Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 21)
40 câu hỏi
than hoạt tính.
muối ăn.
thạch cao.
đá vôi.
Đáp án A
C, H, O
C, H, Cl
C, H, N
C, N, O
Đáp án C
MgO
CuO
Al2O3
CaO
Đáp án B
NH4HCO3
NaCl
NaHCO3
NaOH
Đáp án C
Tinh bột và saccarozo đều là cacbohiđrat.
Trong dung dịch, glucozo hoà tan được Cu(OH)2.
Cho xenlulozo vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím.
Glucozo và fructozo là đồng phân của nhau.
Đáp án C
22,4
10,8
24,2
20,6
Ta thấy: NaOH dw.
Bảo toàn khối lượng: .
Cho các chất: axetilen, glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột. Số chất có phản ứng tráng bạc là
1
2
3
4
Các chất có phản ứng tráng bạc là: glucozơ, fructozơ.
Chú ý: axetilen là ank-1-in, tuy có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng không phải phản ứng tráng bạc.
Cho các chất: CH3COOCH3; C1NH3CH2COOH; CH3COOC6H5 (phenyl axetat); HCOOH. Số chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2 là
3
1
4
2
Các chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ moi 1 : 2 là: ClNH3CH2COOH;
CH3COOC6H5.
Cho 100 ml dung dịch X chứa các ion: tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được 43,0 gam kết tủa Y và có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy còn lại 23,3 gam chất rắn không tan. Tổng khối lượng muối có trong 100 ml dung dịch X là
23,8 gam
11,9 gam
14,6 gam
22,4 gam
Phương trình hóa học:
Ta có:
Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư còn lại 23,3 gam chất rắn không tan:
Bảo toàn điện tích cho 100ml dung dịch X:
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu thực vật thường nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(b) Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng ruột phích.
(c) Một số este được dùng làm dung môi do có khả năng hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ khác.
(d) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c).
(d) sai vì có ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2 là C2H5COOH, HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
118
146
147
117
Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl:
Số mol
Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng với NaOH:
Số nhóm
Gọi công thức X là (H2N)2RCOOH.
Ta có:
Bảo toàn khối lượng:
4
2
5
3
Các chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư có sinh ra kết tủa là: Na, Ba.
5,20
5,16
2,64
4,90
Ta có quá trình:
Đốt cháy hoàn toàn Y:
Bảo toàn nguyên tố O:
Bảo toàn khối lượng:
Gọi công thức chung của Y là .
Ta thấy:
Bảo toàn khối lượng:
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
(b) Đipeptit mạch hở chứa hai liên kết peptit.
(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai.
Số phát biểu đúng là
3
1
4
2
(a) sai vì chỉ có tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.
(b) sai vì đipeptit chứa liên kết peptit.
(c), (d) đúng.
28
27
29
30
Ta thấy:
→ Axit phản ứng hết, kim loại tiép tục phản ứng với H2O.
Phương trình hóa học:
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
0,05 → 0,05 0,05 mol
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
0,1 → 0,1 0,05 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
0,4 0,2 mol
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho etyl axetat tác dụng với dung dịch KOH.
(2) Cho KHCO3 vào dung dịch axit axetic.
(3) Cho glixerol tác dụng với dung dịch Na.
(4) Cho glucozo tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(5) Cho glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
(6) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (xúc tác Ni)
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
3
2
4
5
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là (3), (4), (6).
Chú ý: Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có đơn chất thì đều là phản ứng oxi hóa khử.
Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C?H12O4. Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 16%, thu được chất hữu cơ Y và 35,6 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COO(CH2)2COOC2H5
CH3OOC(CH2)2OOCC2H5
CH3COO(CH2)2OOCC3H7
CH3COO(CH2)2OOCC2H5
Ta thấy: và sau phản ứng thu được chất hữu cơ Y và muối nên X là este hai chức.
Công thức của X có dạng , Y có dạng .
Bảo toàn khối lượng:
→ Y là C2H4(OH)2.
Lại có:
→ Hai muối là CH3COONa và C2H5COONa.
