Bộ 20 đề thi giữa kì 2 Toán 12 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 2)
39 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Chọn B
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Từ đồ thị ta có đáp án.
Cho hàm số xác định và liên tục trên khoảng có bảng xét dấu đạo hàm như hình sau:
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Chọn B.
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng
Hàm số đạt cực đại tại
Hàm số đạt cực tiểu tại
Đồ thị hàm số đạt cực đại tại
Đồ thị hàm số đạt cực tiểu tại
Lý thuyết sách giáo khoa.
được gọi là điểm cực tiểu của hàm số.
được gọi giá trị cực tiểu của hàm số.
Điểm được gọi là cực tiểu của đồ thị hàm số.
Đồ thị hàm số đạt cực tiểu tại
Lý thuyết sách giáo khoa.
Nếu trên khoảng và trên khoảng thì là một điểm cực đại của hàm số.
Nếu trên khoảng và trên khoảng thì là một điểm cực đại của hàm số.
Nếu trên khoảng và trên khoảng thì là một điểm cực đại của hàm số.
Nếu trên khoảng và trên khoảng thì là một điểm cực đại của hàm số.
Lý thuyết sách giáo khoa.
F: “Nếu thì hàm số đạt cực trị tại ”.
G: “Nếu hàm số đạt cực trị tại thì đạo hàm đổi dấu khi chạy qua ”.
H: “Nếu thì hàm số không đạt cực trị tại ”.
Có bao nhiêu mệnh đề sai?
1
2
3
4
Theo các định lý đã học: Các mệnh đề: E, F, H: sai; mệnh đề: G: đúng.
Do đó có mệnh đề sai.
nếu với mọi và tồn tại sao cho
nếu với mọi .
Nếu thì tồn tại sao cho
Nếu thì với mọi .
Theo khái niệm GTNN của hàm số ta thấy mệnh đề sai là: “ nếu với mọi ”.
nếu với mọi .
nếu với mọi .
nếu với mọi và tồn tại sao cho
Nếu thì với mọi .
Chọn C
Theo khái niệm GTLN của hàm số ta thấy mệnh đề đúng là sai là: “ nếu với mọi và tồn tại sao cho ”.
Nhìn vào đồ thị ta thấy hệ số a>0 và là hàm số bậc 3 nên ta chọn đáp án A.
Nhìn vào đồ thị ta thấy hệ số và là hàm số bậc 4 nên ta chọn đáp án C.
Đồ thị hàm số có TCN,TCĐ lần lượt là .
Hàm số không xác định tại điểm .
.
.
.
Chọn C
1
4
2
3
Do TCĐ:
đồ thị có 2 tiệm cận ngang là
Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.
Tồn tại hình đa diện có số đỉnh và số mặt bằng nhau.
Số đỉnh và số mặt của một hình đa diện luôn bằng nhau.
Tồn tại một hình đa diện có số cạnh và số mặt bằng nhau.
Tồn tại một hình đa diện có số cạnh bằng số đỉnh.
Hình tứ diện có số đỉnh bằng số mặt và bằng bốn.
10
8
4
6
Khối đa diện đều loại là hình lập phương nên có 8 đỉnh.
Chọn A
Chọn D
Tính thể tích khối lăng trụ:
Tính thể tích khối lăng trụ:
Chọn D.
Thể tích khối chóp SABC:
Ta có:
Bảng xét dấu của
Từ bảng xét dấu của hàm số đồng biến trên khoảng
m>1
Hàm số có cực trị khi và chỉ khi có 2 nghiệm phân biệt
Hàm số có 1 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.
Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
Hàm số có 1 điểm cực trị.
Hàm số có 2 điểm cực trị.
Hàm số có có 3 nghiệm phân biệt
Bảng biến thiên
Vậy hàm số có điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.
S=1
. Với thì thỏa mãn.
Ta có: .
Vậy và .
11
0
5
2
Tập xác định:
Ta có ( là nghiệm kép).
Khi đó ta có bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên giá trị lớn nhất của hàm số bằng 2.
Đồ thị đã cho là đồ thị hàm trùng phương có hệ số a>0 và đi qua điểm => loại A, C, D
Vậy đó là đồ thị hàm số .
Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm A trên hình vẽ là
Giả sử hàm số cần là:
Ta có: .
Theo giả thiết ta có:
.
Phương trình tiếp tuyến tại là: .
Số nghiệm thuộc khoảng của phương trình là
1
3
2
4
Đặt ; .
Nhận xét: => với mỗi giá trị của ta được một giá trị của .
Phương trình tương đương: .
Sử dụng bảng biến thiên của cho như sau:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình có 2 nghiệm .
Vậy phương trình có 2 nghiệm .
2
3
0
1
Tập xác định:
Ta có: là đường tiệm cận ngang.
Mặc khác:
không là đường tiệm cận đứng.
là đường tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
; .
.
y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn B


3
6
9
8
Hình lập phương là khối đa diện đều {4;3}. Hình lập phương có 9 mặt phẳng đối xứng:
Khối thập nhị diện đều (12 mặt đều).
Khối bát diện đều (8 mặt đều).
Khối nhị thập diện đều (20 mặt đều).
Khối tứ diện đều.
● Khối bát diện đều thuộc loại nên số đỉnh là: đỉnh.
● Khối 20 mặt đều thuộc loại nên số đỉnh là: đỉnh.
● Khối 12 mặt đều thuộc loại nên số đỉnh là: đỉnh.
● Khối tứ diện đều có 4 đỉnh.
Vậy khối 12 mặt đều có nhiều đỉnh nhất.
.
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp .
Ta có .
Từ đó ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng khi hàm số
nghịch biến trên khoảng .
nghịch biến trên khoảng .
Vậy
Qua M kẻ đường thẳng song song với BD cắt BB', DD' lần lượt tại E, F
Khi đó, thiết diện tạo bởi (α) và hình lập phương chính là hình bình hành AEKF.
Có OM là đường trung bình tam giác ACK nên
Do đó, . Đặt
Ta có hai tứ giác bằng nhau: mặt phẳng chia khối thành hai phần bằng nhau nên:
Vậy
Tổng kinh phí đi từ A đến C là .
.
Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm đạt giá trị nhỏ nhất tại
Ta có:
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có có 5 điểm cực trị khi . Vì m là số nguyên dương cho nên có 26 số m thỏa đề bài
Bạn có thích hoạt động này không?








