Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2  có đáp án(đề 13)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án(đề 13)

A
Admin
Hóa họcLớp 1155 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là

etan.

metan.

propan.

butan.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là

CH4 và C2H6.

C2H6 và C3H8.

C3H8 và C4H10.

C4H10 và C5H12.

Xem đáp án

Chọn A

 n CO2= 0,15 mol, n H2O = 0,25 mol

n ankan = 0,25 -0,15 =0,1 mol

số C trung bình trong ankan = 0,15:0,1 =1,5

Vậy hai ankan là CH4 và C2H6

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào

Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.

Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

Phản ứng trùng hợp của anken.

Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân Ankin C4H6 cho phản ứng thế ion kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3) là

4

2

1

3

Xem đáp án

C

CH≡C−CH2−CH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm hai anken (ở thể khí trong điều kiện thường). Hiđrat hóa X được hỗn hợp Y gồm 4 ancol (không có ancol bậc III). X gồm

propen và but-1-en.

etilen và propen.

propen và but-2-en.

propen và 2-metylpropen.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch Br2 dư thì lượng Br2 tham gia phản ứng là 24 gam. Thể tích khí etilen (ở đktc) có trong hỗn hợp đầu là

1,12 lít

2,24 lít

4,48 lít

3,36 lít

Xem đáp án

Chọn D

n Br2 =0,15 mol =netilen

Vetilen =3,36 lít

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ancol no, đơn chức, mạch hở có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

C6H5CH2OH

CH3OH.

CH2=CHCH2OH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO2 :  VH2O  =  4  :  5. CTPT của X là

C4H10O.

C3H6O.

C5H12O.

C2H6O.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.

Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).

NaOH, MgO, HCOOH (xúc tác).

Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng)

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat.

Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

CH3COOH, CH3OH.

C2H4, CH3COOH.

C2H5OH, CH3COOH.

CH3COOH, C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 4,4 gam CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư). Sau phản ứng thu được m gam bạc. Giá trị m là

10,8 gam

21,6 gam

32,4 gam

43,2 gam

Xem đáp án

Chọn B

nCH3CHO = 0,1 mol nên nAg =0,2 mol

mAg =21,6 gam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1) , CH2=CHCHO (2) , CH3COCH3 (3) , CH2=CHCH2OH (4). Những chất tác dụng hoàn toàn với H2 dư ( Ni, to ) cho cùng một sản phẩm là

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (2), (3), (4).

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Stiren không có khả năng phản ứng với

dung dịch Brom.

H2, Nixúc tác.

dung dịch KMnO4.

dung dịch AgNO3/NH3.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là

70,4%

80,0%

76,6%

65,5%

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: nAg=12,96108=0,12(mol)→nHCHO=0,03(mol)nCH3OH=0,0375(mol)→H=80%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng hết với lượng dư Ag2O/NH3 thì số mol Ag thu được gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công thức phân tử X là :

C2H5CHO.

HCHO.

(CHO)2.

C2H3CHO.

Xem đáp án

Chọn B

Đốt cháy anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O chứng tỏ anđehit là no, đơn chức.

     X tham gia phản ứng tráng gương có nAgnX=41.

      Từ những căn cứ trên ta suy ra X là HCHO.

HCHO     +    O2   →to    CO2    +   H2O    (1)

HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O  →to (NH4)2CO3  + 4Ag ¯ + 4NH4NO3     (2)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hoá hoàn toàn 4,2 gam một anđehit đơn chức (X) cần vừa đủ 3,36 lít khí hiđro (đktc). Biết (X) chứa không quá 4 nguyên tử C, tên gọi của (X) là :

etanal.

propenal.

propanal.

2-metylpropenal.

Xem đáp án

Chọn B

Căn cứ vào đáp án và giả thiết ta xét hai khả năng :

● X là anđehit no, đơn chức, suy ra : nX=nH2=0,15  mol⇒MX=4,20,15=28  (loại).

● X là anđehit không no, đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C, suy ra :

nX=12nH2=0,075  mol⇒MX=4,20,075=56.   Vậy X là CH2=CHCHO.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và C6H5OH là :

C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH.

CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH.

C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.

C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH < CO2.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây không đúng với công thức cấu tạo:

CH3-CH2-COOH axit propionic

CH2=CH-COOH axit acrylic

C6H5-COOH axit benzoic.

CH3-COOH axit metanoic.

Xem đáp án

Chọn D

CH3COOH: axit axetic

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số chất có phản ứng tráng bạc là

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn B

HCHO, CH3CHO, HCOOH

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là :

3,52gam.

6,45 gam.

8,42 gam.

3,34 gam.

Xem đáp án

Chọn D

Sơ đồ phản ứng :

          X   +   NaOH   →   Muối   +   H2O     (1)

mol:                 0,04                             0,04

      Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

          m=mX+mNaOH−mH2O=2,46+0,04.40−0,04.18=3,34  gam.

21. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 5 chất lỏng không màu đựng trong các lọ riêng biệt và viết phương trình phản ứng minh họa:

CH3CH2CHO, C3H5(OH)3, CH3COOH, CH2=CHCOOH, C6H14.

Xem đáp án

 

 

CH3CH2CHO

C3H5(OH)3

CH3COOH

CH2=CHCOOH

C6H14

Cu(OH)2/NaOH

Đun nóng tạo tủa đỏ gạch

↓ tan tạo dd xanh thẫm

↓ tan tạo dd xanh nhạt

↓ tan tạo dd xanh nhạt

-

Dd Br2

X

X

-

Mất màu

-

CH3CH2CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →t0CH3CH2COONa + Cu2O+ 3H2O

CH2=CH-COOH + Br2CH2Br-CHBr-COOH

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + 2H2O

2CH2=CHCOOH + Cu(OH)2 (CH2=CHCOO)2Cu + 2H2O

22. Tự luận
1 điểm

Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X .

Xem đáp án

nCH2=CH–COOH =nBr2=3,2160=0,02  mol;  nX=nNaOH=0,09.0,5=0,045  mol.      Đặt số mol của axit axetic và axit propionic lần lượt là x và y ta có :

         60x+74y=3,15−0,02.72x+y=0,045−0,02⇒x=0,01y=0,015

      Thành phần phần trăm về khối lượng của axit axetic là :

          %CH3COOH =0,01.603,15.100=19,05%