Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 9)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 1166 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

Ankan.

Ankin.

Aren.

Anken.

Xem đáp án

B

+ Công thức phân tử của axetilen có dạng là CnH2n–2

+ Trong công thức cấu tạo còn có 1 liên kết 3 (H–C≡C–H)

Axetilen thuộc dãy đồng đẳng của ankin.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: but – 2- en; propen; etan; propin. Chất có đồng phân hình học là

but – 2 – en.B. etan.C. propin. D. propen.

etan.

propin.

propen.

Xem đáp án

Chọn A

But – 2 – en: CH3 – CH = CH – CH3

Mỗi C mang liên kết đôi trong phân tử but – 2 – en đính với 2 nhóm nguyên tử khác nhau ( - H; và – CH3) do đó but – 2 – en có đồng phân hình học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thể điều chế được metan bằng một phương trình hóa học trực tiếp?

Al4C3.

CaC2.

CH3COONa.

C4H10.

Xem đáp án

B

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4 

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

CH3COONa + NaOH →CaO,t°CH4+ Na2CO3

C4H10 →crackinhCH4 + C3H6

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho buta - l,3 - đien tác dụng với HBr (tỉ lệ mol 1:1) ở 400C sản phẩm chính thu được là

CH2 = CH – CHBr – CH3.

CH2 = CH – CH2 – CH2Br.

CH3 – CH = CH – CH2Br.

CH3 – CH = CBr – CH3.

Xem đáp án

C

Cộng 1,4 : CH2 = CH – CH = CH2 + HBr →400C CH3 – CH = CH – CH2Br.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đ tách but – 1 – in ra khỏi hỗn hợp với but – 2 – in, nên

dùng phương pháp chưng cất phân đoạn.

dùng dung dịch brom.

dùng dung dịch AgNO3/NH3, sau đó dùng dung dịch HCl.

dùng dung dịch KMnO4.

Xem đáp án

Chọn C

Sục hỗn hợp 2 chất vào dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có but - 1 - in phản ứng:

CH≡C - CH2- CH3 + AgNO3 + NH3  → AgCC - CH2- CH3 ↓+NH4NO3

Sau đó, dùng HCl để thu được but -1 - in ban đầu:

AgCC - CH2 - CH3 + HCl → HC≡C - CH2 - CH3 + AgCl ↓ 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là sai?

Trong các phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H luôn là số chẵn.

Các hiđrocacbon có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 thì có trạng thái khí ở điều kiện thường.

Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

Hiđrocacbon mà khi đốt cháy cho số mol CO2 và nước bằng nhau là anken.

Xem đáp án

D

Khi đốt cháy xicloankan cũng cho số mol CO2 và nước bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8

4

5

6

7

Xem đáp án

Chọn C

CH2=CHCH2CH=CH2;

CH2=CHCH=CHCH3;

CH2=C=CHCH2CH3;

CH2=C(CH3)CH=CH2;

CH3C(CH3)=C=CH2;

CH3CH=C=CHCH3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1.Ankin tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng.

2.Axetilen tác dụng với nước trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm chính là anđehit.

3. Trong phản ứng của metan với khí clo theo tỉ lệ mol 1: 2, sản phẩm tạo ra là metylen clorua.

4. Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước.

Sphát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

1. sai vì chỉ có những ankin có liên kết ba đầu mạch mới tạo kết tủa với AgNO3/NH3.

2. đúng.

3. đúng.

4. đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo theo tỉ lệ sổ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là

2,3 - đimetylbutan.

butan.

2 - metylpropan.

3 – metylpentan.

Xem đáp án

Chọn A

Đặt CTTQ của ankan X là CnH2n+2

 %mH=2n+214n+2.100%=16,28%⇒n=6

 CTPT của X là C6H14

X+Cl2→1:12 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau

 CTCT của X là: (CH3)2CH - CH(CH3)2

 Tên của X là 2,3 – đimetylbutan.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,53 gam hỗn hợp CH4, C2H6 và C4H10 thu được 7,48 gam CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là 

4,08.

4,05.

4,59.

4,41.

Xem đáp án

D

Đặt công thức tổng quát của các chất trong hỗn hợp là CxHy.

Ta có mC + mH = mCxHy = 2,53 gam.

Mà mC = nCO2 × 12 = 0,17.12 = 2,04 gam

mH = 2,53 – 2,04 = 0,49 gam.

Bảo toàn H nH2O =12.nH=0,492  = 0,245 mol

mH2O = 0,245.18 = 4,41 gam. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của dãy đồng đẳng benzen là

CnH2n + 1C6H5, n≥1.

CnH2n – 6, n≥6.

CxH, x≥6.

CnH2n + 6, n≥6.

Xem đáp án

B

Công thức chung của dãy đồng đẳng benzen là CnH2n – 6, n≥6.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ancol ứng với CTPT C­4H10O là       

7

4

5

6

Xem đáp án

Chọn B

4H10O có 4 đồng phân là ancol: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH, (CH3)2 CH – CH2 – OH, CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3, (CH3)3C – OH.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là

C3H5OH và C4H7OH.

C2H5OH và C3H7OH.

