đầu này sang đầu kia của quỹ đạo là:

\(t = \frac{T}{2} = 0,25s \Rightarrow T = 0,5s \Rightarrow \omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\rm{ }}(rad/s)\)

Áp dụng công thức độc lập: \({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {v^2} = {\omega ^2}({A^2} - {x^2}) \Rightarrow {v^2} = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \)

Thay số vào ta có: \(v = 4\pi \sqrt {{{10}^2} - {5^2}}  = 20\pi \sqrt 3 {\rm{ }}(m/s)\).

21. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo hàm cosin có gia tốc biểu diễn như hình vẽ sau. Phương trình dao động của vật có dạng như thế nào?Một chất điểm dao động điều hòa theo hàm cosin có gia tốc biểu diễn như hình vẽ sau. Phương trình dao động của vật có dạng như thế nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi phương trình dao động của vật có dạng: \(x = Ac{\rm{os}}(\omega t + \varphi )\)

Khi đó phương trình vận tốc và gia tốc có biểu thức lần lượt là:

\(v =  - A\omega \sin (\omega t + \varphi )\)

\(a =  - A{\omega ^2}c{\rm{os}}(\omega t + \varphi )\)

Từ đồ thị, ta có:

+ Theo trục hoành ta có thời gian để có một hình sin là 2(s) \( \Rightarrow \) Chu kì của dao động:

\(T = 2s \Rightarrow \omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2}\pi {\rm{ (rad/s)}}\)

+ Theo trục tung ta có gia tốc đạt giá trị lớn nhất là \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\):

 \({a_{ma{\rm{x}}}} = A{\omega ^2} \Rightarrow A = \frac{{{a_{ma{\rm{x}}}}}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{200}}{{{\pi ^2}}} = 20cm\)

+ Khi t = 0 thì a = 0 và gia tốc đang tăng \( \Rightarrow \)li độ x = 0 và đang đi theo chiều âm (vì x và a ngược pha) \( \Rightarrow \) Pha ban đầu của x là: \(\varphi  = \frac{\pi }{2}\)(rad)

Vậy phương trình dao động của vật là: \(x = 20c{\rm{os}}(\pi t + \frac{\pi }{2}){\rm{ (cm)}}\)