Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 11)
22 câu hỏi
Số đồng phân cấu tạo của anken có CTPT C4H8 là
6
5
4
3
Chọn D
Có 3 đồng phân cấu tạo:
Hỗn hợp khí X gồm axetilen và etilen có khối lượng là 0,82 gam tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 2,4 gam kết tủa. Mặt khác 0,82 gam X phản ứng tối đa với m gam H2 (xt: Ni,t0). Giá trị của m là
0,04
0,06
0,02
0,08
Chọn D
Gọi số mol của axetilen và etilen lần lượt là x và y (mol).
mX = 0,82 → 26x + 28y = 0,82 (1)
Cho X tác dụng với AgNO3/ NH3 chỉ có C2H2 phản ứng:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg↓ + 2NH4NO3
0,01 0,01 mol
→ x = 0,01 thay vào (1) được y = 0,02.
Cho X phản ứng với H2 (xt: Ni,t0):
C2H2 + 2H2 →Ni,t0 C2H6
0,01 0,02 mol
C2H4 + H2 →Ni,t0 C2H6
0,02 0,02 mol
Vậy m = 2.(0,02 + 0,02) = 0,08 gam.
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 – clo – 3 – metylpentan. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2.
CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.
CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3.
Chọn B
C1H3−C2H−C3H−C4H2−C5H3. Cl CH3 2 – clo – 3 – metylpentan.
Cho but – 1 – en tác dụng với dung dịch HBr thu được là sản phẩm chính là
CH3– CH2– CHBr – CH2Br.
CH3– CH2–CHBr –CH3.
CH2Br – CH2– CH2– CH2Br.
CH3–CH2–CH2– CH2Br.
B
Quy tắc cộng Mac – cốp – nhi – cốp: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều nguyên tử H hơn), còn phần nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn).
Vậy CH2 = CH – CH2 – CH3 + Br2 → CH3 – CHBr – CH2 – CH3 (sản phẩm chính)
H2 = CH – CH2 – CH3; CH3 – CH = CH – CH3; CH2= C – CH3 CH3
Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ sau:

Chất rắn X là
CH3COONa, CaO, NaOH.
CH3COOH, CaO, NaOH.
CH3COONa, NaOH, Ca.
CH3COONa, Na2O, NaOH.
Chọn A
Trong PTN, CH4 được điều chế bằng cách đun nóng CH3COONa khan với hỗn hợp vôi tôi xút (CaO, NaOH).
Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức phân tử chung là
CnH2n, n ≥ 2.
CnH2n–2, n ≥ 1.
CnH2n+2, n ≥ 1.
CnH2n–2, n ≥ 2.
Chọn D
Dãy đồng đẳng của axetilen hay dãy đồng đẳng ankin có công thức phân tử chung là CnH2n–2, n ≥ 2.
Thuốc thử để phân biệt but–1–in và but–2–in là
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch HBr.
Dung dịch Br2.
Chọn B
CH ≡ C – CH2 – CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ C – CH2 – CH3 + NH4NO3.
CH3 – C ≡ C – CH3 + + AgNO3 + NH3 → không phản ứng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để nhận biết ankin và anken ta dùng thuốc thử là dung dịch brom.
Đốt cháy hiđrocacbon A thu được số mol CO2lớn hơn số mol H2O, A chỉ có thể là ankin.
Tất cả các ankin đều tham gia phản ứng với AgNO3/NH3.
Etilen có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Chọn D
A sai vì cả anken và ankin đều phản ứng với dung dịch brom.
B sai vì Đốt cháy hiđrocacbon A thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O, A có thể là ankin, ankađien, hiđrocacbon thơm.
C sai vì chỉ các ank – 1 – in mới phản ứng với AgNO3/NH3.
Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H5OH→H2SO4,1800CC2H4→t0,xt,pX. Chất X có thể là
PE
PVC
caosu Buna
PS
Chọn A
nCH2=CH2→t0,xt,p(−CH2−CH2−)n
Poli etilen (hay PE).
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH2; (2) CH3–CH3; (3) CH2=CH–CH=CH2; (4) CH4. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
1
2
3
4
Chọn B
Hai chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: (1) CH2=CH2 và (3) CH2=CH–CH=CH2
Cho metan tác dụng với clo (ánh sáng, tỉ lệ mol 1:3) thu được sản phẩm có tên gọi là
Metylen clorua.
