Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 4)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1149 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 2,3 gam toluen với lượng dư dung dịch KMnO4, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn­ thu được khối lượng kali benzoat là

3,50 gam.

4,00 gam.

4,50 gam.

3,05 gam.

Xem đáp án

Chọn B

C6H5– CH3+ 2KMnO4 →C6H5– COOK + 2MnO2+ KOH + H2O0,025                                            0,025              mol

 

m kali benzoat = 0,025.160 = 4 gam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam một anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. CTCT thu gọn của anđehit là

HCHO.

CH2 = CH – CHO.

C2H5CHO.

C3H7CHO.

Xem đáp án

Chọn B

Trường hợp 1: anđehit là HCHO

HCHO + 4AgNO3+ 6NH3+ 2H2O →NH42CO3+ 4Ag + 4NH4NO30,05                            ←                                                                  0,2             mol

 

Theo phương trình nHCHO  = 0,05 mol

→ mHCHO = 0,05.30 = 1,5 gam ≠ 5,6 gam

Vậy trường hợp 1 không thỏa mãn.

Trường hợp 2: anđehit khác HCHO, đặt anđehit là RCHO (đk: R ≠ 1)

 

→ mRCHO  =  5,60,1=56⇔R+29=56⇔R=27.

Vậy R là – CH= CH2; anđehit là CH2 = CH – CHO.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 dung dịch: axit axetic, axit acrylic ta dùng thuốc thử là

Na.

dung dịch AgNO3/NH3.

dung dịch Na2CO3.

dung dịch brom.

Xem đáp án

Chọn D

CH3COOH + Br2 → không phản ứng

CH2 = CH – COOH + Br2 (vàng nâu) → CH2Br – CHBr – COOH (không màu)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào dưới đây?

Na, Br2, HCl.

Na, NaOH, HCl.

Na, NaOH, Br2.

NaOH, Br2, HCl.

Xem đáp án

Chọn C

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào dưới đây? (ảnh 1)

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với CTPT C4H9OH đồng phân nào khi tách nước (ở điều kiện thích hợp) thu được hai anken (không tính đồng phân hình học)?

2 – metylpropan – 2 – ol.

Butan – 2 – ol.

2 – metylpropan – 1 – ol.

Butan – 1 – ol.

Xem đáp án

Chọn B

CH3−CH−CH2−CH3→xt,t0CH3−CH=CH−CH3CH2=CH−CH2−CH3+H2O               OH 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?

Metan và etan.

Etylen và propilen.

Toluen và stiren.

Etilen và stiren.

Xem đáp án

Chọn C

C6H5 – CH3 + Br2 (dd) → không phản ứng.

C6H5 – CH = CH2 + Br2 (vàng nâu) →C6H5 – CHBr – CH2Br (không màu).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các câu sau:    

1. Ankađien là những hiđrocacbon không no, mạch hở có hai liên kết đôi trong phân tử.

2. Những hiđrocacbon không no, có hai liên kết pi trong phân tử là ankađien.

3. Những hiđrocacbon có khả năng cộng hợp với hai phân tử hiđro thuộc loại ankađien.

4. Ankađien là có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 3).

Số câu đúng là

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định (1) và (4) đúng.

Nhận định (2) sai vì ankin cũng thuộc loại hiđrocacbon không no, cũng có hai liên kết pi.

Nhận định (3) sai vì ankin cũng có khả năng cộng hợp với hai phân tử hiđro.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được 1,568 lít CO2 (đktc). CTPT của hai anđehit là

HCHO và CH3CHO.

CH3CHO và C2H5CHO.

C2H5CHO và C3H7CHO.

C2H4CHO và C3H6CHO.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt công thức tổng quát của hai anđehit no, đơn chức, hở là  Cn¯H2n¯O

     Cn¯H2n¯O+3n¯−12O2→n¯ CO2+n¯ H2O                                   0,07mol  

                                   

→ 1,4614.n¯+16=0,07n¯⇔n¯=2,33.

Vậy hai anđehit là C2H4O và C3H6O hay CH3CHO và C2H5CHO.      

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 13,8 gam ancol etylic với H2SO4 đặc ở 170oC được 5,04 lít C2H4 (đktc). Hiệu suất phản ứng là

75%

25%

80%

50%

Xem đáp án

Chọn A

C2H5OH →C2H4+ H2O0,225     ←   0,225         mol

 

Hiệu suất phản ứng là:

 H=mancol pumancol bd.100=0,225.4613,8.100=75(%).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3CHO

C2H6.

