Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Sulfur trioxide được điều chế theo phương trình hóa học:
2SO2(g)+O2(g)⇌450−500oCV2O52SO3(g) ΔrH=−198,4 kJ .
Cho các biện pháp (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (5).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: B
ΔrH=−198,4 kJ < 0, chiều thuận toả nhiệt.
(1) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch.
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức chiều thuận.
(3) Hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
(4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5 không làm cân bằng chuyển dịch.
(5) Giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ SO3, tức chiều thuận.
(6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí, tức chiều nghịch.
Theo thuyết Bronsted - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau:
S 2 − + H 2 O ⇌ H S − + O H −
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Acid.
Base.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng này, H2O nhường proton (H+) nên đóng vai trò là acid.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là N714 (99,63%) và N715 (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen gần nhất với
14,000.
14,004.
14,037.
14,063.
Đáp án đúng là: B
M ¯ = 9 9 , 6 3 . 1 4 + 0 , 3 7 . 1 5 1 0 0 = 1 4 , 0 0 3 7 ≈ 1 4 , 0 0 4 .
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
K C l .
KNO3.
K O H .
K2SO4.
Đáp án đúng là: C
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và N a C l bằng thuốc thử là dung dịch KOH.
+ Nếu có khí mùi khai thoát ra → NH4Cl.
+ Nếu không có hiện tượng xuất hiện → NaCl.
Cho Iron(III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
Fe(NO3)3, NO và H2O.
Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
Fe(NO3)3, N2 và H2O.
Fe(NO3)3 và H2O.
Đáp án đúng là: D
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl. Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là
chất oxi hoá.
chất khử.
môi trường.
vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là chất khử, do số oxi hoá của sulfur tăng từ +4 lên +6.
Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
Đáp án đúng là: B
C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N là các hợp chất hữu cơ.
Loại A do (NH4)2CO3, CO2 là các hợp chất vô cơ.
Loại C do CO2, K2CO3, NaHCO3 là các hợp chất vô cơ.
Loại D do NH4HCO3 là hợp chất vô cơ.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
Phương pháp điện phân.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH.
C6H6.
C2H4Cl2.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
| Công thức cấu tạo | CH3COOH | C6H6 | C2H4Cl2 | C2H5OH |
| Công thức phân tử | C2H4O2 | C6H6 | C2H4Cl2 | C2H6O |
| Công thức đơn giản nhất | CH2O | CH | CH2Cl | C2H6O |
Cho công thức cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là
CH3CH2CH2COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCHO.
Đáp án đúng là: A
Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.
Vậy công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là CH3CH2CH2COOH.
Phân tích thành phần hợp chất X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 34,62; %H = 3,84; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 104. Công thức phân tử của X là
CHO.
C3H4O4.
C4H3O3.
C3H4O2.
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyOz. Ta có:
x : y : z = % C 1 2 : % H 1 : % O 1 6 = 3 4 , 6 2 1 2 : 3 , 8 4 1 : 6 1 , 5 4 1 6 = 2 , 8 8 5 : 3 , 8 4 : 3 , 8 5 = 3 : 4 : 4
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất X là C3H4O4.
Công thức phân tử của X có dạng (C3H4O4)n.
Vì phân tử khối của X là 104 nên (3.12 + 1.4 + 16.4).n = 104 →n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C3H4O4.
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng được dùng để tách riêng khí nitrogen và oxygen.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm. Sau đó cho khoảng 2 mL nước cất vào ống nghiệm, lắc đều đến khi tan hết.
Bước 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 3: Đặt mẫu giấy quỳ tím đã tẩm ướt lên miệng ống nghiệm đang đun.
(a) Thí nghiệm trên chứng minh muối ammonium chloride dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(b) Có thể sử dụng dung dịch kiềm để nhận biết ion N H 4 + .
(c) Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(d) Nếu thay ammonium chloride bằng ammonium sulfate, thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Đúng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức CH3 – CH2 = OH phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học.
(b) Theo thuyết cấu tạo hóa học C trong hợp chất hữu cơ có thể có hóa trị IV hoặc II.
