2048.vn

Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 12
Quiz

Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 12

VietJack
VietJack
ToánLớp 1116 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD.\) Cặp đường thẳng nào sau đây cắt nhau?

\(BG\)\(CD\).

\(AG\)\(BC\).

\(AB\)\(CD\).

\(AC\)\(BD\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_{n - 1}} = {2^n} + 1\). Giá trị \({u_5}\) bằng              

\(127\).

\(15\).

\(33\).

\(65\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \[\alpha \]. Tìm mệnh đề sai (giả thiết các vế đều có nghĩa).              

\[\tan \left( {\pi + \alpha } \right) = \tan \alpha \].

\[\sin \left( {\pi + \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \].

\[\sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha \].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào đúng?              

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\sin 2a = 2\sin a\).

\(\sin 2a = \sin a + \cos a\).

\(\sin 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan x\).              

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

Nếu ba điểm phân biệt \(M,N,P\) cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng.

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp số cộng \({u_n}\) có số hạng đầu là \({u_1}\)công sai là \(d\). Công thức số hạng tổng quát của \({u_n}\)              

\({u_n} = {u_1} - nd\).

\({u_n} = {u_1} + nd\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin x = - 1\)              

\(x = \frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi \).

\(x = \frac{{ - \pi }}{2} + \frac{{k\pi }}{2}\).

\(x = \frac{{ - \pi }}{2} + k\pi \).

\(x = - \pi + k2\pi \).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \[{108^{\rm{o}}}\]đổi ra radian là              

\[\frac{\pi }{4}\].

\[\frac{{3\pi }}{5}\].

\[\frac{\pi }{{10}}\].

\[\frac{{3\pi }}{2}\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(SA.\) Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng\(\left( {DOE} \right)\) là hình gì?              

Ngũ giác.

Hình bình hành.

Hình thang.

Tam giác.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[BC,BD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {AIJ} \right)\]\[\left( {ACD} \right)\] 

Đường thẳng \[d\] đi qua \[A\]\[d//BC\].

Đường thẳng \[d\] đi qua \[A\]\[d//BD\].

Đường thẳng \[AB\].

Đường thẳng \[d\] đi qua \[A\]\[d//CD\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \[{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\] có diện tích \[{S_1}\]. Gọi \[{A_n},\,{B_n},\,{C_n},\,{D_n}\,\,\left( {n \in \mathbb{N},\,n \ge 2} \right)\] lần lượt là trung điểm của \[{A_{n - 1}}{B_{n - 1}},\,{B_{n - 1}}{C_{n - 1}},\,{C_{n - 1}}{D_{n - 1}},\,{D_{n - 1}}{A_{n - 1}}\]. Hình vuông \[{A_n}{B_n}{C_n}{D_n}\] có diện tích \[{S_n}\]. Tính giới hạn tổng diện tích \[n\] hình vuông đầu tiên.              

\[2{S_1}\].

\[S_1^2\].

\[\frac{{{S_1}}}{2}\].

\[{S_1}\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = 2\sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - \frac{{\pi x}}{6}} \right) + 11\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

              a) Hàm số tập xác định là \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\).                                                             

              b) Hàm số là hàm số chẵn.

              c) Hàm số tuần hoàn với chu kì \(T = 12\pi \).    

              d) Giá trị lớn nhất của hàm số là \(13\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\). Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của \(SA,BC\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

              a) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MBD)\)\((SAC)\) là đường thẳng \(OM\).

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((DMN)\)\((SAC)\) là đường thẳng \(ME\) với \(E\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OC\).

              c) Giao điểm giữa đường thẳng \(CM\) và mặt phẳng \((SBD)\) là trọng tâm tam giác \(SAC\).

d) Có đúng \(2\) mặt phẳng phân biệt chứa điểm \(O\) trong các mặt phẳng được tạo từ \(5\) điểm \(S,A,B,C,D\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là \(13,5\) triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm \(500.000\) đồng mỗi quý. Tính tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một công viên giải trí vừa khánh thành trò chơi Vòng quay tốc độ. Giả sử tại thời điểm \(t\), buồng A trên vòng quay cách mặt đất một độ cao được cho bởi công thức \(p\left( t \right) = 20 + 10\sin \left( {\frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5}} \right)\). Biết rằng tại thời điểm \(t = 0\) thì vòng bắt đầu quay. Trong 10 giây đầu tiên, tại thời điểm giây bao nhiêu thì độ cao của buồng A đạt 30 mét?Ta có: \(20 + 10\sin \left( (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.

Cho tứ diện \(SABC\). Trên đoạn \(SC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(3SM = 2MC\). Gọi \(N\), \(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC\), \(SA\). Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {KMN} \right)\). Biết \(AB = 2\sqrt 3 \). Độ dài cạnh \(IA\) bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Người ta trồng cây theo hình tam giác, với quy luật: ở hàng thứ nhất có \(1\) cây, ở hàng thứ hai có \(2\) cây, ở hàng thứ ba có \(3\) cây, …ở hàng thứ \(n\)\(n\) cây. Biết rằng người ta trồng hết \(4950\) cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho vận tốc \(v({\rm{cm/s}})\) của một con lắc đơn theo thời gian \(t\) (giây) được cho bởi công thức \(v = - 3\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{3}} \right)\). Xác định các thời điểm \(t\) mà tại đó

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack