Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 10)
22 câu hỏi
Dãy các chất tác dụng được với etilen là
dung dịch brom, khí hiđro, khí oxi, khí hiđroclorua, nước (H+), dung dịch kali pemanganat.
dung dịch natri hiđroxit, khí hiđro, dung dịch natriclorua, dung dịch kali pemanganat, nước vôi trong.
dung dịch brom, khí hiđro, nước vôi trong, dung dịch axit bromhiđric, khí oxi.
khí oxi, dung dịch axit clohiđric, nước (H+), dung dịch natri hiđroxit, dung dịch brom.
Chọn A
Các phản ứng xảy ra:
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br = CH2Br
CH2 = CH2 + H2 →Ni,t° CH3 – CH3
2C2H4 + O2 →xt,t° 2CH3CHO
CH2 = CH2 + HCl → CH3 – CH2Cl
CH2 = CH2 + H2O →H+,t0 C2H5OH
3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH +2MnO2
Đáp án B có NaOH, Ca(OH)2, NaCl không phản ứng.
Đáp án C có Ca(OH)2 không phản ứng.
Đáp án D có NaOH không phản ứng.
Một hiđrocacbon X có công thức phân tử là C4H8. Cho X tác dụng với H2O (H2SO4, t°) chỉ thu được một ancol. Tên gọi của X là
But–3–en.
But–1–en.
2 – metylpropen.
But – 2 – en.
Chọn D
A loại vì But–3–en là danh pháp sai
B loại vì But – 1 – en cộng H2O (xt) tạo ra 2 sản phẩm: CH2OH – CH2 – CH2 – CH3 và CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3.
C loại vì 2 – metylpropen cộng H2O (xt) tạo ra 2 sản phẩm: 2 – metylpropan – 1 – ol và 2 metyl – propan – 1 – ol.
D đúng vì But – 2 – en cộng H2O (xt) tạo ra 1 sản phẩm: CH3 – CH2(OH) – CH2 – CH3.
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2→t°,xtX→Pd/PbCO3,t°H2Y→−80°CHBr1:1Z
Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức cấu tạo thu gọn của Z là
CH2=CH–CHBr–CH3.
CH2=CH–CH2–CH2Br.
CH3–CH=CH–CH2Br.
CH3–CBr=CH–CH3.
Chọn A
C2H2→t°, xtCH≡C−CH=CH2→+H2Pd/PbCO3,t°CH2=CH−CH=CH2
→HBr1:1,−80°CCH2=CH−CHBr−CH3
Công thức cấu tạo: CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2 –CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Neopentan.
2–metylpentan.
Isobutan.
1,2–đimetylbutan.
B
C1H3–C2HCH3–C3H2–C4H2–C5H3 CH3
2 – metylpentan.
Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8có mấy chất tác dụng được với dung dịchAgNO3/NH3?
1
2
3
4
Chọn B
Chỉ các ankin có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với AgNO3/NH3. Vậy có 2 chất thỏa mãn là:
CH ≡ C – CH2 – CH2 – CH3; CH ≡ C – CH(CH3) – CH3.
Hỗn hợp Y gồm etilen và etan. Để tách riêng từng hóa chất trong Y dùng cặp hóa chất là
dd Br2, Zn/ ancol.
dd Br2, dd
dd AgNO3/ NH3, dd HCl.
O2, dd AgNO3/ NH3.
Chọn A.
C2H4, C2H6→Br2C2H6↑C2H4Br2→Zn/ancolC2H4↑
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
10,2 gam
9,48 gam
8,4 gam
9,3 gam
Chọn B
Đặt CTTQ của X là . Có . Suy ra .
Bảo toàn nguyên tố C:
Bảo toàn nguyên tố H:
Vậy tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: 0,15.44 + 0,16.18 = 9,48 gam
Hỗn hợp X gồm axetilen: 0,1 mol và vinylaxetilen 0,05 mol tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được khối lượng kết tủa là
24 gam.
15,9 gam.
39,9 gam.
31,95 gam.
Chọn D
CH ≡ CH + 2AgNO3+ 2NH3→ CAg ≡ CAg ↓+ NH4NO30,1 0,1 molCH ≡ C – CH3+ AgNO3+ NH3→ CAg ≡ C – CH3↓ + NH4NO30,05 0,05 mol
m↓ = 0,1 . 240 + 0,05.159 = 31,95 gam.
Có những chất sau: xiclopropan, xiclobutan, metylxiclopropan, xiclopentan. Những chất nào có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là
xiclopropan.
xiclopropan và xiclobutan.
xiclopropan và metylxiclopropan.
xiclopropan, xiclobutan và metylxiclopropan.
C
Chỉ các xicloankan vòng 3 cạnh mới làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường.
Đáp án nào sau đây là đúng về tính chất vật lý của hiđrocacbon?
Tất cả các hiđrocacbon đều ở trạng thái khí.
Ankan, anken và ankin đều không tan trong nước.
Các ankin có nhiệt độ sôi thấp hơn các anken tương ứng.
Ankin nặng hơn nước.
B
Ankan; anken; ankin là các hợp chất cộng hóa trị không cực do đó không tan trong nước (dung môi phân cực).
Cho các chất toluen (1), p – xilen(2), stiren (3), naphtalein(4). Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là
(1) và (3).
(2); (3) và (4).
(1); (3) và (4).
(1) và (2).
Chọn D
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng benzen: CnH2n–6 (n ≥ 6)
Có hai chất thỏa mãn là: toluen: C6H5CH3 (1), p – xilen: p – CH3C6H4CH3 (2),
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2 – CH2OH (X); HOCH2 – CH2 – CH2OH (Y); CH3 – CH2OH (Z); CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3 (R); CH3 – CHOH – CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
X, Y, R.
