Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 1178 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ năng của chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là sai? Cơ năng của chất điểm dao động điều hòa luôn luôn bằng

thế năng ở vị trí biên.

động năng ở vị trí cân bằng.

động năng ở thời điểm ban đầu.

tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cơ năng của chất điểm dao động điều hòa luôn bằng động năng ở vị trí cân bằng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gốc thời gian được chọn vào lúc nào nếu phương trình dao động điều hòa có dạng \(x = A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)?

Lúc chất điểm có li độ x = – A.

Lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều dương quy ước.

Lúc chất điểm có li độ x = + A.

Lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều âm quy ước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Pha ban đầu là \( + \frac{\pi }{2}\) nên gốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều âm quy ước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v vào li độ x có dạng nào?

đường tròn.

đường thẳng.

elip.

parabol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có phương trình độc lập phụ thuộc thời gian giữa v và x là:

\({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1\). Dễ dàng nhận ra đây là dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) là phương trình của elip nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động vào li độ có dạng elip.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lò xo có khối lượng không đáng kể, một đầu của lò xo gắn vật khối lượng m, đầu còn lại được treo vào một điểm cố định. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật luôn hướng.

theo chiều chuyển động của vật.

về vị trí cân bằng của vật.

theo chiều dương quy ước.

về vị trí lò xo không biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Lực đàn hồi có chiều luôn hướng về vị trí lò xo không biến dạng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hoà tại các thời điểm t1, t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1= 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là:

A = 5 cm, ω = 4 rad/s.

A = 3 cm, ω = 6 rad/s.

A = 4 cm, ω = 5 rad/s.

A = 6 cm, ω = 3 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng công thức:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05\left( m \right)\\\omega = 4\left( {rad/s} \right)\end{array} \right.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha \(\Delta \varphi \). Nếu hai dao động ngược pha thì công thức nào sau đây đúng?

\(\Delta \varphi = 2n\pi \) với \(n = 0, \pm 1, \pm 2\)

\(\Delta \varphi = \left( {2n + \frac{1}{5}} \right)\pi \) với \(n = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)

\(\Delta \varphi = (2n + 1)\pi \) với \[n = 0{\rm{,}} + 1, \pm 2,{\rm{ }}...\]

\(\Delta \varphi = \left( {2n + \frac{5}{4}} \right)\pi \) với \(n = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nếu hai dao động ngược pha thì\(\Delta \varphi = (2n + 1)\pi \) với\[n = 0, + 1, \pm 2,{\rm{ }}...\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 5 cm, tốc độ của nó bằng

27,21 cm/s.

12,56 cm/s.

20,08 cm/s.

18,84 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:

\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về dao động tắt dần là sai.

Cơ năng giảm dần theo thời gian.

Lực cản môi trường càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh.

Biên độ giảm dần theo thời gian.

Vận tốc giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong dao động tắt dần, vận tốc dao động vẫn biến thiên tuần hoàn theo thời gian, chỉ có vận tốc cực đại mới giảm dần theo thời gian.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của con lắc đồng hồ là

dao động cưỡng bức.

dao động tắt dần.

dao động điện từ.

dao động duy trì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 7 cm thì động năng của con lắc bằng

0,255 J.

3,2 mJ.

25,5 mJ.

0,32 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[{W_d} = W - {W_t} = \frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{100}}{2}\left( {0,{1^2} - 0,{{07}^2}} \right) = 0,255\left( J \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trò chơi dân gian “đánh đu”, khi người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động

tự do.

cưỡng bức.

tắt dần.

duy trì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động duy trì.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Sự cộng hưởng thể hiện rõ nét nhất khi lực ma sát của môi trường ngoài là nhỏ.

Biên độ cộng hưởng không phụ thuộc vào ma sát.

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào mối quan hệ giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ.

Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của ngoại lực biến đổi tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biên độ cộng hưởng phụ thuộc vào ma sát, cụ thể lực ma sát càng nhỏ thì biên độ khi xảy ra cộng hưởng càng lớn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m =100 g dao động điều hòa với chu kì T = π/10 (s), biên độ 5 cm. Tại vị trí vật có gia tốc a = 1200 cm/s2 thì động năng của vật bằng

320 J.

160 mJ.

32 mJ.

16 mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(\left\{ \begin{array}{l}\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 20\left( {rad/s} \right) \Rightarrow k = m{\omega ^2} = 40\left( {N/m} \right)\\{{\rm{W}}_d} = W - \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{a^2}}}{{2{\omega ^4}}} = \frac{{40}}{2}\left( {0,{{05}^2} - \frac{{{{12}^2}}}{{{{20}^4}}}} \right) = 0,032\left( J \right)\end{array} \right.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng nếu:

tăng độ lớn lực ma sát thì biên độ tăng.

giảm độ lớn lực ma sát thì tần số giảm.

giảm độ lớn lực ma sát thì chu kì tăng.

tăng độ lớn lực ma sát thì biên độ giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Sau khi xảy ra cộng hưởng nếu ta tăng độ lớn của lực ma sát thì biên độ dao động giảm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = 3\cos \pi t\)(x tính bằng cm, t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?

Tốc độ cực đại của chất điểm là 9,4 cm/s.

Chu kì của dao động là 0,5 s.

Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s2.