(c) Công thức CH3 – CH2 – CH2 – N không phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học.
(d) CH3CH2Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
(a) Sai. Do trong công thức O có hóa trị III, không phù hợp với thuyết.
(b) Sai. Theo thuyết cấu tạo hóa học C trong hợp chất hữu cơ chỉ có hóa trị IV.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D = 0,808 g/mL) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 mL nitrogen lỏng là bao nhiêu mL? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 715,4.
Số mol của nitrogen là: n N 2 = 1 . 0 , 8 0 8 2 8 ≈ 0 , 0 2 8 8 5 7 m o l
Thể tích khí nitrogen thu được là: V N 2 = 0 , 0 2 8 8 5 7 . 2 4 , 7 9 ≈ 0 , 7 1 5 3 6 L = 7 1 5 , 4 m L .
Cho phương trình nhiệt hóa học:
3H2(g) + N2(g) → t o NH3(g) Δ r H 2 9 8 0 = -91,80kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là bao nhiêu kJ?
Đáp án đúng là: 137,7.
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là: 9 1 , 8 3 . 9 2 = 1 3 7 , 7 k J .
Một hợp chất hữu cơ Y có 32% C; 6,67% H; 18,67% N về khối lượng còn lại là O. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Biết phổ khối lượng của Y được cho ở hình bên dưới:

Số lượng các nguyên tử có trong 1 phân tử Y là?
Đáp án đúng là: 10
%mO = 100% - 32% - 6,67% - 18,67% = 42,66%.
Đặt công thức phân tử của Y là CxHyOzNt.
Ta có:
x : y : z : t = % m C 1 2 : % m H 1 : % m O 1 6 : % m N 1 4 = 3 2 1 2 : 6 , 6 7 1 : 4 2 , 6 6 1 6 : 1 8 , 6 7 1 4 = 2 : 5 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của Y là: C2H5O2N.
Công thức phân tử của Y được biểu diễn theo công thức đơn giản nhất là: (C2H5O2N)n.
Từ phổ khối lượng của Y xác định được: MY = 75 n = 1.
Công thức phân tử của Y: C2H5O2N.
Số lượng các nguyên tử có trong Y là: 2 + 5 + 2 + 1 = 10.
Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử là C 4 H 1 0 O ?
Đáp án đúng là: 7.
Từ CTPT, nhận thấy đây là hợp chất no, mạch hở.
Các đồng phân có thể có là:
(1) C H 3 − C H 2 − C H 2 − C H 2 − O H ; (2) C H 3 − C H 2 − C H ( O H ) − C H 3 ;
(3) ( C H 3 ) 2 − C H − C H 2 − O H ; (4) ( C H 3 ) 2 − C ( O H ) − C H 3 ;
(5) C H 3 − O − C H 2 − C H 2 − C H 3 ; (6) C H 3 − C H 2 − O − C H 2 − C H 3
(7) C H 3 − O − C H ( C H 3 ) 2
Cho phương trình hóa học sau:
CH4( g)+H2O(g)⇌3H2( g)+CO(g)
Biết rằng, ở 760 °C các chất đều ở thể khí và nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là 0,126M; 0,242M; 1,150M và 0,126M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 760 °C. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Hằng số cân bằng của phản ứng ở 760 oC là:
KC=H23⋅[CO]CH4⋅H2O=1,153⋅0,1260,126⋅0,242≈6,29.
Nêu cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt. Do vậy, tuyệt đối không tự ý pha loãng sulfuric acid. Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, để đảm bảo an toàn phải rót từ từ dung dịch sulfuric acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy đều bằng đũa thủy tinh (không làm ngược lại).
Viết công thức cấu tạo (đầy đủ và thu gọn) của các chất có công thức phân tử như sau: C4H10, C2H6O.
| Công thức phân tử | Công thức cấu tạo đầy đủ | Công thức cấu tạo thu gọn |
| C4H10 | ![]() | CH3 – CH2 – CH2 – CH3 |
![]() | CH3 – CH(CH3) – CH3 | |
| C2H6O | ![]() | CH3 – CH2 – OH |
![]() | CH3 – O – CH3 |










