Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1188 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkane là các hydrocarbon:

no, mạch vòng.

no, mạch hở.

không no, mạch hở.

không no, mạch vòng.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là một alkene?

CH3-CH2-CH3.

CH3-CH=CH2.

CH3-CCH.

CH2=C=CH2.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của CHC-CH2-CH3?

CHC-CH3.

CH3-CC-CH3.

CH2=CH-CH2-CH3.

CH2=CH-CCH.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là

CnH2n-6 (n ≥ 2).

CnH2n+2 (n ≥ 6).

CnH2n-2 ­(n ≥ 2).

CnH2n-6 (n ≥ 6).

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,7185 lít hỗn hợp X (ở điều kiện chuẩn) gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Công thức phân tử của hai alkene là

C3H6 và C4H8.

C4H8 và C5H10.

CH10 và C6H12.

C3H6 và C5H10.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 – CHCl – CH3

1-chloropropane.

2-chloropropane.

3-chloropropane.

propyl chloride.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của 2-methylbutan-1-ol là

CH3CH2CH(CH3)-CH2OH.

CH3CH2CH2CH2OH.

(CH3)2CHCH2-CH2OH.

(CH3CH2)2CH-OH.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glycerol là

C3H8O.

C2H6O2.

C2H6O.

C3H8O3.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là

CH3 – CH(OH) – CH3.

CH3 – CH2 – CH2OH.

CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3.

CH3 – CO – CH3.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol là hợp chất hữu có có tính chất nào sau đây?

Acid yếu.

Base yếu.

Acid mạnh.

Base mạnh.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1?

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1? (ảnh 1)

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1? (ảnh 2)

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1? (ảnh 3)

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzene) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức mạch hở là

CnH2nO.

CnH2n+2O2.

CnH2n-2O.

CnH2n-4O.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của CH3-CH=O là

methanol.

ethanol.

methanal.

ethanal.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

CH3NH2.

CH3CH2OH.

CH3CHO.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3CH2OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

CH3CH2CH2CH3.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

C2H5OH.

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn C

19. Tự luận
1 điểm

Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%.

a) Phân tử Y có 7 nguyên tử C.

b) Phân tử khối của Y là 78.

c) Y là toluene.

d) Y phản ứng với Cl2 (askt) thu được 1,2,3,4,5,6 – hexachlorocyclohexane.

Xem đáp án

a

S

b

Đ

c

S

d

Đ

20. Tự luận
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:

Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.

Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 -15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.

Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

a)Tại bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.                                      

b)Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.

c) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi hoa nhài.

d) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

21. Tự luận
1 điểm

Menthol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong cây bạc hà hoặc những loài thực vậy thuộc họ bạc hà. Loại hợp chất này mang lại cảm giác khoan khoái cho người dùng và nhiều giá trị sức khoẻ khác nên được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và sirup ho… Menthol có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

Cho các phát biểu sau:

a) Menthol là alcohol no, đơn chức.

b) Công thức phân tử của menthol là C10H20O.

c) Menthol là alcohol bậc ba.

d) Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

22. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11%, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. Biết X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform.

a) Công thức phân tử của X là C4H8O.

b) X là ketone, danh pháp thay thế của X là butanone.

c) X tan vô hạn trong nước và các dung môi hữu cơ.

d) Trong công nghiệp, điều chế X từ alcohol tương ứng.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

S

d

S

23. Tự luận
1 điểm

Cho hợp chất có công thức cấu tạo là CH3CH2OH lần lượt tác dụng với các chất sau: Cu(OH)2; dung dịch AgNO3/NH3; H2 (Ni,to); Na; nước bromine; dung dịch KMnO4; dung dịch NaOH. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong các trường hợp đã cho, CH3CH2OH chỉ tác dụng được với Na.

2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2.

Đáp án ; 1

24. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân hợp chất carbonyl có công thức phân tử C3H6O là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ứng với công thức phân tử C3H6O có 2 đồng phân hợp chất carbonyl: CH3CH2CHO và CH3COCH3.

25. Tự luận
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X (phân tử có mạch không phân nhánh) phản ứng với kim loại sodium (Na) tạo thành muối có công thức thực nghiệm là C4H4O4Na2. Hãy viết công thức cấu tạo của X.

Xem đáp án

HOOC-CH2-CH2-COOH + 2Na →C2H4(COONa)2 + H2

26. Tự luận
1 điểm

Có thể phân biệt ba chất lỏng riêng biệt toluene, styrene, benzenebằng một thuốc thử duy nhất là gì?

Xem đáp án

+ Styrene làm mất màu thuốc tím ngay điều kiện thường;

+ Toluene làm mất màu thuốc tím khi đun nóng;

+ Benzene không làm mất màu thuốc tím kể cả khi đun nóng.

27. Tự luận
1 điểm

Acid citric là một acid hữu cơ yếu, là một chất bảo quản tự nhiên và được sử dụng để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt. Acid citric có công thức cấu tạo như sau:

Acid citric là một acid hữu cơ yếu, là một chất bảo quản tự nhiên và được sử dụng (ảnh 1)

Thể tích của dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 0,4 mol/l cần dùng để trung hòa 0,005 mol citric acid là bao nhiêu mL?

Xem đáp án

V=0,005.30,4=0,0375 (lít) = 37,5 (mL).

28. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: CH3CH2CHO, CH3COCH3, CH3CH2CH2OH, CH3COOH. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng được với I2/NaOH tạo hợp chất iodoform?

Xem đáp án

Trong các chất đã cho, chỉ có CH3COCH3 có phản ứng này:

CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH →CHI3 + CH3COONa + 3NaI + 3H2O