Tần số của dao động là 2 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tốc độ cực đại: vmax = \(\omega A\)= 9,4 cm/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 0,5 (kg) dao động điều hoà có phương trình li độ x = 8cos30t (cm) (t đo bằng giây) thì lúc t = 1 (s) vật

có li độ \(4\sqrt 2 \) (cm).

có vận tốc −120 cm/s.

có gia tốc \( - 36\sqrt 3 \) (m/s2).

chịu tác dụng hợp lực có độ lớn 5,55 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đối chiếu với các phương trình tổng quát ta tính được:

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là \(v = 3\pi \cos 3\pi t\) (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là:

x = 2 cm, v = 0.

x = 0, v = 3π cm/s.

x = −2 cm, v = 0.

x = 0, v = − π cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đối chiếu với các phương trình tổng quát ta tính được:

\[\left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \left( {3\pi t + \varphi } \right)\\v = x' = - 3\pi A\sin \left( {3\pi t + \varphi } \right) = 3\pi A\cos \left( {3\pi t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\varphi = - \frac{\pi }{2}\\A = 1\left( {cm} \right)\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{\left( 0 \right)}} = 1\cos \left( {3\pi .0 - \frac{\pi }{2}} \right) = 0\\{v_{\left( 0 \right)}} = 3\pi \cos \left( {3\pi .0} \right) = 3\pi \left( {cm/s} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \) Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là.

10 rad/s.

10π rad/s.

5π rad/s.

5 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kỳ T = 0,4 s \( \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 5\pi \,rad/s \Rightarrow \) Chọn C.

19. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Khi một vật dao động điều hòa thì

(a) động năng của vật không đổi theo thời gian.

(b) thế năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

(c) cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

(d) vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

Xem đáp án

a) – sai, động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

b) – đúng

c) – sai, vì khi vật dao động điều hòa thì cơ năng được bảo toàn.

d) – đúng

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

(a) Thế năng và động năng của vật được bảo toàn trong quá trình dao động.

(b) Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

(c) Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

(d) Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.

Xem đáp án

a) – sai, vì trong dao động điều hòa thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

b) – sai, vì trong dao động điều hòa cơ năng của vật được bảo toàn.

c) – đúng vì tại vị trí cân bằng x = 0 nên động năng cực đại.

d) – đúng vì \[{W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\] nên khi vật ở biên thì li độ x đạt cực đại.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm phát biểu đúng, phát biểu sai. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì

(a) thế năng của chất điểm giảm.

(b) động năng của chất điểm tăng.

(c) cơ năng được bảo toàn.

(d) thế năng và động năng không thay đổi trong quá trình chất điểm chuyển động.

Xem đáp án

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì:

+ Li độ giảm => thế năng giảm.

+ Vận tốc tăng => động năng tăng.

+ Cơ năng được bảo toàn.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

22. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về dao động tắt dần?

(a) Trong dao động tắt dần, cơ năng không thay đổi theo thời gian.

(b) Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

(c) Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.

(d) Dao động tắt dần là dao động có biên độ không đổi trong quá trình dao động.

Xem đáp án

a) – Sai. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian

b) – Đúng

c) – Đúng

d) – Sai, vì biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

23. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài 20 cm treo tại một điểm cố định. Kéo con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc bằng 0,1 (rad) về phía bên phải, rồi truyền cho con lắc một tốc độ bằng \(14\sqrt 3 \) (cm/s) theo phương vuông góc với với dây. Coi con lắc dao động điều hoà. Cho gia tốc trọng trường 9,8 (m/s2). Biên độ dài của con lắc là bao nhiêu? (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

\(A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\ell {\alpha _{\max }}} \right)}^2} + \frac{{{v^2}\ell }}{g}} = \sqrt {{{\left( {0,2.0,1} \right)}^2} + \frac{{0,{{14}^2}.3.0,2}}{{9,8}}} = 0,04\left( m \right) = 4\,cm.\)

24. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn có khối lượng 2 kg và có độ dài 4 m, dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Cơ năng dao động của con lắc là 0,2205 J. Biên độ góc của con lắc bằng bao nhiêu? (Đơn vị: độ).

Xem đáp án

\[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}\alpha _{\max }^2 \Rightarrow {\alpha _{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{{mg\ell }}} = \sqrt {\frac{{2.0,2205}}{{2.9,8.4}}} = 0,075\left( {rad} \right) \approx 4,{3^0}.\]

25. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn dài 0,3 m được treo vào trần của một toa xe lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối nhau của các đoạn đường ray. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5 (m) và lấy gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Hỏi tàu chạy với tốc độ bao nhiêu thì biên độ của con lắc lớn nhất? (Đơn vị: km/h).

Xem đáp án

\({T_{cb}} = {T_0} \Rightarrow \frac{{\Delta S}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow \frac{{12,5}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,3}}{{9,8}}} \Rightarrow v = 11,4\left( {m/s} \right) = 41\left( {km/h} \right)\).

26. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hoà. Nếu khối lượng 200 g thì chu kì dao động của con lắc là 2 s. Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng bao nhiêu? (Đơn vị: gam).

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc được tính bởi công thức: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{200}}} \Rightarrow {m_2} = 50\left( {gam} \right)\]

27. Tự luận
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số 2 Hz, khối lượng quả nặng là 100 g, lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu? (Đơn vị: N/m).

Xem đáp án

Ta có: \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k = {(2\pi f\sqrt m )^2}\]\[ = 4{\pi ^2}{f^2}m = {4.10.2^2}.0,1 = 16(N/m)\].

28. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn, trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 12 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 16 cm, trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 20 dao động. Chiều dài ban đầu của con lắc là bao nhiêu? (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{T_1} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} = \frac{{\Delta t}}{{12}}\\{T_2} = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell - 0,16}}{g}} = \frac{{\Delta t}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow \sqrt {\frac{{\ell - 0,16}}{\ell }} = \frac{{12}}{{20}}\)\( \Rightarrow \ell = 0,25\left( m \right) = 25(cm)\)