→ Công thức của X là CH2COO(CH2)2OOCC2H5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na đều chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion trong dung dịch thành Ag.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
1
3
4
2
(a) sai vì các oxit đứng sau Al trợ đi trong dãy điện hóa mới phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(b) sai vì các kim loại từ Al trở về trước trong dãy điện hóa mới được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) sai vì K không khử được do là kim loại kiềm.
(d) đúng vì nếu dung dịch FeCl3 dư thì sản phẩm thu được gồm hai muối là FeCl2 và MgCl2.
0,030
0,057
0,139
0,050
TH1: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Na3PO4, ta có:
TH2: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Na2HPO4, ta có:
TH3: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa NaH2PO4, ta có:
Ta thấy:
→ Dung dịch chứa hai muối: Na2HPO4 (a mol) và NaH2PO4 (b mol).
(*)
Bảo toàn nguyên tố P: (**)
Từ (*) và (**) suy ra:
Bảo toàn nguyên tố Na:
.
11,82
9,456
15,76
7,88
Gọi số mol của Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2 lần lượt là 2a, a, b mol.
Ta có hệ phương trình:
.
27,0 gam
12,96 gam
25,92 gam
6,48 gam
Từ dữ kiện đề bài suy ra X là este ba chức.
X tham gia phản ứng tráng bạc và để khối lượng Ag lớn nhất thì X phải có nhiều nhôm HCOO nhất.
Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X, sản phẩm thu được là hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức (trong đó có một axit có mạch cacbon phân nhánh) nên nhóm HCOO nhiều nhất là 2.
→ Công thức phù hợp với X là ((HCOO)2CH3CH(GHj)COO)3C3H5.
Ta có: .
Cho các phát biểu sau:
(a) Bột ngọt (mì chính) dùng làm gia vị nhưng nó làm tăng ion trong cơ thế làm hại nơron thần kinh nên không lạm dụng nó.
(b) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
(c) Khi thủy phân không hoàn toàn protein đơn giản có thể thu được các chuỗi polipeptit.
(d) Thủy tinh hữu cơ (hay plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt, nên plexiglas không phải chất dẻo.
(e) Các ancol đa chức đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Các phát biểu đúng là: (a), (c).
(b) sai vì dầu ăn là chất béo, không tan trong nước.
(d) sai vì thủy tinh hữu cơ không bền với nhiệt, dễ bị mềm ra nếu được làm nóng.
(e) sai vì các ancol đa chức có ít nhất hai nhóm OH liền kề mới hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
43,88%
56,12%
16,98%
76,72%
Gọi số mol của alanin và đipeptit (Gly-Val) trong m gam hỗn hợp X lần lượt là a và b mol.
Coi dung dịch Y gồm Ala (a mol), Gly-Val (b mol), H2SO4 (0,025 mol), HCl (0,025 mol) phản ứng dung dịch gồm NaOH (0,072 moi) và KOH (0,048 mol).
Phản ứng vừa đủ nên: (*)
Ta có:
Bảo toàn khối lượng:
(**)
Từ (*) và (**) suy ra:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm lá Al trong dung dịch NaOH.
(4) Ngâm lá sắt được cuốn bởi dây đồng trong dung dịch HCl.
(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
2
1
4
3
Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và BaCl2. Khối lượng kết tủa (y gam) phụ thuộc vào số mol H2SO4 (x mol) theo đồ thị như hình vẽ sau:
108,8 gam
73,85 gam
58,25 gam
66,05 gam
Tại mà
Tại .
15
14
13
12
Vì pH = 13 nên dư
Trong 400 ml có (1)
Quy đổi hỗn hợp thành Na, Ba, O.
Bảo toàn electron: (2)
Theo đề bài: (3).
Từ (1), (2), (3) suy ra: (gam).
27,13%
56,36%
53,85%
76,70%
Hỗn hợp ban đầu gồm Zn (0,025 mol) và Fe (0,05 mol).
Ta có:
Hỗn hợp X gồm Cl2 (x mol) và O2 (0,03 mol).
Bảo toàn nguyên tố Cl:
Bảo toàn electron:
Lại có:
Phần trăm khối lượng của clo trong X: .
Cho lần lượt mỗi chất sau: Mg; Al; ZnO; Na2HPO3; (NH4)2SO4 vào dung dịch NaOH. Số chất có phản ứng với dung dịch NaOH là
5
6
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon.
