Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 2)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1141 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng ankin A thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của A là

C4H6.

C5H8.

C3H4.

C2H2.

Xem đáp án

Chọn A

Đặt CTPT của ankin là CnH2n – 2 (đk: n ≥ 2)

CnH2n – 2+ O2→ n CO2+ n – 1 H2O                                                                                    0,4                   0,3                 mol

 

Ta có:  Vậy CTPT của A là: C4H6.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là

C2H5OC2H5.

CH3COOH.

CH3CHO.

C2H4.

Xem đáp án

Chọn D

CH3CH2OH  CH2 = CH2 + H2O.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. CTCT thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là

CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3.

HCOOCH=CH2, CH3CH2COOH.

CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.

HCOOCH=CH2, CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn C

2CH2 = CHCOOH + CaCO3 → (CH2=CHCOO)2Ca + CO2 ↑ + H2O

HOCCH2CHO + 4AgNO3 + 6NH3  + 2H2O  CH2(COONH4)2  + 4Ag + 4NH4NO3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với brom, phản ứng cộng với hiđro (Ni, t0), phản ứng với AgNO3/NH3?

axetilen.

etan.

eten.

propan.

Xem đáp án

Chọn A

Axetilen: CH ≡ CH

C2H2 + O2 → 2CO2 + H2O

CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

CH ≡ CH + 2H2  CH3 – CH3

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg↓ + 2NH4NO3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tách metan có lẫn etilen ta cho hỗn hợp khí lội qua:

H2O.

Dung dịch KMnO4.

Dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.

Dung dịch Br2.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom hoặc dung dịch KMnO4, etilen phản ứng bị giữ lại, metan không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được metan tinh khiết.

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br.

3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO – CH2 – CH2 – OH + 2MnO2 ↓ + 2KOH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho ancol tác dụng với kim loại kiềm thấy có khí H2 bay ra. Phản ứng này chứng minh

trong ancol có liên kết O – H bền vững.

trong ancol có O.

trong ancol có – OH linh động.

trong ancol có H linh động.

Xem đáp án

Chọn D

Phản ứng của ancol với kim loại kiềm là phản ứng thế H của nhóm OH. Phản ứng này chứng minh trong ancol có H linh động.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,26 gam anken (A) tác dụng vừa đủ với 4,8 gam Br2. CTPT của A là

C4H8.

C5H10.

C2H4.

C3H6.

Xem đáp án

Chọn D

Đặt CTPT của anken A là: CnH2n (n ≥ 2)

CnH2n+ Br2→ CnH2nBr20,03 ← 0,03                           mol

 

→ Manken  = 1,260,03=42⇔14n=42⇔n=3. Vậy anken là C3H6.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Toluen có công thức phân tử

C6H5CH3.

C6H5CH2Br.

p – CH3C6H4CH3

C6H5CHBrCH3.

Xem đáp án

Chọn A

Toluen: C6H5CH3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3OH, H2O, C2H5OH là

CH3OH, C2H5OH, H2O.

H2O,CH3OH, C2H5OH.

CH3OH, H2O,C2H5OH.

H2O, C2H5OH,CH3OH.

Xem đáp án

Chọn D

Chiều giảm dần nhiệt độ sôi: H2O (1000C); C2H5OH (78,30C); CH3OH (64,70C).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol no, đơn chức mạch hở, bậc một có công thức chung là

CnH2n+1OH , n1.

CnH2n-1 CH2OH, n ≥2.

CnH2n+1CH2OH, n0.

CnH2n+2Oa, a≤n, n1.

Xem đáp án

Chọn C

Ancol no, đơn chức mạch hở, bậc một: CnH2n+1CH2OH, n0.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử anken có:

Một liên kết pi.

Hai liên kết pi.

Một liên kết ion.

Một liên kết cho nhận.

Xem đáp án

ChọnA

Trong phân tử anken có một liên kết pi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau:

C3H6, C4H6.

CH3CH2OH ,CH3OH.

H-OH, CH3OH.

H-OH, CH3CH2OH.

Xem đáp án

Chọn B

CH3CH2OH và CH3OH hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau nên thuộc cùng một dãy đồng đẳng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm chất có phần trăm khối lượng cacbon bằng 85,71%?

C4H6.

CH4.

C2H6.

C3H6.

Xem đáp án

Chọn D

C3H6 có %mC =  12.312.3+6.100=85,71(%).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

CNhận biết glixerol và propan – 1 – ol, có thể dùng thuốc thử là

Cu(OH)2.

Na.

dd NaOH.

kim loại Cu.

Xem đáp án

Chọn A

Propan – 1 – ol: CH3CH2CH2OH;

Glixerol: C3H5(OH)3

CH3CH2CH2OH + Cu(OH)2 → không phản ứng.

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (dung dịch xanh lam) + 2H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 2,688 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm của khí metan trong hỗn hợp là:

25,0%.

60,0%

50,0%.

37,5%.

Xem đáp án

Chọn B

Do dung dịch brom dư nên khí thoát ra là metan không phản ứng.

%Vmetan =  2,6884,48.100=60(%).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào không phải là phenol ?

CH3 - C6H4 ­- OH

C6H5CH2OH

C6H5OH

C2H5-C6H4-OH

Xem đáp án

Chọn B

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

Vậy các chất ở A, C, D là phenol.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung: CnH2n-2 (đk: n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng nào sau đây?

Ankin.

Ankađien.

Cả ankin và ankađien.

