Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 14)
22 câu hỏi
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12
3 đồng phân.
4 đồng phân.
5 đồng phân.
6 đồng phân
Chọn A
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH2-CH3
(CH3)4C
Stiren không phản ứng được với
dung dịch Br2.
H2 ,Ni,to.
dung dịch KMnO4.
dung dịch NaOH.
Chọn D
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
1-clo-2-metylbutan.
2-clo-2-metylbutan.
2-clo-3-metylbutan.
1-clo-3-metylbutan.
Chọn B
Anken X có công thức cấu tạo CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Chọn C
Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là :
20%
40%
50%
25%
Chọn C
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

Þ Có thể tính hiệu suất phản ứng theo H2 hoặc theo C2H4
Phương trình phản ứng :
H2 + C2H4 →Ni, to C2H6
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mX = mY ⇔ nX. Mx¯ = nY.MY¯ ⇔
Chọn nX = 4 mol Þ 
Þ Hiệu suất phản ứng : H = 
Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic (ancol no, đơn chức, mạch hở) là
CnH2n + 1O.
ROH.
CnH2n + 1OH.
CnH2n O.
Chọn C
Bậc của ancol là
bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
số nhóm chức có trong phân tử.
số cacbon có trong phân tử ancol.
Chọn B
Chất dùng để điều chế ancol etylic bằng phương pháp sinh hóa là
Anđehit axetic.
Etylclorua.
Etilen.
Tinh bột.
Chọn D
Cho 10,6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức no kế tiếp nhau tác dụng hết với Na tạo thành 2,24 lít H2 (đktc). Thành phần % theo khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là
30,19%
43,4%
56,6%
69,81%
Chọn C
Có

Hiđro hóa hoàn toàn 3,0 gam một anđehit A được 3,2 gam ancol B. A có công thức phân tử là
CH2O.
C2H4O.
C3H6O.
C2H2O2.
Chọn A
Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
CH3CHO, C6H12O6(glucozơ), CH3OH.
C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.
CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.
Chọn D
Cho các chất sau: phenol, etan, etanol và propan - 1- ol. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
phenol.
etan.
etanol.
propan - 1 - ol.
Chọn B
Hiđrocacbon là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Trong những dãy chất sau đây, các chất đồng phân của nhau là
CH3-CH2-CH2-OH, C2H5OH.
C2H5OH, CH3-O-CH3.
C4H10, C6H6.
CH3-O-CH3, CH3CHO.
Chọn B
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
phenyl và benzyl.
vinyl và anlyl.
anlyl và Vinyl.
benzyl và phenyl.
Chọn D
Nếu phân biệt các hiđrocacbon thơm: benzen, toluen và stiren chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Chọn A
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2;
CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3 - CH =CH2;CH3-CH=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là:
1
3
4
2
Chọn D
Chất có đồng phân hình học
CH3-CH=CH-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
Phương pháp điều chế etilen trong phòng thí nghiệm là:
Crackinh ankan.
Cho C2H2 tác dụng với H2, xúc tác Pd/PbCO3.
Tách H2 từ etan.
Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.
Chọn D
Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất ?
CH3CHO ; C2H5OH ; CH3COOH.
CH3CHO ; CH3COOH ; C2H5OH.
C2H5OH ; CH3COOH ; CH3CHO.
CH3COOH ; C2H5OH ; CH3CHO.
Chọn A
Nhiệt độ sôi: anđehit<ancol<axit cacboxylic
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là:
8,96 lít.
11,2 lít.
6,72 lít.
4,48 lít.
Chọn C
Axit cacbonxylic đơn chức có 2 nguyên tử O nên có thể đặt là ROOH.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có :
nO (ROOH)+nO (O2)=nO (CO2)+nO (H2O) ⇒ 0,1.2 + nO (O2) = 0,3.2 + 0,2.1
ÞnO (O2)= 0,6 mol Þ nO2 = 0,3 mol Þ VO2=6,72 lít.
Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là :
0,3
0,8
0,2
0,6
Chọn D
Phản ứng của hỗn hợp X với NaHCO3 :
−COOH + HCO3− → −COO− + CO2 + H2O (1)
Theo (1) và giả thiết ta suy ra :nO (axit)=2n −COOH=2.nCO2=1,4 mol.
Áp dụng định luật BTNT đối với O, ta có :
nO (axit)+nO (O2)=nO (CO2)+nO (H2O)⇒nO (H2O)=1,4+2.0,4−2.0,8=0,6⇒nH2O=0,6 mol.
Viết PTHH (dưới dạng CTCT thu gọn, ghi rõ điều kiện phản ứng và chỉ viết sản phẩm chính – nếu có) của các phản ứng sau:
a) CH3CH(CH3)CH3 tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1 : 1)
b) CH2=CH-CH3 tác dụng với HBr
c) CH≡CH tác dụng với dd AgNO3/NH3
d) C6H5OH tác dụng với dd Br2
a) CH3CH(CH3)CH3 + Cl2à CH3Cl(CH3)CH3 + HCl
b) CH2=CH-CH3 + HBr à CH3 – CHBr – CH3
c) ) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3à AgC≡CAg + 2NH4NO3
d) C6H5OH + 3Br2 C6H2OHBr3 + 3HBr
Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm cacboxylic, nước và ancol dư. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lí khí CO2 (đktc). Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan. Xác định tên của X
Ta có:
Y→KHCO3nRCOOH=nCO2=0,1mol→nH2O=0,2mol
Y→NanH2=0,15→RCOONa:0,1NaOH:0,1→BTNT.HRCH2ONa:0,1
→BTKL0,1R+67+40+R+53=19→R=15→X:CH3−CH2−OH