(2) Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.
(3) Thêm dung, dịch NaOH vào muối natri cromat thì dung dịch chuyển thành màu da cam.
(4) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
(5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.
(6) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
Các phát biểu đúng là: (2), (4), (5).
(1) sai vì thép là họp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon, còn gang chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon.
(3) sai vì ta có quá trình .
(6) sai vì xảy ra ăn mòn hóa học.
Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
M X Y Z
Các chất X và Z lần lượt là
AlCl3 và Al(OH)3.
AlCl3 và BaCO3.
CrCl3 và BaCO3.
FeCl3 và Fe(OH)3.
Kim loại M là Al, các phương trình phản ứng tương ứng xảy ra theo sơ đồ là
2Al + 3Cl2 2AlCl3 (X)
2AlCl3 + 4Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 (Y) + 3BaCl2 + 4H2O
Ba(AlO2)2 + 2CO2 (dư) + 4H2O → Ba(HCO3)2 + Al(OH)3 ↓ (Z)
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (phân tử đều có hai liên kết π, ), Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X. T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành ba phần bằng nhau:
Phần một: Đốt cháy hoàn toàn phần một thu được 0,50 mol CO2 và 0,53 mol H2O.
Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,05 mol Br2 phản ứng.
Phần ba: Cho tác dụng với lượng vừa đủ hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam rắn khan.
Giá trị của m là
6,66
5,18
5,04
6,80
Quy đổi hỗn hợp E thành , và H2O ().
Phần hai:
→ Mỗi phần E chứa (0,05 mol); (a mol) và H2O (b mol).
Đốt cháy hoàn toàn phần một (13,46 gam):
Bảo toàn nguyên tố C, H:
Lại có:
Giả hệ phương trình trên được:
và (thỏa mãn)
Phần ba: Gọi số mol KOH và NaOH lần lượt là x và 3x mol.
Ta có:
Muối chứa gồm (0,05 mol); (0,0125 mol); (0,0375 mol).
.
Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,50M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là
2,00
1,00
0,50
0,75
Tại thời điểm t (s):
Anot có hai khí thoát ra là Cl2 (0,2V mol) và O2 (x mol) .
Ta có:
Tại thời điểm 2t (s):
Anot có hai khí thoát ra là Cl2 (0,2V mol) và O2.
Ta có:
Catot: đã điện phân hết và H2O đã điện phân tại catot sinh ra khí H2 (y mol).
Bảo toàn electron: (2)
Dung dịch Y phản ứng với dung dịch chứa KOH và NaOH:
Ta có: (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: lít.
Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất).
(a) X + 2H2 Y (b) X + 2NaOH Z + X1 + X2
Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở không thu được anken. Phát biểu nào sau đây sai?
X, Y đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2.
X2 là ancol etylic
X có công thức phân tử là C7H8O4.
X là este hai chức nên X có dạng .
Đốt cháy este hai chức ta có:
Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng:
.
Theo phản ứng suy ra trong gốc hiđrocacbon của este X có chứa 2 liên kết π → Trong X có chứa 4 liên kết π.
Ta có:
→ Công thức phân tử của X là C7H8O4.
Dựa vào số nguyên tử cacbon, số liên kết π của X và biết rằng X1, X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng, khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở không thu được anken nên suy ra X1 là CH3OH và X2 là C2H5OH.
→ X là CH3OOCC ≡ CCOOC2H5.
Vậy Z có công thức phân tử là C4O4Na2.
Chú ý: Hoặc có thể giải theo hướng:
Do đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng nên X có dạng ; Do X là este hai chức nên X có dạng .
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, sản phẩm thu được gồm muối natri stearat và etilen glicol.
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
(e) Mục đích đun sôi nhẹ hỗn hợp làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa nhưng không làm nước bay hơi nhanh.
Số phát biểu đúng là3
5
4
2
(a) sai vì sản phẩm thu được gồm muối natri stearat, glixerol và có thể có tristearin dư.
(b) đúng vì xà phòng không tan trong nước nên thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
(c) sai vì mục đích thêm NaCl bão hòa là để kết tinh xà phòng.
