Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 9)
22 câu hỏi
Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Ankan.
Ankin.
Aren.
Anken.
B
+ Công thức phân tử của axetilen có dạng là CnH2n–2
+ Trong công thức cấu tạo còn có 1 liên kết 3 (H–C≡C–H)
⇒ Axetilen thuộc dãy đồng đẳng của ankin.
Cho các chất sau: but – 2- en; propen; etan; propin. Chất có đồng phân hình học là
but – 2 – en.B. etan.C. propin. D. propen.
etan.
propin.
propen.
Chọn A
But – 2 – en: CH3 – CH = CH – CH3
Mỗi C mang liên kết đôi trong phân tử but – 2 – en đính với 2 nhóm nguyên tử khác nhau ( - H; và – CH3) do đó but – 2 – en có đồng phân hình học.
Chất nào sau đây không thể điều chế được metan bằng một phương trình hóa học trực tiếp?
Al4C3.
CaC2.
CH3COONa.
C4H10.
B
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
CH3COONa + NaOH →CaO,t°CH4 ↑+ Na2CO3
C4H10 →crackinhCH4 + C3H6
Khi cho buta - l,3 - đien tác dụng với HBr (tỉ lệ mol 1:1) ở 400C sản phẩm chính thu được là
CH2 = CH – CHBr – CH3.
CH2 = CH – CH2 – CH2Br.
CH3 – CH = CH – CH2Br.
CH3 – CH = CBr – CH3.
C
Cộng 1,4 : CH2 = CH – CH = CH2 + HBr →400C CH3 – CH = CH – CH2Br.
Để tách but – 1 – in ra khỏi hỗn hợp với but – 2 – in, nên
dùng phương pháp chưng cất phân đoạn.
dùng dung dịch brom.
dùng dung dịch AgNO3/NH3, sau đó dùng dung dịch HCl.
dùng dung dịch KMnO4.
Chọn C
Sục hỗn hợp 2 chất vào dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có but - 1 - in phản ứng:
CH≡C - CH2- CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC ≡C - CH2- CH3 ↓+NH4NO3
Sau đó, dùng HCl để thu được but -1 - in ban đầu:
AgC ≡C - CH2 - CH3 + HCl → HC≡C - CH2 - CH3 + AgCl ↓
Nhận xét nào sau đây là sai?
Trong các phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H luôn là số chẵn.
Các hiđrocacbon có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 thì có trạng thái khí ở điều kiện thường.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hiđrocacbon mà khi đốt cháy cho số mol CO2 và nước bằng nhau là anken.
D
Khi đốt cháy xicloankan cũng cho số mol CO2 và nước bằng nhau.
Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8 là
4
5
6
7
Chọn C
CH2=CH–CH2–CH=CH2;
CH2=CH–CH=CH–CH3;
CH2=C=CH–CH2–CH3;
CH2=C(CH3)–CH=CH2;
CH3–C(CH3)=C=CH2;
CH3–CH=C=CH–CH3.
Cho các phát biểu sau:
1.Ankin tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng.
2.Axetilen tác dụng với nước trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm chính là anđehit.
3. Trong phản ứng của metan với khí clo theo tỉ lệ mol 1: 2, sản phẩm tạo ra là metylen clorua.
4. Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước.
Sốphát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn C
1. sai vì chỉ có những ankin có liên kết ba đầu mạch mới tạo kết tủa với AgNO3/NH3.
2. đúng.
3. đúng.
4. đúng.
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo theo tỉ lệ sổ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là
2,3 - đimetylbutan.
butan.
2 - metylpropan.
3 – metylpentan.
Chọn A
Đặt CTTQ của ankan X là CnH2n+2
%mH=2n+214n+2.100%=16,28%⇒n=6
CTPT của X là C6H14
X+Cl2→1:12 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau
CTCT của X là: (CH3)2CH - CH(CH3)2
Tên của X là 2,3 – đimetylbutan.
Đốt cháy hoàn toàn 2,53 gam hỗn hợp CH4, C2H6 và C4H10 thu được 7,48 gam CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
4,08.
4,05.
4,59.
4,41.
D
Đặt công thức tổng quát của các chất trong hỗn hợp là CxHy.
Ta có mC + mH = mCxHy = 2,53 gam.
Mà mC = nCO2 × 12 = 0,17.12 = 2,04 gam
⇒ mH = 2,53 – 2,04 = 0,49 gam.
Bảo toàn H ⇒ nH2O =12.nH=0,492 = 0,245 mol
⇒ mH2O = 0,245.18 = 4,41 gam.
Công thức chung của dãy đồng đẳng benzen là
CnH2n + 1C6H5, n≥1.
CnH2n – 6, n≥6.
CxHy, x≥6.
CnH2n + 6, n≥6.
B
Công thức chung của dãy đồng đẳng benzen là CnH2n – 6, n≥6.
Số đồng phân ancol ứng với CTPT C4H10O là
7
4
5
6
Chọn B
C4H10O có 4 đồng phân là ancol: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH, (CH3)2 CH – CH2 – OH, CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3, (CH3)3C – OH.
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là
C3H5OH và C4H7OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
CH3OH và C2H5OH
B
Đặt 2 ancol tương đương với 1 ancol là .
Ta có PTHH:
2Cn¯H2n¯+1OH + 2Na → 2Cn¯H2n¯+1ONa+ H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → mH2 = 7,8 + 4,6 – 12,25 = 0,15 gam
→ nH2 = 0,075 mol.
Có nancol = 2.nH2 = 0,15 → Mancol = 14n¯+18=7,80,15=52 →n¯ = 2,42.
Vậy 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là
nước brom, anđehit axetic, dung dịch KOH.
dung dịch KCl, dung dịch KOH, kim loại K.
nước brom, axit axetic, dung dịch Ba(OH)2.
nước brom, kim loại K, dung dịch NaOH.
Chọn D

2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2→X→CH3COOH. Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
CH3COONa
C2H5OH
HCOOCH3
CH3CHO.
Chọn D.
C2H2+H2O→HgSO4,H2SO4CH3CHO2CH3CHO+O2→xt2CH3COOH.
Chodãycácchất:HCHO,CH3COOH,CH3COOC2H5,HCOOH,C2H5OH,HCOOCH3, C2H2.Số chất trong dãy thamgia phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 là
6
4
5
3
Chọn B
Các chất trong dãy thamgia phản ứng với AgNO3/ NH3 là HCHO, HCOOH, HCOOCH3, C2H2
Cho0,05molHCHOtácdụngvớilượng dưAgNO3trongdungdịchNH3, đunnóng.Saukhicácphản ứngxảyrahoàntoàn,khốilượngAgtạo thành là
21,6 gam.
10,8 gam.
43,2 gam.
64,8 gam.
Chọn A
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag.
nAg = 4nHCHO = 0,2 (mol) → mAg = 0,2.108 = 21,6 gam.
Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Axit Y là
axit malonic.
axit butiric.
axit axetic
axit oxalic.
Chọn D
HOOC – COOH: (C2H2O4) axit oxalic.
C2H2O4 →O22CO2+ H2Oa 2a molHOOC – COOH + 2NaOH → NaOOC – COONa + 2H2Oa 2a mol
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 3,36 lít CO2 ở đktc và 1,8 gam H2O. Giá trị của V là
3,36.
6,72
4,48
11,2
Chọn A
Bảo toàn nguyên tố O có:
2.nRCOOH+2.nO2=2.nCO2+nH2O→nO2=2.0,15+0,1−2.0,052=0,15(mol).
→ V = 0,15.22,4 = 3,36 lít.
Để phân biệt các chất lỏng: stiren; phenol; benzen đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn có thể dùng hóa chất là
Na.
dd Br2.
NaOH.
dd KMnO4.
B
Có thể dùng dd Br2 để phân biệt các chất lỏng: stiren; phenol; benzen.
+ Stiren: làm mất màu dung dịch Br2.
+ Phenol: làm mất màu dung dịch Br2 và xuất hiện kết tủa trắng sau phản ứng.
+ Benzen: không hiện tượng.
Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện nếu có :
a. C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 →
b. C6H5OH + NaOH →
c. C2H2 + AgNO3/NH3 dư →
d. CH2 = CH2 + Br2 →
PTPU
a. 2 C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 → [C2H4(OH)O]2Cu + 2 H2O
b. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
c. C2H2 + 2 AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2 NH4NO3 d. CH2 = CH2 + Br2 → CH2 Br - CH2 Br
Cho 9,2g hỗn hợp A gồm metanol và propan -1-ol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc.
a)Viết phương trình phản ứng.
b) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.
c)Cho 30 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Tính giá trị của V
a , PTPU: 2 CH3OH + 2 Na → 2 CH3ONa + H2
2 C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2
b , Gọi số mol 2 ancol metanol và propanol lần lượt là x, y mol
giải hệ 32x + 60 y = 9,2
x/2 + y/2 = 2,24/22,4= 0,1
=> x = 0,1 ; y = 0,1
% khối lượng metanol = 3,2 .100%/ 9,2 = 34,78 %
% khối lượng propanol 63, 22%
c, V rượu nguyên chất = 46.30/100 = 13,8 ml => VH2O = 30 – 13,8 = 16,2 ml
=> m rượu nguyên chất = 13,8 . 0,8 = 11,04 g => n rượu = 11,04/46 = 0,24 mol
m nước = 16,2 .1 = 16,2g => n nước = 16,2/18 = 0,9 mol
=> n H2 = ( n rượu + n H2O)/ 2 = (0,9+ 0,24)/2 = 0,57 mol
=> V= 0,57.22,4 = 12,768( lit)