Anken.

Xem đáp án

Chọn A

Ankađien cũng có CTPT tổng quát là CnH2n-2 nhưng điều kiện n ≥ 3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tan được trong nước?

C2H5OH.

C6H5Cl.

C3H8.

C2H2.

Xem đáp án

Chọn A

C2H5OH là ancol nên tan nhiều trong nước.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp chất nào sau đây có thể tạo ra caosu Buna?

Buta – 1,4 đien.

Buta – 1,3 – đien.

isopren.

Penta – 1,3 – đien.

Xem đáp án

Chọn B

nCH2 = CH – CH = CH2 →Na,t0,xt cao su Bu na.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân của nhau?

4

5

3

6

Xem đáp án

Chọn C

Ứng với CTPT C5H12 có 3 ankan là đồng phân của nhau :

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH; CH3−CH−CH2−CH3                        CH3                       CH3CH3−C−CH3                        CH3 ; .

21. Trắc nghiệm
1 điểm

C8H10 có bao nhiêu đồng phân thơm?

6

4

3

5

Xem đáp án

Chọn B

C8H10 có 4 đồng phân thơm: etyl benzen; o – đimetylbenzen; m – đimetylbenzen; p – đimetylbenzen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của A là

CH2 = CH2.

(CH3)2C = C(CH3)2.

CH2 = C(CH3)2.

CH3CH = CHCH3.

Xem đáp án

Chọn D

Đặt CTPT của anken là CnH2n (n ≥ 2)

Ta có: n =nCO2nanken=0,20,05=4.  Vậy anken có CTPT là C4H8.

Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất vậy A là CH3CH = CHCH3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có CTCT dưới đây: CH ºC CH(CH3) CH(C2H5) CH3 có tên là

3,4 – đimetyl hex – 1 – in.

4 – metyl – 3 – etylpent – 1– en.

2 –metyl– 3– etylpent – 2 – in.

3 – etyl – 2– metylpent– 1–in.

Xem đáp án

Chọn A

                 C1H≡C2–C3H–C4H–CH3                                    CH3   C5H3                                                          C6H3     : 3,4 – đimetyl hex – 1 – in.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là

CH3OH và C2H5OH.

C2H5OH và C3H7OH.

C3H5OH và C4H7OH.

C3H7OH và C4H9OH.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt 2 ancol tương ứng với 1 ancol là:  

PTHH:

2Cn¯H2n¯+1OH+2Na → 2Cn¯H2n¯+1ONa + H2

Bảo toàn khối lượng có: mancol  + mNa = mcr  + mkhí

→ mkhí = 7,8 + 4,6 – 12,25 = 0,15 (gam)

→ nkhí = 0,152=0,075(mol) → nancol = 2.nkhí = 0,15 (mol).

→ Mancol =  7,80,15=52⇔14.n¯+18=52⇔n¯=2,4.

Vậy hai ancol là: C2H5OH và C3H7OH.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,9 gam ancol etylic tác dụng với Na dư. Thể tích H2 thu được ở (đktc) là

1,12 lít.

2,24 lít.

6,72 lít.

1,68 lít.

Xem đáp án

Chọn D

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H20,15                                                                        0,075   mol                      

 

Vkhí = 0,075.22,4 = 1,68 lít.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam Y được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam nước. Biết Y có thể tác dụng với Na và NaOH. CTCT của Y là

HO – CH2 – CHO.

CH3COOH.

Kết quả khác.

CH3 – CO – CHO.

Xem đáp án

Chọn B

Loại A và D do Y tác dụng được với Na và NaOH.

Giả sử B đúng:

 

Theo phương trình có nY­­­ = 0,05 → mY = 0,05.60 = 3 (thỏa mãn)

Vậy Y là CH3COOH.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi oxi hóa hoàn toàn 6,9 gam rượu etylic bởi CuO, to thu được lượng anđehit axetic là

8,25 gam.

6,6 gam.

6,42 gam.

5,61 gam

Xem đáp án

Chọn B

C2H5OH + CuO →toCH3CHO + Cu + H2O0,15                   →          0,15                  mol

 

→ manđehít  = 0,15.44 = 6,6 gam.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Số ete tối đa tạo bởi 2 ancol đơn chức là etanol và metanol là: 2(2+1)2=3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ankan thu được 5,6 lít CO2 (đkc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

3,35 g

7,4 g.

3,7 g

5,6 g.

Xem đáp án

Chọn C

nC = nCO2=5,622,4=0,25 (mol); nH = 2.nH2O=2.6,318=0,7 (mol).

mankan = mC + mH = 0,25.12 + 0,7.1 = 3,7 (gam).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chất nào sau đây có đồng phân hình học ( cis; trans)?

CH3 – CH = CH2 (I); CH3 – CH = CHCl (II); CH3 – CH = C(CH3)2 (III); C2H5 – C(CH3) = C(CH3) – C2H5 (IV); C2H5–C(CH3) = CCl – CH3 (V).

(I), (IV), (V).

(II), (IV), (V).

(III), (IV).

(II), (III), (IV), (V).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện để 1 chất có đồng phân hình học: Trong cấu tạo phân tử phải có 1 liên kết đôi; 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 cacbon của nối đôi phải khác nhau.

Vậy các chất thỏa mãn có đồng phân hình học: CH3 – CH = CHCl (II);

C2H5 – C(CH3) = C(CH3) – C2H5 (IV); C2H5–C(CH3) = CCl – CH3 (V).