(d) đúng vì phần chất lỏng có chứa C3H5(OH)3 (glixerol) nên có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
(e) đúng.
43,68%
25,48%
33,97%
29,12%
Quy đỗi hỗn hợp E gồm CONH ; CH2 (a mol); H2O và H2NCH2COOCH3 (0,12 mol).
Ta có quá trình:
Số nguyên tử C trong X = Số nguyên tử C trong Y =
Mà nên X là Gly-Val (x mol) và Y là (Gly)2(Ala) (y mol).
(*)
Bảo toàn CONH: (**)
Từ (*) và (**) suy ra:
45,20%
50,40%
62,10%
42,65%
Đốt cháy hoàn toàn T:
Bảo toàn nguyên tố Na:
Bảo toàn nguyên tố O:
Bảo toàn nguyên tố C:
Ta thấy trong T có nên T gồm HCOONa (a mol) và (COONa)2 (b mol).
(*)
Bảo toàn nguyên tố H:
Từ (*) suy ra: mol
Xét m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH:
Bảo toàn khối lượng: gam
Đốt cháy m gam P: mol
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x và y mol.
(**)
Ta có: (***)
Từ (**) và (***) suy ra:
Ta thấy: Số nguyên tử C = Số nhóm OH
Lại có: nên có một ancol là CH3OH.
→ Hai ancol thu được là CH3OH (0,5 mol) và C2H4(OH)2 (0,1 mol).
Vậy X là (HCOO)2C2H4 (0,1 mol); Y là HCOOCH3 (0,2 mol); Z là (COOCH3)2 (0,15 mol).
.
2,912
2,016
3,584
3,808
Hỗn hợp khí T gồm NO (a mol) và NO2 (b mol).
Ta có hệ phương trình:
Quy đổi hỗn hợp X thành kim loại và O.
Trong đó:
Ta có:
Lại có:
lít.
10,5
7,0
8,5
9,0
Quy đổi hỗn hợp E thành C3H6O, (COOH)2, CH2 và H2O.
Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2 nên:
Gọi số mol của (COOH)2, CH2 và H2O trong 17,12 gam hỗn hợp E lần lượt là a, b và c mol.
(*)
Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T:
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố C: (**)
Bảo toàn nguyên tố O: (***)
Từ (*), (**) và (***) suy ra:
→ E gồm ancol (0,07 mol); axit (0,12 mol) và este (0,01 mol).
Số nguyên tử C trung bình trong
→ Axit trong E là (COOH)2.
→ Trong 0,2 mol E chứa 0,07 mol ancol và có khối lượng là 5,78 gam.
Vậy 0,3 mol E có 0,135 mol ancol và có khối lượng là 8,67 gam.
Ancol đơn chức nên
.
10
9
11
12
Do chỉ thu được một ancol nên ancol đó là C3H6(OH)2.
Quy đổi hỗn hợp X gồm , C3H6(OH)2 và H2O.
Do 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,10 mol KOH nên
→ Trong 0,09 mol X chứa (0,1 mol); C3H6(OH)2 (a mol) và H2O ( mol).
(1)
Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X:
Phương trình hóa học:
C3H6(OH)2 + 4O2 3CO2 + 4H2O
Theo PTHH: (2)
Lại có khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 10,84 gam nên:
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
196
111
160
180
Đặt số mol của FeO, Fe3O4, Cu lần lượt là a, b, c mol.
Ta có hệ phương trình: (1)
Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl:
Ta có quá trình: X + 2HCl → Z + H2O
Bảo toàn khối lượng:
Ta có: (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Vậy dung dịch Z gồm (0,15 mol), (0,04 mol) và (0,03 mol) và (0,48 mol).
Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO3 thì:
Ta có
Gọi số mol của trong dung dịch Y là x mol.
Lại có:
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y:
Vậy dung dịch Y gồm (0,03 mol), (0,16 mol) và (0,03 mol), (0,64 mol) và (0,04 mol).
Khi trộn dung dịch Y với dung dịch Z thì dung dịch T có chứa (0,18 mol) và (1,12 mol).
Khi cho AgNO3 tác dụng với dung dịch T thì
.




