Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 1)
30 câu hỏi
Chọn câu sai trong các câu sau đây?
Benzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hóa.
Benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Toluen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen.
Stiren làm mất màu nước brom và dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Chọn B
Benzen không làm mất màu dung dịch thuốc tím kể cả khi đun nóng.
Phenol và ancol metylic cùng có phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch brom.
HNO3 đặc/H2SO4 đặc, t0.
Dung dịch NaOH.
Kim loại natri.
Chọn D
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2 ↑
2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2 ↑
Chọn câu đúng trong các câu sau đây?
Phenol tham gia phản ứng brom hóa và nitro hóa khó hơn benzen.
Phenol tác dụng với dung dịch natri hiđroxit tạo thành muối và nước.
Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ, do phenol có tính axit mạnh.
C6H5OH là một ancol thơm.
Chọn B
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Nếu chỉ dùng thuốc thử là nước brom ở điều kiện thường (không tính liều lượng) thì ta phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Toluen và benzen.
Etilen và but – 1 – in.
Toluen và stiren.
Axetilen và propin.
Chọn C
Toluen (C6H5CH3) không phản ứng với nước brom ở điều kiện thường.
Stiren (C6H5 – CH = CH2) làm mất màu dung dịch brom ngay điều kiện thường
PTHH: C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr – CH2Br.
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 14,85 gam H2O. Giá trị của a là
11,25
6,225
12,45
5,8
Chọn C
nCO2=13,4422,4=0,6 (mol); nH2O=14,8518=0,825 (mol);
Đặt công thức tổng quát của 2 ancol là Cn¯H2n¯+2O (Mancol = 14n¯+18)
Ta có: nancol=nH2O−nCO2=0,825−0,6=0,225 (mol)
n¯=nCO2nancol=0,60,225=83.
→ a = 0,225.14.83+18)( = 12,45 (gam).
Phenol phản ứng với dung dịch brom, trong khi benzen không có phản ứng này. Điều đó chứng tỏ
nhóm –OH có ảnh hưởng tới vòng benzen.
vòng benzen có ảnh hưởng tới nhóm –OH.
phenol tham gia phản ứng thế khó khăn hơn benzen.
phenol có tính axit.
Chọn A
Nguyên tử H của vòng benzen trong phân tử phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H của vòng benzen trong phân tử các hiđrocacbon thơm. Đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen.
Anken nào sau đây bị hiđrat hóa chỉ cho một ancol duy nhất?
(CH3)2C = C(CH3)2.
CH3 – CH2 – CH = CH2.
(CH3)2C = CH2.
CH3 – CH = CH2.
Chọn A
Anken bị hiđrat hóa chỉ cho một ancol duy nhất → anken có tính đối xứng cao.
OHCH3−C=C−CH3+H2O→t0,xtCH3−C−CH−CH3 CH3 CH3 CH3 CH3
Cho các ancol: CH3CH2OH (1), CH3 – CH = CH – OH (2), CH3− CH2−CH2OH OH (3), H3C – CH(OH)2 (4). Các ancol bền là
1,2
2,4
3,4
1,3
Chọn D
Các hợp chất có nhóm – OH liên kết với C chưa no, hoặc hợp chất có nhiều nhóm – OH cùng gắn trên một C không bền.
Để phân biệt ba khí không màu riêng biệt: SO2, C2H2, NH3, ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? (với một lần thử)
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaOH.
Giấy quỳ tím ẩm.
Chọn D
Sử dụng quỳ tím ẩm
+ Quỳ tím chuyển sang màu hồng → SO2
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh → NH3
+ Quỳ tím không đổi màu → C2H2.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Metan → X → vinylaxetilen → Y → polibutađien. X, Y lần lượt là
axetilen, butađien.
etilen, butađien.
propin, isopropilen.
axetilen, but – 2 – en.
Chọn A
CH4→15000C,LLNCH≡CH→t0,xt,pCH≡C−CH=CH2→+H2,xtCH2=CH−CH=CH2→t0,xt,ppolibutađien.
Vậy X là axetilen, Y là butađien.
Để phân biệt glixerol và etanol được chứa trong hai bình mất nhãn riêng biệt, người ta có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch thuốc tím.