C3H7OH và C4H9OH.

CH3OH và C2H5OH

Xem đáp án

B

Đặt 2 ancol tương đương với 1 ancol là .

Ta có PTHH:

2Cn¯H2n¯+1OH + 2Na → 2Cn¯H2n¯+1ONa+ H2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → mH2 = 7,8 + 4,6 – 12,25 = 0,15 gam

→ nH2 = 0,075 mol.

Có nancol = 2.nH2 = 0,15 → Mancol = 14n¯+18=7,80,15=52  →n¯ = 2,42.

Vậy 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là

nước brom, anđehit axetic, dung dịch KOH.

dung dịch KCl, dung dịch KOH, kim loại K.

nước brom, axit axetic, dung dịch Ba(OH)2.

nước brom, kim loại K, dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn D

Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là (ảnh 1)

2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: C2H2→X→CH3COOH. Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?

CH3COONa

C2H5OH

HCOOCH3

CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn D.

C2H2+H2O→HgSO4,H2SO4CH3CHO2CH3CHO+O2→xt2CH3COOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chodãycácchất:HCHO,CH3COOH,CH3COOC2H5,HCOOH,C2H5OH,HCOOCH3, C2H2.Số chất trong dãy thamgia phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3

6

4

5

3

Xem đáp án

Chọn B

Các chất trong dãy thamgia phản ứng với AgNO3/ NH3 là HCHO, HCOOH, HCOOCH3, C2H2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho0,05molHCHOtácdụngvớilưng dưAgNO3trongdungdchNH3, đunnóng.Saukhicácphản ứngxảyrahoàntoàn,khốilưngAgtạo thành là

21,6 gam.

10,8 gam.

43,2 gam.

64,8 gam.

Xem đáp án

Chọn A

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag.

nAg = 4nHCHO  = 0,2 (mol) → mAg = 0,2.108 = 21,6 gam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Axit Y là

axit malonic.

axit butiric.

axit axetic

axit oxalic.

Xem đáp án

Chọn D

HOOC – COOH: (C2H2O4) axit oxalic.

C2H2O4 →O22CO2+ H2Oa                 2a        molHOOC – COOH + 2NaOH → NaOOC – COONa + 2H2Oa                                       2a                     mol

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 3,36 lít CO2 ở đktc và 1,8 gam H2O. Giá trị của V là

3,36.

6,72

4,48

11,2

Xem đáp án

Chọn A

Bảo toàn nguyên tố O có:

2.nRCOOH+2.nO2=2.nCO2+nH2O→nO2=2.0,15+0,1−2.0,052=0,15(mol).

→ V = 0,15.22,4 = 3,36 lít.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các chất lỏng: stiren; phenol; benzen đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn có thể dùng hóa chất là

Na.

dd Br2.

NaOH.

dd KMnO4.

Xem đáp án

B

Có thể dùng dd Br2 để phân biệt các chất lỏng: stiren; phenol; benzen.

+ Stiren: làm mất màu dung dịch Br2.

+ Phenol: làm mất màu dung dịch Br2 và xuất hiện kết tủa trắng sau phản ứng.

+ Benzen: không hiện tượng.

21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện nếu có :

a. C2H4(OH)2 + Cu(OH)2    →                                                  

b. C6H5OH + NaOH  →

c. C2H2 + AgNO3/NH3    →                                                

d. CH2 = CH2 + Br2      →

Xem đáp án

PTPU

a. 2 C2H4(OH)2 + Cu(OH)2  →   [C2H4(OH)O]2Cu + 2 H2O                                           

b. C6H5OH + NaOH          →      C6H5ONa     + H2O    

c. C2H2 + 2 AgNO3 + 2NH3    →      C2Ag2 + 2 NH4NO3                 d. CH2 = CH2 + Br2        →          CH2 Br - CH2 Br

22. Tự luận
1 điểm

Cho 9,2g hỗn hợp A gồm metanol và propan -1-ol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc.

a)Viết phương trình phản ứng.

b) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.

c)Cho 30 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Tính giá trị của V

Xem đáp án

a , PTPU:    2 CH3OH   + 2 Na  →   2 CH3ONa     + H2         

                    2 C2H5OH   + 2 Na   →  2 C2H5ONa     + H2      

b , Gọi số mol 2 ancol metanol và propanol lần lượt là x, y mol

 giải hệ         32x +   60 y = 9,2

                     x/2 + y/2    = 2,24/22,4= 0,1

 => x = 0,1    ; y = 0,1

% khối lượng metanol = 3,2 .100%/ 9,2 = 34,78 %     

   % khối lượng propanol 63, 22%

 c, V rượu nguyên chất = 46.30/100 = 13,8 ml => VH2O = 30 – 13,8 = 16,2 ml

=> m rượu nguyên chất = 13,8 . 0,8 = 11,04 g => n rượu = 11,04/46 = 0,24 mol

m nước = 16,2 .1 = 16,2g => n nước = 16,2/18 = 0,9 mol

=> n H2 = ( n rượu + n H2O)/ 2 = (0,9+ 0,24)/2 = 0,57 mol

=> V= 0,57.22,4 = 12,768( lit)