Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Cho phương trình hóa học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều ammonia hơn khi
giảm nồng độ của khí nitrogen.
giảm nồng độ của khí hydrogen.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận hay chiều tạo ra nhiều ammonia hơn.
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có ?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch muối FeCl3 có pH < 7 do ion Fe3+ bị thuỷ phân tạo môi trường acid.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitrogen đóng vai trò chất khử?
.
.
3Mg + N2 Mg3N2.
6Li + N2 2Li3N.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Phản ứng nhiệt phân nào dưới đây không đúng?
NH4Cl NH3 + HCl.
NH4HCO3 NH3 + H2O + CO2.
NH4NO3
NH3 + HNO3.
NH4NO2
N2 + 2H2O.
Đáp án đúng là: C
NH4NO3
N2O + 2H2O.
Cho dung dịch tác dụng với các chất sau: . Số phản ứng trong đó đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: C
HNO3 đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry khi phản ứng với NH3, CaCO3, NaOH.
Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử sulfur có số electron độc thân là
1.
2.
3.
6.
Đáp án đúng là: B
- Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:

- Ở trạng thái cơ bản nguyên tử S có 2 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
CO2.
CH3COONa.
Na2CO3.
Al4C3.
Đáp án đúng là: B
CH3COONa là hợp chất hữu cơ.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: A
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp chưng cất.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là
C2H4O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C3H6O.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.
Trong các đáp án chỉ có C2H4O2 thoả mãn.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡CCOOH.
Đáp án đúng là: B
| CTCT | CH3COOCH3 | CH2=CHCOOH | HCOOCH2CH3 | CH≡CCOOH |
| CTPT | C3H6O2 | C3H4O2 | C3H6O2 | C3H2O2 |
Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm:
(a) Pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende,…
(b) Pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(c) Chất có độ chuyển dịch lớn hơn sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước.
(d) Chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh tốt hơn.
(e) Pha động cho vào sắc kí ở trạng thái lỏng.
Số đặc điểm đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: a, c, e.
(b) Sai vì pha động là dung môi thích được đổ phía trên pha tĩnh.
(d) Sai vì chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh kém hơn.
Hợp chất hữu cơ Z có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là
C2H6N2.
C2H7N.
C3H9N.
C2H8N2.
Đáp án đúng là: C
MZ < 32 × 2 = 72 (g/mol)
%mN = 100% − 61,02% − 15,52% = 23,46%
Công thức tổng quát: CxHyNz
Theo đề, ta có:
x : y : z = 3 : 9 : 1
Công thức đơn giản nhất: (C3H9N)n
(12×3+1×9+14)n < 72 n = 1.
Công thức phân tử: C3H9N.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO2) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450°C – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hoá học:
2SO2 (g)+ O2 (g) 2SO3 (g); = −198,4 kJ; Kc = 40.
(a) Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.
(b) Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.
(d) Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1 : 10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.
(a) Đúng.
(b) Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
(c) Đúng.
(d) Sai. Ta có:
2SO2 + O2 → 2SO3
Ban đầu: 1 10 0
Phản ứng: x 0,5x x
Cân bằng: 1 – x 10 – 0,5x x
Vậy H khoảng 64,5%.
Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5-OH; C2H5ZnI; C2H5PH2.
(a) Các chất trong dãy đều là hydrocarbon.
(b) Có 2 chất là hydrocarbon.
(c) Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
(d) Có 3 hợp chất vô cơ và 2 hợp chất hữu cơ.
(a) Sai. Trong các chất đã cho chỉ có CH4; C6H6 là hydrocarbon.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích.
(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.
(c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
(d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
(e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ...
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 2
Các phát biểu (a), (e) đúng.
(b) Sai vì N2 chỉ trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường, khi đun nóng N2 trờ nên hoạt động hơn.
(c) Sai vì trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 là chất oxi hoá, H2 là chất khử.
(d) Sai vì để bảo quản thực phẩm người ta sử dụng khí N2, N2 lỏng được sử dụng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
Nén hỗn hợp gồm 14 lít H2 và 3 lít N2 ở cùng điều kiện vào bình phản ứng có chứa một ít bột Fe. Sau một thời gian đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được 15,8 lít hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?
Đáp án đúng là: 20.
Phương trình hoá học:
Xét tỉ số: và thấy hết, số mol NH3 lí thuyết tính theo N2
lí thuyết = (lít).
thực tế = Vtrước – Vsau = (14 + 3) – 15,8 = 1,2 (lít).
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen. Nghiên cứu cũng xác định được phân tử khối của chất X này là 46. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là?
Đáp án đúng là: 9
%O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:
x : y : z =
= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.
Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.
Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.
Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.
Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl là?
Đáp án đúng là: 4
C4H9Cl có đồng phân cấu tạo về mạch carbon và vị trí nhóm thế (nhóm –Cl) trên mạch.

Trộn 200 mL dung dịch NaOH 0,1M với 300 mL dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch Tính pH của dung dịch A.
Thể tích dung dịch sau khi trộn:
Theo bài ra:
So sánh: sau phản ứng HCl dư.
nHCl dư = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol).
Cho 10g hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,479 lít khí H2 (đkc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là?
Trong X, chỉ có Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C4H10O. Trong các hợp chất này, hãy chỉ ra:
(a) Các chất là đồng phân về nhóm chức.
(b) Các chất là đồng phân về vị trí nhóm chức.
(c) Các chất là đồng phân về mạch carbon.
Công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C4H10O:

(a) Các chất là đồng phân nhóm chức alcohol: (1), (2), (3) và (4); các chất là đồng phân nhóm chức ether: (5), (6) và (7).
(b) Các chất là đồng phân vị trí nhóm chức: (1) và (3); (5) và (7).
(c) Các chất là đồng phân mạch carbon: (1) và (2); (5) và (6).