Dung dịch NaCl.
Đồng (II) hiđroxit.
Chọn D
C2H5OH + Cu(OH)2 ↓ → không phản ứng
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 ↓ → [C3H5(OH)2O]2Cu (dung dịch xanh lam) + 2H2O
Alcohol CH3–CH(OH)–CH(CH3)–CH3 có tên thay thế là
2 – metylbutan – 3 – ol.
3 – metylbutan – 2 – ol.
pentan – 2 – ol.
1,1 – đimetylpropan – 2 – ol.

Chất nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với nước brom, phản ứng cộng với H2(chất xúc tác Ni, nhiệt độ), phản ứng với bạc nitrat trong amoniac dư?
Etilen.
Benzen.
Etan.
Axetilen.
Chọn D
Axetilen: CH ≡ CH
C2H2 + O2 → 2CO2 + H2O
CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
CH ≡ CH + 2H2 CH3 – CH3
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg↓ + 2NH4NO3.
Dãy các ancol nào sau đây phản ứng với CuO (t0) đều tạo anđehit?
Etanol, 2 – metylpropan – 1 – ol.
Etylen glicol, pentan – 3 – ol.
Metanol, butan – 2 – ol.
Propan – 2 – ol, propan – 1 – ol.
Chọn A
Etanol, 2 – metylpropan – 1 – ol là các ancol bậc I, do đó khi phản ứng với CuO (t0) đều tạo anđehit.
Cho 117 gam benzen tác dụng với brom lỏng (có mặt bột sắt, tỉ lệ mol 1:1) thu được 141,3 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng monobrom hóa là
60%
90%
70%
80%
Chọn A
C6H6 + Br2 →Fe C6H5Br + HBr
0,9 ← 0,9 mol
Hiệu suất phản ứng là:
H = mC6H6 pumC6H6 bd.100=0,9.78117.100=60(%).
Tách nước hỗn hợp gồm hai ancol đồng đẳng thu được 2 olefin ở thể khí (điều kiện thường). Hai ancol trong hỗn hợp có thể là
metanol và propan – 1 – ol.
propan – 2 – ol và pentan – 1 – ol.
etanol và butan-1-ol
etanol và butan – 2 – ol.
Chọn C
CH3 – CH2 OH
CH3 – CH2 – CH2 – CH2OH CH3 – CH2 – CH = CH2 + H2O
Cho biết trong các câu sau, câu nào sai?
Nếu trong sản phẩm đốt cháy một hiđrocacbon, số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2 thì hiđrocacbon đem đốt không thể là anken hoặc ankan.
Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ chỉ là CO2 và H2O thì chất đem đốt là hiđrocacbon.
Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì sản phẩm thu được có CO2 và H2O.
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
Chọn B
Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ chỉ là CO2 và H2O thì chất đem đốt chứa C, H và có thể có O nên chưa thể khẳng định chất đem đốt là hiđrocacbon.
Để làm sạch khí metan có lẫn axetilen và etilen, ta cho hỗn hợp khí đi qua lượng dư dung dịch nào sau đây?
Dung dịch brom.
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Dung dịch NaOH.
Chọn A
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom, axetilen và etilen phản ứng với dung dịch brom nên bị giữ lại, khí metan không phản ứng nên thoát ra khỏi dung dịch, thu được metan tinh khiết.
Ancol etylic tan vô hạn trong nước là do
ancol etylic phân cực mạnh.
khối lượng phân tử nhỏ.
các phân tử ancol etylic tạo được liên kết hiđro với các phân tử nước.
giữa các phân tử ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.
Chọn C
Ancol etylic tan vô hạn trong nước là do các phân tử ancol etylic tạo được liên kết hiđro với các phân tử nước.
Hợp chất C6H5 – CH = CH2 có tên gọi là
anlylbenzen
metylbenzen.
vinylbenzen.
etylbenzen.
Chọn C
Stiren hay vinyl benzen: C6H5 – CH = CH2 .
Sản phẩm tạo ra khi cho toluen phản ứng với Cl2, có chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1) là
o – clotoluen.
p – clotoluen.
m – clotoluen.
benzyl clorua.
