Bộ 3 Đề kiểm tra GDCD 11 giữa học kì I (đề 1)
Đề thi

Bộ 3 Đề kiểm tra GDCD 11 giữa học kì I (đề 1)

A
Admin
Giáo dục công dânLớp 1198 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm

lao động.

sức lao động.

vận động.

sản xuất vật chất.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là

tư liệu lao động.

cách thức lao động.

đối tượng lao động.

hoạt động lao động.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người được gọi là

đối tượng lao động.

đối tượng sản xuất.

tư liệu sản xuất.

tư liệu lao động.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực là

sức lao động.

lao động.

người lao động.

hoạt động.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào cơ sở nào dưới đây để phân biệt một vật là đối tượng lao động hay tư liệu lao động?

Giá trị của vật đó.

Khả năng và giá trị của những vật đó.

Nguồn gốc của vật đó.

Mục đích sử dụng gắn với chức năng.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây được coi là lao động?

Anh B đang xây nhà.

Ong đang xây tổ.

H đang nghe nhạc

Chim tha mồi về tổ.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

M tốt nghiệp đại học nhưng không chịu đi làm mà chỉ tham gia tụ tập bạn bè ăn chơi. Việc làm của M không thực hiện trách nhiệm của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?

Phát triển kinh tế.

Giữ gìn truyền thống gia đình.

Củng cố an ninh.

Phát huy truyền thống văn hóa.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua

giá trị trao đổi.

giá trị sử dụng.

giá trị lao động.

giá trị cá biệt.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn được nhu cầu nào đó của người sử dụng được gọi là

Giá trị.

giá cả

giá trị sử dụng.

giá trị cá biệt

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán được gọi là

đồ vật

hàng hóa

tiền tệ

kinh tế

Xem đáp án

chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào dưới đây không được coi là hàng hóa?

Dịch vụ cắt tóc.

Đồ ăn bán ngoài chợ.

Dịch vụ giao hàng tại nhà.

Rau nhà trồng để ăn.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo công bố của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 14/10/2016: 1 đôla Mỹ đổi được 22.011 Việt Nam đồng. Đó là công bố về

tỷ giá giao dịch.

tỷ giá hối đoái.

tỷ lệ trao đổi.

tỷ giá trao đổi.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh X sau quá trình nghiên cứu, học hỏi đã làm được một sản phẩm dinh dưỡng rất thơm ngon, được người mua phản hồi tốt, số lượng đơn hàng ngày càng tăng. Trong trường hợp này, thị trường đã thực hiện chức năng

Chức năng điều tiết sản xuất và tiêu dùng.

Chức năng thông tin cho các chủ thể kinh tế.

Chức năng kích thích sản xuất và tiêu dùng.

Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với

thời gian lao động xã hội.

thời gian lao động cá nhân.

thời gian lao động tập thể.

thời gian lao động cộng đồng.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật giá trị tồn tại trong nền sản xuất nào sau đây?

Nền sản xuất hàng hoá giản đơn.

Nền sản xuất hàng hoá.

Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Mọi nền sản xuất hàng hoá.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc một cơ sở sản xuất không có lời là do đã quy phạm quy luật cơ bản nào trong sản xuất?

Quy luật giá trị.

Quy luật giá trị thặng dư

Quy luật cung – cầu.

Quy luật giá cả hàng hóa.

Xem đáp án

Chọn A

17. Tự luận
1 điểm

Chị X sử dụng vải, máy khâu, kim, chỉ, thước, bàn là để may một chiếc áo dài. Em hãy chỉ ra các yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất của chị X. Theo em, trong quá trình sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất? Vì sao?

Xem đáp án

Các yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất của chị X

- Quá trình sản xuất của chị X là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản:

+ Sức lao động của chị X (gồm thể lực và trí lực của chị X).

+ Đối tượng lao động: vải may áo dài.

+ Tư liệu lao động: máy khâu, bàn là, thước, kim chỉ.

- Trong quá trình sản xuất yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất?

Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó, sức lao động là yếu tố quan trọng và quyết định nhất.

- Vì:

+ Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, tư liệu lao động và đối tượng lao động bắt nguồn từ tự nhiên.

+ Còn sức lao động là yếu tố giữ vai trò chủ thể, sáng tạo luôn giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất.

=>Vì xét đến cùng, trình độ phát triển của tư liệu sản xuất là sự phản ánh sức lao động sáng tạo của con người. Một quốc gia không giàu về tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn có thể trở thành một cường quốc kinh tế, nếu ở đó sức lao động có chất lượng cao…

18. Tự luận
1 điểm

Tiền tệ có những chức năng cơ bản nào? Em đã vận dụng chức năng của tiền tệ như thế nào trong thực tế?

Xem đáp án

- Nêu được 5 chức năng cơ bản của tiền tệ:

- Vận dụng chức năng của tiền tệ trong thực tế: cụ thể hàng ngày em thường dùng tiền làm gì… Nó thuộc chức năng nào của tiện tề…

19. Tự luận
1 điểm

Nêu nội dung của qui luật giá trị? Nếu sau này, em là chủ một doanh nhiệp sản xuất, để có lãi em cần vận dụng qui luật giá trị như thế nào?

Xem đáp án

- Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao đông xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.....                                          

- Nếu là nhà sản xuất kinh doanh, cần thực hiện giải pháp sau:           

+ Chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mặt hàng

+ Nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ

+ Cải tiến công nghệ kĩ thuật sản xuất

+ Cải tiến quản lí

+ Nâng cao trình độ chuyên môn, lành nghề của người lao động

+ Giảm chi phí về nguyên vật liệu, sức lao động…