Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi
Cho phản ứng hoá học sau:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ArH2980=−92 kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phảỉ?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Đáp án đúng là: C
Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận hay chiều từ trái sang phải.
Tại khu vực bị ô nhiễm, p H của nước mưa đo được là 4,5 còn p H của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10−4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5,7.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Đáp án đúng là: C
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10−4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5,7.
Ta có: 10−4,5 > 10−5,7 nên Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm cao hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N 2 + O 2 ⇌ t ∘ 2 N O .
N 2 + 3 H 2 ⇌ x t t ∘ , p 2 N H 3 .
3 C a + N 2 → t ∘ C a 3 N 2 .
3 M g + N 2 → t ∘ M g 3 N 2 .
Đáp án đúng là: A
N02+ O2⇌2N+2O
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
xanh.
vàng.
nâu.
Đáp án đúng là: B
Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
Đáp án đúng là: B
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Cho phản ứng: SO2 + NO2 → SO3 + NO. Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là
chất bị khử.
chất bị oxi hóa.
môi trường.
vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là chất khử (hay chất bị oxi hoá), do số oxi hoá của sulfur tăng từ +4 lên +6.
Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, C6H5CH3.
CH2Cl2, CH2=CHCHO, CH3COOH, CH2=CH2.
CHBr3, CH2=CHCOOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N.
CH3OH, CH2=CHCl, C6H5ONa, CH≡CCH3.
Đáp án đúng là: C
CHBr3, CH2=CHCOOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N đều là dẫn xuất của hydrocarbon.
Loại A do C6H5CH3 là hydrocarbon.
Loại B do CH2=CH2 là hydrocarbon.
Loại D do CH≡CCH3 là hydrocarbon.
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp chiết lỏng – rắn được ứng dụng để ngâm rượu thuốc.
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là
C2H3O.
C20H30O.
C4H6O.
C4H6O2.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O.
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH ≡ CH?
CH2=C=CH2.
CH2=CH‒CH=CH2.
CH≡CCH3.
CH2=CH2.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
Vậy CH≡CCH3 và CH ≡ CH thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp chưng cất được dùng để tách riêng ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước.
Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

(a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ
(b) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơPhát biểu nào sau đây không chính xác?
Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.
Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.
Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.
Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Do hợp chất A có phân tử khối là 93, hợp chất B có phân tử khối là 94.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO2) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450°C – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hoá học:
2SO2 (g)+ O2 (g) ⇌V2O5, 450οC−500οC 2SO3 (g); ΔrH298o = −198,4 kJ; Kc = 40.
(a) Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.
(b) Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.
(d) Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1 : 10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.
(a) Đúng.
(b) Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
(c) Đúng.
(d) Sai. Ta có:
2SO2 + O2 → 2SO3
Ban đầu: 1 10 0
Phản ứng: x 0,5x x
Cân bằng: 1 – x 10 – 0,5x x
K C = 4 0 ⇒ x 2 ( 1 − x ) 2 . ( 1 0 − 0 , 5 x ) = 4 0 ⇒ x = 0 , 6 4 5 ( T M ) .
Vậy H khoảng 64,5%.
Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5-OH; C2H5ZnI; C2H5PH2.
(a) Các chất trong dãy đều là hydrocarbon.
(b) Có 2 chất là hydrocarbon.
(c) Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
(d) Có 3 hợp chất vô cơ và 2 hợp chất hữu cơ.
(a) Sai. Trong các chất đã cho chỉ có CH4; C6H6 là hydrocarbon.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích.
(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.
(c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
(d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
(e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ...
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 2
Các phát biểu (a), (e) đúng.
(b) Sai vì N2 chỉ trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường, khi đun nóng N2 trờ nên hoạt động hơn.
(c) Sai vì trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 là chất oxi hoá, H2 là chất khử.
(d) Sai vì để bảo quản thực phẩm người ta sử dụng khí N2, N2 lỏng được sử dụng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
Nén hỗn hợp gồm 14 lít H2 và 3 lít N2 ở cùng điều kiện vào bình phản ứng có chứa một ít bột Fe. Sau một thời gian đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được 15,8 lít hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?
Đáp án đúng là: 20.
Phương trình hoá học: N2+3H2⇌to, xt, p2NH3
Xét tỉ số: VN21 và VH23 thấy 31<143→N2 hết, số mol NH3 lí thuyết tính theo N2
⇒VNH3lí thuyết = 2VN2=3.2=6(lít).
VNH3thực tế = Vtrước – Vsau = (14 + 3) – 15,8 = 1,2 (lít).
⇒ H % = 1 , 2 6 ⋅ 1 0 0 % = 2 0 % .
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen. Nghiên cứu cũng xác định được phân tử khối của chất X này là 46. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là?
Đáp án đúng là: 9
%O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:
x : y : z = % C 1 2 : % H 1 : % O 1 6 = 5 2 , 1 7 1 2 : 1 3 , 0 4 1 : 3 4 , 7 9 1 6
= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.
Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.
Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 ⇒ n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.
Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.
Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl là?
Đáp án đúng là: 4
C4H9Cl có đồng phân cấu tạo về mạch carbon và vị trí nhóm thế (nhóm –Cl) trên mạch.

Trộn 200 mL dung dịch NaOH 0,1M với 300 mL dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A . Tính pH của dung dịch A.
Thể tích dung dịch sau khi trộn: Vdd sau =0,2+0,3=0,5(L);
Theo bài ra:
nNaOH=0,1⋅0,2=0,02( mol);nHCl=0,3⋅0,2=0,06( mol)
NaOH+HCl→NaCl+H2O 0,02 0,06 mol
So sánh: 0 , 0 2 1 < 0 , 0 6 1 ⇒ sau phản ứng HCl dư.
nHCl dư = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol).
⇒H+sau=0,040,5=0,08(M)→pH=−log(0,08)≈1,1.
Cho 10g hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,479 lít khí H2 (đkc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là?
Trong X, chỉ có Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
n H 2 = 2 , 4 7 9 2 4 , 7 9 = 0 , 1 ( m o l )
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H20,1 ← 0,1 mol ⇒mFe=0,1.56=5,6(g)⇒mCu=m=10−5,6=6,4(g).
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C4H10O. Trong các hợp chất này, hãy chỉ ra:
(a) Các chất là đồng phân về nhóm chức.
(b) Các chất là đồng phân về vị trí nhóm chức.
(c) Các chất là đồng phân về mạch carbon.
Công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C4H10O:

(a) Các chất là đồng phân nhóm chức alcohol: (1), (2), (3) và (4); các chất là đồng phân nhóm chức ether: (5), (6) và (7).
(b) Các chất là đồng phân vị trí nhóm chức: (1) và (3); (5) và (7).
(c) Các chất là đồng phân mạch carbon: (1) và (2); (5) và (6).






