Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
Cho phương trình hóa học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
N2 (g) + 3H2 (g)⇌xt,to,P2NH3 (g) ΔH=−91,8kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều ammonia hơn khi
giảm nồng độ của khí nitrogen.
giảm nồng độ của khí hydrogen.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận hay chiều tạo ra nhiều ammonia hơn.
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có p H < 7 ?
F e C l 3 .
K C l .
N a 2 C O 3 .
N a 2 S O 4 .
Đáp án đúng là: A
Dung dịch muối FeCl3 có pH < 7 do ion Fe3+ bị thuỷ phân tạo môi trường acid.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitrogen đóng vai trò chất khử?
N2+ O2→2NO .
N2+ 3H2⇌xt,to,P2NH3 .
3Mg + N2 → t o Mg3N2.
6Li + N2 → t o 2Li3N.
Đáp án đúng là: A
N02+ O2→2N+2O
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Phản ứng nhiệt phân nào dưới đây không đúng?
NH4Cl → t o NH3 + HCl.
NH4HCO3 → t o NH3 + H2O + CO2.
NH4NO3
NH3 + HNO3.
NH4NO2
N2 + 2H2O.
Đáp án đúng là: C
NH4NO3
N2O + 2H2O.
Cho dung dịch H N O 3 tác dụng với các chất sau: N H 3 , C a C O 3 , A g , N a O H . Số phản ứng trong đó H N O 3 đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: C
HNO3 đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry khi phản ứng với NH3, CaCO3, NaOH.
Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử sulfur có số electron độc thân là
1.
2.
3.
6.
Đáp án đúng là: B
- Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:

- Ở trạng thái cơ bản nguyên tử S có 2 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
CO2.
CH3COONa.
Na2CO3.
Al4C3.
Đáp án đúng là: B
CH3COONa là hợp chất hữu cơ.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: A
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp chưng cất.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là
C2H4O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C3H6O.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.
Trong các đáp án chỉ có C2H4O2 thoả mãn.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡CCOOH.
Đáp án đúng là: B
| CTCT | CH3COOCH3 | CH2=CHCOOH | HCOOCH2CH3 | CH≡CCOOH |
| CTPT | C3H6O2 | C3H4O2 | C3H6O2 | C3H2O2 |
Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm:
(a) Pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende,…
(b) Pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(c) Chất có độ chuyển dịch lớn hơn sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước.
(d) Chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh tốt hơn.
(e) Pha động cho vào sắc kí ở trạng thái lỏng.
Số đặc điểm đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: a, c, e.
(b) Sai vì pha động là dung môi thích được đổ phía trên pha tĩnh.
(d) Sai vì chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh kém hơn.
Hợp chất hữu cơ Z có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là
C2H6N2.
C2H7N.
C3H9N.
C2H8N2.
Đáp án đúng là: C
MZ < 32 × 2 = 72 (g/mol)
%mN = 100% − 61,02% − 15,52% = 23,46%
Công thức tổng quát: CxHyNz
Theo đề, ta có:
x : y : z = % C 1 2 : % H 1 : % N 1 4 = 6 1 , 0 2 1 2 : 1 5 , 5 2 1 : 2 3 , 4 6 1 4 = 5 , 0 8 5 : 1 5 , 5 2 : 1 , 6 7 6
x : y : z = 3 : 9 : 1
Công thức đơn giản nhất: (C3H9N)n
(12×3+1×9+14)n < 72 n = 1.
Công thức phân tử: C3H9N.
Cho dãy chuyển hoá dưới đây:
F e S 2 → ( 1 ) S O 2 → ( 2 ) S O 3 → ( 3 ) H 2 S O 4 → ( 4 ) ( N H 4 ) 2 S O 4
(a) Có hai phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.
(b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
(c) Không thể phân biệt S O 2 và S O 3 bằng dung dịch B a C l 2 .
(d) Với 1 tấn F e S 2 ban đầu thì khối lượng ( N H 4 ) 2 S O 4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
(a) Đúng. Hai phản ứng đó là phản ứng (1) và phản ứng (2).
(b) Đúng. (NH4)2SO4 là thành phần của phân đạm.
(c) Sai. Vì khi sục khí S O 2 vào dung dịch B a C l 2 thì không có hiện tượng gì; còn khi sục khí S O 3 vào dung dịch B a C l 2 thì thấy xuất hiện kết tủa trắng ( B a S O 4 ).
(d) Sai.
Ta có sơ đồ: F e S 2 → . . . → 2 ( N H 4 ) 2 S O 4
120 264
1 tấn ?
Khối lượng ( N H 4 ) 2 S O 4 thu được là: m = 1 . 2 6 4 1 2 0 . 0 , 7 . 0 , 7 . 0 , 7 = 0 , 7 5 4 6 tấn = 754,6 kg.
Cho các công thức cấu tạo sau:

