Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 19)
40 câu hỏi
Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch CrCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,3 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
700.
500.
350.
450.
Đáp án C
CrO.
CrO3.
Cr2O3.
FeO.
Đáp án C
xenlulozơ triaxetat.
tơ nilon-6,6.
poli(metyl metacrylat).
tơ niron (hay olon).
Đáp án B
3.
4.
2.
1
Đáp án A
72,0.
32,4.
36,0.
64,8.
Đáp án D
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 ® BaSO4 + 2NaHCO3
Ba(OH)2 + 2NaHSO4 ® BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 ® BaSO4 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ® BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2
Đáp án A
Trong sơ đồ phản ứng sau:
(1)
(2)
Các chất X. Y lần lượt là:
Ancol etylic, axit axetic.
Ancol etylic, cacbon đioxit.
Ancol etylic, sobitol.
Axit gluconic, axit axetic.
Đáp án A
Ag.
Fe.
Cr.
Cu.
Đáp án C
Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Đáp án B
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
Cr.
Ca.
K.
Al.
Đáp án A
CaCl2.
CaSO3.
CaSO4.
CaCO3.
Đáp án C
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch kiềm?
Ba.
Fe.
Al.
Na.
Đáp án B
CO2.
NO3.
SO2.
H2S.
Đáp án B
HCl.
NaCl.
NaNO3.
KNO3.
Đáp án A
FeCl3.
CrCl3.
MgCl2.
FeCl2.
Đáp án B
C2H9N.
C4H9N.
C3H9N.
C3H7N.
Đáp án C
Amino axit.
Saccarozơ.
Chất béo.
Tinh bột.
Đáp án D
HCl (đặc, nguội).
HNO3 (loãng).
ZnCl2.
FeCl3.
Đáp án C
1,12.
2,24.
3,36.
2,40.
Đáp án B
CH2 = CH2.
CH2 = CHCl.
CHCl = CHCl.
C2H5Cl.
Đáp án B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng KNO3.
(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2.
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:
X + Y + 2H2O ® Z + T T + NaOH ® X + 2H2O
Y + 2NaOH ® E + H2O Y + E + H2O ® 2Z
2AlCl3 + 3E + 3H2O ® 2T + 3Y + 6NaCl
Các chất Z, T, E lần lượt là:NaAlO2, Al(OH)3, NaHCO3.
NaAlO2, CO2, Na2CO3.
CO2, Al(OH)3, NaHCO3.
NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3.
Đáp án D
Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x.
Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.
Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, t°) rồi để nguội thì thu được chất béo
rắn là tristearin.
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO2)2, sau các phản ứng hoàn toàn thu đuợc kết tủa trắng gồm 2 chất.
(b) Nhỏ dung dịch NaAlO2 vào lượng dư dung dịch KHSO4 thu được kết tủa trắng.
(c) Chì và các hợp chất của chì đều rất độc.
(d) Nước có chứa nhiều cation (hoặc ) và gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(e) Trong dời sống, người ta thường dùng clo để tiệt trùng nước sinh hoạt.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Đáp án A
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3.
(b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch AlCl3.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là
4.
1.
3.
2.
Đáp án C
Hiđrocacbon mạch hở X (26 < MX < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
4,8.
16,0.
56,0.
8,0.
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
145.
150.
155.
160.
Đáp án B
Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được hợp chất Y. Đem chất Y cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z. Đem chất Z tác dụng dung dịch HCl dư, thu được khí T. Biết Y, Z là hợp chất của crom. Phát biểu nào sau đây sai?
Chất Z là Na2Cr2O7.
Khí T có màu vàng lục.
Chất X có màu đỏ thẫm.
Chất Y có màu da cam.
Đáp án D
Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình bên). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M là
Cu.
Ag.
Fe.
Mg.
Đáp án D
0,985 gam.
1,970 gam.
6,895 gam.
0,788 gam.
Đáp án A
X và Y là hai este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Thủy phân X và Y trong dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa hai chất hữu cơ tương ứng là Z và T. Đem Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được E. Lấy E tác dụng với dung dịch NaOH thu được T. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y có thể lần lượt là
HCOOCH = C(CH3) – CH3 và CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH3COOCH2 – CH = CH2 và CH3 – COOCH = CH – CH3.
CH2 = CH – COOC2H5 và CH3 – COOCH = CH – CH3.
CH3 – COOCH = CH – CH3 và C2H5 – COOCH = CH2.
Đáp án D
0,5 và 20,600.
0,5 và 15,675.
1,0 và 20,600.
1,0 và 15,675.
Đáp án B
58,175.
48,775.
69,350
31,675.
Đáp án A
23.
22.
24.
25.
Đáp án A
16,33%.
9,15%.
18,30%.
59,82%.
Đáp án C
Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%.
Số nguyên tử H trong E là 20.
Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.
Giá trị m là 46,12.
Đáp án D
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
77,7.
81,65.
93,35.
89,45.
Đáp án D
Hỗn hợp M gồm este no, đơn chức mạch hở G; hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y. Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 1,104 gam ancol etylic và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O. Phát biểu nào sau đây sai?
Phần trăm khối lượng este trong M là 3,23%.
Khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 26,64 gam.
Giá tri của a là 85,56.
Giá trị của b là 54,50.
Đáp án C
b = 423,7a.
b = 287a.
b = 315,7a.
b = 407,5a.
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(b) Kim cưong được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
(d) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(e) Trong nọc kiến có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
(g) Xenlulozơ trinitrat được ứng dụng sản xuất tơ sợi.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
6.
Đáp án B




