Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
28 câu hỏi
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực.
Chọn C
NH3 là chất khí không màu, tan nhiều trong nước.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Chọn B
Thành phần chính của quặng pyrite là
PbS.
FeS2.
CaSO4.
BaSO4.
Chọn B
Lưu hoá cao su.
Sản xuất diêm, thuốc nổ.
Sản xuất nitric acid.
Sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm.
Chọn C
Lưu ý bắt buộc để đảm bảo an toàn khi sử dụng dung dịch sulfuric acid đặc là
bảo quản sulfuric acid trong lọ bằng chất dẻo.
đè chai đựng acid lên miệng cốc khi rót acid.
lượng acid dư thừa sau khi sử dụng phải đổ xuống cống thoát nước.
không đổ nước vào dung dịch acid đặc.
Chọn D
Hợp chất nào sau đây không là hợp chất hữu cơ?
CH4.
HCN.
CH3CHO.
CH3Cl.
Chọn B
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Tinh chế đường đỏ thành đường trắng.
Tách β – carotene từ nước ép cà rốt.
Nấu rượu để uống.
Ngâm rượu thuốc.
Chọn A
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
CO2.
CH4.
CH3Cl.
HCN.
Chọn C
Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất
đồng phân của nhau.
đồng đẳng của nhau.
đồng vị của nhau.
đồng khối của nhau.
Chọn B
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) ⇌2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
KC = \(\frac{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}{{{{\left[ C \right]}^2}.\left[ {{O_2}} \right]}}\)
KC = \(\frac{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}{{\left[ {{O_2}} \right]}}\)
KC = \(\frac{{{{\left[ C \right]}^2}.\left[ {{O_2}} \right]}}{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}\)
KC = \(\frac{{\left[ {{O_2}} \right]}}{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}\)
Chọn B
Cho phản ứng thuận nghịch sau: NH3 + H2O ⇌
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
NH3.
H2O.
OH−.
NH4+.
Chọn C
Phân biệt được dung dịch NH4NO3 và KNO3 bằng thuốc thử là dung dịch
NaCl.
NaNO3.
NaOH.
K2SO4.
Chọn C
Trong phản ứng với chất nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
H2.
O2.
NH3.
Mg.
Chọn B
Nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với chất nào sau đây?
S.
Mg.
Fe2O3.
FeO
Chọn C
NH3.
CO2.
SO2.
O3.
Chọn C
Để phân biệt hai dung dịch NaCl và K2SO4 có thể dùng thuốc thử là
BaSO4.
BaCl2.
BaCO3.
HNO3.
Chọn B
Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về
thành phần nguyên tố chất hữu cơ.
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.
Chọn C
CH3 – CH2 = OH.
CH3–O=CH–CH3.
CH3 – CH2 – CH2 – N.
CH3CH2Cl.
Chọn D
Cho các nhận định sau:
a. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, C6H5CH3 đều là dẫn xuất của hydrocabon.
b. CH2Cl2, CH2=CH-CHO, CH3COOH, CH2=CH2 đều là hợp chất hữu cơ.
c. CHBr3, CH2=CH-COOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N đều là hợp chất vô cơ.
d. Trong dãy CH3OH, CH2=CH-Cl, C6H5ONa, CH≡C-CH3 có một chất là hydrocarbon.
a | S |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
a. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
b. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
c. Phản ứng (2): SO2 là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
d. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa; phản ứng (2): H2S là chất khử.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Sự cố tràn dầu trên biển gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và môi trường. Để thu hồi dầu tràn, người ta dùng hệ thống phao để gom dầu tràn vào một khu vực, sau đó hút vào các bồn lớn trên tàu. Để thu được dầu, người ta li tâm để tách hỗn hợp lỏng thành hai lớp: lớp nước và lớp dầu. Mở van xả để loại bỏ nước phía dưới, thu được lớp dầu.
a. Dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
b. Li tâm để tách hỗn hợp thành 2 lớp chất lỏng dựa vào sự không tan vào nhau và khối lượng riêng khác nhau của dầu và nước.
c. Trong quá trình trên đã sử dụng kĩ thuật chiết lỏng – lỏng.
d. Có thể chưng cất hỗn hợp dầu và nước để thu lấy dầu.
a | Đ |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Cho các công thức cấu tạo sau

a. X, Y, Z cùng biểu diễn một chất.
b. X, T, U là đồng đẳng của nhau.
c. X, Y, U có cùng công thức phân tử CH2Cl2.
d. Y, T, U là đồng phân của nhau.
a | S |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Một hợp chất có công thức cấu tạo:

Hợp chất này có tổng số bao nhiêu nguyên tử carbon và hydrogen?
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ này là: C5H8.
Vậy tổng số nguyên tử C và H có trong hợp chất này là: 13.
Phương trình hoá học:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOHKhí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μg/m3 không khí đo trong 1 giờ ở một thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2 thì nồng độ SO2 (μg/m3) ở khu vực đó là?
50 lít không khí có 0,012 mg SO2.
Þ 1000 lít không khí có
Hay trong 1 m3 không khí này có 240 μg SO2.
Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay…. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Biết phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng dưới đây, số lượng các nguyên tử có trong 1 phân tử acetone là?

%mH = 100% - 62,07% - 27,59% = 10,34%.
Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.
Ta có:
x : y : z =
Công thức đơn giản nhất của acetone là: C3H6O.
Công thức phân tử của acetone theo công thức đơn giản nhất có dạng: (C3H6O)n.
Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58 Þ n = 1.
Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.
Số lượng các nguyên tử có trong một phân tử acetone là: 10.
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.
Gọi thể tích khí N2 đã phản ứng là x lít
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 4 14 0 lít
Phản ứng: x 3x 2x lít
Sau phản ứng: (4 – x) (14 – 3x) 2x lít
Tổng thể tích sau phản ứng là 16,4 lít nên (4 – x) + (14 - 3x) + 2x = 16,4
Þ x = 0,8 lít.
lít.