(a) X, Y, Z cùng biểu diễn một chất.
(b) X, T, U là đồng đẳng của nhau.
(c) X, Y, U có cùng công thức phân tử CH2Cl2.
(d) Y, T, U là đồng phân của nhau.
(a) Sai. Trong 3 chất X, Y, Z thì X và Y cùng biểu diễn một chất.
(b) Sai. X và U biểu diễn cùng một chất, X, T, U không là đồng đẳng của nhau.
(c) Đúng.
(d) Sai. Y và U biểu diễn cùng 1 chất có 2 nguyên tử Cl, T chỉ có 1 nguyên tử Cl nên chúng không là đồng phân của nhau.
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
N 2 → ( 1 ) + O 2 N O → ( 2 ) + O 2 N O 2 → ( 3 ) + O 2 + H 2 O H N O 3 → ( 4 ) N O 3 −
Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ trên?
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm phản ứng (1), (2), (3).
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?
Đáp án đúng là: 25.
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 ⇒ x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = 0 , 2 5 1 . 1 0 0 % = 25%.
Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay…. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Biết phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng dưới đây, số lượng các nguyên tử có trong 1 phân tử acetone là?

Đáp án đúng là: 10
%mH = 100% - 62,07% - 27,59% = 10,34%.
Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.
Ta có:
x : y : z = % m C 1 2 : % m H 1 : % m O 1 6 = 6 2 , 0 7 1 2 : 1 0 , 3 4 1 : 2 7 , 5 9 1 6 = 3 : 6 : 1
Công thức đơn giản nhất của acetone là: C3H6O.
Công thức phân tử của acetone theo công thức đơn giản nhất có dạng: (C3H6O)n.
Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58 ⇒ n = 1.
Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.
Số lượng các nguyên tử có trong một phân tử acetone là: 10.
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3
C5H12: k = 0.
Hợp chất no, mạch hở, có 3 đồng phân là:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – CH2 – CH(CH3)2; C(CH3)4.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl trên cần 30 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl trên.
nOH−=nNaOH=0,03.0,1=0,003 (mol).
H++OH−→H2O 0,003 mol ⇒nHCl=nH+=nOH−=0,003 (mol)→CHCl=0,0030,01=0,3M.
Nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng sulfuric acid?
Khi bị bỏng sulfuric acid cần thực hiện sơ cứu theo các bước sau:
(1) Nhanh chóng rửa ngay với nước lạnh nhiều lần để làm giảm lượng acid bám trên da. Nếu bị bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid đã bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid.
(2) Sau khi ngâm rửa bằng nước, cần tiến hành trung hoà acid bằng dung dịch NaHCO3
loãng (khoảng 2%).
(3) Băng bó tạm thời vết bỏng bằng băng sạch, cho người bị bỏng uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Xác định loại đồng phân cấu tạo có thể có và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl.
C4H9Cl có đồng phân cấu tạo về mạch carbon và vị trí nhóm thế (nhóm –Cl) trên mạch.