Xem đáp án

Chọn B

Với các chất có cùng số nguyên tử C, nhiệt độ sôi: axit > ancol > anđehit > hiđrocacbon.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng dữ liệu sau:

I. Tên chất

II. Công thức cấu tạo

1

Hexan

a

CH2 = CH – CH = CH2

2

But – 2 – en

b

CH3(CH2)4CH3

3

But – 1 – in

c

CH3 – CH = CH–CH3

4

Buta – 1,3 – đien

d

CHC  – CH2 – CH3

5

Xiclohexan

 

 

Hãy ghép tên các hợp chất hữu cơ ở cột (I) với các công thức cấu tạo phù hợp ở cột (II). Kết quả chính xác là

1 - b, 2 - c, 3 - d, 4 - a.

1 - b, 2 - d, 3 - c, 4 - a.

1 - b, 2 - a, 3 - d, 4 - c.

5 - b, 2 - c, 3 - d, 4 - a.

Xem đáp án

Chọn A

Hexan: CH3(CH2)4CH3

But – 2 – en: CH3 – CH = CH–CH3

­But – 1 – in: CHC  – CH2 – CH3

Buta – 1,3 – đien: CH2 = CH – CH = CH2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 6 gam CH3COOH với 6 gam C2H5OH có H2SO4 đậm đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành là (biết hiệu suất phản ứng đạt 80%)

7,04 gam.

8 gam.

10 gam.

12 gam.

Xem đáp án

Chọn A

CH3COOH + C2H5OH→ CH3COOC2H5+ H2O0,1                     0,13

 

Nếu H = 100% → CH3COOH hết, vậy neste tính theo naxit.

Theo PTHH, neste = naxit = 0,1 mol

Do H = 80% nên neste = 0,1.80% = 0,08 mol ; meste = 0,08.88 = 7,04 (gam).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai ankan thu được 6,3 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì khối lượng kết tủa thu được là

49,25 gam.

73,875 gam.

147,75 gam.

24,265 gam.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có :  nankan=nH2O−nCO2⇔nCO2=nH2O−nankan=6,318−0,1=0,25 (mol)

 

CO2+ BaOH2→ BaCO3↓ + H2O0,25                               0,25           mol

m↓ = 0,25.197 = 49,25 gam.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào dưới đây không bị oxi hoá bởi CuO, t0?

2 – metylbutan – 2 – ol.

3 – metylbutan – 2 – ol.

3 – metylbutan – 1 – ol.

2,2 – đimetylpropan – 1 – ol.

Xem đáp án

Chọn A

2 – metylbutan – 2 – ol:                   OHC1H3−C2−C3H2−C4H3                 CH3

Ancol này là ancol bậc III nên không bị oxi hóa bởi CuO, t0.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit nói trên là

HCOOH.

CH3COOH.

CH2=CHCOOH.

C2H5COOH.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt CTTQ của axit là: RCOOH

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O  1,8R+45                                        2,46R+67                         mol   

 

Có naxit = nancol

⇔1,8R+45=2,46R+67⇔R=15. Vậy axit là CH3COOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào là đồng đẳng của benzen:

(1) Toluen; (2) etylbenzen; (3) p–xilen; (4) stiren ? 

1.

1, 2, 3, 4.

1, 2, 3.

1, 2.

Xem đáp án

Chọn C

Hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzen là: CnH2n-6 (n ≥ 6)

Nhận thấy stiren: C8H8 không thỏa mãn công thức chung.

Vậy các chất thuộc dãy đồng đẳng của benzen là:

(1) Toluen; (2) etylbenzen; (3) p–xilen; 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen thu được 4,42 gam hỗn hợp CO2 và H2O. X có CTPT là

C8H8.

C8H10.

C7H8.

C9H12.

Xem đáp án

Chọn B

X thuộc dãy đồng đẳng của benzen. Đặt CTPT của X: CnH2n-6 (n ≥ 6)

CnH2n−6+ O2→ n CO2+ n – 3 H2O    0,01                  0,01 .n        n – 3.0,01      mol      

 

 44.0,01n + 18.(n – 3).0,01 = 4,42 → n = 8.

Vậy CTPT của X là C8H10.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3COOH, C2H5OH, H2CO3, C6H5OH. Tính axit được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải đúng là

C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH < H2CO3.

C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH < C2H5OH.

C2H5OH < C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH.

CH3COOH < C6H5OH < H2CO3 < C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai ?

Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no.

Hợp chất CH3 – CH2 – OH là ancol etylic.

Hợp chất C6H5 – CH2 –OH là phenol.

Hợp chất có công thức tổng quát CnH2n+1OH là ancol no, đơn chức, mạch hở.

Xem đáp án

Chọn C

C6H5 – CH2 –OH là ancol thơm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất 2 – metylpropan và butan khác nhau về:

công thức cấu tạo.

công thức phân tử.

số nguyên tử cacbon.

số liên kết cộng hoá trị.