Clorofom.
Cacbon tetraclorua.
Metyl clorua.
Chọn B
CH4 + 3Cl2 →as CHCl3 + 3HCl
CHCl3: Clorofom.
Anken X có công thức cấu tạo: CH3– CH2– C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
isohexen.
3–metylpent–3–en.
3–metylpent–2–en.
2–etylbut–2–en.
C
C5H3– C4H2– C3=C2H–C1H3. CH3 3–metylpent–2–en.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Trong phòng thí nghiệm axetilen được điều chế bằng cách cho CaC2 tác dụng với nước.
Để nhận biết khí etilen và khí sunfurơ ta dùng dung dịch brom.
Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế từ ancol etylic với xúc tác là H2SO4đặc (170oC).
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Chọn B
B sai vì C2H4 và SO2 đều làm mất màu dung dịch brom.
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kỳ thì thu được
Số mol CO2bằng số mol H2O.
Số mol CO2lớn hơn số mol H2O.
Số mol CO2lớn hơn hoặc bằng số mol H2O.
Số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
Chọn D
Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
CH3COOH, C2H2, C2H4.
C2H5OH, C2H4, C2H2.
C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
B
Ta thấy : C2H5OH →CuO CH3CHO ;
C2H4 →+O2,xt CH3CHO ;
C2H2 →+H2O1:1 CH3CHO
Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là
CH2O.
C2H4O.
C2H2O2.
C3H4O
Chọn C
nAg = 0,6 mol. Giả sử mỗi mol X tạo thành k mol Ag
=> MX=8,70,6.k=14,5k
Chọn k = 4 ; M = 58 => X là andehit 2 chức OHC-CHO
Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit A được 3,1 gam ancol. A có công thức phân tử là
CH2O
C2H4O
C3H6O.
C2H2O2.
Chọn D
Tăng giảm khối lượng: => nH2 = 3,1−2,92 = 0,1 mol
Giả sử: 1A + kH2 , suy ra nA = 0,1k mol
=> MA=2,9k0,1= 29k . Chọn k = 2; =>MA = 58 (OHC-CHO)
Axit nào sau đây có đồng phân hình học ?
CH2=CH–COOH
CH3–CH=CHCOOH
CH2=CH(CH3)COOH
Cả A, B, C
Chọn B
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Nhờ tạo được liên kết hiđro với H2O, ba axit đầu đãy đồng đẳng axit ankanoic tan vô hạn vào trong nước, các axit khác chỉ tan có hạn hoặc không tan.
Do ảnh hưởng đẩy electron của nhóm OH lên nhóm C=O, phản ứng cộng vào liên kết đôi C= O rất khó thực hiện.
Khác với anđehit và tương tự rượu (có liên kết hiđro), các axit cacboxylic là chất rắn hoặc lỏng ở nhiệt độ thường và có nhiệt độ sôi tương đối cao.
A, B, C đều đúng.
Chọn D
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :
CH3CHO.
C2H5OH.
CH3COOH.
C2H6.
Chọn D
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là axit cacboxylic
Hoàn thành sơ đồ phương trình hóa học sau (ghi rỏ điều kiện nếu có): CH≡CH →(1) CH2=CH2 →(2) C2H5Cl →(3) C2H5OH →(4) CH3CHO
CH≡CH+H2→Pd, t0CH2=CH2
CH2=CH2+HCl→C2H5Cl
C2H5Cl+NaOH→t0C2H5OH+NaCl
C2H5OH+CuO→t0CH3CHO+Cu+H2O
Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Xác định tên gọi của Z.
Vì cho HCl vào dung dịch sau phản ứng tráng gương có CO2 chứng tỏ trong dung dịch đó có (NH4)2 CO3 . Vậy trong hỗn hợp anđehit ban đầu có HCHO, anđehit còn lại là RCHO.
Sơ đồ phản ứng :
HCHO → 4Ag + NH42CO3 → CO20,035 0,14 0,035 ← 0,035RCHO → 2Ag 0,015 0,17 – 0,14 = 0,03
Từ sơ đồ phản ứng và giả thiết ta suy ra :
(R+29).0,015 + 0,035.30 = 1,89 R = 27 (C2H3–)
Vậy Z là anđehit acrylic