Chọn D
C6H5CH3 + Cl2 C6H5CH2Cl + HCl
Cho 8,28 gam ancol etylic tác dụng hết với natri. Khối lượng sản phẩm hữu cơ và thể tích khí H2 (đktc) thu được lần lượt là
6,12 gam và 2,016 lít.
6,12 gam và 4,0326 lít.
12,24 gam và 4,0326 lít.
12,24 gam và 2,016 lít.
Chọn D
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H20,18 0,18 0,09 mol
→ mmuối = 0,18.68 = 12,24 (gam); Vkhí = 0,09.22,4 = 2,016 (lít).
Stiren phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây (trong những điều kiện thích hợp)?
H2O (xúc tác H+), dung dịch brom, H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
HBr, Br2 khan có mặt bột sắt, CO.
H2 (xúc tác Ni, đun nóng), HI, N2.
CD. CO, dung dịch KMnO4, dung dịch brom.
Chọn A
C6H5 – CH = CH2 + H2O C6H5 – CH(OH) – CH3
C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr – CH2Br
C6H5 – CH = CH2 + 4H2 etyl xiclohexan.
Có các tính chất: là chất rắn ở điều kiện thường (1), làm quì tím hóa đỏ (2), tan nhiều trong nước nóng (3), không độc (4). Các tính chất đúng của phenol là
CA. 2, 3.
1, 2, 3, 4.
1, 3.
1, 3, 4.
Chọn C
(2) sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(4) sai vì Phenol rất độc.
Cho các chất sau: propan, eten, but – 2 – in, propin, but – 1 – en, pent – 1 – in, butan, benzen, toluen. Số chất làm nhạt màu nước brom và số chất tạo kết tủa màu vàng khi cho tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac lần lượt là
5,3
5,2
4,3
4,2
Chọn B
- Chất làm nhạt màu nước brom: eten, but – 2 – in, propin, but – 1 – en,
pent – 1 – in.
- Chất tạo kết tủa màu vàng khi cho tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac là: propin; pent – 1 – in.
Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, HBr, nước brom. Số chất tác dụng được với ancol etylic (trong những điều kiện thích hợp) là
5
3
2
4
Chọn D
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
CH3CH2OH + HBr C2H5Br + H2O
Cho 1 mol nitro benzen + 1mol HNO3 đặc →H2SO4,t0 X + H2O. X có thể là: (1) m – đinitrobenzen; (2) o – đinitrobenzen; (3) p – đinitrobenzen. Hãy chọn đáp án đúng?
(2) hoặc (3).
(2)
(3)
(1)
Chọn D
Nitrobenzen trong vòng benzen có sẵn nhóm thế NO2 là nhóm hút e, nên định hướng thế nhóm thế tiếp theo sẽ vào vị trí m.
Có các nhận định sau khi nói về phản ứng của phenol với nước brom:
(1) Đây là phản ứng thế vào vòng benzen.
(2) Phản ứng tạo ra kết tủa màu trắng và khí H2.
(3) Kết tủa thu được chủ yếu là 2–bromphenol.
(4) Dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa làm giấy quì tím hóa đỏ.
Những nhận định đúng là
3,4
1,4
2,3
1,2
Chọn B
(2) sai vì phản ứng tạo kết tủa trắng và HBr.
(3) sai vì kết tủa thu được là 2, 4, 6 – tribromphenol.
Công thức phân tử chung của dãy đồng đẳng của benzen là
CmH2m – 4 (m ≥ 6).
CmH2m – 2 (m ≥ 6).
CmH2m – 6 (m ≥ 6).
CmH2m – 8 (m ≥ 6).
Chọn C
CTTQ của dãy đồng đẳng benzen: CmH2m – 6 (m ≥ 6).
Cho các chất hữu cơ (trong phân tử có chứa vòng benzen) sau:
HO – CH2 – C6H4– CH2OH, CH3 – C6H4 – OH, HO – C6H4 – OH, C6H5– CH2OH, C2H5 – C6H3(OH)2. Số hợp chất thuộc loại phenol là
2
3
4
5
Chọn B
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.
Hợp chất thuộc loại phenol:CH3 – C6H4 – OH, HO – C6H4 – OH, C2H5C6H3(OH)2.








