Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 15)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 1149 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ankan sau: (a) CH3CH2CH3, (b) CH4(c) CH3C(CH3)2CH3,   (d) CH3CH3, (e) CH3CH(CH3)CH­3. Số ankan khi tác dụng với Cl2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol (1 : 1) cho 1 sản phẩm thế duy nhất?

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn B

Ankan khi tác dụng với Cl2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol (1 : 1) cho 1 sản phẩm thế duy nhất là : b, c, d

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào có thể là ankin?

C6H6.

C4H4.

C2H2.

C8H8.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn C

CH C-CH2-CH3          CH3-C C-CH3

CH2=CH-CH=CH2          CH2=C=CH-CH3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm propin và ankin Y có tỉ lệ mol 1 : 1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 46,2 gam kết tủa. Tên của Y là

Axetilen.

But-2-in.

Pent-1-in.

But-1-in.

Xem đáp án

Chọn D

nC3H4= nY = 0,15 mol

46,2 = 0,15. 147+ 0,15. M

M = 161 = C4H5Ag

Y là C4H6: But-1-in

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng về stiren

Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím.

Sản phẩm trùng hợp của stiren có tên gọi tắt là PS.

Tên gọi khác của stiren là vinylbenzen.

Striren chỉ làm mất màu dung dịch brom khi đun nóng

Xem đáp án

Chọn D

Striren có nối đôi C=C ngoài vòng benzen nên làm mất màu dung dịch brom ngay điều kiện thường.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất :

(1) C6H5–CH2-NH2;    (2) C6H5–OH;        (3) C6H5CH2OH;        

(4) C6H5CH2CH2OH;

(5)Cho các chất : (1) C6H5–CH2-NH2;(2) C6H5–OH;(3) C6H5–CH2–OH;  (ảnh 1); (6)Cho các chất : (1) C6H5–CH2-NH2;(2) C6H5–OH;(3) C6H5–CH2–OH;  (ảnh 2); (7)Cho các chất : (1) C6H5–CH2-NH2;(2) C6H5–OH;(3) C6H5–CH2–OH;  (ảnh 3);   (8)Cho các chất : (1) C6H5–CH2-NH2;(2) C6H5–OH;(3) C6H5–CH2–OH;  (ảnh 4).

Số chất thuộc loại phenol là:

7

6

5

4

Xem đáp án

Chọn D

Các chất thuộc loại phenol: 2,5,7,8

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

C2H5OH + HBr→

C2H5OH + NaOH→ .

C2H5OH + Na →.

C2H5OH + CuO→ .

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây không đúng với công thức cấu tạo:

CH3-CH2-COOH axit propionic

CH2=CH-COOH axit acrylic

C6H5-COOH axit benzoic.

CH3-COOH axit metanoic.

Xem đáp án

Chọn D

CH3-COOH axit axetic

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 chất: X (C2H5OH); Y (CH3CHO); Z (HCOOH); G (CH3COOH). Nhiệt độ sôi đ­ợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

Y < X< Z< G.

Z < X< G< Y.

X < Y< Z< G.

Y< X< G < Z.

Xem đáp án

Chọn A

Nhiệt độ sôi: anđehit<ancol<axit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

CH3COOH, C2H2, C2H4.

C2H5OH, C2H4, C2H2.

C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.

HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số chất có phản ứng tráng bạc là

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn B

Số chất có phản ứng tráng bạc là  HCHO, CH3CHO, HCOOH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?

3

4

1

2

Xem đáp án

Chọn B

C4H9OH có 4 đồng phân ancol tương ứng gồm:

C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol? (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau:

          (a) HOCH2CH2OH;                           (b) HOCH2CH2CH2OH

          (c) HOCH2CH(OH)CH2OH;              (d) CH3CH(OH)CH2OH

          (e) CH3CH2OH;                       (f) CH3OCH2CH3

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

(c), (d), (f).