Z, R, T.
X, T.
X, Y, Z.
Chọn C
Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là những ancol đa chức có các nhóm – OH cạnh nhau trong phân tử.
Vậy có 2 chất thỏa mãn là: HOCH2 – CH2OH (X); CH3 – CHOH – CH2OH (T).
Đun nóng một ancol no, đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
C2H4.
CH3 – O – CH3.
C2H5 – O – C2H5.
C3H6.
Chọn A
Theo bài ra có MX > MY → Y là anken.
Đặt X: CnH2n + 1OH → Y là CnH2n.
Có MXMY=1,6428→14n+1814n=1,6428 → n = 2.
Vậy Y là C2H4.
Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2 – đihiđroxi – 4 – metylbenzen. Các chất thuộc loại phenol là
(1), (3).
(1), (4).
(1), (2), (4)
(1), (2), (4).
B
Các chất thuộc loại phenol là (1) axit picric; (4) 1,2 – đihiđroxi – 4 – metylbenzen;
Cho sơ đồ chuyến hóa:C2H5OH→X→Y→metyl axetat . X và Y có thể lần lượt là
CH3COONa, CH3CHO.
CH3COOH, CH3CHO.
CH3CHO, HCOOCH3.
CH3CHO, CH3COOH.
Chọn D
C2H5OH→CuO,t0CH3CHO→+O2,xt,t0CH3COOH→+CH3OH,xt,t0metyl axetat
Nhóm chức nào sau đây là nhóm cacboxyl ?
(– COOH).
(–NH2).
(– CHO).
(– OH).
A
Nhóm cacboxyl: – COOH.
Có 3 dung dịch: anđehit axetic, ancol etylic, axit fomic đựng trong 3 lọ mất nhãn. Hoá chất có thể dùng để phân biệt ba dung dịch trên là
Quì tím, Cu.
quỳ tím, NaOH.
Quì tím, dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch AgNO3/NH3, Cu.
C
+ Dùng quỳ tím nhận ra được axit fomic: HCOOH (làm quỳ tím hóa đỏ) và nhóm I (anđehit axetic: CH3CHO và ancol etylic: C2H5OH – không làm quỳ tím đổi màu).
+ Phân biệt nhóm I dùng AgNO3/ NH3, CH3CHO có phản ứng tráng bạc còn C2H5OH không có phản ứng này.
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓.
Cho3,3gammộtanđehitXđơnchức, mạchhởphảnứngvớilượngdưAgNO3 trong dungdịchNH3,đunnóng.LượngAgsinhrachophảnứnghếtvớiaxitHNO3 loãng,thoátra1,12 lítkhíNO (sảnphẩmkhửduynhất,đoởđktc).CôngthứccấutạothugọncủaXlà
CH3CHO.
HCHO.
CH3CH2CHO.
CH2= CHCHO.
Chọn A
Bảo toàn e có nAg = 3.nNO = 0,15 mol.
Trường hợp 1: Anđehit khác HCHO, đặt CTTQ: RCHO
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓.
0,075 ← 0,15 mol
→ Manđehit = R + 29 = = 44 → R = 15. Vậy anđehit là CH3CHO.
(chú ý: chọn trắc nghiệm: trường hợp 1 thỏa mãn không cần xét TH2)
Trường hợp 2: Anđehit là HCHO
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
0,0375 ← 0,15 mol
→ mHCHO = 0,0375.30 = 1,125 gam ≠ 3,3 gam (loại).
Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0), tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với kim loại K là
C2H3CHO, C2H5COOC2H3, C6H5COOH.
C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH.
CH3OCH3, CH3CHO, C2H3COOH.
C2H3CH2OH, C2H3CHO, CH3COOC2H5.
Chọn B
C2H3CH2OH + H2 →Ni,t0 CH3 – CH2 – CH2 – OH
CH3COCH3 + H2 →Ni,t0 CH3 – CH (OH) – CH3
C2H3COOH + H2 →Ni,t0C2H5COOH
Các chất: CH3 – CH2 – CH2 – OH; CH3 – CH (OH) – CH3; C2H5COOH là ancol và axit hữu cơ nên đều phản ứng được với kim loại K.
Đểtrung hòa hoàn toàn 1,18 gam một axit hữu cơ X cần 20mldung dịch NaOH 1M. X là
CH3COOH.
C2H5COOH.
C2H3COOH.
C2H4(COOH)2.
Chọn D
Giả sử X là axit hữu cơ đơn chức, đặt X là RCOOH.
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
0,02 ← 0,02 (mol)
→Mx=R+45=1,180,02=59⇔R=14 (loại). Vậy đáp án D thoả mãn.
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau: Axetilen (CH≡CH), Etilen (CH2=CH2) và Metan (CH4).
- Dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận biết được axetilen. Hiện tượng: có kết tủa màu vàng.
- Dùng dung dịch Br2 nhận biết được etilen. Hiện tượng: dung dịch Br2 mất màu.
- Khí còn lại là metan.
Cho 7,0 gam hỗn hợp A gồm Phenol (C6H5OH) và Etanol (C2H5OH) tác dụng với Natri (dư) thu được 1,12 lít khí hiđro H2 (ở đktc).
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.
nH2=1,1222,4=0,05mol
2C6H5OH+2Na→2C6H5ONa + H2↑ xmol → x2mol
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa + H2↑ ymol → y2mol
94x+46y=7x2+y2=0,05⇒x=0,05moly=0,05mol
%mC6H5OH=94x7100=67,14%
%mC2H5OH=46y7100=32,86%