Xem đáp án

Chọn A

2 – metylpropan và butan là đồng phân của nhau nên có cấu tạo hóa học khác nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: C6H6  +  Br2  C6H5Br  + HBr

Tìm điều kiện phản ứng?

dung dịch Br2, nhiệt độ.

Br2 khan, nhiệt độ.

dung dịch Br2, Al xúc tác.

Br2 khan, bột sắt.

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon A thấy số mol CO2 sinh ra bằng 2 lần số mol H2O. Biết A là một ankin, công thức của A là

C3H4.

C2H2.

C5H8.

C4H6.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt CTPT của A là CnH2n – 2 (n ≥ 2)

CnH2n – 2 + O2→ n CO2+ n – 1 H2O                                                                                 2                   1            mol

 

 →2n=1n−1⇔n=2.Vậy A là C2H2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH  có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là

36,87%

65,05%

76,89%.

32,65%.

Xem đáp án

Chọn B

Cho hỗn hợp X phản ứng với NaOH chỉ có C6H5OH phản ứng.

C6H5OH + NaOH →C6H5ONa + H2O0,2 →            0,2               mol

 

 %mC6H5OH=0,2.9428,9.100=65,05(%).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên ta thu được 5,6 lít CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của hai hidrocacbon là

C2H6; C3H8.

CH4; C2H6.

C3H8; C4H10.

C3H6; C4H8.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:nCO2=5,622,4=0,25(mol) < nH2O=6,318=0,35 (mol)

Vậy hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan.

Đặt CTPT tổng quát của 2 ankan là:  Cn¯H2n¯+2

nankan=nH2O−nCO2=0,35−0,25=0,1 (mol)n¯=nCO2nankan=0,250,1=2,5

Vậy 2 ankan là C2H6 và C3H8.             

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,15 gam hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch brom 0,60 M. Công thức của hai anken và thể tích (đo ở đktc) của chúng là

C2H4; 0,336 lít và C3H6; 1,008 lít.

C3H6; 0,336 lít và C4H8; 1,008 lít.

C2H4; 1,008 lít và C3H6; 0,336 lít.

C4H8; 0,336 lít và C5H10; 1,008 lít.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt CTPT tổng quát của 2 ankan là:Cn¯H2n¯  

Cn¯H2n¯ + Br2→Cn¯H2n¯Br20,06 ←0,06         mol  

 

Manken = 14n¯=3,150,06=52,5⇔n¯=3,75.

Vậy 2 anken là C3H6 (x mol) và C4H8 ( y mol)

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

 x+y=0,0642x+56y=3,15⇔x=0,015y=0,045

Thể tích của C3H6 là 0,015.22,4 = 0,336 lít

Thể tích của C4H8 là 0,045.22,4 = 1,008 lít.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm mất màu 200 gam dung dịch brom nồng độ 20% cần dùng 10,5 gam anken X. Công thức phân tử của X là

C4H8.

C5H10 .

C2H4.

C3H6.

Xem đáp án

Chọn D

mBr2 = 200.20% = 40 (g) → nBr2 =  40160=0,25(mol)

Đặt X là CnH2n (n ≥ 2)

CnH2n+ Br2→ CnH2nBr20,25 ← 0,25         mol

 

Mx = 14n = 10,50,25=42⇔n=3. Vậy X là C3H6.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho axetilen hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?

CH3COOH.

CH3CHO.

C2H5OH.

HCHO.

Xem đáp án

Chọn B

CH ≡ CH + H2O →HgSO4;H2SO4 CH3CHO

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn tên đúng của hiđrocacbon sau:

                                                                CH3                                                     |CH3─CH2─CH2 ─CH ─ C ─CH3                                                                                            CH3        C2H5    

4, 5 – đimetyl – 5 – etylhexan.

4, 5, 5 – trimetylheptan.

3, 3, 4 – trimetylheptan.

2, 3 – đimetyl – 2 – etylhexan.

Xem đáp án

Chọn C

                                                                     CH3                                                             |C7H3─C6H2─C5H2 ─C4H ─ C3 ─CH3                                                                                                   CH3               C2H2−C1H3    

 

3, 3, 4 – trimetylheptan.       

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiđrocacbon sau: C2H6, C3H8, C4H10, C5H12. Hiđrocacbon nào là ankan và có 3 đồng phân?

C2H6 .

C3H8.

C4H10.

C5H12.

Xem đáp án

Chọn D

C5H12 có 3 đồng phân CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;

CH3 – CH (CH3) – CH2 – CH3;                  CH3CH3– C– CH3                  CH3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit fomic không thể tác dụng với chất nào sau đây?

dung dịch AgNO3/ NH3.

CH3OH.

CH3CHO.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Chọn C