(a), (b), (c).

(c), (d), (e).

(a), (c), (d).

Xem đáp án

Chọn D

Ancol tác dụng với Cu(OH)2 khi có hai nhóm OH kề nhau

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng phenol nóng chảy, thấy

sủi bọt khí

màu hồng xuất hiện.

thoát khí màu vàng.

có kết tủa trắng.

Xem đáp án

Chọn A

C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½H2 có khí thoát ra

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Br2.

NaCl.

NaOH.

Na.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 6 gam axit axetic với 6.9 gam etanol ( đặc xúc tác) đến  khi phán ứng đạt trạng thái cân bằng được m gam este (hiệu suất phàn ứng este hỏa đạt 75%). Giá trị của m là?

8,8 gam

6,6 gam

13,2 gam

9,9 gam

Xem đáp án

Chọn B

CH3COOH +C2H5OH→CH3COOC2H5 0,1                  0,15

→neste=0,1x75%=0,075 mol

meste=6,6 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 7,8 gam hỗn hợp X gồm: Y, Z (hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ) với  đặc ở  đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của Z là

C2H5OH

C3H5OH

C3H7OH

CH3OH

Xem đáp án

Chọn A

Bảo toàn khối lượng : mete = m ancol = 7,8-1,8 =6 (g)

Ta có : n ete =  = 1,8 / 18 = 0,1 (mol)

M ete = 6/0,1 = 60 => R +16 + R’ =60 => R+R’ =44

→R =15 (CH3) ; R’= 29 (C2H5)

Z : C2H5

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phenol vào dung dịch Br2 vừa đủ thu được chất rắn X. Phân tử khối của X là

333

173

329

331

Xem đáp án

Chọn C

Cho phenol vào dung dịch Br2 thu được chất rắn X: 2,4,6-tribromphenol ( kết tủa trắng ) nên Mx= 331

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(a) Phenol vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.

(b) Phenol tạo phức với  thành dung dịch có màu xanh lam

(c) Phenol có thể làm mất màu dung dịch Brom.

(d) Phenol là một ancol thơm.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

-         Phenol có nhóm –OH nên tác dụng được với Na

-         Phenol có –C6H5 nhóm hút e nên thể hiện tính axit, khi tác dụng vơi bazơ mạnh như NaOH xảy ra phản ứng

Nên a đúng

-         Phenol có phản ứng thế đặc trung với Br2 suy ra c đúng

Phenol không là ancol thơm và không phản ứng với Cu(OH)2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX. Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag. Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là

6

9

10

7

Xem đáp án

Chọn D

Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau => Chứng tỏ X và Y đều đơn chức, no.

· 0,1 mol G + AgNO3 trong NH3 → 0,25 mol Ag

Có 2<nAgnG<4⇒  Chứng tỏ G chứa HCHO hay X là HCHO.

· MX<MY<1,6MX⇒30<MY<48⇒MY=44CH3CHO

=> Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử Y là 7.

21. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a)     CH2= CH-CH3  +    Br2   

b)    CH3CHO    +    H2    

c)     CH3-CH3      +   Cl2 (tỉ lệ 1:1)

d)     CH3OH + CuO

Xem đáp án

a)     CH2= CH- CH3   +   Br2    CH2BrCHBr-CH3 b)    CH3CHO    +    H2     CH3CH2OH   c)     CH3- CH3       +         Cl2          CH3CH2 Cl   + HCld)     CH3OH + CuO HCHO   + Cu + H2O

22. Tự luận
1 điểm

Trung hòa 7,76 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,32 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

 nX=12,32−7,7639−1=0,12 mol⇒M¯X=7,760,12=64,67

· Đặt CTTQ cho X là CnH2nO2  ⇒14n+32=64,67⇒n=73

· 0,06 mol + O2

 C73H143O2+52O2→t073CO2+73H2O

⇒VO2=52.0,06.22,4=3,361